ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Giống bưởi đào Thanh Hồng trồng từ năm
2018 từ cây giống 2 năm tuổi trồng tại Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi – Trường Đại học Nông Lâm
- Phân hữu cơ hữu cơ HDT-01:
+ Do Trung Tâm Đào tạo, Nghiên Cứu Giống Cây Trồng Và Vật Nuôi – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sản Xuất
+ Thành phần: Độ ẩm < 30%; Hữu cơ: 38%; N-P-K: 2-2-2; C/N 5 Trung vi lượng: Ca, Mg, S, FE, CU ,Chất cải tạo đất SEA
- Phân hữu cơ hữu cơ vi sinh Sông Gianh:
+ Thành phần: Độ ẩm: 30%; Hữu cơ: 15%; P2O5hh: 1,5%; Acid Humic: 2,5%; Trung lượng: Ca, Mg, S; Các chủng vi sinh vật hữu ích: 3 × 106CFU/g
- Phân đạm urê Hà Bắc: 46%N
- Phân super lân Lâm Thao: 17% P2O5
- Phân chuồng: Phân lợn, phân trâu hoai mục
* Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Đào tạo, Nghiên cứu giống cây trồng và vật nuôi – Trường Đại học Nông Lâm
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2020 - 06/2020
Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi, đánh giá các giai đoạn sinh trưởng của giống bưởi đào Thanh Hồng
- Theo dõi đặc điểm hình thái của giống bưởi đào Thanh Hồng
- Theo dõi tình hình sâu và bệnh hại xuất hiện trên thí nghiệm.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân hữu cơ khác nhau đến sinh trưởng của giống bưởi đào Thanh Hồng tại Thái Nguyên
Thí nghiệm được thực hiện với 3 công thức bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, mỗi công thức có 3 lần nhắc lại và 5 cây, tổng số cây theo dõi là 45 cây (không tính số cây ở khu vực bảo vệ) Bố trí thí nghiệm áp dụng phương pháp bố trí thí nghiệm cho cây ăn quả.
- Công thức 1: 5 kg Phân hữu cơ HDT - 01 + 1 kg Đạm ure + 1 kg Lân + 0,5 kg Kali (lượng hữu cơ cho 1 cây)
- Công thức 2: 5 kg Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 1 kg Đạm ure +
1 kg Lân + 0,5 kg Kali (lượng hữu cơ cho 1 cây)
- Công thức 3: 10 kg Phân chuồng hoai mục + 1 kg Đạm ure + 1 kg Lân + 0,5 kg Kali (lượng hữu cơ cho 1 cây) – Đối chứng
- Lần 1 (thỏng 2): Toàn bộ phõn hữu cơ + ẵ đạm + ẵ lõn
- Lần 2 (tháng 4): Số lượng còn lại
Khoảng cách trồng cây bưởi lý tưởng là 4m x 5m, với mật độ đạt 525 cây/ha Để bón phân hữu cơ, cần đào rãnh xung quanh tán cây với kích thước rộng 30 - 40 cm và sâu 20 - 25 cm, sau đó rải phân, lấp đất và tưới nước giữ ẩm Ngoài ra, có thể đào ba rãnh theo hình vành khăn xung quanh tán cây để bón phân hữu cơ, và năm sau bón tiếp phần còn lại.
Khi sử dụng phân hữu cơ và vô cơ, trong điều kiện đất ẩm, bạn chỉ cần rải phân lên bề mặt đất theo hình chiếu của tán cây, sau đó tưới nước để phân hòa tan Ngược lại, trong thời tiết khô hạn, hãy hòa tan phân vào nước để tưới hoặc rải phân theo hình chiếu của tán, sau đó xới nhẹ đất và tưới nước để đảm bảo dinh dưỡng được hấp thụ tốt nhất.
3.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
* Đặc điểm hình thái lá:
Để đánh giá hình dạng và đặc điểm của lá, cần đo chiều dài và chiều rộng của lá cũng như eo lá Thực hiện đo đạc trên 30 lá đại diện đã thành thục cho mỗi công thức Dựa vào kích thước này, chúng ta có thể mô tả đặc điểm và màu sắc của các giống lá khác nhau.
- Màu sắc và hình dạng lá: quan sát trực tiếp ở vườn
Góc phân cành: góc phân cành tạo bởi cành cấp 1, cấp 2 so với thân chính
* Khả năng sinh trưởng của các đợt lộc:
- Tình hình ra lộc Xuân của các giống bưởi
Thời gian ra lộc bắt đầu khi có 10% số cây nhú lộc, tiếp theo là thời gian lộc rộ khi 50% số cây có lộc, và thời gian kết thúc ra lộc diễn ra khi 80% số cây ngừng ra lộc.
- Khả năng sinh trưởng lộc Xuân
+ Tổng số lộc/cành: đếm toàn bộ số lộc trên cành theo dõi
+ Động thái tăng trưởng chiều dài lộc (cm): Trên các lộc tiến hành đo chiều dài lộc từ khi xuất hiện đến lúc thành thục, đo 7 ngày 1 lần
+ Động thái ra lá (lá): trên các lộc đã chọn theo dõi chiều dài lộc, đếm toàn bộ số lá/lộc Theo dõi 7 ngày một lần
Chiều dài và đường kính gốc cành của 2 lộc cần được đo khi đã thành thục (cm) để theo dõi sự phát triển.
+ Xác định số lá/ cành Xuân khi đã thành thục
* Khả năng tăng trưởng hình thái cây: theo dõi tháng 1 lần các chỉ tiêu:
- Chiều cao cây (cm): dùng thước mét, đo từ gốc tới đỉnh tán cao nhất của cây Chú ý phải cố định điểm đo ở mặt đất bằng vật cứng
- Đường kính tán (cm): dùng thước dây và sào để đo 2 chiều theo hướng Đông Tây và Nam Bắc
- Đường kính gốc cây (cm): đánh dấu điểm cạnh mặt đất 10 cm để đo các chỉ tiêu sinh trưởng tiến hành đo mỗi tháng 1 lần
* Tình hình sâu và bệnh hại
Theo dõi tình hình sâu bệnh hại trên vườn thí nghiệm được thực hiện bằng phương pháp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01 - 119: 2012) của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, nhằm phát hiện và điều tra sinh vật hại trên cây ăn quả có múi.
Quan sát trực tiếp trên toàn bộ các cây thí nghiệm giúp xác định thời điểm xuất hiện, mức độ gây hại mạnh nhất, chủng loại và mức độ ảnh hưởng của sâu bệnh chính.
Đối với các loại sâu chích hút như sâu vẽ bùa và sâu bướm phượng, cần theo dõi trong suốt thời gian cây ra lộc Việc này bao gồm việc kiểm tra số lượng lộc bị hại và tính toán tỷ lệ sâu hại để có biện pháp quản lý hiệu quả.
Tổng số lộc bị hại
Tổng số lộc theo dõi
Sau đó phân cấp hại dựa vào tỷ lệ sâu hại: Đối với các loại sinh vật hại lá, lộc, hoa, quả:
Cấp hại Tỷ lệ diện tích lá, lộc, hoa, quả bị hại (%)
Để quản lý bệnh loét hại cây ăn quả có múi, cần theo dõi kỹ lưỡng các bộ phận bị ảnh hưởng, thời điểm xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của bệnh Việc tính toán tỷ lệ bệnh hại cũng rất quan trọng để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Số cành (lá, lộc, quả,…) bị bệnh
Tỷ lệ bệnh hại (%) = ––––––––––––––––––––––––– x 100% Tổng cành, lá, lộc …điều tra
Sau đó phân cấp hại dựa vào tỷ lệ bệnh hại:
Cấp hại Tỷ lệ diện tích cành cây bị hại (%)
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng Excel 2010 và phần mềm thống kê SAS 9.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Đặc điểm hình thái giống bưởi đào Thanh Hồng tại Thái Nguyên
4.1.1 Đặc điểm hình thái của giống bưởi bưởi đào Thanh Hồng tại Thái Nguyên
4.1.1.1 Đặc điểm hình thái lá giống bưởi đào Thanh Hồng tại Thái Nguyên
Lá cây trồng là đặc điểm đặc trưng của từng giống cây, với mỗi giống có những đặc điểm lá riêng biệt Việc nhận biết giống cây thông qua đặc điểm lá và quả là rất quan trọng trong nông nghiệp.
Lá là cơ quan chính thực hiện quang hợp, chuyển đổi quang năng thành năng lượng hóa học, tạo ra vật chất cần thiết cho cây trồng Số lượng và diện tích lá trên cây là chỉ số quan trọng phản ánh năng suất sinh học của cây Đặc điểm kích thước lá, như ở cây bưởi, thể hiện tính di truyền của giống Lá bưởi và các cây ăn quả có múi khác đều là lá đơn, có eo, mép răng cưa, và chứa lỗ khí khổng cùng túi tinh dầu Màu sắc, kích thước eo, mật độ răng cưa và túi tinh dầu của lá thay đổi tùy thuộc vào giống, mùa vụ, tuổi cây và tuổi cành, đồng thời cũng bị ảnh hưởng bởi các điều kiện sống Thông qua việc theo dõi các chỉ tiêu về lá, chúng tôi đã thu thập được dữ liệu thể hiện trong bảng 4.1.
Bảng 4.1: Đặc điểm hình thái lá của giống bưởi bưởi đào Thanh Hồng tại Thái Nguyên Chỉ tiêu
K.thước lá (cm) K.thước eo lá (cm)
Kết quả bảng 4.1 cho thấy:
Chiều dài lá trong các công thức hữu cơ phân thí nghiệm khác nhau không có sự khác biệt đáng kể, với kích thước dao động từ 12,49 đến 13,25 cm.
Chiều rộng lá trong các công thức hữu cơ phân thí nghiệm khác nhau không tạo ra sự khác biệt đáng kể, với kích thước dao động từ 5,01 đến 5,21 cm.
Chiều dài eo lá trong các công thức hữu cơ phân thí nghiệm khác nhau không tạo ra sự khác biệt đáng kể giữa các công thức thí nghiệm Chiều dài eo lá ở các công thức này dao động từ
Chiều rộng eo lá trong các công thức thí nghiệm dao động từ 2,61 – 2,75 cm Kết quả cho thấy công thức hữu cơ 5 kg Phân hữu cơ HDT - 01 kết hợp với 1 kg Đạm ure, 1 kg Lân và 0,5 kg Kali đạt chiều rộng lớn nhất là 2,75 cm, vượt trội hơn so với công thức đối chứng hữu cơ 10 kg Phân chuồng hoai mục, 1 kg Đạm ure, 1 kg Lân và 0,5 kg Kali với chiều rộng 2,68 cm Ngược lại, công thức hữu cơ 5 kg Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh chỉ đạt chiều rộng eo lá thấp nhất là 2,61 cm, được xác nhận ở mức độ tin cậy 95%.
4.1.1.2 Đặc điểm phân cành của giống bưởi bưởi bưởi đào Thanh Hồng tại Thái Nguyên
Khả năng phân cành của cây ăn quả phụ thuộc vào giống và kỹ thuật chăm sóc Cây gỗ thường tự rụng ngọn và phân cành mạnh, nhưng để đạt năng suất cao, cần can thiệp trong việc cắt tỉa Việc để cây phát triển tự nhiên sẽ giúp cây có nhiều cành và đường kính cành lớn, tuy nhiên, cần loại bỏ những cành không hợp thế và tỉa bớt cành để đảm bảo cành phân bố đều, tối ưu hóa ánh sáng và tạo dáng cây vững chắc.
Qua theo dõi thí nghiệm, chúng tôi thu được số liệu ở bảng 4.2
Bảng 4.2 Đặc điểm phân cành của giống bưởi bưởi bưởi đào
Thanh Hồng tại Thái Nguyên Chỉ tiêu
Qua bảng số liệu trên cho thấy:
Chiều cao phân cành cấp 1 trong các công thức hữu cơ phân thí nghiệm dao động từ 34,17 đến 35,36 cm Phân tích số liệu thống kê cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về chiều cao phân cành cấp 1 giữa các công thức thí nghiệm.
Chiều cao phân cành cấp 2 ở các công thức hữu cơ thí nghiệm dao động từ 24,95 đến 26,57 cm, và phân tích số liệu cho thấy không có sự khác biệt đáng kể giữa các công thức thí nghiệm.
- Các công thức hữu cơ phân thí nghiệm đều có hướng phân cành là hướng đứng với góc phân cành