1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất và chất lượng của giống sắn nếp năm 2019 tại trường đại học nông lâm

101 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất và chất lượng của giống sắn nếp năm 2019 tại trường đại học nông lâm
Tác giả Tạ Phương Trà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Viết Hưng, TS. Hoàng Kim Diệu
Trường học Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Khoa Học Cây Trồng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
    • 1.4. Ý nghĩa đề tài (11)
      • 1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (11)
      • 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học, giá trị dinh dưỡng của cây sắn (13)
      • 2.1.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.2. Giá trị dinh dưỡng của sắn (14)
    • 2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam (16)
      • 2.2.1. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới (16)
      • 2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam (16)
      • 2.2.3. Tình hình sản xuất sắn tại Thái Nguyên (18)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu về dinh dưỡng cho sắn trên Thế giới và Việt Nam (19)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu dinh dưỡng cho sắn trên thế giới (19)
      • 2.3.3. Sự cần thiết phải bón phân cân đối và hợp lý (25)
      • 2.3.4. Tác dụng của bón phân cân đối và hợp lý (26)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (28)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (28)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (28)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 3.4.1. Bố trí thí nghiệm (28)
      • 3.4.2. Phương pháp trồng và chăm sóc (29)
      • 3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng (30)
      • 3.4.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu (32)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (33)
    • 4.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ sinh trưởng của giống sắn nếp (33)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tỉ lệ mọc mầm của giống sắn tham (33)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn nếp thamgia thí nghiệm (34)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ ra lá của giống sắn nếp tham (36)
      • 4.1.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tuổi thọ lá của giống sắn nếp tham (38)
    • 4.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến một số đặc điểm nông sinh học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019 (39)
      • 4.2.1. Chiều cao thân chính (40)
      • 4.2.2. Chiều dài các cấp cành (40)
      • 4.2.3. Chiều cao cây cuối cùng (40)
      • 4.2.4. Đường kính gốc (41)
      • 4.2.5. Tổng số lá trên cây (41)
    • 4.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến các yếu tố cầu thành năng suất của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019 (42)
      • 4.3.1. Chiều dài củ (42)
      • 4.3.2. Đường kính củ (43)
      • 4.3.3. Số củ trên gốc (43)
      • 4.3.4. Khối lượng củ trung bình trên gốc (44)
    • 4.4. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến mức độ nhiễm sâu bệnh của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019 (44)
    • 4.5. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm (45)
      • 4.5.1. Năng suất củ tươi (47)
      • 4.5.2. Năng suất thân lá (47)
      • 4.5.3. Năng suất sinh vật học (47)
      • 4.5.4. Chỉ số thu hoạch (48)
    • 4.6. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến chất lượng (tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tỉnh bột, năng suất củ khô và năng suất tỉnh bột) của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019 (49)
      • 4.6.1. Tỷ lệ chất khô (51)
      • 4.6.2. Năng suất củ khô (51)
      • 4.6.3. Tỷ lệ tinh bột (52)
      • 4.6.4. Năng suất tinh bột (52)
    • 4.7. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến hiệu quả kinh tế của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019 (52)
  • PHẦN 5..................................................................................................................... 46 (55)
    • 5.1. Kết luận (55)
    • 5.2. Đề nghị (55)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Giống sắn nếp Tân Lĩnh, Lục Yên, Yên Bái có đặc điểm thực vật học nổi bật với lá trưởng thành màu xanh nhạt và ngọn lá màu xanh Cuống lá có màu phớt tím, trong khi vỏ thân và vỏ củ đều mang màu xám bạc Thịt củ có màu trắng đục, với trung bình khoảng 1 khóm/cây.

- Vật liệu: Đạm ure Bắc Hà (46%), Lân Lâm Thao (16%), Kali clorua (60%)

Địa điểm và thời gian tiến hành

- Thí nghiệm được bố trí tại khu cây trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2019 đến 03/2020.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến khả năng sinh trưởng và phát triển giống sắn nếp

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn nếp

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến chất lượng của giống sắn nếp.

Phương pháp nghiên cứu

- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm 5 công thức và

- Tổng diện tích thí nghiệm: 450 m 2

Các công thức thí nghiệm:

3.4.2 Phương pháp trồng và chăm sóc

- Thời vụ: Bắt đầu trồng vào tháng 3 năm 2019 và thu hoạch vào tháng 3 năm 2020

- Làm đất: đất trồng được cày bừa kĩ và làm sạch cỏ dại, đất tơi xốp

- Mật độ trồng: 1m x 1m tương đương 10.000 cây/ha

+ Lượng phân bón cho 1ha theo công thức thí nghiệm

Bón lót toàn bộ phân chuồng + 100% P2O5

Bón thúc lần 1 sau trồng 45 ngày: 1/2 N + 1/2 K2O kết hợp làm cỏ lần 1 cho sắn, vun hàng

Bón thúc lần 2 sau trồng 90 ngày: 1/2 N + 1/2 K2O kết hợp làm cỏ và vun cao gốc

3.4.3.Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng

Nghiên cứu và theo dõi các chỉ tiêu được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống sắn (QCVN 01-61:2011/BNNPTNT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

* Theo dõi khả năng sinh trưởng của giống sắn nếp

+ Tỷ lệ mọc mầm: Theo dõi từ khi trồng cho đến khi có trên 70% số hom mọc thành cây

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây (cm/ngày) được xác định bằng cách đo 1 lần sau mỗi 15 ngày, chọn 5 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo và cố định bằng cọc tre Sau đó, số liệu trung bình sẽ được lấy ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng.

Tốc độ ra lá (lá/ngày) được xác định thông qua phương pháp đánh dấu lá non, với chu kỳ kiểm tra 15 ngày một lần, thực hiện trên 5 cây trong mỗi ô thí nghiệm theo đường chéo Các cây được cố định bằng cọc tre, và số liệu trung bình sẽ được ghi nhận ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng.

Tuổi thọ lá (ngày) được xác định bằng cách đánh dấu lá non mới hình thành và theo dõi sự phát triển của chúng cho đến khi lá chuyển sang màu vàng, thường kéo dài trong khoảng 15 ngày.

1 lần, 5 cây/ô thí nghiệm theo đường chéo góc và được cố định bằng cọc tre sau lấy số liệu trung bình ở mỗi giai đoạn sinh trưởng trong tháng

+ Đường kính gốc (cm): đo điểm cách mặt đất 10cm lúc thu hoạch

Chiều cao phân cành được đo từ mặt đất đến điểm phân cành đầu tiên, trong khi chiều cao cây được xác định từ gốc đến đỉnh sinh trưởng tại thời điểm thu hoạch Để có số liệu chính xác, cần chọn 5 cây theo đường chéo góc và tính toán lấy số liệu trung bình.

Để xác định tổng số lá trên mỗi cây, tiến hành đếm toàn bộ số lá thông qua sẹo lá trong quá trình thu hoạch Chọn 5 cây theo đường chéo góc để đo đếm và lấy số liệu trung bình.

- Bọ phấn trắng: % số cây xuất hiện bọ phấn trắng/ ô thí nghiệm Đếm số cây bị bọ phấn trắng trên tổng số cây của ô thí nghiệm

- Bệnh khảm lá: % cây bị bệnh trên tổng số cây mỗi ô

* Các yếu tố cấu thành năng suất

- Theo dõi một lần khi thu hoạch:

+ Chiều dài củ: Mỗi ô thí nghiệm chọn 30 củ trong đó có 10 củ dài, 10 củ trung bình và 10 củ ngắn, đo lấy số liệu trung bình

+ Đường kính củ: Dùng thước kẹp panme đo ở giữa củ

+ Số củ/gốc: Tổng số củ/ tổng số cây thu hoạch trong mỗi ô thí nghiệm

+ Khối lượng củ/gốc: cân khối lượng củ thu hoạch trong toàn ô thí nghiệm/tổng số cây thu hoạch

- Các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng:

+ Số gốc thực thu/ô: số gốc thực tế của mỗi ô thí nghiệm lúc thu hoạch

+ Năng suất thân lá: cân khối lượng thân lá thực thu (kg/ô thí nghiệm), quy về tấn/ha

Năng suất củ tươi được tính bằng cách cân khối lượng củ tươi (kg/ô thí nghiệm) và quy đổi ra tấn/ha Năng suất sinh vật học được xác định bằng tổng của năng suất củ tươi và năng suất thân lá, với đơn vị tính là tấn/ha.

Năng suất sinh vật học

- Tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột

Tỷ lệ tinh bột (%) được xác định bằng cách sử dụng cân bằng cân chuyên dụng và phương pháp tỷ trọng của CIAT Mỗi ô thí nghiệm thu hoạch 5kg củ tươi trong không khí để tính toán tỷ lệ chất khô theo công thức y (%), trong đó y đại diện cho tỷ lệ chất khô.

A là khối lượng củ tươi cân trong không khí

B là khối lượng củ tươi cân trong nước

- Năng suất tinh bột (tấn/ha) = x tỷ lệ tinh bột

- Năng suất củ khô (tấn/ha) = x tỷ lệ chất khô

3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

- Tính toán sử dụng các hàm trong Microsoft Excel

- Các số liệu trung bình được xử lý thống kê trên máy vi tính theo chương trình SAS 9.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ sinh trưởng của giống sắn nếp

4.1.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tỉ lệ mọc mầm của giống sắn tham gia thí nghiệm

Thời kỳ mọc mầm là giai đoạn quan trọng, khi quá trình hô hấp diễn ra mạnh mẽ và chất dinh dưỡng trong hom được chuyển hoá từ phức tạp thành đơn giản, hình thành mầm sắn và rễ mầm sắn Sự hình thành này phụ thuộc vào hai yếu tố chính: khí hậu và chất lượng hom giống.

Sau khi đặt hom, sắn thường bắt đầu mọc mầm trong khoảng từ 5 đến 17 ngày, thời gian này phụ thuộc vào nhiệt độ Nhiệt độ cao giúp tăng tốc độ nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm, nhưng nếu quá cao thì sắn sẽ không nảy mầm được Nhiệt độ lý tưởng cho sắn nảy mầm là từ 28,5 đến 30˚C Thời vụ trồng không hợp lý, như nhiệt độ quá thấp hoặc thiếu ẩm, có thể ảnh hưởng đến thời gian mọc mầm và chất lượng mầm Thời gian mọc mầm có thể sớm hay muộn tùy thuộc vào khí hậu và yếu tố nội tại Chất lượng hom giống và phương pháp xử lý cũng quyết định đến quá trình nảy mầm Để cây sắn phát triển tốt, cần chọn hom giống có đường kính lớn, ở giữa thân, nhiều mắt, và thời gian bảo quản ngắn Khi chặt hom, cần tránh dập hai đầu và chảy nhựa, vì từ hai đầu hom sẽ hình thành callus và sau đó là rễ.

Để đạt năng suất cao và chất lượng tốt trong trồng cây sắn, cần lựa chọn giống tốt và hom giống chất lượng, đồng thời bố trí thời vụ trồng hợp lý Điều này giúp cây sắn nảy mầm nhanh, đều và khỏe mạnh, từ đó nâng cao khả năng sinh trưởng và phát triển.

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tỉ lệ mọc mầm của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

Thời gian từ trồng đến 70% số cây mọc/ô

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy:

Thời gian từ khi trồng đến khi 70% số cây mọc đạt được dao động từ 15 đến 20 ngày giữa các công thức Trong đó, công thức 2 có thời gian mọc sớm nhất, chỉ mất 15 ngày Các công thức khác đều có thời gian mọc nhanh hơn công thức đối chứng 1 từ 1 đến 2 ngày.

Trong điều kiện tự nhiên tương tự, thời vụ trồng, mật độ và chế độ dinh dưỡng khác nhau không làm thay đổi đáng kể tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn nếp Do đó, công thức phân bón khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ mọc mầm của giống sắn nếp trong thí nghiệm.

4.1.2 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn nếp thamgia thí nghiệm

Cây sắn là cây thuộc lớp hai lá mầm, do đó chiều cao của cây phụ thuộc vào hoạt động của mô phân sinh tăng trưởng và mô phân sinh đỉnh Ngoài ra, chiều cao cây còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh như điều kiện ánh sáng, canh tác, mật độ, giống và phân bón Trong cùng một điều kiện chăm sóc, giống và mật độ, phân bón là yếu tố quyết định năng suất của cây Chiều cao cây không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn tác động trực tiếp đến khả năng sinh trưởng.

Chiều cao của cây ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, với cây cao có nhiều lá giúp tăng cường quang hợp và tích lũy chất khô Tuy nhiên, khi số lá quá nhiều, chúng có thể che khuất lẫn nhau, dẫn đến khả năng quang hợp và chống đổ kém Ngược lại, cây thấp với ít lá có khả năng chống đổ tốt nhưng lại quang hợp kém Do đó, việc bón phân hợp lý là cần thiết để cây đạt chiều cao trung bình, tối ưu hóa khả năng quang hợp và chống đổ Kết quả từ việc theo dõi các liều lượng phân bón khác nhau cho thấy sự khác biệt trong tốc độ tăng trưởng chiều cao cây.

Bảng 4.2 trình bày ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ tăng trưởng chiều cao của giống sắn nếp trong thí nghiệm, với đơn vị tính là cm/ngày.

Qua bảng số liệu 4.2 ta thấy:

Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn nếp trong các công thức thí nghiệm có sự khác nhau

Giống sắn nếp có tốc độ tăng trưởng chiều cao đạt cực đại vào tháng thứ 5, sau đó giảm dần trong các tháng tiếp theo và ổn định ở tháng thứ 8.

- Ở tháng thứ 4 sau trồng: Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn nếp biến động từ 0,92 – 1,20 cm/ngày Trong đó công thức 4 có tốc độ tăng trưởng

Chiều cao cây đạt mức tối đa 1,20 cm/ngày, vượt trội hơn so với công thức đối chứng là 0,26 cm/ngày Trong khi đó, công thức 1 ghi nhận tốc độ sinh trưởng chiều cao cây thấp nhất với chỉ 0,92 cm/ngày, thấp hơn 0,02 cm/ngày so với công thức đối chứng.

Trong tháng thứ 5 sau khi trồng, giống sắn nếp cho thấy tốc độ tăng trưởng chiều cao dao động từ 1,75 đến 2,21 cm/ngày Cụ thể, công thức 2 đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất với 2,21 cm/ngày, vượt trội hơn so với công thức đối chứng 0,16 cm/ngày Ngược lại, công thức 1 ghi nhận tốc độ tăng trưởng thấp nhất là 1,75 cm/ngày, thấp hơn công thức đối chứng 0,3 cm/ngày.

Trong tháng thứ 6 sau khi trồng, giống sắn nếp cho thấy tốc độ tăng trưởng chiều cao dao động từ 1,13 đến 1,42 cm/ngày Đặc biệt, công thức 5 đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất với 1,42 cm/ngày, vượt hơn 0,05 cm/ngày so với công thức đối chứng.

Trong tháng thứ 7 sau trồng, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của tất cả các công thức đều giảm so với các tháng trước Giống sắn nếp có tốc độ tăng trưởng chiều cao dao động từ 0,26 đến 0,69 cm/ngày, trong đó công thức 5 đạt tốc độ cao nhất là 0,69 cm/ngày, vượt hơn công thức đối chứng 0,01 cm/ngày Các công thức khác đều có tốc độ tăng trưởng thấp hơn công thức đối chứng từ 0,18 đến 0,42 cm/ngày.

Trong tháng thứ 8 sau khi trồng, cây đạt tốc độ tăng trưởng chiều cao từ 0,15 đến 0,24 cm/ngày, đánh dấu giai đoạn hoàn tất việc tổng hợp vật chất hữu cơ cho củ, sẵn sàng cho thời kỳ thu hoạch, đồng thời giảm thiểu dinh dưỡng trong thân lá.

Trong cùng một giống sắn, tốc độ tăng trưởng chiều cao có sự khác biệt rõ rệt khi áp dụng các lượng phân bón khác nhau, mặc dù điều kiện tự nhiên vẫn giống nhau.

4.1.3 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến tốc độ ra lá của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến một số đặc điểm nông sinh học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

Mỗi loại cây trồng, bao gồm sắn, đều có những đặc điểm nông sinh học riêng biệt giúp phân biệt chúng với nhau Những đặc điểm này không chỉ thể hiện hình dáng bên ngoài mà còn hỗ trợ trong việc lựa chọn giống cây tốt, từ đó nâng cao năng suất Thông tin chi tiết về các đặc điểm này được trình bày trong bảng 4.5.

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến một số đặc điểm nông học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

Chiều cao thân chính (cm)

Chiều dài các cấp cành (cm)

Chiều cao cây cuối cùng (cm) Đường kính gốc (cm)

Tổng số lá (lá/cây)

4.2.1 Chiều cao thân chính Được tính từ mặt đất tới điểm phân cành, thân chính cao hay thấp tùy thuộc vào giống Nếu chiều cao thân chính thấp thì phân cành nhiều, ngược lại thân chính cao, mập phân cành ít Chiều cao thân chính ảnh hưởng tới tổng số lá trên thân Chiều cao thân chính thấp có ý nghĩa lớn trong việc cơ giới hóa nghề trồng sắn và có khả năng chống đổ tốt

Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:

- Giống sắn nếp trong các công thức thí nghiệm có chiều cao thân chính biến động trong khoảng 225,53 - 247.40 cm

Công thức 5 với 135kg N, 80kg P2O5 và 160kg K2O cho chiều cao thân chính cao nhất đạt 247,40 cm, vượt hơn công thức đối chứng 5,2 cm Ngược lại, công thức 4 có chiều cao thân chính thấp nhất là 225,53 cm, thấp hơn công thức đối chứng 16,67 cm.

4.2.2 Chiều dài các cấp cành

Sự phân cành đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mật độ trồng cây và công thức phân bón phù hợp, từ đó giúp đạt được năng suất cao và chất lượng tốt Đồng thời, đây cũng là yếu tố cơ bản trong việc chọn tạo giống cây trồng.

Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:

Giống sắn nếp trong các công thức thí nghiệm có sự phân cành

Chiều dài cành cấp 1 của giống sắn nếp trong các công thức thí nghiệm dao động từ 37,40 đến 56,87 cm Trong đó, công thức 1 ghi nhận chiều dài cành cấp 1 thấp nhất là 37,40 cm, thấp hơn 1,13 cm so với công thức đối chứng Các công thức khác đều cho kết quả chiều dài cành cấp 1 cao hơn công thức đối chứng từ 3,54 đến 18,34 cm.

Chiều dài cành cấp 2 - 3 của giống sắn mới trong các công thức thí nghiệm dao động từ 3,53 đến 17,07 cm, cho thấy sự biến động đáng kể Tất cả các công thức đều đạt số cành cấp 2, 3 cao hơn công thức đối chứng từ 1,4 đến 13,54 cm, chứng tỏ hiệu quả vượt trội của giống sắn mới trong nghiên cứu này.

4.2.3 Chiều cao cây cuối cùng

Chiều cao cây, được đo từ mặt đất đến ngọn, không chỉ phản ánh khả năng chống đổ mà còn thể hiện khả năng hấp thụ phân bón của cây Thông qua chiều cao, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây.

Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:

Chiều cao của giống sắn nếp trong các thí nghiệm dao động từ 277,67 đến 319,00 cm Công thức 5 đạt chiều cao tối đa 319,00 cm, vượt trội hơn công thức đối chứng 34,73 cm Ngược lại, công thức 1 có chiều cao thấp nhất là 277,67 cm, thấp hơn công thức đối chứng 6,6 cm.

4.2.4 Đường kính gốc Đây là một trong những chỉ tiêu để chọn ra được giống sắn tốt, khi cây sinh trưởng cũng đồng nghĩa với việc tăng lên về chiều cao và sự lớn lên về kích thước của cây Khi cây có chiều cao và đường kính gốc lớn thì cây sẽ có một bộ rễ và thân lá khỏe mạnh giúp cho cây hút được nhiều dinh dưỡng và quang hợp tốt tạo được nhiều vật chất cung cấp cho hoạt động sống của cây, một phần vật chất đó sẽ tích lũy dưới củ và đó sẽ là tiền đề cho năng suất cao Đường kính gốc của cây phụ thuộc vào yếu tố giống, điều kiện canh tác, kỹ thuật chăm sóc, phân bón Nếu các điều kiện chăm sóc giống nhau thì yếu tố phân bón quyết định đến đường kính gốc của cây Liều lượng phân bón khác nhau thì đường kính gốc cũng khác nhau

Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:

Giống sắn nếp trong các công thức thí nghiệm có đường kính gốc dao động từ 2,88 đến 3,07 cm, cao hơn so với giống đối chứng, có đường kính gốc chỉ đạt 2,87 cm.

Trong đó công thức 5 có đường kính gốc lớn nhất đạt 3,07 cm và cao hơn công thức đối chứng 0,2 cm

4.2.5 Tổng số lá trên cây

Lá là cơ quan quan trọng trong thực vật, thực hiện quá trình quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ và vận chuyển sản phẩm đến thân và cành Số lượng lá của cây phụ thuộc vào giống và điều kiện môi trường Cây sắn cũng không ngoại lệ trong vai trò này.

Qua bảng số liệu 4.5 ta thấy:

Tổng số lá trên cây của giống nếp trong các công thức thí nghiệm chênh lệch không nhiều và biến động trong khoảng 101,00 — 113,67 lá/cây

Công thức đối chứng có tổng số lá trên cây đạt 107,67 lá/cây

Công thức 5 đạt tổng số lá cao nhất với 113,67 lá/cây, vượt trội hơn so với công thức đối chứng là 6 lá/cây Theo sau là công thức 2 với 110,67 lá/cây và công thức 1 với 109,00 lá/cây Trong khi đó, công thức 4 có tổng số lá/cây thấp nhất, chỉ đạt 101,00 lá/cây.

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến các yếu tố cầu thành năng suất của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

Để phát triển giống cây năng suất cao và chất lượng tốt, cần chú trọng đến năng suất, một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Đặc biệt, đối với cây sắn, năng suất được tính bằng khối lượng củ trên mỗi gốc nhân với mật độ cây trên mỗi hecta.

Năng suất được xác định bởi sự phát triển của củ/gốc, bao gồm chiều dài, đường kính và khối lượng Tất cả các yếu tố này đều liên quan chặt chẽ đến các yếu tố nội tại và môi trường Để đạt được năng suất cao và ổn định, cần có sự kết hợp đồng bộ giữa các yếu tố này.

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

KL củ TB/gốc (kg)

Củ sắn có hình dạng thon dài hoặc ngắn, tùy thuộc vào giống và điều kiện canh tác, điều này ảnh hưởng đến một số đặc tính của củ.

Chiều dài củ cây sắn ảnh hưởng đến khả năng chống đổ và việc canh tác Củ dài giúp cây đứng vững hơn nhưng gây khó khăn trong thu hoạch, trong khi củ ngắn dễ thu hoạch hơn nhưng có khả năng chống đổ kém hơn.

Qua bảng số liệu 4.6 ta thấy:

Chiều dài củ giống sắn nếp trong thí nghiệm dao động từ 27,29 đến 33,44 cm Công thức bón phân 90kg N, 40kg P2O5 và 80kg K2O cho kết quả chiều dài củ lớn nhất đạt 33,44 cm, vượt trội hơn so với công thức đối chứng 29,59 cm, chênh lệch 3,85 cm.

Công thức 1 ( 30kg P2O5 + 40kg K2O) có chiều dài củ nhỏ nhất 27,29 cm nhỏ hơn công thức đối chứng 2,3 cm

Ta thấy sự chênh lệch về chiều dài củ giữa các công thức có liều lượng phân bón khác nhau có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%,

4.3.2 Đường kính củ Đường kính củ là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên năng suất, là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá năng suất sắn Chỉ tiêu này phụ thuộc rất lớn vào khả năng đồng hóa, vận chuyển chất dinh dưỡng vào củ của giống

Qua bảng số liệu 4.6 ta thấy: Đường kính củ của giống sắn nếp trong các công thức thí nghiệm biến động trong khoảng 3,92 – 4,36 cm

Công thức 2 ( 90kg N +40kg P2O5 + 80kg K2O) có đường kính củ lớn nhất đạt 4,36 cm lớn hơn công thức đối chứng 0,42 cm

Các công thức còn lại có đường kính củ dao động từ 3,92 – 3,94 cm

Ta thấy sự chênh lệch về đường kính củ giữa các công thức phân bón khác nhau có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%

Số củ trên gốc là yếu tố quyết định năng suất sắn, và nó chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như giống cây, điều kiện môi trường (độ ẩm, loại đất), lượng phân bón sử dụng và kỹ thuật trồng trọt cũng như chăm sóc cây.

Qua bảng số liệu 4.6 ta thấy:

Các công thức có số củ/gốc dao động từ 5,26 – 8,60 củ/gốc

Công thức 2 với 90kg N, 40kg P2O5 và 80kg K2O cho số củ/gốc lớn nhất đạt 8,60 củ/gốc, vượt trội hơn so với công thức đối chứng chỉ đạt 1,94 củ/gốc Ngược lại, công thức 5 gồm 3 tấn phân chuồng, 135kg N, 80kg P2O5 và 160kg K2O lại cho số củ nhỏ nhất, chỉ đạt 5,26 củ/gốc.

Các công thức phân bón đều có số củ/gốc tương đương với công thức đối chứng, với sự chênh lệch nhỏ hơn 0,05 Điều này chứng tỏ rằng sự khác biệt giữa các công thức phân bón có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%.

4.3.4 Khối lượng củ trung bình trên gốc

Khối lượng củ/gốc và số củ/gốc là yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất sắn, với số lượng củ nhiều và khối lượng củ lớn dẫn đến năng suất cao Khối lượng củ/gốc chịu ảnh hưởng bởi độ dài củ, đường kính củ và số lượng củ trên mỗi gốc, tất cả đều phụ thuộc vào giống cây, điều kiện môi trường như độ ẩm và chất đất, cũng như liều lượng phân bón và kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc.

Qua bảng số liệu 4.6 ta thấy:

Công thức 2 (90kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O) đạt khối lượng trung bình củ/gốc cao nhất với 2,46 kg, vượt trội hơn so với công thức đối chứng chỉ 0,68 kg Các công thức còn lại có khối lượng củ trung bình/gốc tương đương với công thức đối chứng Sự chênh lệch về khối lượng củ/gốc giữa các công thức nhỏ hơn 0,05 cho thấy sự khác biệt giữa các công thức phân bón có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%.

Kết quả cho thấy rằng khi tăng liều lượng phân bón, các yếu tố cấu thành năng suất cũng tăng và đạt cực đại tại công thức 2 (90 Kg N + 40 Kg P2O5 + 80 Kg K2O) Tuy nhiên, khi bón phân vượt quá ngưỡng này, tất cả các yếu tố cấu thành năng suất đều giảm, đặc biệt là số củ/gốc và khối lượng củ/gốc.

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến mức độ nhiễm sâu bệnh của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

Sâu bệnh là yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, có thể dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng Bệnh khảm lá sắn, do virus Sri Lanka Cassava Mosaic Virus (SLCMV) gây ra, lây lan qua bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) và hom giống từ cây nhiễm bệnh, tạo ra mối đe dọa lớn cho sản xuất nông nghiệp.

Bệnh 36 khó phòng trừ gây thiệt hại lớn cho cây trồng, đặc biệt là khi cây còn nhỏ, sẽ không thể thu hoạch Ngay cả khi cây đã lớn, nếu nhiễm bệnh, năng suất và chất lượng cũng sẽ giảm sút đáng kể.

Bảng 4.7: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến mức độ nhiễm sâu bệnh của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

STT Sâu, bệnh Tên khoa học Tần suất

1 Bọ phấn trắng Bemisia tabaci -

2 Bệnh khảm lá Sri Lanka Cassava Mosaic

Nếu tần suất bắt gặp < 5%: - Rất ít gặp

Nếu tần suất bắt gặp 5 – 25%: + Ít phổ biến

Nếu tần suất bắt gặp 25 – 50%: ++ Phổ biến

Nếu tần suất bắt gặp > 50 %: +++ Rất phổ biến

Tần suất xuất hiện bọ phấn trắng trên các ô thí nghiệm rất thấp, gần như không có, cho thấy chúng không phải là tác nhân truyền bệnh khảm lá trên giống sắn nếp Giống sắn nếp tham gia thí nghiệm đã được kiểm tra và chọn lọc kỹ lưỡng, đảm bảo sạch bệnh, do đó không ghi nhận sự xuất hiện của bệnh khảm lá Trong quá trình nghiên cứu ảnh hưởng của hợp phân đa lượng đến năng suất và chất lượng giống sắn nếp (Tân Lĩnh – Lục Yên – Yên Bái), không có dấu hiệu của sâu bệnh hại trên cây sắn nếp.

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm

Nghiên cứu ảnh hưởng của cây trồng đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn nếp được thể hiện ở bảng 4.8

Bảng 4.8: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn nếp Công thức

Năng suất củ tươi (tấn/ha)

Năng suất thân lá (tấn/ha)

Năng suất sinh vật học (tấn/ha)

Dựa vào bảng số liệu 4.8, tôi đã xây dựng biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá và năng suất sinh vật học của giống sắn nếp, như được trình bày trong hình 4.1.

Hình 4.1 cho thấy tác động của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất củ tươi, năng suất thân lá và năng suất sinh vật học của giống sắn nếp trong thí nghiệm Sự áp dụng hợp lý phân bón NPK có thể cải thiện đáng kể năng suất cây trồng, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

Năng suất củ tươi(tấn/ha) Năng suất thân lá(tấn/ha) Năng suất sinh vật học(tấn/ha)

4.5.1 Năng suất củ tươi Đây là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp hiệu quả kinh tế của cây sắn Trong quá trình phát triển thân lá, các chất dinh dưỡng và các sản phẩm quang hợp được tích lũy vào cơ quan kinh tế là củ, làm cho trọng lượng củ tăng dần lên Trọng lượng củ/gốc cao hay thấp biểu thị khả năng vận chuyển và tích lũy sản phẩm của quá trình đồng hóa Do đó, trọng lượng củ/gốc cao thì năng suất củ tươi cao và ngược lại

Giữa các công thức phân bón với liều lượng khác nhau cho năng suất là không giống nhau

Kết quả thí nghiệm cho thấy năng suất củ tươi dao động từ 16,80 đến 24,66 tấn/ha, trong đó công thức 2 (90kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O) đạt năng suất cao nhất với 24,66 tấn/ha, vượt trội hơn so với công thức đối chứng (6,8 tấn/ha) và các công thức khác với mức độ tin cậy 95% Các công thức còn lại có năng suất thân lá tương đương với công thức đối chứng.

Năng suất thân lá là yếu tố quyết định năng suất tổng thể của cây, phụ thuộc vào chiều cao, đường kính thân và khả năng phân cành Cây có năng suất thân lá lớn thường phát triển mạnh mẽ và có tiềm năng cao về năng suất Tuy nhiên, nếu năng suất thân lá quá cao, cây sẽ tiêu tốn nhiều dinh dưỡng cho phần thân lá, dẫn đến việc phân cành nhiều cấp và không tập trung dinh dưỡng vào củ, từ đó làm giảm năng suất.

Số liệu bảng 4.8 và hình 4.1 cho thấy:

Năng suất thân lá của các công thức thí nghiệm dao động từ 22,66 đến 32,86 tấn/ha Các công thức phân bón cho thấy năng suất thân lá tương đương với công thức đối chứng, cho thấy sự khác biệt giữa các công thức phân bón không có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%.

4.5.3 Năng suất sinh vật học

Năng suất sinh vật học của giống sắn bao gồm năng suất thân lá và củ tươi, phản ánh tiềm năng đồng hóa các yếu tố như ánh sáng, nước, dinh dưỡng và khoáng chất.

Quá trình phát triển của thân lá phản ánh khả năng đồng hóa các yếu tố môi trường sống, trong khi sự tích lũy dinh dưỡng và sản phẩm quang hợp được chuyển hóa vào củ sắn Năng suất sinh học là yếu tố quan trọng, bởi vì sắn có khả năng hình thành củ sớm và ổn định sau 2 đến 4 tháng trồng Sự tích lũy vật chất từ quang hợp thể hiện qua khả năng vận chuyển các chất dinh dưỡng về củ sắn.

Qua kết quả số liệu ở bảng 4.8 và hình 4.1 cho thấy:

Năng suất sinh vật học dao động từ 41,73 đến 56,20 tấn/ha, trong đó công thức 2 (90kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O) đạt năng suất cao nhất với 56,20 tấn/ha, vượt trội hơn 5,6 tấn/ha so với công thức đối chứng Sự khác biệt về năng suất sinh vật học giữa các công thức phân bón là có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%.

Năng suất củ tươi, năng suất thân lá và năng suất sinh vật học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cho thấy rằng để đạt được năng suất cao, giống cây không chỉ cần chế độ chăm sóc và dinh dưỡng hợp lý mà còn phụ thuộc nhiều vào kiểu gen Kết quả thí nghiệm cho thấy sai số nhỏ hơn 15%, cho thấy độ chính xác cao trong nghiên cứu, trong khi mức sai số chấp nhận được trong nông nghiệp có thể lên đến 30%.

Hệ số thu hoạch phản ánh xác thực khả năng cho năng suất và sự phân phối hợp lý các chất hữu cơ trong cây

Cây sắn có năng suất phụ thuộc vào sự phát triển của thân lá và hệ số thu hoạch, nhưng tiềm năng năng suất bị hạn chế nếu chỉ tập trung vào phần này Củ sắn hình thành sau 2 tháng trồng và ổn định vào tháng thứ 4, do đó cần hàm lượng dinh dưỡng phù hợp để phát triển cả củ và thân lá Mặc dù cơ quan kinh tế của sắn nằm dưới đất, việc duy trì diện tích lá đủ để quang hợp và tích lũy vật chất khô là rất quan trọng.

Hình 4.2 Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến hệ số thu hoạch của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

- Chỉ số thu hoạch của giống sắn nếp biến động trong khoảng 35,28 – 49,34%

- Công thức 2 ( 90kg N +40kg P2O5 + 80kg K2O) có hệ số thu hoạch lớn nhất 49,34% cao hơn công thức đối chứng 14,06%

Các công thức có sự chênh lệch chỉ số thu hoạch chứng tỏ sự sai khác có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%.

Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến chất lượng (tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tỉnh bột, năng suất củ khô và năng suất tỉnh bột) của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

Năng suất và chất lượng là hai yếu tố quan trọng mà người trồng sắn cần chú ý Hiện nay, không chỉ năng suất củ tươi mà cả phẩm chất của sắn cũng được người trồng đặc biệt quan tâm Chỉ tiêu phẩm chất có vai trò quyết định trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng.

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

Bảng 4.9: Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến chất lượng của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

Năng suất củ khô (tấn/ha)

Năng suất tinh bột (tấn/ha)

Hình 4.3: Biểu đồ ảnh hướng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất củ khô và năng suất tinh bột của giống sắn nếp

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

Sắn có hàm lượng nước cao từ 60 - 70%, vì vậy để tăng năng suất và đảm bảo hàm lượng tinh bột, cần chọn giống sắn có kiểu gen với tỷ lệ chất khô cao Các chỉ tiêu lý tưởng khi chọn giống sắn là nâng cao năng suất củ tươi mà không làm giảm hàm lượng chất khô.

Hàm lượng chất khô và tinh bột trong củ luôn có sự liên quan chặt chẽ với nhau

Vì vậy hai tính trạng này có thể đồng thời cải tiến nhờ chọn lọc giống

Qua kết quả số liệu ở bảng 4.9 cho thấy:

Tỷ lệ chất khô của giống nếp trong các công thức thí nghiệm dao động từ 34,60% đến 35,55% Công thức đối chứng đạt tỷ lệ chất khô 34,60%, trong khi các công thức phân bón cho thấy tỷ lệ chất khô tương đương với công thức đối chứng, cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%.

Công nghiệp chế biến sắn đang phát triển mạnh mẽ, với nhu cầu sử dụng sắn khô trong sản xuất thực phẩm, bánh kẹo và nhiên liệu sinh học ngày càng cao Do đó, năng suất củ khô trở thành yếu tố quyết định trong việc chọn tạo giống Việc nâng cao năng suất củ khô không chỉ tăng cường năng suất thực thu mà còn giúp giảm chi phí chế biến và bảo quản sau thu hoạch Năng suất củ khô của giống sắn phụ thuộc vào năng suất củ tươi và tỷ lệ chất khô, thể hiện phẩm chất giống sắn Năng suất củ khô cao đồng nghĩa với năng suất củ tươi và tỷ lệ chất khô cao, từ đó làm tăng tỷ lệ tinh bột trong củ, điều này có ý nghĩa quan trọng trong ngành chế biến sắn.

Qua kết quả số liệu ở bảng 4.9 và hình 4.3 cho thấy:

Năng suất củ khô dao động từ 5,88 đến 8,69 tấn/ha, trong đó công thức 4 có năng suất thấp nhất là 5,88 tấn/ha, kém hơn công thức đối chứng 0,31 tấn/ha.

Công thức 2 ( 90kg N +40kg P2O5 + 80kg K2O) cao hơn công thức đối chứng 2,5 tấn/ha, chứng tỏ sự sai khác có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%

Tỷ lệ tinh bột là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chất lượng giống sắn; giống sắn chất lượng tốt sẽ cho lượng tinh bột cao, trong khi tỷ lệ tinh bột thấp cho thấy chất lượng kém Tinh bột tích lũy dần theo quá trình sinh trưởng, đạt đỉnh từ tháng thứ 6 đến tháng 9 sau khi trồng, sau đó giảm và ổn định Tỷ lệ tinh bột còn phụ thuộc vào thời gian và kỹ thuật thu hoạch Hiểu rõ đặc tính sinh trưởng của sắn giúp xác định thời gian và kỹ thuật thu hoạch để đạt năng suất tinh bột tối ưu.

Qua kết quả số liệu ở bảng 4.9 cho thấy:

Tỷ lệ tinh bột trong các công thức chênh lệch không đáng kể, dao động từ 21,83% đến 23,43% Công thức đối chứng có tỷ lệ tinh bột là 22,20% Các công thức phân bón cho thấy tỷ lệ tinh bột tương đương với công thức đối chứng, với sự sai khác nhỏ hơn 2,92%, cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%.

Năng suất tinh bột là yếu tố quyết định giá trị của giống sắn Trong bối cảnh ngành công nghiệp chế biến đang phát triển mạnh mẽ, việc nâng cao năng suất tinh bột của sắn trở nên vô cùng quan trọng.

Qua kết quả số liệu ở bảng 4.9 và hình 4.3 cho thấy:

Năng suất tinh bột biến động trong khoảng 3,96 – 6,36 tấn/ha

Công thức đối chứng có năng suất tinh bột đạt 3,97 tấn/ha Công thức 2 có năng suất tinh bột cao nhất, cao hơn công thức đối chứng 2,39 tấn/ha

Các công thức có sự chênh lệch năng suất tinh bột chứng tỏ sự sai khác có ý nghĩa ở mức tin cậy 95%.

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến hiệu quả kinh tế của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm năm 2019

Cây sắn hiện nay không chỉ đóng vai trò là cây lương thực truyền thống mà còn trở thành một loại cây hàng hóa quan trọng Việc trồng sắn không chỉ phục vụ nhu cầu tiêu thụ cho gia đình và chăn nuôi, mà còn hướng đến mục tiêu thương mại để bán ra thị trường.

Hiệu quả kinh tế là mục tiêu chính của người trồng sắn và các nhà chọn giống Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống cây, thời vụ, khí hậu, kỹ thuật canh tác và điều kiện thâm canh Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, trong đó giá cả tại thời điểm thu hoạch và chi phí vật tư ban đầu là những yếu tố quan trọng nhất.

Bảng 4.10: Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến hiệu quả kinh tế của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm Công thức

Năng suất củ tươi (tấn/ha)

Tổng thu (triệu đồng/ha)

Tổng chi (triệu đồng/ha)

Lãi thuần (triệu đồng/ha)

Ghi chú: Chi phí sản xuất cho thí nghiệm (Phụ lục 2)

Hình 4.4: Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến hiệu quả kinh tế của giống sắn nếp

CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

Tổng thu Tổng chi Lãi thuần

Qua kết quả bảng 4.10 và hình 4.4 cho thấy:

Các công thức sử dụng lượng phân bón khác nhau đều mang lại lợi nhuận cao hơn so với công thức đối chứng, với lãi thuần đạt 22,996 triệu đồng/ha Đặc biệt, công thức 2 với 40kg phân bón đã cho thấy hiệu quả vượt trội trong việc tối ưu hóa năng suất.

Công thức P2O5 + 80kg K2O mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với lãi thuần đạt 42,572 triệu đồng/ha, vượt trội hơn so với công thức 3(đ/c) là 19,576 triệu đồng/ha Tiếp theo là công thức 1 (45kg N + 30kg P2O5 + 40kg K2O) với lãi thuần 29,576 triệu đồng/ha, cao hơn công thức 3(đ/c) 14,488 triệu đồng/ha Công thức 5 (135kg N + 80kg P2O5 + 160kg K2O) có lãi thuần 25,707 triệu đồng/ha, trong khi công thức 4 (135kg N + 60kg P2O5 + 120kg K2O) đạt lãi thuần 20,365 triệu đồng/ha.

46

Kết luận

Nghiên cứu về ảnh hưởng của tổ hợp phân bón NPK đến năng suất và chất lượng giống sắn nếp tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cho thấy một số kết luận quan trọng Các kết quả cho thấy rằng việc sử dụng phân bón NPK hợp lý có thể cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng của cây sắn nếp, từ đó khẳng định vai trò quan trọng của phân bón trong sản xuất nông nghiệp.

Giống sắn nếp thể hiện khả năng sinh trưởng và phát triển khác nhau tùy thuộc vào liều lượng phân bón NPK được sử dụng Cụ thể, khi bón phân với liều lượng 90 Kg N, 40 Kg P2O5 và 80 Kg K2O, cây sắn có chiều cao và tổng số lá tương đối cao.

- Các yếu tố cấu thành năng suất: thí nghiệm được bón với lượng phân ( 90 Kg

Sử dụng N +40 Kg P2O5 + 80 Kg K2O mang lại kết quả vượt trội với chiều dài củ đạt 33,44 cm, đường kính củ 4,36 cm, số củ trên mỗi gốc là 5,46 và khối lượng trung bình củ trên mỗi gốc đạt 2,75 kg, cao hơn so với đối chứng và các công thức khác.

- Năng suất, chất lượng sắn: Công thức 2 ( 90 Kg N +40 Kg P2O5 + 80 Kg

K2O) có TLCK (35,21 %), TLTB(23,06%) tương đối cao và có NSCT (24,66 tấn/ha), NSSVH (56,20 tấn/ha), NSCK(8,69 tấn/ha), NSTB (6,36 tấn/ha, cao hơn so với các công thức khác

Trong các công thức trồng sắn nếp với liều lượng phân bón khác nhau, công thức 2 (90kg N + 40kg P2O5 + 80kg K2O) mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất với lãi thuần đạt 42,572 triệu đồng/ha, vượt trội hơn công thức 3 (đ/c) với lãi thuần 19,576 triệu đồng/ha Công thức 1 (45kg N + 30kg P2O5 + 40kg K2O) đạt lãi thuần 29,576 triệu đồng/ha, trong khi công thức 4 (135kg N + 60kg P2O5) có lãi thuần thấp nhất.

P2O5 +120kg K2O) có lãi thuần là 20,365 triệu đồng/ha.

Đề nghị

- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu có thể bón phân với liều lượng ( 90 Kg N +40

Kg P2O5 + 80 Kg K2O) với giống sắn nếp cho hiệu quả kinh tế cao đối với vùng trồng sắn ở tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu tiếp tục về liều lượng phân bón tối ưu cho giống sắn nếp (Tân Lĩnh- Lục Yên- Yên Bái) ở Thái Nguyên và các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất.

1 Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên (2005), Tinh bột sắn và các sản phẩm từ tinh bột sắn, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật

2 Phạm Văn Biên, Hoàng Kim (1991), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

3 Phạm Văn Biên, Hoàng Kim(1995), Cây sắn, Nxb Nông nghiệp

4 Bùi Huy Đáp (1987), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội,1987

5 Nguyễn Viết Hưng (2007), Bài giảng cây sắn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

6 Trần Công Khanh và ctv (1999), Kết quả nghiên cứu chuyển giao khoa học kĩ thuật

7 Hoàng Kim, Phạm Biên (1996), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

8 Hoàng Kim (2013), Cây Lương thực Việt Nam (lúa, ngô, sắn, khoai lang), Đại học Nông Lâm tp Hồ Chí Minh, 279 trang

9 Hoàng Kim và ctv (2014), Kết quả chọn tạo và phát triển giống sắn mới KM419,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hội đồng Giống Quốc gia, Hà Nội ngày 16 tháng 11 năm 2014

10 Trần Ngọc Ngoạn (2007), “Giáo trình cây sắn”, NXB Nông nghiệp Hà Nội

11 Trần Ngọc Ngoạn, Trần Văn Diễn (1992), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Hà Nội

12 Trần Ngọc Quyền, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn (1990), các giông sắn có năng suất cao, “ Báo cáo hội nghị khoa học của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn”

14.Nguyễn Thế Đặng, 1998 Chương trình nông dân tham gia nghiên cứu (FPR) đối với sản xuất sắn bền vững ở Việt Nam

15 Nguyễn Hữu Hỷ (2002), Xây dựng mô hình trồng sắn (Manihot esculenta Crantz) có năng suất cao ổn định trên đất đỏ Bazan và đất xám phù sa cổ của vùng Đông Nam Bộ, " Luận án tiến sỹ nông nghiệp"

16 Lê Hồng Lịch, Võ Thị Kim Oanh (2000), Kết quả khảo nghiệm giống và nghiên cứu liều lương phân bón cho một số giống sắn tại Buôn Ma Thuột- Daklak năm

1998, Kỷ yếu Hội thảo "Kết quả Nghiên cứu và Khuyến nông sắn Việt Nam" Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, 2000, tr 219-225

17 Nguyễn Minh Chiến (2015): Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân NPK và phân vi sinh đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất giống sắn HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên ”

18 Trần Công Khanh, Quy trình kỹ thuật trồng sắn đạt năng suất cao,bền vững cho vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: http://www.orientbiofuels.com.vn

19 Nguyễn Thế Hùng (2001), Tính bền vững của hệ thống canh tác sắn khi sử dụng phân bón vô cơ hợp lý trên đất dốc Thái Nguyên, Kỷ yếu Hội thảo "Đào tạo nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam ", nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội tr 140-147

20 Nguyễn Viết Hưng (2006): Luận án Tiến sỹ “Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu, đất đai và biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu đến năng suất, chất lượng của một số dòng, giống sắn” Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

21 Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004), Cây có củ và kỹ thuật thâm canh, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội

II, TÀI LIỆU TIẾNG ANH

22 FAOSTAT (2020): http://faostat,fao,org/

23 http://www,ciat,cgiar,org/asia_cassava

24 Kim Hoang, Bo Nguyen Van, Reinhardt Howeler and Hernan Ceballos (2008),

The current status of cassava in Vietnam highlights the significance of selecting doubled haploid (DH) lines derived from the International Center for Tropical Agriculture (CIAT) This research was presented at the Cassava Meeting, which focused on addressing the challenges of the new millennium, hosted by IPBO at Ghent University The findings emphasize the potential of DH lines in enhancing cassava production and addressing agricultural challenges in Vietnam.

25 Howeler, R.H(1997) Cassava Agronomy Research, in Asia — An overview.]993 — 1996 In: hoàng kim and Nguyễn Đăng Mai (Ed) Cassava prooram ùn vietnam for the year 2000.proceeding of a Similor in Ho Chi Minh city, Mar 4 — 6,1997.pp 41- 53

26 Howeler, R.H and Thái Phiên (1999) Interdrated natrient management for more sustainable Cassava workshop held in Ho Chỉ Minh city, March, 25 - 27, 1999.23p

27 Hy Nguyen Huu; Dang Nguyen The; An Tong Quoc (2010), “Soil fertility maintenance and erosion control research in Vietnam”, Howeler RH, (Ed.), A new future for cassava in Asia, its use as food, feed and 45 fuel to benefit the poor Proceedings of the 8th Regional Workshop, Held in Vientiane, Lao PDR,

28 Dung Tran Thi and Sam Nguyen Thi (2002), “FPR trials on cassava intercropping systems in Vietnam”, Howeler R H (Ed): Cassava Research and Development in Asia: Exploring New Opportunities for an Ancient Crop, Proc 7th Regional Cassava Workshop, Held in Bangkok, Thailand, October 28 – November1,2002

29 Son Duong Van, Hung Nguyen Viet and Keith Fahrney (2015), ”Sustainable technology for Cassava production in Quang Binh”, Proceedings of the international conference on Livelihood Development and Sustainable Environmental Management in the Context of Climate Change (LDEM)

Agriculture publishing house, Ha Noi, pp 459-468.

PHỤ LỤC 1 Bảng : Bảng thời tiết khí hậu năm 2019 tại Thái Nguyên

Tháng Nhiệt độ ( 0 C) Ẩm độ (%) Lượng mưa

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên, 2019)

PHỤ LỤC 2 CHI PHÍ SẢN XUẤT CHO THÍ NGHIỆM

- Công lao động: 100 công/ha x 100.000 đồng/công = 10.000.000 đồng

- Giá sắn củ tươi năm 2020 là 2.600 đồng/kg

1 Chỉ phí đầu tư cho kỹ thuật trồng sắn với lượng phân bón

(10 tấn phân chuồng +45kg N + 30kg P 2 O 5 + 40kg K 2 O)

+ Phân chuồng: 10 tấn/ha x 800 đồng /kg = 8.000.000 đồng (1)

+ Phân đạm urê: 97,8 kg/ha x 9.000 đồng /kg = 880.200(2)

+ Phân supelân: 187,5 kg/ha x 3.400 đồng /kg = 637.500(3)

+ Phân kaly: 66,6 kg/ha x 7.000 đồng /kg = 466.200 đồng (4)

+ Công lao động: 100 công/ha x 100.000 đồng/công = 10.000.000 đồng (5) Tổng chi = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) = 19.983.900 đồng

Tổng thu = Năng suất sắn củ tươi x giá sắn củ tươi/kg = 49.556.000 đồng Lãi thuần = Tổng thu - Tổng chi = 29.576.100đồng

2 Chỉ phí đầu tư cho kỹ thuật trồng sắn với lượng phân bón

(10 tấn phân chuồng +90kg N +40kg P 2 O 5 + 80kg K 2 O)

+ Phân chuồng: 10 tấn/ha x 800 đồng /kg = 8.000.000 đồng (1)

+ Phân đạm urê: 195,6 kg/ha x 9.000 đồng /kg =1.760.400 đồng (2)

+ Phân supelân: 250 kg/ha x 3.400 đồng /kg = 850.000 đồng (3)

+ Phân kaly: 133,3 kg/ha x 7.000 đồng /kg = 933.100 đồng (4)

+ Công lao động: 100 công/ha x 100.000 đồng/công = 10.000.000 đồng (5) Tổng chi = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) = 21.543.400 đồng

Tổng thu = Năng suất sẵn củ tươi x giá sắn củ tươi/kg = 64.116.000 đồng Lãi thuần = Tổng thu - Tổng chi = 42.572.600 đồng

3 Chỉ phí đầu tư cho kỹ thuật trông sắn với lượng phân bón

(10 tấn phân chuồng + 120kg N + 80kg P 2 O 5 +120kg K 2 O)

+ Phân chuồng: 10 tấn/ha x 800 đồng /kg = 8.000.000 đồng (1)

+ Phân đạm urê: 260 kg/ha x 9.000 đồng /kg = 2.340.000(2)

+ Phân supelân: 500 kg/ha x 3.400 đồng /kg = 1.700.000 (3)

+ Phân kaly: 200 kg/ha x 7.000 đồng /kg = 1.400.000 đồng (4)

+ Công lao động: 100 công/ha x 100.000 đồng/công = 10.000.000 đồng (5) Tổng chi = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) = 23.440.000 đồng

Tổng thu = Năng suất sắn củ tươi x giá sắn củ tươi/kg = 46.436.000 đồng Lãi thuần = Tổng thu - Tổng chi = 22.996.000đồng

4 Chỉ phí đầu tư cho kỹ thuật trồng sắn với lượng phân bón

(10 tấn phân chuồng +135kg N + 60kg P 2 O 5 +120kg K 2 O)

+ Phân chuồng: 10 tấn/ha x 800 đồng /kg = 8.000.000 đồng (1)

+ Phân đạm urê: 293,4 kg/ha x 9.000 đồng /kg = 2.640.600 đồng(2)

+ Phân supelân: 375 kg/ha x 3.400 đồng /kg =1.275.000 đồng (3)

+ Phân kaly: 200 kg/ha x 7.000 đồng /kg = 1.400.000 đồng (4)

+ Công lao động: 100 công/ha x 100.000 đồng/công = 10.000.000 đồng (5) Tổng chi = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) = 23.315.000đồng

Tổng thu = Năng suất sắn củ tươi x giá sắn củ tươi/kg = 43.680.000 đồng Lãi thuần = Tổng thu - Tổng chi = 20.365.000đồng

5 Chỉ phí đầu tư cho kỹ thuật sắn với lượng phân bón

(10 tấn phân chuồng + 135kg N + 80kg P 2 O 5 +160kg K 2 O)

+ Phân chuồng: 10 tấn/ha x 800 đồng /kg = 8.000.000 đồng (1)

+ Phân đạm urê: 293,4 kg/ha x 9.000 đồng /kg = 2.640.600 đồng (2)

+ Phân supelân: 500 kg/ha x 3.400 đồng /kg =1.700.000 (3)

+ Phân kaly: 266,6 kg/ha x 7.000 đồng /kg = 1.866.200đồng (4)

+ Công lao động: 100 công/ha x 100.000 đồng/công = 10.000.000 đồng (5) Tổng chi = (1) + (2) + (3) + (4) + (5) = 24.212.800 đồng

Tổng thu = Năng suất sắn củ tươi x giá sắn củ tươi/kg = 49.920.000 đồng Lãi thuần = Tổng thu - Tổng chi = 25.707.200 đồng

XỬ LÝ SỐ LIỆU THỐNG KÊ THEO SAS

The SAS System 23:22 Thursday, July 30, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 23:22 Thursday, July 30, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 75.7469733 12.6244956 3.46 0.0544

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 6.11141333 3.05570667 0.84 0.4673 trt 4 69.63556000 17.40889000 4.77 0.0290

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 6.11141333 3.05570667 0.84 0.4673 trt 4 69.63556000 17.40889000 4.77 0.0290

The SAS System 23:22 Thursday, July 30, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:22 Thursday, July 30, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 22:49 Thursday, July 30, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 22:49 Thursday, July 30, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 0.55477333 0.09246222 16.24 0.0004 Error 8 0.04556000 0.00569500

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 0.05217333 0.02608667 4.58 0.0472 trt 4 0.50260000 0.12565000 22.06 0.0002

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 0.05217333 0.02608667 4.58 0.0472 trt 4 0.50260000 0.12565000 22.06 0.0002

The SAS System 22:49 Thursday, July 30, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 22:49 Thursday, July 30, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 22:50 Thursday, July 30, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 22:50 Thursday, July 30, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 21.72800000 3.62133333 2.98 0.0778 Error 8 9.71200000 1.21400000

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 0.04800000 0.02400000 0.02 0.9805 trt 4 21.68000000 5.42000000 4.46 0.0345

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 0.04800000 0.02400000 0.02 0.9805 trt 4 21.68000000 5.42000000 4.46 0.0345

The SAS System 22:50 Thursday, July 30, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 22:50 Thursday, July 30, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

Khối lượng củ trên gốc

The SAS System 19:13 Thursday, August 10, 2020

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 19:13 Thursday, August 10, 2020

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 1.89184000 0.31530667 10.84 0.0018 Error 8 0.23280000 0.02910000

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 0.78400000 0.39200000 13.47 0.0027 trt 4 1.10784000 0.27696000 9.52 0.0039

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 0.78400000 0.39200000 13.47 0.0027 trt 4 1.10784000 0.27696000 9.52 0.0039

The SAS System 19:13 Thursday, August 10, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 19:13 Thursday, August 10, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 16:29 Thursday, August 3, 2020

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 16:29 Thursday, August 3, 2020

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 189.1840000 31.5306667 10.84 0.0018 Error 8 23.2800000 2.9100000

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 78.4000000 39.2000000 13.47 0.0027 trt 4 110.7840000 27.6960000 9.52 0.0039

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 78.4000000 39.2000000 13.47 0.0027 trt 4 110.7840000 27.6960000 9.52 0.0039

The SAS System 16:29 Thursday, August 3, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 16:29 Thursday, August 3, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 22:18 Thursday, July 29, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 22:18 Thursday, July 29, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 335.0186667 55.8364444 8.32 0.0043 Error 8 53.7173333 6.7146667

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 123.8560000 61.9280000 9.22 0.0084 trt 4 211.1626667 52.7906667 7.86 0.0071

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 123.8560000 61.9280000 9.22 0.0084 trt 4 211.1626667 52.7906667 7.86 0.0071

The SAS System 22:18 Thursday, July 29, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 22:18 Thursday, July 29, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

Năng suất sinh vật học

The SAS System 23:04 Thursday, July 30, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 23:04 Thursday, July 30, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 746.4266667 124.4044444 14.63 0.0006 Error 8 68.0106667 8.5013333

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 364.2293333 182.1146667 21.42 0.0006 trt 4 382.1973333 95.5493333 11.24 0.0023

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 364.2293333 182.1146667 21.42 0.0006 trt 4 382.1973333 95.5493333 11.24 0.0023

The SAS System 23:04 Thursday, July 30, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:04 Thursday, July 30, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:02 Thursday, July 30, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 23:02 Thursday, July 30, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 465.3214667 77.5535778 2.94 0.0802 Error 8 210.8154933 26.3519367

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 20.9996400 10.4998200 0.40 0.6840 trt 4 444.3218267 111.0804567 4.22 0.0398

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 20.9996400 10.4998200 0.40 0.6840 trt 4 444.3218267 111.0804567 4.22 0.0398

The SAS System 23:02 Thursday, July 30, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:02 Thursday, July 30, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 16:40 Thursday, August 3, 2020

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 16:40 Thursday, August 3, 2020

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 7.37524000 1.22920667 0.75 0.6296

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 5.49241333 2.74620667 1.67 0.2484 trt 4 1.88282667 0.47070667 0.29 0.8794

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 5.49241333 2.74620667 1.67 0.2484 trt 4 1.88282667 0.47070667 0.29 0.8794

The SAS System 16:40 Thursday, August 3, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 16:40 Thursday, August 3, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 16:42 Thursday, August 3, 2020

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 16:42 Thursday, August 3, 2020

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 11.68569333 5.84284667 14.10 0.0024 trt 4 14.37764000 3.59441000 8.68 0.0052

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 11.68569333 5.84284667 14.10 0.0024 trt 4 14.37764000 3.59441000 8.68 0.0052

The SAS System 16:42 Thursday, August 3, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 16:42 Thursday, August 3, 2020

The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:08 Thursday, July 30, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 23:08 Thursday, July 30, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 12.75866667 2.12644444 0.88 0.5494 Error 8 19.33466667 2.41683333

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 6.72533333 3.36266667 1.39 0.3030 trt 4 6.03333333 1.50833333 0.62 0.6585

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 6.72533333 3.36266667 1.39 0.3030 trt 4 6.03333333 1.50833333 0.62 0.6585

The SAS System 23:08 Thursday, July 30, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:08 Thursday, July 30, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:09 Thursday, July 30, 2020 1 The GLM Procedure

Class Levels Values rep 3 1 2 3 trt 5 1 2 3 4 5

The SAS System 23:09 Thursday, July 30, 2020 2 The GLM Procedure

Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model 6 17.32198667 2.88699778 4.34 0.0302 Error 8 5.31685333 0.66460667

R-Square Coeff Var Root MSE yield Mean

Source DF Type I SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 5.57008000 2.78504000 4.19 0.0569 trt 4 11.75190667 2.93797667 4.42 0.0353

Source DF Type III SS Mean Square F Value Pr > F rep 2 5.57008000 2.78504000 4.19 0.0569 trt 4 11.75190667 2.93797667 4.42 0.0353

The SAS System 23:09 Thursday, July 30, 2020 3 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

The SAS System 23:09 Thursday, July 30, 2020 4 The GLM Procedure t Tests (LSD) for yield

NOTE: This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate

Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N trt

Cuốc hố, bón lót, đặt hom trồng MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA GIỐNG SẮN NẾP

(Tân Lĩnh- Lục Yên- Yên Bái) Đặc điểm thực vật học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

Đặc điểm thực vật học của giống sắn nếp tham gia thí nghiệm

(2 tháng sau trồng) Đặc điểm thực vật học của giống nếp tham gia thí nghiệm

(2 tháng sau trồng) Đặc điểm thực vật học của giống nếp tham gia thí nghiệm

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Văn Biên, Hoàng Kim (1991), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây sắn
Tác giả: Phạm Văn Biên, Hoàng Kim
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1991
4. Bùi Huy Đáp (1987), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội,1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây sắn
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1987
9. Hoàng Kim và ctv (2014), Kết quả chọn tạo và phát triển giống sắn mới KM419, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hội đồng Giống Quốc gia, Hà Nội ngày 16 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo và phát triển giống sắn mới KM419
Tác giả: Hoàng Kim và ctv
Năm: 2014
10. Trần Ngọc Ngoạn (2007), “Giáo trình cây sắn”, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình cây sắn”
Tác giả: Trần Ngọc Ngoạn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
11. Trần Ngọc Ngoạn, Trần Văn Diễn (1992), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây sắn
Tác giả: Trần Ngọc Ngoạn, Trần Văn Diễn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1992
12. Trần Ngọc Quyền, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn (1990), các giông sắn có năng suất cao, “ Báo cáo hội nghị khoa học của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội nghị khoa học của Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Trần Ngọc Quyền, Hoàng Kim, Võ Văn Tuấn
Năm: 1990
1998, Kỷ yếu Hội thảo "Kết quả Nghiên cứu và Khuyến nông sắn Việt Nam" Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, 2000, tr. 219-225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả Nghiên cứu và Khuyến nông sắn Việt Nam
17. Nguyễn Minh Chiến (2015): Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân NPK và phân vi sinh đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất giống sắn HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân NPK và phân vi sinh đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất giống sắn HL2004-28 tại trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Minh Chiến
Năm: 2015
20. Nguyễn Viết Hưng (2006): Luận án Tiến sỹ “Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu, đất đai và biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu đến năng suất, chất lượng của một số dòng, giống sắn” Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu, đất đai và biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu đến năng suất, chất lượng của một số dòng, giống sắn
Tác giả: Nguyễn Viết Hưng
Năm: 2006
18. Trần Công Khanh, Quy trình kỹ thuật trồng sắn đạt năng suất cao,bền vững cho vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: http://www.orientbiofuels.com.vn Link
1. Hoàng Kim Anh, Ngô Kế Sương, Nguyễn Xích Liên (2005), Tinh bột sắn và các sản phẩm từ tinh bột sắn, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Khác
5. Nguyễn Viết Hưng (2007), Bài giảng cây sắn, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
6. Trần Công Khanh và ctv (1999), Kết quả nghiên cứu chuyển giao khoa học kĩ thuật Khác
7. Hoàng Kim, Phạm Biên (1996), Cây sắn, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Hoàng Kim (2013), Cây Lương thực Việt Nam (lúa, ngô, sắn, khoai lang), Đại học Nông Lâm tp Hồ Chí Minh, 279 trang Khác
14.Nguyễn Thế Đặng, 1998. Chương trình nông dân tham gia nghiên cứu (FPR) đối với sản xuất sắn bền vững ở Việt Nam Khác
15. Nguyễn Hữu Hỷ (2002), Xây dựng mô hình trồng sắn (Manihot esculenta Crantz) có năng suất cao ổn định trên đất đỏ Bazan và đất xám phù sa cổ của vùng Đông Nam Bộ, " Luận án tiến sỹ nông nghiệp&#34 Khác
16. Lê Hồng Lịch, Võ Thị Kim Oanh (2000), Kết quả khảo nghiệm giống và nghiên cứu liều lương phân bón cho một số giống sắn tại Buôn Ma Thuột- Daklak năm Khác
21. Trịnh Xuân Ngọ và Đinh Thế Lộc (2004), Cây có củ và kỹ thuật thâm canh, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội.II, TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác
25. Howeler, R.H(1997). Cassava Agronomy Research, in Asia — An overview.]993 — 1996. In: hoàng kim and Nguyễn Đăng Mai (Ed). Cassava prooram ùn vietnam for the year 2000.proceeding of a Similor in Ho Chi Minh city, Mar 4 — 6,1997.pp. 41- 53 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm