1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điều tra tình hình sản xuất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất bưởi đại minh theo chuẩn VietGAP ở xã đại minh, huyện yên bình, tỉnh yên bái

84 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra tình hình sản xuất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất bưởi đại minh theo chuẩn VietGAP ở xã đại minh, huyện yên bình, tỉnh yên bái
Tác giả Vàng Thị Dở
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Ngọc
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 MỞ ĐẦU (11)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài (13)
      • 4.1. Ý nghĩa khoa học (13)
      • 4.2. Ý nghĩa thực tiễn (13)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 2.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới (0)
      • 2.1.1. Tình hình sản xuất bưởi trên thế giới (14)
      • 2.1.2. Tìm hiểu về thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trên thế giới (15)
    • 2.2. Tổng quan tình hình sản xuất và xuất khẩu bưởi ở Việt Nam (0)
    • 2.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và áp dụng VietGAP trên cây ăn quả và cây bưởi tại tỉnh Yên Bái (0)
    • 2.4 Quy trình sản xuất bưởi Đại Minh theo tiểu chuẩn VietGAP (0)
      • 2.4.1. Đặc điểm giống bưởi Đại Minh (26)
      • 2.4.2. Một số yêu cầu ngoại cảnh (26)
      • 2.4.3. Kỹ thuật trồng (27)
      • 3.4.4. Một số biện pháp chăm sóc khác (32)
      • 2.4.5. Một số loại sâu bệnh hại chính (32)
      • 2.4.6. Thu hoạch và bảo quản (36)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (37)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (37)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (37)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (37)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (37)
      • 3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu (37)
        • 3.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp (37)
        • 3.3.1.2. Phương pháp chọn hộ điều tra kết hợp chọn hộ đối chứng (38)
        • 3.3.1.3 Các bước tiến hành sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP (39)
        • 3.3.1.4. Phương pháp thiết kế tem truy xuất nguồn gốc (39)
      • 3.3.2. Phương pháp tiếp cận (39)
      • 3.3.3. Chỉ tiêu nghiên cứu (40)
        • 3.3.3.1. Các chỉ tiêu đánh năng suất, sản lượng và chi phí trung gian sản xuất bưởi 30 3.3.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá khác về sản phẩm và chất lượng (40)
      • 3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin (41)
        • 3.3.4.1. Công cụ xử lý số liệu và thông tin (41)
        • 3.3.4.2. Phân tích thông tin (41)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. Kết quả điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Đại Minh (42)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (42)
        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý (42)
        • 4.1.1.2. Địa hình (42)
        • 4.1.1.3. Khí hậu (43)
        • 4.1.1.4. Thủy văn (43)
        • 4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên (43)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (45)
        • 4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội (45)
        • 4.1.2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế trong thời gian qua (45)
        • 4.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (46)
        • 4.1.2.4. Dân số và lao động (47)
      • 4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội đến hoạt động sản xuất bưởi (49)
    • 4.2. Kết quả đánh giá thực trạng sản xuất bưởi ở xã Đại Minh (50)
      • 4.2.1. Thực trạng phát triển sản xuất bưởi Đại Minh ở xã Đại Minh (50)
        • 4.2.1.1. Tình hình chung về phát triển sản xuất bưởi Đại Minh ở xã Đại Minh (50)
        • 4.2.1.2. Thực trạng phát triển sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Đại Minh . 42 4.2.1.3. Nguồn lực phát triển sản xuất bưởi theo VietGAP năm 2019 (52)
    • 4.3. Các bước tiến hành sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Đại Minh (62)
      • 4.3.1. Tổ chức đào tạo tập huấn sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP (62)
      • 4.3.2. Các quy trình kỹ thuật áp dụng (65)
        • 4.3.2.1. Kỹ thuật chăm sóc cây bưởi sau thu hoạch (65)
        • 4.3.2.2. Chăm sóc bưởi thời kỳ nở hoa (66)
        • 4.3.2.3. Chăm sóc bưởi ở thời kỳ nuôi quả (68)
        • 4.3.2.4. Kỹ thuật thu hoạch, sơ chế và bảo quản bưởi (70)
        • 4.3.2.5. Quy trình dán tem truy xuất (70)
      • 4.3.3. Nhật ký chăm sóc bưởi (72)
      • 4.3.4. Tổ chức tập huấn chứng nhận GAP đánh giá (73)
    • 4.4. Kết quả thiết kế tem truy xuất nguồn gốc (75)
      • 4.4.1. Tem truy nguồn gốc (75)
      • 4.4.2. Nhãn hiệu logo của sản phẩm (78)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (80)
    • 5.1. Kết luận (80)
    • 5.2. Kiến nghị ............................................................................................................ 70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (80)

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT TỪ VÀ CỤM TỪ NGHĨA ASEANGAP : Bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tư

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Giống bưởi Đại Minh và các hộ trồng bưởi Đại Minh theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái

Nghiên cứu thực trạng sản xuất bưởi và các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất bưởi an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP là rất quan trọng Bài viết sẽ phân tích các yếu tố này để đưa ra mô hình phát triển sản xuất bưởi an toàn, giúp nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm Việc áp dụng VietGAP không chỉ đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ bưởi trên thị trường.

- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái

- Thời gian nghiên cứu: Tiến hành nghiên cứu từ 07/2019 – 12/ 2019

Nội dung nghiên cứu

- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ở xã Đại Minh ảnh hưởng đến sản xuất và kinh doanh bưởi Đại Minh

- Đánh giá thực trạng sản xuất bưởi ở xã Đại Minh

- Các bước tiến hành sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Đại Minh

- Thiết kế tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm bưởi

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp

* Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA):

 Thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội ở xã Đại Minh, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

Hiện trạng trồng trọt và quản lý cây bưởi tại xã được ghi nhận từ các nguồn dữ liệu có sẵn, bao gồm thông tin từ UBND xã, hợp tác xã sản xuất bưởi, cũng như tài liệu lưu trữ tại thư viện, sách báo và internet.

 Thu thập số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua các phương pháp điều tra trực tiếp và gián tiếp từ các hộ trồng bưởi, cán bộ chuyên ngành tại xã, và đại diện các tổ sản xuất bưởi VietGap Quá trình này được thực hiện bằng cách sử dụng bảng câu hỏi đã được soạn sẵn, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin.

Đánh giá có sự tham gia (Participatory Rapid Appraisals - PRA) được thực hiện với các hộ trồng bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP, hộ trồng tự do và một số hộ tiêu thụ bưởi trong tổng số hộ điều tra Thông qua thảo luận, ý kiến của các hộ được thu thập, đặc biệt là những nhận xét về sản phẩm bưởi đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và quy trình sản xuất theo VietGAP.

- Phỏng vấn (bằng phiếu điều tra hoặc thảo luận nhóm):

Các phiếu câu hỏi được sử dụng để điều tra các hộ nông dân trong lĩnh vực trồng trọt Những hộ sản xuất bưởi Đại Minh theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Đại Minh được chọn lựa ngẫu nhiên từ danh sách có sẵn.

Nội dung điều tra bao gồm diện tích canh tác, năng suất sản xuất, các quy trình sản xuất hiện đang áp dụng, cùng với việc tập huấn khuyến nông Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề cập đến quy trình bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, cũng như những quan điểm và nguyện vọng của người dân và đại diện các tổ nhóm.

Quan sát mô hình sản xuất bưởi Đại Minh theo tiêu chuẩn VietGAP và môi trường xung quanh giúp thu thập thông tin về quy trình sản xuất và áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong nghiên cứu Việc chụp hình và ghi nhận thông tin sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng sản xuất bưởi tại địa phương.

3.3.1.2 Phương pháp chọn hộ điều tra kết hợp chọn hộ đối chứng

Mẫu điều tra được thực hiện bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 6 thôn: Làng Cần, Cầu Mơ, Khả Lĩnh, Minh Thân, Đại Thân, và Phai Tung Mỗi thôn được chọn ngẫu nhiên 6 hộ trồng bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP hiện hành và 6 hộ trồng bưởi theo phương pháp truyền thống Chi tiết về mẫu nghiên cứu có thể tham khảo trong bảng.

Nội dung câu hỏi đối chứng liên quan đến việc phân tích các hạng mục chi phí bao gồm thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, công lao động và khấu hao tài sản đầu tư sản xuất bưởi Đại Minh năm 2019 của các hộ liền kề.

3.3.1.3 Các bước tiến hành sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP

Phương pháp thu thập số liệu bao gồm tham gia trực tiếp các buổi tập huấn kỹ thuật làm mô hình với cán bộ kỹ thuật và cán bộ khuyến nông, hướng dẫn nông dân ghi chép nhật ký sản xuất, cũng như đánh giá nội bộ Qua các buổi tập huấn, tài liệu được thu thập, ghi chép và chụp hình, từ đó lựa chọn thông tin phù hợp với nội dung nghiên cứu của đề tài.

Nội dung phân tích chất lượng quả bưởi và môi trường (đất, nước) được thực hiện bởi các cán bộ kỹ thuật thông qua việc lấy mẫu, phân loại và lựa chọn mẫu Kết quả phân tích từ các mẫu này sẽ cung cấp thông tin phù hợp cho nghiên cứu của đề tài.

3.3.1.4 Phương pháp thiết kế tem truy xuất nguồn gốc

Hợp tác xã quản lý và thiết kế tem truy suất nguồn gốc đã tiến hành thu thập thông tin dựa trên các tài liệu sẵn có và quy trình triển khai Quá trình này bao gồm việc phân tích thông tin liên quan đến đề tài tại địa bàn, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc quản lý nguồn gốc sản phẩm.

Cách tiếp cận hệ thống cho phép đánh giá tổng quát thực trạng phát triển sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn an toàn, từ yêu cầu của cơ quan quản lý đến nguyện vọng của người trồng bưởi và tiêu chuẩn an toàn của thị trường tiêu thụ Nhờ đó, có thể đề xuất hệ thống giải pháp đúng, đủ và phù hợp với thực tiễn phát triển sản xuất bưởi VietGAP, nhằm hướng tới sản xuất bưởi an toàn và bền vững.

Tiếp cận có sự tham gia là phương pháp hiệu quả để tìm hiểu và đánh giá thực trạng sản xuất cũng như nhu cầu của các bên liên quan Qua việc đánh giá chéo giữa cán bộ, người trồng bưởi, người tiêu dùng và các nhà nghiên cứu, chúng ta có thể có cái nhìn chính xác hơn về phát triển sản xuất và dự báo tương lai Điều này góp phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất bưởi an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP.

Đánh giá từ người trồng, chăm sóc, thu hoạch và người tiêu dùng về thực trạng và kỳ vọng sẽ giúp xác định đúng thực trạng phát triển sản xuất bưởi an toàn, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả hơn.

3.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh năng suất, sản lượng và chi phí trung gian sản xuất bưởi

Năng suất bưởi là chỉ tiêu quan trọng nhất trong việc đánh giá thực trạng sản xuất bưởi an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại địa phương hoặc cơ sở sản xuất Việc tìm hiểu năng suất thực tế của cây bưởi giúp xác định được mức độ an toàn của sản phẩm và từ đó đưa ra các biện pháp đầu tư hợp lý nhằm tăng cường năng suất bưởi.

Năng suất bưởi (N) là khối lượng quả bưởi thu được trên 1 ha, trong một chu kỳ sản xuất nhất định

Công thức : N Trong đó: N: là năng suất bưởi

* Chỉ tiêu về sản lượng bưởi

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Kết quả điều tra điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Đại Minh

4.1.1.1 Vị trí địa lý Đại Minh là một xã vùng thấp, nằm ở phía Đông nam huyện Yên Bình, có quốc lộ 37 chạy qua, có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.231,35 ha, trong đó đất trồng lúa là: 130,06 ha, đất trồng cây lâu năm 323,62 ha, đất trồng cây lâm nghiệp 641,02 ha, còn lại là đất sử dụng khác

- Phía đông giáp sông chảy (giáp tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ)

- Phía tây giáp Hồ Thác Bà ( xã Thinh Hưng và Xã Bằng Luân)

- Phia nam giáp xã Bằng Luân - huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú Thọ

- Phía bắc giáp xã Hán Đà - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái

Dân số hiện có 980 hộ với 3.558 nhân khẩu, trong đó 98% là dân tộc kinh

Xã Đại Minh có 6 thôn và 9 chi bộ Đảng, bao gồm 6 chi bộ thôn, 2 chi bộ trường học và 1 chi bộ trạm y tế Trên địa bàn xã có họ giáo Đồng Danh với 91 hộ công giáo (413 khẩu) Nơi đây còn có Đình làng Khả Lĩnh, Chùa Nổi Đồng Nếp, và Đền Cửa Ngòi, đã được công nhận là di tích lịch sử cấp Tỉnh Xã nằm ở phía đông nam huyện Yên Bình, cách trung tâm huyện 18 km qua Quốc lộ 37 và Quốc lộ 70.

Xã Đại Minh có vị trí địa lý và giao thông thuận lợi, tạo điều kiện cho việc giao lưu với các xã lân cận Điều này giúp phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp kết hợp với dịch vụ và thương mại, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành buôn bán và trồng bưởi.

4.1.1.2 Địa hình Địa hình của xã Đại Minh tương đối phức tạp, hướng chủ đạo của địa hình dốc dần từ Tây xuống Đông, địa hình mang đặc trưng vùng núi, trung du

4.1.1.3 Khí hậu Đại Minh là xã miền núi, mặc dù địa hình phức tạp nhưng điều kiện khí hậu khá đồng nhất, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm khí hậu được chia thành bốn mùa rõ rệt

- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22 0 C; nhiệt độ tối thiểu trung bình là 20 0 C Số giờ nắng trong năm từ 1.400 đến 1.700 giờ

Chế độ mưa và độ ẩm tại khu vực này có lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.800 mm Độ ẩm trung bình tháng dao động từ 78% đến 86%, trong khi sương mù xuất hiện khoảng 20 đến 30 ngày mỗi năm, với hiện tượng sương muối khá hiếm gặp.

Sông Chảy bắt nguồn từ xã Hán Đà, chảy theo hướng Bắc - Nam và có chiều dài 3 km qua xã Đại Minh Bên cạnh đó, khu vực còn có các suối nhỏ như suối Mơ, chảy từ xã Bằng Luân thuộc huyện Đoan Hùng.

Một số hồ với dung lượng chứa nước nhỏ, cung cấp nước tưới chừng 10 đến

Tổng diện tích trong địa giới hành chính là 1.231,35 ha

- Đất nông nghiệp có: 1.141,54 ha

- Đất phi nông nghiệp có: 85,75 ha

- Đất chưa sử dụng có: 4,06 ha

Đất feralit đỏ vàng hình thành trên đá biến chất Gnai, có thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình Đặc điểm của loại đất này là tầng dày từ 100 đến 120 cm, tơi xốp với kết cấu hạt và hàm lượng mùn khá cao.

- Đất nâu xám tập trung tại các sườn đồi thấp phù hợp đối với các loại cây trồng như chè, cây ăn quả

- Đất thịt nhẹ có độ dầy thích hợp với nhiều loại cây trồng

- Đất phù xã Sông chảy

Đất đai tại xã Đại Minh chủ yếu được hình thành từ đồi núi, với độ màu mỡ phụ thuộc vào lớp thực vật và mức độ che phủ của khu vực.

+ Nguồn nước mặt: có hệ thống sông Chảy chẩy qua với chiều dài 3 km và suối Mơ chảy từ xã Bằng luân về

Nguồn nước ngầm ở độ sâu từ 7-10m là một tài nguyên quý giá, được người dân khai thác thông qua phương pháp khoan và đào giếng, phục vụ cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.

* Tài nguyên rừng: Diện tích rừng của xã Đại Minh hiện nay là: 641,10 ha, trong đó 100% rừng sản xuất

Xã Đại Minh có tổng dân số 3.558 người, với 980 hộ gia đình được chia thành 6 thôn Theo thống kê của UBND xã, khu vực này có sự hiện diện của 5 dân tộc anh em, bao gồm Kinh, Tày, Dao, Mường và Sán Dìu Trong đó, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 98%, tiếp theo là dân tộc Tày chiếm 0,80%, Dao 0,48%, Mường 0,39% và Sán Dìu 0,33%.

Tính đến ngày 31/12/2016, tổng số người trong độ tuổi lao động là 1.440 người, với tỷ lệ lao động đạt 40,5% Đối tượng lao động chủ yếu tập trung trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp và thương mại dịch vụ.

* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của xã Đại Minh về sản xuất bưởi:

Xã Đại Minh, với vị trí địa lý thuận lợi và hệ thống giao thông cùng cơ sở hạ tầng phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu và trao đổi hàng hóa giữa các tỉnh thành, đặc biệt là trong việc buôn bán bưởi và các sản phẩm nông sản khác.

Khí hậu và thủy văn có ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh tế của người dân Điều kiện khí hậu, thủy văn và đất đai đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển vùng trồng bưởi, hình thành nên đặc sản bưởi Đại Minh mà các vùng khác không có.

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2011- 2015 đạt 17,39 %, trong đó:

+ Khu vực kinh tế nông nghiệp đạt 51,8%;

+ Khu vực kinh tế công nghiệp – xây dựng đạt 17,6%;

+ Khu vực kinh tế dịch vụ đạt 30,6%

GDP bình quân đầu người đạt 38 triệu đồng

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2017 - 2020 ước tính hàng năm đạt trên 10%, trong đó cơ cấu kinh tế đến năm 2020:

+ Khu vực kinh tế nông lâm nghiệp đạt 41 %;

+ Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng đạt 25%;

+ Khu vực kinh tế dịch vụ đạt 34%

GDP bình quân đầu người đạt trên 38 triệu đồng

- Trong năm 2016 theo báo cáo tại kỳ họp HĐND xã : Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 17,39%; Thu nhập bình quân đầu người trong năm đạt 26 triệu đồng

4.1.2.2 Thực trạng phát triển các khu vực kinh tế trong thời gian qua

Khu vực kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế huyện, với giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trung bình 4,6% trong những năm qua Đặc biệt, trong quý I/2016, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trung bình đạt 5,54% Sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới đã đạt nhiều kết quả tích cực, với cơ cấu cây trồng chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa Mặc dù đã ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và biện pháp thâm canh, nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên và tập quán sản xuất.

Kết quả đánh giá thực trạng sản xuất bưởi ở xã Đại Minh

4.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất bưởi Đại Minh ở xã Đại Minh

4.2.1.1.Tình hình chung về phát triển sản xuất bưởi Đại Minh ở xã Đại Minh

* Diện tích và sản lượng bưởi Đại Minh ở xã Đại Minh

Theo bảng 4.3, toàn xã hiện có 628 hộ trồng bưởi Đại Minh với tổng diện tích đạt 97,44 ha vào năm 2018 Diện tích trồng mới trong năm này là 35,87 ha, và sản lượng bưởi đạt 1583,22 tấn.

Số hộ trồng bưởi giữa các thôn không đồng đều, với thôn Đại Thân 1 có 67 hộ trồng bưởi, là thôn đông nhất, trong khi thôn Lâm Sinh chỉ có 33 hộ, là thôn có số hộ trồng bưởi thấp nhất.

Diện tích bưởi ở các thôn không đồng đều, với thôn Đại Thân 1 chiếm diện tích lớn nhất là 11,35 ha, trong khi thôn Lâm Sinh có diện tích bưởi nhỏ nhất chỉ 3,57 ha.

- Trong năm 2018 thôn có diện tích bưởi trồng mới lớn nhất là thôn Phai Tung với 3,93 ha và thôn Lâm Sinh có diện tích trồng mới nhỏ nhất 0,67 ha

Sản lượng bưởi giữa các thôn không đồng đều, với thôn Quyết Tiến 11 đạt sản lượng cao nhất là 206,92 tấn, trong khi thôn Đồng Danh ghi nhận sản lượng thấp nhất chỉ 42,70 tấn.

Bảng 4.3 Diện tích và sản lượng bưởi tại xã Đại Minh năm 2018

TT Thôn/Xóm Số hộ trồng bưởi

Tổng diện tích bưởi (ha)

Diện tích trồng mới (ha)

* Tình hình sản xuất bưởi

Từ năm 2016 đến 2018, tình hình sản xuất bưởi Đại Minh cho thấy tổng diện tích trồng bưởi tăng nhẹ qua các năm Đồng thời, năng suất trung bình và sản lượng cũng có xu hướng tăng dần theo thời gian.

Từ năm 2016 đến 2018, tổng diện tích bưởi tăng từ 96,86 ha lên 97,43 ha, tức tăng 0,57 ha trong hai năm Diện tích bưởi trồng mới cũng có sự gia tăng nhẹ, từ 35,50 ha năm 2016 lên 35,87 ha năm 2018, với mức tăng 0,37 ha Tuy nhiên, diện tích bưởi Đại Minh được trồng mới chỉ tăng không đáng kể.

Từ năm 2016 đến 2018, năng suất bưởi trung bình tăng từ 25,26 tấn/ha lên 25,71 tấn/ha, tương ứng với mức tăng 0,45 tấn/ha trong hai năm Sản lượng bưởi Đại Minh cũng ghi nhận sự gia tăng, từ 1549,95 tấn vào năm 2016 lên 1583,22 tấn vào năm 2018, với mức tăng 33,27 tấn Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào việc nông dân chú trọng áp dụng kỹ thuật sản xuất và quy trình canh tác mới.

Bảng 4.4 Tình hình sản xuất bưởi tại xã Đại Minh

II Năng suất trung bình tấn/ha 25,26 25,49 25,71

Nguồn: (Nguyễn Văn Quân, 2018)[6] 4.2.1.2.Thực trạng phát triển sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Đại Minh

* Diện tích bưởi sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của các thôn ở xã Đại Minh năm 2019

Theo bảng 4.5, diện tích bưởi chuyển đổi sang sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Đại Minh năm 2019 đạt 20 ha, chiếm 20,52% tổng diện tích bưởi của xã Diện tích chuyển đổi này còn nhỏ, trong đó thôn Minh Thân có diện tích lớn nhất với 5,64 ha, tương đương 40,14% tổng diện tích bưởi của thôn Nguyên nhân là do thôn Minh Thân có nhiều vườn bưởi và số hộ tham gia đông Thời gian đầu của quá trình chuyển đổi, các hộ sản xuất chưa thực hiện trên diện tích lớn, chỉ tập trung vào một số vườn quy mô vừa, và việc trồng nhiều giống bưởi khác nhau đã dẫn đến sự thu hẹp diện tích bưởi Đại Minh.

Diện tích sản xuất bưởi tự do hiện đạt 77,44 ha, cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển bưởi hữu cơ và truyền thống, nhờ vào sự chuyển đổi của các hộ sản xuất.

Vào năm 2019, diện tích bưởi ở xã Đại Minh giữ nguyên như năm 2018, với chỉ 6 thôn được xác định, do UBND xã đã tiến hành gộp các thôn lại Cụ thể, thôn Khả Lĩnh bao gồm Quyết Tiến 11, Quyết Tiến 12 và Khả Lĩnh; thôn Minh Thân gồm Đồng Nếp và Minh Thân; và thôn Làng Cần.

( Làng Cần + Đầm Thỏn), Cầu Mơ (Cầu Mơ + Cầu 17), thôn Phai Tung ( Phai Tung + Đồng Danh + Lâm Sinh), thôn Đại Thân ( Đại Thân 1 + Đại Thân 2)

Bảng 4.5 Diện tích bưởi sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của các thôn ở xã Đại Minh 2019

Diện tích trồng bưởi (ha)

Diện tích sản xuất theo VietGAP

Diện tích bưởi không theo VietGAP ha % ha %

Diện tích bưởi Đại Minh sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP được khảo sát vào năm 2019, nhằm xác định nhóm tuổi nào phù hợp cho việc chuyển đổi sản xuất Bài viết sẽ cung cấp thông tin về tổng diện tích bưởi theo từng nhóm tuổi ở các thôn trong mẫu điều tra, từ đó đưa ra những phương hướng đánh giá tình hình sản xuất bưởi Đại Minh.

- Nhóm bưởi có từ 20-50 năm với diện tích 4,07 ha trong đó thôn Cầu Mơ với diện tích 1,55 ha lớn nhất và thôn Làng Cần với diện tích 0,36 ha

Nhóm bưởi trên 50 năm tuổi có tổng diện tích 4,23 ha, trong đó thôn Khả Lĩnh chiếm ưu thế với 1,27 ha, là thôn có diện tích bưởi lâu năm lớn nhất Ngược lại, thôn Đại Thân chỉ có 0,32 ha bưởi trên 50 năm, cho thấy tỷ lệ diện tích bưởi lâu năm ở đây thấp hơn nhiều.

Việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong sản xuất bưởi Đại Minh đã được triển khai cho nhóm bưởi từ 20 năm tuổi trở lên, đặc biệt tập trung vào nhóm bưởi trên 50 năm.

Bảng 4.6 Diện tích bưởi Đại Minh theo nhóm tuổi sản xuất theo tiêu chuẩn

VietGAP ở các xóm trong xã Đại Minh năm 2019 ĐVT: ha

Nguồn: Kết quả điều tra, 2019 4.2.1.3 Nguồn lực phát triển sản xuất bưởi theo VietGAP năm 2019 a) Nguồn nhân lực sản xuất bưởi

Nguồn nhân lực sản xuất của hộ điều tra được thể hiện rõ trong bảng 4.7 các chỉ số đánh giá giữa các thôn cụ thể:

- Tuổi bình quân của chủ hộ sản xuất ở độ tuổi từ 50-59 tuổi, ở độ tuổi này các hộ sản xuất rất giàu kinh nghiệm về kỹ thuật sản xuất bưởi

Bình quân số nhân khẩu của hộ gia đình trong khu vực dao động từ 2,3 đến 5 người Trong đó, thôn Cầu Mơ có số nhân khẩu trung bình cao nhất với 5 người/hộ, trong khi thôn Phai Tung có số nhân khẩu trung bình thấp nhất chỉ với 2,3 người/hộ.

- Số lao động bình quân của hộ còn giao động từ 2-3,2 người/hộ chủ yếu lao động là những người trung niên và người già

Theo chỉ tiêu trình độ học vấn, tổng số người có trình độ cấp 1 là 5 người, chiếm 13,8%, trong đó thôn Phai Tung có 3 người và thôn Cầu Mơ có 2 người Trình độ cấp 2 có 20 người, chiếm 55,5%, với thôn Đại Thân có số người cao nhất là 6 người và thôn Phai Tung có số người thấp nhất là 1 người Trình độ cấp 3 có 7 người, chiếm 19,4%, trong khi trình độ Đại học có 4 người, chiếm 11,1%, với thôn Minh Thân có 3 người và thôn Làng Cần có 1 người.

Các bước tiến hành sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP ở xã Đại Minh

4.3.1 Tổ chức đào tạo tập huấn sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP

Công tác đào tạo tập huấn là rất quan trọng trong việc áp dụng các kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP Việc tổ chức các buổi tập huấn không chỉ cung cấp kiến thức sản xuất cho nông dân mà còn giúp họ nâng cao năng suất Tập huấn sản xuất bưởi VietGAP giúp nông dân nắm vững quy trình sản xuất mới và định hướng rõ ràng cho kế hoạch sản xuất bưởi của mình.

Kho chứa phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất phải đảm bảo kín, không rò rỉ và có dấu hiệu cảnh báo rõ ràng Chỉ những người có nhiệm vụ mới được phép vào kho, đảm bảo an toàn cho khu vực này Ngoài ra, các dụng cụ trong kho cần được đặt xa khu vực sơ chế, bảo quản sản phẩm và sinh hoạt để tránh ô nhiễm nguồn nước.

Nhà sơ chế và bảo quản sản phẩm bưởi cần được thiết kế phù hợp để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm từ môi trường bên ngoài, bao gồm khói, chất thải và hóa chất độc hại phát sinh từ hoạt động giao thông, công nghiệp và bệnh viện.

Ghi chép và lưu trữ hồ sơ là rất quan trọng trong quá trình sản xuất, bao gồm việc ghi lại đầy đủ các hoạt động diễn ra Cần quy định thời gian lưu trữ tài liệu để đảm bảo hồ sơ được kiểm soát chặt chẽ và lưu trữ tối thiểu 12 tháng kể từ ngày thu hoạch sản phẩm.

Trang thiết bị, máy móc và dụng cụ sử dụng trong sản xuất và sơ chế bưởi cần được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sử dụng Việc này không chỉ đảm bảo an toàn cho người sử dụng mà còn bảo vệ chất lượng sản phẩm bưởi.

Quản lý sản phẩm và truy xuất nguồn gốc là rất quan trọng, đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng quy định về giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường.

Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về giới hạn ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm, yêu cầu khi phát hiện chỉ tiêu vượt mức cho phép, cần xác định nguyên nhân và thực hiện biện pháp khắc phục hiệu quả Đồng thời, việc ghi chép vào nhật ký lưu trữ hồ sơ là cần thiết Quy trình cũng bao gồm việc lấy mẫu, phân tích mẫu và lưu trữ hồ sơ, đảm bảo có dấu hiệu nhận biết các sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP.

* Yêu cầu đối với quá trình sản xuất

Quản lý đất, nước và giá thể trong sản xuất nông nghiệp cần đảm bảo các chỉ tiêu kim loại nặng phù hợp với quy định pháp luật Việc theo dõi và phát hiện mối nguy hại trong quá trình sản xuất và sau thu hoạch là rất quan trọng, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời Trong quá trình sản xuất, việc lấy mẫu và phân tích phải được thực hiện nghiêm túc, với kết quả phân tích được công nhận và phương pháp phân tích mẫu rõ ràng.

Phân bón và chất bổ sung cần được chọn lựa cẩn thận, chỉ sử dụng những sản phẩm hợp pháp tại Việt Nam Đối với phân gia súc và gia cầm, cần phải xử lý và ủ hoai mục, đồng thời kiểm soát hàm lượng kim loại nặng theo quy định Việc sử dụng phân bón phải tuân theo nhu cầu thực tế của cây trồng và khuyến cáo từ nhà sản xuất để đảm bảo an toàn cho cây và môi trường.

Để hạn chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, cần áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) Việc sử dụng thuốc và hóa chất phải tuân theo nguyên tắc 4 đúng và theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đồng thời chỉ mua thuốc tại các đại lý phân phối đủ điều kiện Thuốc bảo vệ thực vật đã pha nhưng chưa sử dụng hết cần được thu gom và xử lý theo quy định Chỉ sử dụng các loại thuốc nằm trong danh mục cho phép đối với cây trồng Bao bì hóa chất hết hạn, qua sử dụng hoặc không sử dụng cũng phải được thu gom và xử lý đúng cách, không tái sử dụng bao bì và dụng cụ chứa thuốc bảo vệ thực vật.

Việc thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sản phẩm bưởi cần tuân thủ đúng thời gian cách ly theo quy định về thuốc bảo vệ thực vật để đảm bảo chất lượng tốt nhất Cần có biện pháp kiểm soát động vật xâm nhập vào khu vực sản xuất, sơ chế và bảo quản Nơi bảo quản phải sạch sẽ, ít nguy cơ ô nhiễm và sử dụng các chất bảo quản được phép theo quy định hiện hành Đồng thời, cần trang bị công cụ và phương tiện vận chuyển phù hợp với yêu cầu của sản phẩm Tập huấn chăm sóc bưởi sau thu hoạch cũng là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng sản phẩm.

Các lớp tập huấn dành cho các hộ sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP được tổ chức nhằm giúp họ nắm vững quy trình sản xuất Các lớp học diễn ra theo nhóm và tổ sản xuất, bao gồm cả hình thức tập huấn tại hội trường và mô hình thực hành Nội dung tập huấn tập trung vào các kỹ thuật như cắt tỉa, tạo tán cho cây bưởi sau thu hoạch, bón phân, và làm cỏ Giảng viên là các cán bộ kỹ thuật có chuyên môn, trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật cắt tỉa cành và bón phân hữu cơ tại vườn trong thời gian sau thu hoạch bưởi.

Phần lớn lao động trong nông nghiệp ở các thôn sản xuất bưởi điều chủ yếu là người già và trung niên, họ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin Do đó, việc tổ chức tập huấn thực hành trực tiếp được coi là phương pháp hiệu quả nhất để nâng cao kỹ năng cho họ Bên cạnh đó, việc tập huấn đánh giá nội bộ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình cải thiện năng lực sản xuất.

Tập huấn về đánh giá nội bộ là một phần quan trọng trong quy trình sản xuất bưởi theo tiêu chuẩn VietGAP, giúp các hộ sản xuất trao đổi kinh nghiệm và tự đánh giá quá trình chăm sóc bưởi của mình Các hộ được chia thành nhóm từ 5-7 hộ để thực hiện đánh giá chéo, xác định những điểm mạnh và điểm yếu, từ đó đề ra phương hướng cải thiện cho các vụ sau Việc tổ chức đánh giá nội bộ không chỉ cần thiết mà còn góp phần tăng cường tính đồng bộ về kỹ thuật sản xuất Tất cả nội dung và kết quả đánh giá đều được ghi chép và lưu giữ trong hồ sơ của từng hộ sản xuất.

Lớp tập huấn được tổ chức trong thời gian chuẩn bị thu hoạch bưởi, cung cấp thông tin về thị trường, giá cả và tư vấn thời điểm bán Đối với vườn bưởi non chất lượng chưa tốt, nông dân nên bán ngay đầu mùa để tránh khô quả và đảm bảo giá cả Việc lựa chọn thời điểm và phương thức bán phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế Lớp tập huấn cũng giới thiệu các nhà phân phối sản phẩm bưởi VietGAP và triển khai phương thức mua bán của hợp tác xã trong chuỗi liên kết tiêu thụ Các hộ sản xuất cần chủ động về thị trường; vườn bưởi già có chất lượng tốt nên thu hái bán vào cuối vụ để đạt giá cao, có thể bán trực tiếp cho hợp tác xã hoặc thương lái quen Ngoài ra, lớp tập huấn còn hướng dẫn ghi chép nhật ký sản xuất bưởi.

Kết quả thiết kế tem truy xuất nguồn gốc

Tem truy xuất nguồn gốc bưởi Đại Minh có 02 tem: Tem truy xuất gia trại trồng bưởi và tem truy xuất HTX bưởi VietGAP Đại Minh

Truy xuất nguồn gốc hàng hóa sản phẩm đang trở thành mối quan tâm lớn của người tiêu dùng hiện nay, phản ánh sự chú ý ngày càng tăng đối với nguồn gốc sản phẩm Thông tin về nguồn gốc giúp người tiêu dùng nắm bắt được xuất xứ và quy trình sản xuất, đồng thời hỗ trợ các đơn vị phân phối trong việc quản lý hàng hóa hiệu quả hơn.

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm là khả năng theo dõi và nhận diện từng đơn vị sản phẩm qua các giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối Tem truy xuất nguồn gốc, thường chứa mã QR code hoặc mã vạch, cho phép người tiêu dùng sử dụng các thiết bị như máy tính, điện thoại hoặc máy quét mã để tra cứu nguồn gốc và thông tin chi tiết về sản phẩm.

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm bưởi Đại Minh và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng về nguồn gốc, sản phẩm bưởi Đại Minh hiện nay được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP với tem truy xuất nguồn gốc Tem này cung cấp thông tin minh bạch về sản phẩm, nhằm tạo niềm tin cho khách hàng và giúp họ an tâm khi lựa chọn sản phẩm.

Tem truy xuất nguồn gốc bưởi Đại Minh được thiết kế bằng phần mềm Bartender.enterprise.automation, bao gồm đầy đủ thông tin của chủ gia trại như tên, giống bưởi, giá cả sản phẩm, ngày sản xuất và hạn sử dụng Tên chủ gia trại được in lớn nhất, và tem còn ghi số điện thoại để khách hàng dễ dàng liên lạc khi cần trao đổi thông tin về sản phẩm.

Khách hàng có thể xác thực thông tin sản phẩm bưởi bằng cách quét mã QR trên tem truy xuất, cung cấp thông tin chi tiết về quá trình chăm sóc và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Điều này giúp khách hàng yên tâm về nguồn gốc sản phẩm và có khả năng khiếu nại nếu gặp vấn đề Tem truy xuất không chỉ giúp quảng bá sản phẩm mà còn bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, làm tăng giá trị của bưởi Đại Minh khi làm quà biếu Sự minh bạch này củng cố niềm tin giữa khách hàng và chủ gia trại, đồng thời khẳng định trách nhiệm của chủ gia trại đối với sản phẩm Với tem truy xuất rõ ràng, bưởi Đại Minh dễ dàng chiếm được lòng tin của khách hàng, tạo dựng mối quan hệ bền vững giữa hai bên.

Tem truy xuất có vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị sản phẩm bưởi Đại Minh, nhưng hiện nay vẫn gặp nhiều hạn chế Người dân chưa hiểu rõ mục đích và lợi ích của việc sử dụng tem, dẫn đến việc sản phẩm không được dán tem đầy đủ Nguyên nhân bao gồm việc thiếu kiến thức về xu hướng tiêu dùng, thói quen sản xuất tự do, và sự không tham gia đầy đủ vào các buổi tập huấn Tuy nhiên, những hộ sản xuất thực hiện dán tem như gia đình ông Đinh Văn Trường đã thấy được sự tăng trưởng trong doanh thu và giá trị sản phẩm Để phát triển bền vững thương hiệu bưởi Đại Minh theo tiêu chuẩn VietGAP, cần tư vấn và hỗ trợ người sản xuất hiểu rõ về tem truy xuất, thiết kế tem phù hợp và hướng dẫn sử dụng hiệu quả.

Hình 4.1 Tem truy xuất hộ sản xuất bưởi Hình 4.2 Tem truy xuất đơn vị kinh doanh bưởi HTX bưởi VietGAP Đại Minh

Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm bưởi đặc sản VietGAP Đại Minh tích hợp logo và mã QR, giúp tiết kiệm chi phí in ấn và nâng cao giá trị thẩm mỹ khi dán lên quả bưởi Tem này kết hợp với tem của chủ gia trại, cho phép người tiêu dùng dễ dàng quét mã QR bằng điện thoại thông minh để truy cập thông tin về hợp tác xã, quy trình sản xuất và quản lý Vai trò của tem truy xuất rất quan trọng, tạo lòng tin cho khách hàng và giúp họ có cái nhìn tích cực hơn về sản phẩm khi thấy đầy đủ thông tin trên tem.

4.4.2 Nhãn hiệu logo của sản phẩm

Logo sản phẩm là yếu tố quan trọng giúp nhận diện và phân biệt hàng hóa trên thị trường Đối với sản phẩm bưởi Đại Minh, logo được thiết kế với viền màu xanh và chữ trắng "HTX BƯỞI ĐẶC SẢN VIETGAP ĐẠI MINH, THÔN CẦU MƠ XÃ ĐẠI MINH-YÊN BÌNH-YÊN BÁN", bên trong có hình quả bưởi màu vàng và xanh Màu vàng tượng trưng cho bưởi Đại Minh, trong khi màu xanh biểu thị sự đa dạng của các loại bưởi khác tại xã Đại Minh Logo được in trên chất liệu giấy không thấm nước, đảm bảo chữ viết không bị phai khi tiếp xúc với nước Đặc biệt, logo sẽ bị rách khi cố gắng gỡ ra khỏi quả bưởi, ngăn chặn việc sử dụng lại logo của sản phẩm.

Minh được thiết kế phù hợp với thương hiệu bưởi Đại Minh, dễ nhận dạng, phân biệt với các sản phẩm bưởi khác và sử dụng tiện lợi

Hình 4.3 Logo của sản phẩm bưởi VietGAP Đại Minh

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Bá Bổng (2012), chỉ thị số: 1311/CT-BNN-TT ban hành “về việc đẩy mạnh ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “về việc đẩy mạnh ứng dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt
Tác giả: Bùi Bá Bổng
Năm: 2012
2.TS. Cao Văn Hùng và cộng sự (2008), “Tài liệu tập huấn kỹ thuật sơ chế bảo quản quả” Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trung tâm Khuyến nông- Khuyến ngư Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn kỹ thuật sơ chế bảo quản quả
Tác giả: TS. Cao Văn Hùng và cộng sự
Năm: 2008
3. GS.TS Nguyễn Thế Hùng (2020), “hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA cho bưởi Đại Minh“, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn kỹ thuật sử dụng chế phẩm EMINA cho bưởi Đại Minh“
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thế Hùng
Năm: 2020
4. Nguyễn Kiều Hưng (2019), luận văn thạc sĩ, “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đại Minh – huyện Yên Bình – tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2018”, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đại Minh – huyện Yên Bình – tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2018”
Tác giả: Nguyễn Kiều Hưng
Năm: 2019
5. TS. Phạm Văn Ngọc (2018),‘‘kỹ thuật bón phân lót cho bưởi Đại Minh thời kỳ sau thu hoạch“, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: kỹ thuật bón phân lót cho bưởi Đại Minh thời kỳ sau thu hoạch
Tác giả: TS. Phạm Văn Ngọc
Năm: 2018
6. Nguyễn Văn Quân (2018),“ kết quả điều tra khảo sát tại các thôn của đề án phát triển vùng bưởi khả lĩnh huyện Yên Bình năm 2018“, xã Đại Minh huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“ kết quả điều tra khảo sát tại các thôn của đề án phát triển vùng bưởi khả lĩnh huyện Yên Bình năm 2018“
Tác giả: Nguyễn Văn Quân
Năm: 2018
7. Nguyễn Thị Thơm và cộng sự (2019),“Kết quả thử nghiệm“, Công ty cổ phần chứng nhận và giám định IQC Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“Kết quả thử nghiệm“
Tác giả: Nguyễn Thị Thơm và cộng sự
Năm: 2019
8. Trần Như Ý và cộng sự (2000), ‘‘Giáo trình cây ăn quả“, Nxb Nông nghiệp II.TÀI LIỆU INTERNET Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây ăn quả“
Tác giả: Trần Như Ý và cộng sự
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp II.TÀI LIỆU INTERNET
Năm: 2000
9. Ban biên tập FOSI, “thực hành nông ngiệp tốt GAP (Good Agricultural Practice)” : thttps://trungtamnghiencuuthucpham.vn/thuc-hanh-nong-nghiep-tot-gap-good-agricultural-practice / Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực hành nông ngiệp tốt GAP (Good Agricultural Practice)”
10. Ban thời sự VTV (15/08/2018), “tiềm năng xuất khẩu của bưởi Việt Nam”:https://vtv.vn/kinh-te/tiem-nang-xuat-khau-cua-buoi-viet-nam-20180815103647958.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: tiềm năng xuất khẩu của bưởi Việt Nam
12. Nguyễn Hiền (2019), “các tiêu chuẩn trong sản xuất nông nghiệp sạch”: https://nongsanlangbiang.com/tin-tuc/cac-tieu-chuan-trong-san-xuat-nong-nghiep-sach-233.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: các tiêu chuẩn trong sản xuất nông nghiệp sạch”
Tác giả: Nguyễn Hiền
Năm: 2019
13. Đỗ Hồng Khanh và cộng sự (2013), “Sổ tay hướng dẫn áp dụng VietGAP/GMPs”:http://www.vietgap.com/Uploads/image/thanh-hai/file/so-tay-huong-dan-rau-qua-tuoi-final-in.pdf (trang 7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn áp dụn"g "VietGAP/GMPs”
Tác giả: Đỗ Hồng Khanh và cộng sự
Năm: 2013
14. Nguyễn Thành Long (2016), “giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm”:https://vanbanphapluat.co/thong-tu-50-2016-tt-byt-gioi-han-toi-da-du-luong-thuoc-bao-ve-thuc-vat-trong-thuc-pham Sách, tạp chí
Tiêu đề: giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm”
Tác giả: Nguyễn Thành Long
Năm: 2016
15. Nguyễn Thơm (2017), “Phát triển bền vững cây ăn quả có múi”: http://www.baoyenbai.com.vn/12/156858/Phat_trien_ben_vung_cay_an_qua_co_mui.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững cây ăn quả có múi”
Tác giả: Nguyễn Thơm
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w