1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn nguyễn thế anh, xã tề lễ, huyện tam nông, tỉnh phú thọ

71 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 889 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1 MỞ ĐẦU (8)
    • 1.1. Đặt vấn đề (8)
    • 1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề (9)
      • 1.2.1. Mục tiêu (9)
      • 1.2.2. Yêu cầu (9)
  • Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập (10)
      • 2.1.1. Điều kiện tự nhiên (10)
      • 2.1.2. Điều kiện cơ sở vật chất nơi thực tập (11)
    • 2.2. Tổng quan tài liệu (14)
      • 2.2.1. Những hiểu biết về quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con (14)
      • 2.2.2. Đặc điểm của lợn con giai đoạn theo mẹ (17)
      • 2.2.3. Những hiểu biết về đặc điểm sinh lý tiết sữa của lợn nái và các yếu tố ảnh hưởng (20)
      • 2.2.4. Đặc điểm sinh lý, sinh dục của lợn nái (22)
      • 2.2.5. Những hiểu biết về phòng, trị bệnh cho vật nuôi (26)
      • 2.2.6. Những hiểu biết về một số bệnh thường gặp trên đàn lợn nái đẻ và lợn nái nuôi con (29)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (36)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (36)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (38)
  • Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH (40)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi tiến hành (40)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (40)
    • 3.3. Nội dung thực hiện và chỉ tiêu theo dõi (40)
      • 3.3.1. Nội dung tiến hành (40)
      • 3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi (40)
    • 3.4. Phương pháp tiến hành (41)
      • 3.4.1. Phương pháp theo dõi (41)
      • 3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu (51)
  • Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (53)
    • 4.1. Kết quả đánh giá tình hình sản xuất chăn nuôi tại trại (53)
    • 4.2. Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn nái và lợn con theo mẹ nuôi tại trại lợn thực tập (54)
      • 4.2.1. Số lượng lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại qua 6 tháng thực tập (54)
      • 4.2.2. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của đàn lợn nái sinh sản của trại qua 6 tháng thực tập (54)
      • 4.2.3. Kết quả theo dõi khả năng sinh sản của đàn lợn nái trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng tại trại trong thời gian thực tập (57)
    • 4.3. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho lợn nái sinh sản tại trại (58)
      • 4.3.1. Công tác vệ sinh phòng bệnh (58)
      • 4.3.2. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn nái và lợn con tại trại bằng thuốc và vắc xin (60)
    • 4.4. Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại thực tập (61)
      • 4.4.1. Tình hình mắc bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con của trại (61)
      • 4.4.2. Kết quả điều trị bệnh ở đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại (63)
  • Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (65)
    • 5.1. Kết luận (65)
    • 5.2. Đề nghị (66)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)
    • trong 3 năm 2018 - 2020 (53)
    • qua 6 tháng thực tập (0)

Nội dung

SÙNG A TRÁNG Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN NÁI SINH SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THẾ ANH, XÃ TỀ LỄ, HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

Đối tượng và phạm vi tiến hành

- Lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại.

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Trại chăn nuôi lợn Nguyễn Thế Anh xã Tề Lễ, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ

- Thời gian: Từ ngày 19 tháng 11 năm 2019 đến ngày 19 tháng 5 năm 2020.

Nội dung thực hiện và chỉ tiêu theo dõi

- Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại

- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại trại

- Xác định tình hình mắc bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại

3.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi

- Cơ cấu đàn lợn của trại trong 3 năm gần đây

- Số lượng nái trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng

- Tình hình sinh sản của đàn lợn nái tại trại

- Kết quả thực hiện công tác vệ sinh, sát trùng chuồng trại

- Kết quả tiêm phòng bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ

- Kết quả chẩn đoán một số bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại

- Kết quả điều trị một số bệnh trên đàn lợn và lợn con theo mẹ tại trại

- Kết quả thực hiện một số công việc chuyên môn khác.

Phương pháp tiến hành

3.4.1.1 Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại Để đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại, em tiến hành thu thập thông tin từ trại qua việc phỏng vấn cán bộ kỹ thuật, công nhân viên trực tiếp làm việc tại trại lợn Thu thập thông tin từ sổ sách ghi chép lưu trữ tại trại và kết hợp với kết quả trực tiếp theo dõi của bản thân trong thời gian thực tập 6 tháng tại trại

3.4.1.2 Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nái và lợn con nuôi tại trại

Trên cơ sở kiến thức đã được học từ trường Đại học, em áp dụng các kiến thức cơ bản về quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái chửa, lợn nái đẻ và lợn con theo mẹ để áp dụng vào thực tế sản xuất của trại Kết hợp với việc thực hiện nghiêm túc quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng của trại đề ra

 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản, lợn con tại trại

Trong quá trình thực tập tại trang trại, em đã tham gia thụ tinh nhân tạo, chăm sóc nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa

Em trực tiếp vệ sinh, chăm sóc, theo dõi trên đàn lợn Quy trình chăm sóc nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa được áp dụng theo đúng quy trình như sau:

 Quy trình chăm sóc, hộ lý trước và sau sinh cho nái đẻ (nái nuôi con)

- Chuồng nái đẻ phải được tẩy rửa, sát trùng, quét vôi, phơi khô theo qui trình vệ sinh thú y, nghỉ trống chuồng ít nhất 3 - 7 ngày, lợn chuyển sang chuồng đẻ 5 - 10 ngày trước ngày đẻ dự kiến, vệ sinh thú y nái đẻ theo quy trình phòng bệnh cho lợn nái chửa từ 7 ngày trước khi đưa vào chuồng nái đẻ

- Thời gian chuyển vào chuồng đẻ: nên chuyển vào buổi sáng, lúc thời tiết mát Khi vận chuyển cần nhẹ nhàng, tránh đánh đập mạnh ảnh hưởng đến thai

- Thời gian cho ăn: Sáng (7h), chiều (15h30); Khi trời nắng nóng, nái ăn ít, phải chia thành nhiều bữa hoặc cho cả ban đêm (nếu cần)

- Cần chú ý: Khi nhiệt độ cao > 30 o C, nái thở nhiều cần có biện pháp hạ nhiệt ngay như làm mát bằng hơi nước, đá lạnh, quạt, v.v

- Sắp xếp sao cho lợn đẻ cùng lúc 2 dãy và đẻ từ dưới quạt lên (mục đích dễ làm việc, hạn chế lây lan bệnh cho đàn đẻ sau.)

- Tất cả vật dụng chuẩn bị cho khâu đỡ đẻ, ngoại khoa (khay, ván, thảm, lồng úm ) phải sạch và được ngâm hoặc xịt sát trùng trước khi đưa vào

- Chuồng khô ráo, gom phân sạch sẽ

- Kiểm tra sàn, vách, thanh chắn, nếu hỏng phải sửa ngay

- Ổ úm khô ráo, đã giặt và sát trùng sạch sẽ, mắc sẵn bóng đèn

- Chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ như sau: kéo; dụng cụ mài nanh; thuốc sát trùng; khăn lau; xà phòng; ấm đun nước, vaselin bôi trơn; dụng cụ móc lợn; cồn iode; chỉ cột rốn; khay đỡ đẻ, xô đựng nhau; xô đựng nước rửa tay (có pha sát trùng); kháng sinh: amoxylin, oxytocin; dụng cụ cắt đuôi và sổ sách ghi chép

- Vệ sinh, thú y: theo quy trình vệ sinh thú y

 Trong khi đẻ a Những biểu hiện khi lợn sắp đẻ và chuẩn bị

- Lợn có thể ăn ít hơn bình thường

- Đứng nằm không yên, cắn phá chuồng

- Quan sát: vú đỏ nặng có sữa, âm hộ có dịch ối chảy ra

- Khi lợn có biểu hiện chuẩn bị đẻ cần chuẩn bị sẵn sàng các dụng cụ cần thiết, bật bóng úm cho ấm

- Đỡ đẻ và vệ sinh: khi thấy xuất hiện nước ối và cứt su là lợn đã sắp đẻ nên người đỡ đẻ cần ở trong tư thế chuẩn bị đón lợn con ra đời

- Đối với lợn con: khi lợn con đẻ ra cần được lau chùi nhẹ nhàng, lau sạch nhớt mồm miệng và cắt rốn

- Cho bú sữa đầu ngay sau khi sinh b Trường hợp lợn đẻ khó

- Do nái già và rối loạn sinh sản:

Hiện tượng: rặn kém, đẻ bọc, cổ tử cung không mở

Can thiệp: ép nhẹ bụng theo nhịp rặn của lợn nái, xé bọc Tăng cường co bóp cổ tử cung bằng oxytoxin 2 - 4ml/lần chích nhưng cần phải thăm khám trước khi chích

- Do thai nằm ngôi không thuận:

Hiện tượng: thai nằm ngang, ra phía mông hoặc vai và thai lớn

Can thiệp: thăm thai và đẩy lợn theo chiều thuận (đầu úp trên 2 chân trước hoặc 2 chân sau, nằm úp xuôi chiều) và kéo theo nhịp rặn của lợn nái; cho lợn nái đứng dậy và đổi tư thế nằm theo hướng khác; nếu lợn con lớn quá thì dùng dụng cụ cắt móc để kéo heo ra Khi không thể cứu được con thì phải cứu mẹ bằng cách không gây tổn thương cho nái Trong trường hợp đặc biệt có thể mổ nái để cứu con (cần có hội chuẩn của thú y và quản lý trại)

- Chuồng trại phải ấm cho lợn con và mát cho lợn nái, tránh gió lùa, xáo trộn và di chuyển lợn con

- Hạn chế thấp nhất việc cọ rửa làm ướt lợn mẹ và sàn chuồng kể từ sau khi sinh

- Thức ăn: Cho ăn thức ăn 3060, kiểm tra thức ăn tránh thức ăn bị ôi, mốc

- Vệ sinh, chăm sóc nái đẻ sau khi sinh: theo qui trình vệ sinh, thú y

Bảng 3.1 Cách cho ăn từ 1 ngày đến 1 tuần sau khi đẻ

STT Ngày đẻ Giai đoạn lợn

(ngày) Khối lượng thức ăn (kg)

1 Ngày đẻ Ngày đẻ 0,5 - 1,0kg

- Thời gian cho ăn: sáng, chiều Nếu lợn kém ăn thì nên cho ăn nhiều lần Mùa nóng cho ăn 3 - 4 bữa/ngày (đêm ăn vào 22h)

- Triệu chứng khi nái bị viêm nhiễm đường sinh dục: Bỏ ăn, nằm úp, không cho con bú, dịch nhờn chảy ra từ bộ phận sinh dục có mùi hôi, có màu đục, sẫm và đôi khi có lẫn máu, sốt > 40 o C

- Cách điều trị: Theo hướng dẫn của kỹ sư

 Một tuần sau đẻ đến trước cai sữa 1 - 2 ngày

- Điều kiện chuồng trại và chăm sóc như phần trên

- Lượng thức ăn cần thiết để duy trì và sản suất sữa cho lợn nái được tính theo công thức:

Số kg thức ăn cần thiết/nái/ngày = 2kg + (số con nuôi x 0,35kg/con) Như vậy số kg thức ăn/nái trên ngày sẽ phụ thuộc vào số lợn con mà nái đó đang nuôi

Ví dụ: lợn nái đẻ lứa 3 nuôi 11 con thì lượng thức ăn của lợn mẹ/ngày được tính như sau:

Như vậy số kg thức ăn mà lợn mẹ cần phải ăn để nuôi 11 con là 5.85kg/con/ngày

Lưu ý: Trong tuần đầu lượng thức ăn cần cung cấp cho lợn nái không quá 4kg/tuần đầu Để đạt được đủ mức ăn 7,0kg/nái/ngày, bắt đầu từ ngày thứ

8 người nuôi cần tăng lượng thức ăn khoảng 0,5kg/con/ngày nhằm tránh sốc cho lợn mẹ và giúp lợn mẹ thích ứng dần với khẩu phần ăn có số lượng cao

- Một số biện pháp nhằm tăng cường khả năng ăn vào của lợn nái đẻ: Thức ăn có chất lượng, mùi vị thơm ngon

Chia nhỏ bữa ăn (3 - 4 bữa/ngày thay vì 2 bữa/ngày) và cho ăn vào các thời điểm mát trong ngày (trước 7h30 và sau 15h)

Tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi mát mẻ, thoáng

Cung cấp đầy đủ nước sạch và mát

Chú ý: Khua lợn đứng dậy đồng loạt theo giờ để lợn đi vệ sinh (Sáng: 7h và 9h; chiều 14h và 16h; tối: lúc nhận ca, 21h và 4h sáng)

- Nếu lợn mẹ gầy, đặc biệt là lợn đẻ lứa đầu có thể tiến hành cai sữa sớm

17 - 18 ngày để cứu mẹ Đàn con nếu còi thì tiến hành cho mẹ khác nuôi Còn nếu không sẽ úm kỹ và cho ăn cám cháo song song với cám khô

 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn con theo mẹ

 Từ sơ sinh - 24h sau khi đẻ

- Điều kiện về ổ úm: Khô ráo, sạch sẽ, ấm áp, tránh gió lùa Nhiệt độ ổ úm trong ngày đầu sau khi sinh 32 - 35 o C

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Barbara E. Straw (2001), Cẩm nang chăn nuôi lợn, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn
Tác giả: Barbara E. Straw
Năm: 2001
2. Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh (2016), “Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 23(5), tr. 51 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Trần Ngọc Bích, Nguyễn Thị Cẩm Loan, Nguyễn Phúc Khánh
Năm: 2016
3. Nguyễn Xuân Bình (2000), Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội, Trang 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh heo nái - heo con - heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2000
4. Nguyễn Xuân Bình (2005), Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 29 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trị bệnh heo nái, heo con, heo thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
5. Trần Thị Dân (2004), Sinh sản heo nái và sinh lý heo con, Nxb Nông Nghiệp Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Tp. HCM
Năm: 2004
6. Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài (2002), Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu, Nxb Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị bệnh lợn nái để sản xuất lợn thịt siêu nạc xuất khẩu
Tác giả: Đoàn Kim Dung, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp - Hà Nội
Năm: 2002
8. Trần Tiến Dũng (2004), “Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, 2 (1), tr. 66 - 69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ứng dụng hormone sinh sản và điều trị hiện tượng chậm động dục lại sau khi đẻ ở lợn nái”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2004
9. Nguyễn Văn Điền (2015), Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản, Trung tâm giống vật nuôi Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xử lý bệnh viêm tử cung ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Điền
Năm: 2015
10. Văn Lệ Hằng, Đạo Đức Thà, Chu Đình Tới (2009), Sinh sản vật nuôi, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản vật nuôi
Tác giả: Văn Lệ Hằng, Đạo Đức Thà, Chu Đình Tới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
11. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2012), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, Nhà xuất bản đại học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Nông nghiệp
Năm: 2012
12. Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm (2003), Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Truyền giống nhân tạo vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Mạnh Hà, Trần Huê Viên, Phan Văn Kiểm
Nhà XB: Nxb. Nông nghiệp
Năm: 2003
13. Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, Trang 44 - 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị, tập II
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Địch Lân, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
14. Nguyễn Quang Linh, Hoàng Nghĩa Duyệt, Phùng Thăng Long (2005), Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn, Nxb Nông nhiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh, Hoàng Nghĩa Duyệt, Phùng Thăng Long
Nhà XB: Nxb Nông nhiệp
Năm: 2005
15. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
16. Lê Hồng Mận (2002), Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi lợn nái sinh sản ở nông hộ
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
17. Nguyễn Thị Hồng Minh (2014), Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng và thử nghiệm biện pháp phòng, trị hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (MMA) ở lợn nái sinh sản
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm: 2014
18. Nguyễn Như Pho (2002), Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái, Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp, trường đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật chăn nuôi đến hội chứng M.M.A và năng suất sinh sản heo nái
Tác giả: Nguyễn Như Pho
Năm: 2002
19. Nguyễn Ngọc Phục (2005), Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn, Nxb lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Phục
Nhà XB: Nxb lao động xã hội
Năm: 2005
20. Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Từ Quang Hiển, Trần Thanh Vân, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm