1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cà chua tại trường đại học nông lâm thái nguyên

88 25 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài (12)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (12)
    • 1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn (12)
      • 1.4.1 Ý nghĩa khoa học (12)
      • 1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn (12)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (13)
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài (13)
      • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài (13)
    • 2.2. Nguồn gốc, phân loại và phân bố cà chua (14)
      • 2.2.1. Nguồn gốc (14)
      • 2.2.2. Phân loại (14)
      • 2.2.3. Phân bố cà chua trên thế giới (15)
    • 2.3. Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế (16)
      • 2.3.1. Giá trị dinh dưỡng (16)
      • 2.3.2. Ý nghĩa kinh tế (17)
    • 2.4. Đặc điểm thực vật học của cây cà chua (18)
      • 2.4.1. Rễ (18)
      • 2.4.2. Thân (18)
      • 2.4.3. Lá (18)
      • 2.4.4. Hoa (19)
      • 2.4.5. Quả (19)
    • 2.5. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh đối với sinh trưởng và phát triển cây cà (19)
      • 2.5.1. Nhiệt độ (19)
      • 2.5.2. Ánh sáng (19)
      • 2.5.3 Nước (20)
      • 2.5.4. Dinh dưỡng (20)
    • 2.6. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam (22)
      • 2.6.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (22)
      • 2.6.2. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam (22)
    • 2.7. Nghiên cứu về giá thể trồng rau (24)
      • 2.7.1. Tình hình nghiên cứu giá thể trên thế giới (24)
      • 2.7.2. Tình hình nghiên cứu giá thể ở Việt Nam (24)
    • 2.8. Giới thiệu một số nguyên liệu phối trộn giá thể (25)
      • 2.8.1. Xơ dừa (25)
      • 2.8.3. Phân gia súc (26)
      • 2.8.4. Phân gà (27)
      • 2.8.5. Phân trùn quế (27)
      • 2.8.6. Bã dong riềng (28)
    • 2.9. Kết luận rút ra từ tổng quan (28)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (29)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
      • 3.1.2. Vật liệu nghiên cứu (29)
    • 3.2. Địa điểm thời gian nghiên cứu (30)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (30)
    • 3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm (30)
    • 3.5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cà chua (31)
    • 3.6. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (32)
    • 3.7. Phương pháp xử lý số liệu (34)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (35)
    • 4.1. Phân tích một số chỉ tiêu hóa lý trong giá thể trước khi trồng và giai đoạn (35)
    • 4.2. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả cà chua (38)
      • 4.2.1. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua (38)
      • 4.2.2. Ảnh hưởng của giá thể đến động thái ra lá trên thân chính cây cà chua (40)
      • 4.2.3. Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến thời gian sinh trưởng, phát triển cây cà chua thí nghiệm (42)
      • 4.2.4. Ảnh hưởng của giá thể đến các yếu tố cấu thành năng suất cà chua (43)
      • 4.2.5. Ảnh hưởng của giá thể đến chất lượng của cà chua (45)
      • 4.2.6. Ảnh hưởng của giá thể đến tình hình sâu bệnh hại cà chua (48)
      • 4.2.7. Ảnh hưởng của giá thể đến hiệu quả kinh tế cà chua (50)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (51)
    • 5.1. Kết luận (51)
      • 5.1.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hóa trong giá thể trước khi trồng và (51)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

- Giống cà chua lai F1 T252 Sản phẩm của công ty cổ phần MSA Việt

Nam, có nguồn gốc từ Đài Loan, nổi bật với khả năng thích ứng rộng, chịu nhiệt tốt và kháng bệnh xoăn lá vàng Giống cây này cho năng suất cao, dễ chăm sóc và sản phẩm quả đồng đều, chín với màu đỏ đẹp Quả chắc chắn, rất phù hợp cho việc bảo quản trong thời gian dài.

- Trấu hun, xơ dừa, bã dong riềng, phân lợn tinh chế, phân gà tinh chế, phân trùn quế

+ Trấu hun: Vỏ trấu hun không hoàn toàn, có tính thoát nước, thông thoáng, nhẹ, xốp không ảnh hưởng đến độ pH, ít nhiễm bệnh

Xơ dừa là một loại giá thể tiết kiệm, nổi bật với khả năng trao đổi cation và giữ nước hiệu quả, đồng thời có khả năng thoát nước tốt.

Bã dong riềng là hỗn hợp xơ sợi và nước có kích thước sợi từ 0,2 đến 1,5 cm, với độ ẩm cao lên tới 84,69%, giúp giữ nước hiệu quả.

+ Phân gà tinh chế: Cung cấp hàm lượng hữu cơ cao, tăng sự phát triển của hệ vi sinh vật có ích, trong phân gà có 1,6 % N; 1,8%P và 2% là K

+ Phân lợn tinh chế: Bổ sung chất hữu cơ, tăng chất mùn, giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu cho đất Trong phân lợn có 0,8%N ; 0,4%P; 0,3%K

+ Phân trùn quế: Cung cấp các chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cây như đạm 0,98%, lân 1,05%, kali 0,29%, canxi 1,18%, magie 0,27%

Địa điểm thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trung tâm Đào tạo Nghiên cứu Giống Cây Trồng và Vật nuôi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Thời gian: Từ tháng 01/2020 đến tháng 08/2020

Nội dung nghiên cứu

- Phân tích một số chỉ tiêu hóa lý trong giá thể trước khi trồng và giai đoạn thu hoạch

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống cà chua lai F1 T252.

Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Thí nghiệm được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), gồm 6 công thức và ba lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 5 cây

* Công thức thí nghiệm như sau :

- CT1: (1/4 trấu hun + 1/4 xơ dừa + 1/4 bã dong riềng + 1/4 phân lợn tinh chế) + 20% phân trùn quế

- CT2: (1/4 trấu hun + 1/4 xơ dừa + 1/4 bã dong riềng + 1/4 phân lợn tinh chế) + 30% phân trùn quế

- CT3: (1/4 trấu hun + 1/4 xơ dừa + 1/4 bã dong riềng + 1/4 phân lợn tinh chế) + 40% phân trùn quế

- CT4: (1/4 trấu hun + 1/4 xơ dừa + 1/4 bã dong riềng + 1/4 phân gà tinh chế) + 20% phân trùn quế

- CT5: (1/4 trấu hun + 1/4 xơ dừa + 1/4 bã dong riềng + 1/4 phân gà tinh chế) + 30% phân trùn quế

- CT6: (1/4 trấu hun + 1/4 xơ dừa + 1/4 bã dong riềng + 1/4 phân gà tinh chế) + 40% phân trùn quế

* Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cà chua

* Thời vụ trồng: Vụ Xuân Hè 2020

- Gieo hạt giống: Ngày 02/03/2020 ngâm ủ hạt giống

- Trồng cây con vào bầu: Ngày 29/03/2020

- Kết thúc thu hoạch: Ngày 04/07/2020

* Chuẩn bị nhà lưới trồng cây

Nhà lưới cần được vệ sinh sạch sẽ, bao gồm việc quét dọn nền và xử lý vôi bột để khử trùng Hệ thống quạt gió phải được kiểm tra để đảm bảo thông thoáng khí, trong khi mái che cần được rửa sạch nhằm duy trì khả năng chiếu sáng tối ưu Cuối cùng, đường ống dẫn nước tưới cũng cần được làm sạch và kiểm tra để tránh tình trạng tắc nghẽn.

* Chuẩn bị giá thể trồng và đóng bầu

- Trấu hun: Vỏ trấu đem hun không hoàn toàn (70%)

- Xơ dừa: Bổ sung chế phẩm thuốc trừ bệnh sinh học Tricô-ĐHCT 10 8 bào tử/g, pha 500g với 500 lít nước tưới đều và ủ trong 30 ngày

- Bã dong riềng: Xử lý bằng cách bổ sung chế phẩm thuốc trừ bệnh sinh học Tricô-ĐHCT 10 8 bào tử/g, pha 500g với 500 lít nước tưới đều và ủ trong 30 ngày

- Mật độ trồng: 25.000 cây/ha

- Chọn cây có 3 - 4 lá thật, thân cứng, mập lá xanh đậm, không bị sâu

22 bệnh hại Trồng mỗi bầu 1 cây

* Chăm sóc cây cà chua trong nhà lưới:

Sau khi trồng cây con vào bầu, cần tưới nước hai lần mỗi ngày (sáng và chiều) bằng hệ thống tưới nhỏ giọt trong 30 phút mỗi lần, duy trì độ ẩm từ 70% đến 80% để đảm bảo cây hồi xanh trong tuần đầu Sau đó, lượng nước tưới sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết Các giai đoạn phân hóa hoa, ra nụ, hoa rộ và có quả là thời kỳ cây cần nước nhiều nhất, do đó cần cung cấp đủ nước cho cây trong những thời điểm này.

Khi cây đạt chiều cao từ 30 đến 40 cm, cần làm giàn cho cây bằng cách sử dụng dây mềm để quấn quanh thân cây và buộc vào giàn cao Việc buộc cây sẽ tiếp tục được thực hiện theo sự phát triển của cây.

Tỉa cành là một kỹ thuật quan trọng giúp tập trung dinh dưỡng cho thân chính và cành cấp 1, từ đó thúc đẩy ra hoa, kết quả hiệu quả hơn Đồng thời, việc này cũng giúp tạo sự thông thoáng cho luống cây, giảm thiểu nguy cơ sâu bệnh Cần tỉa bỏ những nhánh mọc từ nách lá, cùng với lá già và lá vàng để duy trì sức khỏe cho cây trồng.

- Phòng trừ sâu bệnh chính cho cây cà chua như sâu xanh, sâu đục quả, bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh xoăn lá , bệnh mốc sương cà chua.

Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

* Các chỉ tiêu theo dõi cho cà chua ở giai đoạn vườn sản xuất:

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): Đo phần thân chính từ cổ rễ đến ngọn cây, theo dõi định kỳ 7 ngày/ lần

- Động thái ra lá trên thân chính (lá): Đếm số lá thật trên thân chính, theo dõi định kỳ 7 ngày/lần

- Thời gian ra hoa (ngày): Là thời gian từ trồng đến ngày có khoảng 50% số cây có hoa đầu

- Thời gian đậu quả (ngày): Là thời gian từ trồng đến ngày có khoảng 50% số cây có quả đậu

- Thời gian bắt đầu trồng đến khi chín (ngày): Là ngày có khoảng 50%

- Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): Tính từ ngày gieo đến khi kết thúc thu hoạch

- Tỉ lệ đậu quả (%) = (Số quả đậu/Tổng số hoa trên cây) x 100% số cây có quả chín có thể thu hoạch

- Số quả trung bình/cây = Tổng số quả thu được/Tổng số cây cho thu hoạch

- Khối lượng trung bình quả (gram) = Tổng khối lượng quả thu hoạch/Tổng số quả thu được

- Năng suất lý thuyết (tấn/ha) = Khối lượng TB/quả x Số quả TB/cây x Mật độ trồng

- Năng suất thực thu (tấn/ha) = Khối lượng quả thực thu trên ô thí nghiệm

* Các chỉ tiêu chất lượng:

Hàm lượng vitamin C, độ Brix Phân tích theo phương pháp của Phạm Thị Trân Châu Phân tích sau khi thu mẫu không quá 3 ngày

- Hàm lượng vitamin C (mg/100g chất tươi), theo phương pháp chuẩn độ axít ascobic bằng cách cho axít ascobic khử muối natri của 2,6 Diclophenolindophenol

- Độ Brix (%): đo theo phương pháp khúc xạ kế

- Hàm lượng Nitrat (mg/kg): sử dụng máy đo an toàn thực phẩm Greentest 0808

* Phân tích 1 số chỉ tiêu hóa lý trong giá thể:

Để xác định pH và EC của giá thể, cần chiết xuất và hòa với nước theo tỷ lệ 1:10 (w:v) (Inbar, Hadar và Chen 1993) Sau khi trộn đều và giữ trong 2 giờ, sử dụng máy đo pH (UltraBasic-UB10; Denver Instrument, New York, NY, USA) và máy đo độ dẫn điện (EC) (SC-2300; Suntex) để thực hiện đo lường.

* Đánh giá tình hình sâu bệnh hại:

- Sâu hại: Sâu đục quả đếm tổng số sâu bắt được, mật độ sâu

Bệnh sương mai, hay còn gọi là héo xanh, được đánh giá mức độ hại thông qua việc đếm số cây bị bệnh và xác định tỷ lệ nhiễm bệnh Cụ thể, điểm 1 cho biết cây không bị bệnh; điểm 3 cho thấy dưới 20% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh (hại nhẹ); điểm 5 biểu thị 20% đến 50% diện tích thân lá nhiễm bệnh (hại trung bình); điểm 7 cho thấy từ 50% đến 75% diện tích lá bị bệnh (hại nặng); và điểm 9 chỉ ra rằng trên 75% đến 100% diện tích thân lá bị nhiễm bệnh (hại rất nặng).

Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu tính toán sử dụng phần mềm Excel 2010

- Xử lí số liệu trên phần mềm phân tích thống kê SAS 9.1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Phân tích một số chỉ tiêu hóa lý trong giá thể trước khi trồng và giai đoạn

Giá thể đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dưỡng chất và điều kiện cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây, đặc biệt là cây cà chua Tính chất hóa học của giá thể không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng mà còn quyết định chất lượng quả, do đó, việc lựa chọn giá thể phù hợp là rất cần thiết để đạt năng suất cao và phẩm chất tốt.

Bảng 4.1: Phân tích một số chỉ tiêu hóa lý trong giá thể trước khi trồng và giai đoạn thu hoạch

Công thức pH trước khi trồng pH giai đoạn thu hoạch

EC trước khi trồng (mS/cm)

EC giai đoạn thu hoạch (mS/cm)

Kiểm tra giá thể là cần thiết để đảm bảo sự cân bằng các chất dinh dưỡng, trong đó việc đo độ pH giúp xác định sự phù hợp của giá thể với cây trồng Theo bảng 4.1, pH trước khi trồng dao động từ 6,5 đến 6,72, mức pH lý tưởng cho sự phát triển của cà chua Trong đó, CT5 có giá trị pH cao nhất là 6,72, tiếp theo là CT6 (6,70), CT4 (6,67), CT3 (6,66), CT2 (6,54) và CT1 có giá trị pH thấp nhất là 6,62.

Giá trị pH của giá thể trong giai đoạn thu hoạch dao động từ 6,58 đến 6,82 Trong đó, CT6 ghi nhận pH cao nhất là 6,82, tiếp theo là CT5 với pH 6,80, CT4 ở mức 6,77, CT3 đạt 6,73, CT2 có pH 6,66, và CT1 là giá trị thấp nhất với pH 6,62.

Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý của giá thể trước khi trồng và trong giai đoạn thu hoạch cho thấy sự thay đổi pH của giá thể Biểu đồ pH này minh họa sự biến động của chỉ số pH từ giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn thu hoạch.

Hình 4.1: Biểu đồ pH giá thể trước khi trồng và giai đoạn thu hoạch

Biểu đồ pH giá thể trước khi trồng và giai đoạn thu hoạch cho thấy pH ở giai đoạn thu hoạch cao hơn so với trước khi trồng Cụ thể, CT6 có pH cao nhất với giá trị 6,70 trước khi trồng và 6,82 sau khi trồng, trong khi CT1 có pH thấp nhất, 6,5 trước khi trồng và 6,58 sau khi trồng pH giá thể là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và khả năng hấp thu dinh dưỡng của rễ cây, vì nó tác động đến khả năng hòa tan trong nước Độ tan của các chất dinh dưỡng là rất quan trọng, bởi vì rễ cây chỉ có thể hút các chất dinh dưỡng hòa tan, không thể hấp thu ở dạng rắn Các chất dinh dưỡng như Fe, Mn, Zn hòa tan cao ở pH thấp (5,0-6,0), do đó ở pH thấp, cây dễ dàng hấp thụ những chất dinh dưỡng này hơn (Whipker et al 1996).

Công thức pH trước khi trồng pH giai đoạn thu hoạch Poly (pH trước khi trồng)

Poly (pH giai đoạn thu hoạch )

Đo EC là phương pháp hiệu quả để xác định cường độ ion trong giá thể, giúp theo dõi chất dinh dưỡng cho cây trồng Kết quả phân tích mẫu giá thể trồng cà chua cho thấy độ dẫn điện (EC) trước khi trồng dao động từ 1,74-2,74 mS/cm, trong đó CT6 có giá trị cao nhất là 2,74 mS/cm, tiếp theo là CT5 (2,48 mS/cm), CT4 (2,31 mS/cm), CT3 (1,87 mS/cm), CT2 (1,81 mS/cm), và CT1 có giá trị EC thấp nhất là 1,74 mS/cm.

Giá trị EC trong giai đoạn thu hoạch dao động từ 1,33 đến 2,16 mS/cm, với giá trị cao nhất ghi nhận tại CT6 (2,16 mS/cm) Tiếp theo là CT5 với 1,94 mS/cm, CT4 đạt 1,82 mS/cm, CT2 có giá trị 1,43 mS/cm, CT3 là 1,41 mS/cm, và cuối cùng là CT1 với giá trị thấp nhất là 1,33 mS/cm.

Kết quả phân tích các chỉ tiêu hóa lý của giá thể trước khi trồng và trong giai đoạn thu hoạch cho thấy sự biến đổi của EC trong giá thể Biểu đồ EC thể hiện sự khác biệt rõ rệt giữa hai giai đoạn này, cung cấp thông tin quan trọng về chất lượng giá thể trong quá trình trồng trọt.

Độ dẫn điện (EC) của giá thể trước khi trồng và trong giai đoạn thu hoạch có sự khác biệt rõ rệt Cụ thể, biểu đồ cho thấy EC ở giai đoạn thu hoạch thấp hơn so với giai đoạn trước khi trồng.

EC giai đoạn thu hoạch trồngPoly (EC trước khi trồng)Poly (EC trước khi trồng)

Trồng cây cà chua CT6 có giá trị EC cao nhất, đạt 2,74 mS/cm trước khi trồng và giảm xuống 2,16 mS/cm sau khi trồng Ngược lại, CT1 có giá trị EC thấp nhất, từ 1,74 mS/cm trước khi trồng xuống 1,43 mS/cm sau khi trồng Theo Warncke (1986), giá trị EC tối ưu cho sinh trưởng cây trồng nằm trong khoảng 0,75-3,5 mS/cm Sự giảm giá trị EC từ giai đoạn trước khi trồng đến khi thu hoạch là do cây cà chua hấp thụ một lượng lớn chất dinh dưỡng trong quá trình sinh trưởng và phát triển.

Theo các chuyên gia về nông nghiệp thủy canh, chỉ số EC lý tưởng cho cây trồng nên duy trì ở mức 1,5 – 2,5 mS/cm Cụ thể, đối với cây rau ăn lá, EC phù hợp nằm trong khoảng 1,6 – 1,8 mS/cm, trong khi đó, cây rau ăn quả nên có EC từ 2 – 2,2 mS/cm.

Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng quả cà chua

4.2.1 Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua

Thân cây là bộ phận chủ yếu vận chuyển khoáng chất từ đất và các chất hữu cơ từ lá đến các bộ phận khác của cây thông qua mạch dẫn Mối quan hệ giữa phần trên và phần dưới của cây được điều hòa nhờ thân cây, vì vậy việc đảm bảo cho thân cây sinh trưởng và phát triển tốt là rất quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng của cây.

Chiều cao của cây phụ thuộc vào dinh dưỡng và mùa vụ, trong đó chất lượng dinh dưỡng mà cây hấp thụ là yếu tố quan trọng nhất Thành phần giá thể khác nhau ảnh hưởng đến chất lượng dinh dưỡng, độ thoáng và tơi xốp, từ đó tác động đến khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây Đặc biệt, chiều cao cây, như cây cà chua, được đánh giá thông qua sự tăng trưởng chiều cao của thân cây.

Kết quả theo dõi ảnh hưởng của giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua được trình bày ở bảng 4.2

Bảng 4.2: Ảnh hưởng của giá thể đến động thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua Đơn vị: Cm

Công thức Động thái tăng trưởng chiều cao cây…(ngày)

CT1 15,40 cd 24,27 c 35,93 bc 53,67 bc 71,27 c 90,47 c 95,47 bc

CT2 16,03 bc 24,57 c 36,47 bc 55,93 ab 75,27 b 92,00 bc 97,40 b

CT3 16,20 b 24,90 bc 36,60 bc 56,00 ab 75,87 ab 92,40 bc 97,73 b

CT5 16,43 b 25,93 b 37,00 ab 57,00 ab 76,27 ab 94,00 ab 100,93 a

Trong quá trình thí nghiệm, các công thức được chăm sóc đồng nhất cho thấy sự tăng trưởng chiều cao cây trồng có đặc điểm chung là sau 10 ngày từ khi được trồng ra bầu.

Trong 24 ngày đầu sau khi trồng, cây có sự tăng trưởng chiều cao chậm, chỉ đạt từ 8 - 10 cm do trải qua giai đoạn hồi xanh và bén rễ Ở lần theo dõi đầu tiên sau 10 ngày, chiều cao cây dao động từ 15 cm đến 17,80 cm, trong đó cây cao nhất là CT4 với 17,80 cm và thấp nhất là CT6 với 15,00 cm Từ 24 đến 45 ngày sau trồng, chiều cao cây tiếp tục tăng trưởng.

Kết quả nghiên cứu cho thấy chiều cao cây trưởng thành tăng nhanh, cụ thể là từ 17 - 20 cm sau mỗi lần theo dõi trong 30 ngày đầu Tuy nhiên, sau 45 ngày, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây giảm Đến lần theo dõi cuối cùng sau 52 ngày, chiều cao cây dao động từ 93,73 cm đến 102,93 cm, trong đó công thức 4 và công thức 5 đạt chiều cao cao nhất lần lượt là 102,93 cm và 100,93 cm, cao hơn công thức thấp nhất 9,2 cm Các công thức khác như công thức 3 (97,73 cm), công thức 2 (97,4 cm) và công thức 1 (95,47 cm) có chiều cao thấp hơn Công thức 6 có chiều cao cây thấp nhất 93,73 cm với mức tin cậy 95% Nghiên cứu này chứng minh rằng việc sử dụng phân trùn quế 20% kết hợp với các thành phần như vỏ trấu hun, bã dong riềng, xơ dừa và phân gà giúp tăng trưởng chiều cao cây hiệu quả hơn so với các công thức khác Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Huyền (2019), cho thấy chiều cao cây bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có giá thể.

4.2.2 Ảnh hưởng của giá thể đến động thái ra lá trên thân chính cây cà chua

Lá là cơ quan sinh dưỡng chủ yếu của cây, thực hiện quang hợp, thoát hơi nước và trao đổi khí Quá trình quang hợp biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học, tạo ra hợp chất hữu cơ và duy trì sự sống cho cây Cây có lá phát triển tốt sẽ quang hợp hiệu quả, tích lũy vật chất nhiều, từ đó nâng cao năng suất Động thái ra lá có vai trò quan trọng trong sự phát triển của bộ rễ và các cơ quan khác, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng sau này Kết quả nghiên cứu về tác động của giá thể đến động thái ra lá trên cây cà chua đã được ghi nhận.

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của giá thể đến động thái ra lá trên thân chính cây cà chua Đơn vị: Lá

Công thức Động thái ra lá trên thân chính…ngày

Cùng với sự phát triển của cây, số lượng lá cũng tăng theo thời gian Tốc độ ra lá trên thân chính nhanh chóng gia tăng trong giai đoạn từ 17 đến 31 ngày sau khi trồng, sau đó giảm dần Sau 52 ngày, số lá dao động từ 18,13 đến 19,47 lá/cây, nhưng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, cho thấy giá thể không ảnh hưởng đến số lượng lá của giống cà chua Nghiên cứu này phù hợp với công bố của Hà Duy Trường (2018) rằng số lá không bị ảnh hưởng bởi các loại giá thể khác nhau.

4.2.3 Ảnh hưởng của một số loại giá thể đến thời gian sinh trưởng, phát triển cây cà chua thí nghiệm

Mọi cây trồng đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển quan trọng từ khi gieo hạt cho đến khi thu hoạch Các giai đoạn này bao gồm ra hoa, đậu quả, bắt đầu chín, thu hoạch lần đầu và kết thúc quá trình thu hoạch.

Giai đoạn ra hoa và đậu quả là thời điểm quyết định trong chu kỳ sống của cây cà chua, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất Trong giai đoạn này, cây vẫn tiếp tục sinh trưởng, điều này tạo ra sự khác biệt so với các loại cây trồng khác Tuy nhiên, cây cà chua thường gặp tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng và nhạy cảm với điều kiện môi trường bất lợi Do đó, việc tìm hiểu về giai đoạn này rất quan trọng để xác định mùa vụ và đánh giá sự thích ứng của cây với giá thể trồng.

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của giá thể đến thời gian sinh trưởng, phát triển của cây cà chua Chỉ tiêu

Thời gian từ trồng đến … (ngày)

Tổng thời gian sinh trưởng

Ra hoa Đậu quả Thu hoạch quả

Theo bảng 4.4, thời gian ra hoa và đậu quả của các công thức chỉ chênh lệch từ 1 đến 3 ngày Cụ thể, CT3 và CT6 ra hoa sớm nhất sau 36 ngày và đậu quả sau 45 ngày, trong khi CT2 có thời gian ra hoa và đậu quả muộn nhất, kéo dài đến 38 ngày.

33 ra hoa và sau 47 ngày đậu quả CT1, CT4 và CT5 có thời gian ra hoa và đậu quả cùng nhau là 37 ngày ra hoa, 46 ngày đậu quả

Để thu hoạch quả thương phẩm ngon và có giá trị cao, cần nắm rõ thời gian từ khi trồng đến khi quả chín, nhằm bố trí mùa vụ hợp lý Theo bảng số liệu 4.4, thời gian từ khi trồng đến khi thu hoạch quả dao động từ 79 - 82 ngày, trong đó CT3 và CT6 chín sớm hơn 3 ngày so với các công thức khác Các công thức CT1, CT2, CT4 và CT5 đều có thời gian thu hoạch là 82 ngày, và tất cả các công thức đều có tổng thời gian sinh trưởng là 120 ngày.

4.2.4 Ảnh hưởng của giá thể đến các yếu tố cấu thành năng suất cà chua

Năng suất cây trồng, đặc biệt là cây cà chua, là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với người nông dân, phản ánh toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Các yếu tố cấu thành năng suất bao gồm số lượng quả trên cây, khối lượng trung bình của quả và tỷ lệ đậu quả, tất cả đều có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cuối cùng.

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giá thể đến các yếu tố cấu thành năng suất cà chua

Số quả TB/cây (quả)

Năng suất lý thuyết (tấn/ha)

Năng suất thực thu (tấn/ha)

Cây cà chua thường gặp hiện tượng rụng hoa và quả, dẫn đến tỉ lệ đậu quả thấp Để cải thiện tình trạng này, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý nhằm giảm rụng hoa và quả, đồng thời tăng tỷ lệ đậu quả Việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, làm giàn để chống đổ và tỉa cành nhánh giúp cây nhận đủ ánh sáng cho sự sinh trưởng và phát triển Tỉ lệ đậu quả trong các công thức thí nghiệm cho thấy khá thấp do điều kiện trồng trái vụ với nhiệt độ không khí cao, dao động từ 30,38 - 33,05% Trong đó, CT6 đạt tỷ lệ đậu quả cao nhất (33,05%), tiếp theo là CT4 (31,69%), CT5 (31,63%), CT3 (31,65%), CT2 (30,62%), và CT1 có tỷ lệ đậu quả thấp nhất (30,38%).

Số quả trung bình trên cây của các công thức nghiên cứu có sự chênh lệch rõ rệt, dao động từ 13,27 đến 16,87 quả/cây Công thức 6 ghi nhận số quả cao nhất với 16,87 quả/cây, tiếp theo là công thức 4 với 14,47 quả/cây, công thức 3 đạt 14,2 quả/cây, công thức 2 có 13,98 quả/cây, công thức 5 là 13,8 quả/cây, và công thức 1 có số quả trung bình thấp nhất là 13,27 quả/cây, với mức độ tin cậy 95%.

Khối lượng trung bình của quả trong các công thức thí nghiệm rất thấp, dao động từ 53,35 đến 57,70 g/quả Công thức CT6 và CT4 có khối lượng cao nhất lần lượt là 57,70 g và 57,36 g, tiếp theo là CT5 với 56,54 g, trong khi CT3 đạt 54,36 g Hai công thức CT2 và CT1 có khối lượng trung bình thấp nhất, lần lượt là 53,74 g và 53,35 g, với mức độ tin cậy 95%.

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w