1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp phía nam, tỉnh yên bái

117 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tạo số liệu làm cơ sở giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý môi trường đối với KCN phía Nam tỉnh Yên Bái nói riêng và đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái n

Trang 1

HÁN THỊ BÍCH NGA

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP

PHÍA NAM, TỈNH YÊN BÁI

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Giáo viên hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Thanh Thủy

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong Luật Sở hữu trí tuệ và Pháp luật Việt Nam

Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Hán Thị Bích Nga

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ, những lời động viên và chia sẻ chân thành của gia đình, thầy cô và bạn bè

Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cũng như Khoa Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có

cơ hội được thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình trong điều kiện tốt nhất

Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến TS Vũ Thị Thanh Thủy, người đã trực tiếp hướng dẫn và theo sát tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn ở bên cạnh tôi, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Học viên

Hán Thị Bích Nga

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

3.1 Ý nghĩa khoa học 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về các khu công nghiệp ở Việt Nam 4

1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam 4

1.1.2 Phân loại khu công nghiệp 5

1.1.3 Phân bố khu công nghiệp ở Việt Nam 6

1.1.4 Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp 7

1.1.5 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường KCN Phía Nam 12

1.2 Tổng quan về hiện trạng môi trường các khu công nghiệp 12

1.2.1 Ô nhiễm môi trường nước 13

1.2.2 Ô nhiễm môi trường không khí 15

1.2.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 17

1.3 Tổng quan hiện trạng quản lý môi trường tại các khu công nghiệp 19

1.3.1 Cơ sở pháp lý đối với bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp 19

1.3.2 Hệ thống quản lý môi trường các khu công nghiệp 21

1.4 Lịch sử hình thành, phát triển KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái 23

1.4.1 Lịch sử hình thành 23

1.4.2 Hiện trạng đầu tư và phát triển của KCN phía Nam 26

1.4.3 Hiện trạng đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại KCN phía Nam 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

Trang 5

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 31

2.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.4 Phương pháp nghiên cứu 31

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 31

2.4.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 32

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 33

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 36

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Hiện trạng môi trường KCN Phía Nam 38

3.1.1 Hiện trạng các nguồn thải tại KCN Phía Nam 38

3.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN phía Nam 52

3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý và nguồn lực bảo vệ môi trường tại KCN Phía Nam 52

3.2.2 Công tác quản lý môi trường tại KCN Phía Nam 54

3.1.2.4 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường 57

3.2.3 Đánh giá của cộng đồng và cán bộ quản lý về chất lượng môi trường KCN phía Nam 59

3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường tại KCN phía Nam 64

3.3.1 Giải pháp về duy trì và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác quản lý Nhà nước về BVMT 64

3.3.2 Giải pháp tuyên truyền, giáo dục 64

3.3.3 Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường và quản lý chất thải 66

3.3.4 Một số giải pháp khác 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 Kết luận 68

2 Kiến nghị 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 6

PHỤ LỤC 72 PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO NGƯỜI DÂN 72

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết

tắt

Diễn giải

BOD Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxi sinh học COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxi hóa học

SS Suspended Solid Chất rắn lơ lửng

TSS Total Suspended Solid Tổng chất rắn lơ lửng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp

(trước xử lý) 13

Bảng 1.2 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm 16

Bảng 1.3 Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh theo từng ngành sản xuất và số lượng công nhân trong ngành sản xuất (kg/người/năm) 18

Bảng 2.1 Danh mục điểm quan trắc môi trường 33

Bảng 2.2 Các thông số quan trắc đánh giá chất lượng môi trường 33

Bảng 3.1 Tổng hợp thông tin các dự án đầu tư tại KCN phía Nam 26

Bảng 3.2 Quy mô và thực trạng hoạt động của các dự án đang hoạt động phân theo loại hình sản xuất 27

Bảng 3.3 Hiện trạng đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý môi trường phân theo loại hình sản xuất 29

Bảng 3.4 Hiện trạng các nguồn thải phân theo loại hình sản xuất tại KCN phía Nam 38

Bảng 3.5 Kết quả phân tích môi trường không khí tháng 7/2019 tại KCN phía Nam 43

Bảng 3.6 Kết quả phân tích môi trường không khí tháng 12/2019 tại KCN phía Nam 44

Bảng 3.7 Kết quả phân tích môi trường nước mặt tháng 7/2019 tại KCN phía Nam 46

Bảng 3.8 Kết quả phân tích môi trường nước mặt tháng 12/2019 tại KCN Phía Nam 47

Bảng 3.9 Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại KCN Phía Nam so với các KCN khác của tỉnh Yên Bái 48

Bảng 3.10 Tóm tắt tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý, bảo vệ môi trường tại KCN phía Nam 56

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Số lượng các KCN tính đến năm 2019 5 Hình 1.2 Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý môi trường KCN 22 Hình 3.1 Vị trí KCN phía Nam 25 Hình 3.2 Tỷ lệ (%) số hộ dân quan tâm tới chất lượng môi trường 60 Hình 3.3 Tỷ lệ (%) đánh giá của người dân về chất lượng môi trường KCN phía Nam 60 Hình 3.4 Tỷ lệ (%) ý kiến người dân về các nguồn gây ô nhiễm môi trường tại KCN phía Nam 61 Hình 3.5 Tỷ lệ (%) đánh giá của cán bộ quản lý về chất lượng môi trường KCN phía Nam 62 Hình 3.6 Tỷ lệ (%) ý kiến cán bộ quản lý về các nguồn gây ô nhiễm môi trường tại KCN phía Nam 63

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Yên Bái là tỉnh miền núi, nằm ở vị trí cửa ngõ vùng Tây Bắc của tổ quốc, là một tỉnh có vị trí địa lý kinh tế quan trọng, là trung tâm của vùng trung du và miền núi phía Bắc, giáp các tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, Phú Thọ, Sơn La, Lai Châu và Lào Cai Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Yên Bái

là 688.627,64 ha, bằng 2% diện tích tự nhiên của cả nước và bằng 10,4% diện tích vùng Đông Bắc Cùng với cả nước, Yên Bái đang từng bước phấn đấu phát triển KT-XH nhằm đưa tỉnh trở thành một tỉnh phát triển trong khu vực

Yên Bái là tỉnh có hệ thống giao thông khá đa dạng và thuận tiện Với tuyến đường sắt xuyên Á Hà Nội - Lào Cai - Trung Quốc chạy qua với tổng chiều dài 83 km, 2 tuyến đường thủy chính là tuyến sông Hồng và tuyến hồ Thác Bà, 4 tuyến đường quốc lộ được đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo giao thông thông suốt Đặc biệt tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai chạy qua địa phận tỉnh Yên Bái được đưa vào khai thác sử dụng đã rút ngắn thời gian, chi phí từ Yên Bái tới các vùng kinh tế trọng điểm của Hà Nội, Lào Cai, Hải Phòng cũng như các vùng kinh tế phụ cận khác, giao lưu kinh tế quốc tế với các tỉnh phía Tây Nam của Trung Quốc và các nước trong khối ASEAN (thông qua cảng Hải Phòng và cửa khẩu quốc tế Lào Cai) Đây là tuyến đường quan trọng để phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ, thúc đẩy giao thương hàng hóa với các tỉnh lân cận

Trong những năm gần đây, khi tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai được thông hành, Yên Bái trở thành một trong những tỉnh miền núi có sức thu hút đầu tư phát triển công nghiệp khá lớn, các nhà đầu tư đến tìm hiểu môi trường đầu tư tại tỉnh Yên Bái ngày càng tăng về số lượng cũng như quy mô

dự án, với đa dạng các ngành nghề thu hút đầu tư Bên cạnh đó, tỉnh Yên Bái cũng đã ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích các dự án đăng ký đầu

tư vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công

Trang 11

nghệ cao khi đầu tư tại tỉnh, trong đó tỉnh cũng chú trọng mời gọi, thu hút các

dự án đăng ký đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh thông qua chính sách ưu đãi riêng đối với các dự án đầu tư vào trong KCN của tỉnh Đến nay, Yên Bái có 03 KCN được Chính phủ phê duyệt đưa vào quy hoạch phát triển các KCN quốc gia, với tổng diện tích đất quy hoạch là 632 ha, bao gồm: KCN phía Nam 400 ha, KCN Minh Quân 112 ha và KCN Âu Lâu 120

ha Các KCN của tỉnh cơ bản được quy hoạch gần với trung tâm thành phố Yên Bái, thuận lợi cả về đường bộ, đường thủy và đường sắt Trong đó, KCN phía Nam hiện nay là KCN có vị trí địa lý thuận lợi, có tiềm năng phát triển

và thu hút các nhà đầu tư đến đăng ký thực hiện dự án nhiều hơn cả Hiện đã

có 42 nhà đầu tư đăng ký thực hiện 43 dự án đầu tư trong KCN phía Nam, với tổng số vốn đầu tư đăng ký hơn 7.000 tỷ đồng, trong đó có 24 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất, 03 dự án đang đầu tư xây dựng, 01 dự án đang tạm dừng đầu tư và 15 dự án đang hoàn thiện các thủ tục đầu tư, bồi thường, giải phóng mặt bằng Các dự án đăng ký đầu tư trong KCN phía Nam, chủ yếu là các dự

án chế biến khoáng sản (nghiền đá canxi cacbonat, feldspar, sản xuất sỏi nhân tạo,…), sản xuất vật liệu xây dựng (tấm lợp fibrocement, cấu kiện bê tông đúc sẵn, ván ốp, ván lát sàn, sứ cách điện, gạch, …); công nghiệp luyện kim (luyện chì, kẽm, đồng, gang thép); chế biến lâm sản (sản xuất gỗ ván ép, ván lát sàn, ván gỗ gia dụng…) (BQL các KCN tỉnh Yên Bái, 2019) Là KCN đa ngành nghề, lại có vị trí gần sát với trung tâm thành phố Yên Bái, trong khi đó đến nay KCN phía Nam hiện nay chưa được đầu tư hệ thống xử lý chất thải tập trung, do vậy vấn đề quản lý, giám sát chất lượng môi trường tại KCN phía Nam hiện nay đang là vấn đề được các cấp, các ngành và chính quyền địa phương của tỉnh Yên Bái đặc biệt quan tâm

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp phía Nam, tỉnh Yên Bái”

được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng chất lượng môi trường tại KCN lớn

Trang 12

nhất của tỉnh, để từ đó có biện pháp quản lý phù hợp, đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Đánh giá được hiện trạng môi trường và thực trạng công tác quản lý môi trường tại KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái

+ Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường của KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp dữ liệu khoa học về hiện trạng môi trường tại KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái Là thông tin quan trọng góp phần vào công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các KCN trên địa bàn tỉnh

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Qua đề tài, học viên sẽ tích lũy được thêm nhiều kiến thức và kỹ năng rút ra kinh nghiệm thực tế, vận dụng nâng cao kiến thức đã học Đồng thời, củng cố được kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành, sau này có điều kiện tốt hơn để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường

- Tạo số liệu làm cơ sở giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý môi trường đối với KCN phía Nam tỉnh Yên Bái nói riêng

và đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái nói chung nhằm hạn chế tối đa những tác động tiêu cực từ hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN đến cộng đồng dân cư sống xung quanh KCN, đồng thời nhằm nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài KCN về công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại khu vực

- Những đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường trên địa bàn nghiên cứu giúp các nhà quản lý địa phương tham khảo, hoạch định những giải pháp quản lý hiệu quả, thực tiễn hơn

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về các khu công nghiệp ở Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam

Khu công nghiệp (KCN) (được quy định theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và khu kinh tế) là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này

KCN Biên Hòa 1 (trước đây là Khu kỹ nghệ Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai)

là KCN được xây dựng sớm nhất ở Việt Nam KCN Biên Hòa 1 nằm ở phường An Bình, thành phố Biên Hoà, giáp sông Đồng Nai, được xây dựng từ năm 1963 trên diện tích 323ha và là KCN được xây dựng sớm nhất ở Việt Nam

Năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định 29/2009/NĐ-CP quy định về thành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, khu chế xuất,và khu kinh tế, trong đó quy định thống nhất hoạt động của KCN trên các lĩnh vực theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý cho Ban quản lý các KCN Theo đó, công tác quản lý nhà nước về KCN và hoạt động của các KCN có những điều chỉnh về cơ cấu tổ chức, năng lực, chương trình hoạt động để thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Tính đến cuối năm 2019, cả nước có 330 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên gần 97 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp khoảng 65,9 nghìn

ha Trong 330 KCN, có 258 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất

tự nhiên khoảng 68,8 nghìn ha và 72 KCN đang xây dựng với tổng diện tích khoảng 28,1 nghìn ha Tỷ lệ lấp đầy của các KCN đang hoạt động đạt 74,3% Ước tính trong năm 2019, các KCN, khu kinh tế trên cả nước thu hút được khoảng 934 dự án đầu tư nước ngoài với số vốn đăng ký mới đạt

Trang 14

khoảng 14,9 tỷ USD, nâng tổng số dự án vốn đầu tư nước ngoài lên khoảng 9.487 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 195 tỷ USD Đối với các dự án đầu tư trong nước, các KCN, khu kinh tế trên cả nước thu hút được khoảng 814 dự án với tổng vốn đăng ký mới khoảng 355,2 nghìn tỷ đồng, nâng tổng số dự án đầu tư trong nước lên khoảng hơn 9.486 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 2.340 nghìn tỷ đồng Ước tính đến cuối năm

2019, có khoảng 3,7 triệu lao động đang làm việc tại các KCN, khu kinh tế trên cả nước, trong đó số lao động nữ chiếm khoảng 60% (Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2019)

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2019)

Hình 0.1 Số lượng các KCN tính đến năm 2019 1.1.2 Phân loại khu công nghiệp

KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ, KCN sinh thái (gọi chung là KCN, trừ trường hợp có quy định riêng đối với từng loại hình)

a) Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN quy định tại Nghị định này

Trang 15

Khu chế xuất được ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định

áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

b) KCN hỗ trợ là KCN chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tư vào ngành nghề công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê của KCN;

c) KCN sinh thái là KCN, trong đó có các doanh nghiệp trong KCN tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, có

sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội của các doanh nghiệp (Nghị định 82/2018/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh

tế, 2018)

1.1.3 Phân bố khu công nghiệp ở Việt Nam

KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ Các KCN phân bố rộng khắp 63 tỉnh thành trên cả nước, trong đó tập trung nhiều nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng, khu vực Đông Nam Bộ và thành phố Hồ Chí Minh Ở khu vực khác, nhưng quy mô và số lượng các KCN không lớn bằng Tây Nguyên và Tây Bắc Bộ là 2 khu vực có ít các KCN nhất so với các vùng khác

Ở miền Bắc, các KCN lớn tập trung ở các tỉnh Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hải Dương Trong đó, 2 khu vực tập trung nhiều KCN nhất là Hà Nội và Bắc Ninh

Ở một số tỉnh khác, số lượng KCN với quy mô lớn dao động tứ 1 đến 2 KCN, như: Hải Dương (KCN Đại An - 648 ha, KCN Cộng hòa – Chí Linh -

700 ha); Vĩnh Phúc (KCN Bình Xuyên - 982 ha, KCN Bá - 308 ha); Quảng Ninh (KCN Việt Hưng -301 ha); Hưng Yên (KCN Phố Nối A - 390 ha); Bắc

Trang 16

Giang (KCN Quang Châu - 426 ha); Nam Định (KCN Hòa Xá - 300 ha); Hải Phòng (KCN Tràng Duệ - 600ha, KCN Đình Vũ - 1463 ha)

Tại các tỉnh miền Trung, các KCN lớn tập trung ở Đà Nẵng (KCN Liên Chiểu - 373.5 ha, KCN Hòa Khánh - 423.5 ha, KCN Hòa Khánh mở rộng - 316.52 ha); Thừa Thiên Huế (KCN Phú Bài - 819 ha); Quảng Nam (KCN Tam Hiệp - 809 ha, KCN Tam Anh - 700 ha, KCN Phú Xuân - 350 ha, KCN Điện Nam – Điện Ngọc - 390 ha, KCN Bắc Chu Lai - 357 ha); Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định

Các KCN lớn ở miền Nam tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An và một số tỉnh khác

1.1.4 Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định

về quản lý KCN và khu kinh tế quy định nội dung quản lý nhà nước đối với KCN, khu kinh tế, bao gồm:

1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và chính sách về phát triển KCN, khu kinh tế

2 Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của KCN, khu kinh tế; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về KCN, khu kinh tế; tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCN, khu kinh tế

3 Cấp, điều chỉnh, thu hồi văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận; tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong KCN, khu kinh tế

4 Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cơ quan quản

lý nhà nước về KCN, khu kinh tế

Trang 17

5 Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển KCN, khu kinh tế

Ban quản lý KCN do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với KCN trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo quy định và pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KCN

Ban quản lý KCN là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong các KCN trên địa bàn Các bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên môn tại các KCN có trách nhiệm phối hợp

và lấy ý kiến tham gia của Ban quản lý KCN, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước KCN thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật

Ban quản lý KCN chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác quản lý KCN Ban quản lý KCN có nhiệm

vụ và quyền hạn tham gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau đây:

a) Tham gia ý kiến với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch

có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển KCN, khu kinh tế;

Trang 18

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển KCN, khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;

d) Hàng năm dự báo nhu cầu sử dụng lao động trong KCN, khu kinh tế, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong KCN, khu kinh tế;

đ) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của Ban quản lý KCN, khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;

e) Theo phân cấp, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định công nghệ, đánh giá công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp

Ban quản lý KCN thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới KCN, khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi Quyết định chủ trương đầu

tư Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận ký quỹ để bảo đảm thực hiện

dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Trang 19

c) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại KCN, khu kinh tế theo quy định pháp luật về thương mại;

d) Chủ trì thực hiện kiểm tra, phối hợp với cơ quan chức năng khi các

cơ quan chức năng tổ chức các cuộc thanh tra việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới KCN, khu kinh tế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý đối với KCN, khu kinh tế;

đ) Tiếp nhận đăng ký khung giá cho thuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng KCN, khu kinh tế của nhà đầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng KCN, khu chức năng trong khu kinh tế;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ môi trường đối với các dự án tại KCN, khu kinh tế;

g) Phối hợp với các đơn vị Công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy trong KCN, khu kinh tế;

h) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại KCN, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

i) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong KCN, khu kinh tế; đánh giá hiệu quả đầu tư trong KCN, khu kinh tế;

Trang 20

k) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý

hệ thống thông tin về KCN, khu kinh tế thuộc thẩm quyền quản lý;

l) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình: Xây dựng và phát triển KCN, khu kinh tế; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong KCN, khu kinh tế;

m) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong KCN, khu kinh tế liên kết, hợp tác với nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch hơn, hình thành các KCN sinh thái, KCN hỗ trợ, khu, cụm liên kết ngành; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng KCN trong trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch xây dựng KCN khi chuyển đổi thành KCN sinh thái;

n) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong KCN, khu kinh tế;

o) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong khu theo thẩm quyền;

p) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển KCN, khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của Ban quản lý KCN, khu kinh tế;

q) Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển mô hình KCN, khu kinh tế mới;

Trang 21

r) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật hoặc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao (Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và khu kinh tế)

1.1.5 Cơ sở pháp lý về quản lý môi trường KCN Phía Nam

Ngoài các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường đối với KCN ở Việt Nam được liệt kê trong mục 1.3.1 của đề tài, công tác quản lý môi trường KCN phía Nam căn cứ trên các văn bản sau của UBND tỉnh Yên Bái:

- Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái Quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái

- Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái

- Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2017 Ban hành quy định một số nội dung về quản lý sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái

- Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 về việc ban hành Kế hoạch hành động khắc phục cơ bản hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái

- Quyết định số 3644/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 về việc ban hành

Kế hoạch khai thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái

- Quyết định số 3089/QĐ-UBND ngày 28/11/2017 về việc điều chỉnh,

bổ sung Kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 1433/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

- Quyết định số 3422/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

1.2 Tổng quan về hiện trạng môi trường các khu công nghiệp

Các KCN ở Việt Nam hiện nay đang tạo ra nhiều thách thức lớn về ô

Trang 22

nhiễm môi trường do chất thải rắn, nước thải và khí thải công nghiệp

1.2.1 Ô nhiễm môi trường nước

Ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ KCN trong những năm gần đây là rất lớn, tốc độ gia tăng này cao hơn rất nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vực khác

Thành phần nước thải tại các KCN chủ yếu là chất rắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, kim loại nặng Thành phần nước thải thay đổi phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN, được thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 0.1 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp

(trước xử lý) Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ

Chế biến đồ hộp,thủy

sản, rau quả, đông lạnh

BOD, COD, pH, SS Màu, tổng N, P

N, P, tổng coliform

Dệt nhuộm SS, BOD, độ axit, dầu mỡ Màu, độ đục

Phân hóa học pH, độ axit, F, kim loại

Trang 23

Sản xuất giấy SS, BOD, COD,

phenol, lignin, tanin

pH, độ đục, độ màu

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Lượng nước thải từ các KCN tại khu vực Ðông Nam Bộ chiếm 49% lượng nước thải của các KCN trong toàn quốc Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ các KCN có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm 66%, nhiều KCN đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ hoặc có nhưng không vận hành, hay vận hành không hiệu quả hoặc xuống cấp

Tính đến hết năm 2018, có 218/250 KCN trong cả nước đã đi vào hoạt động có nhà máy xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 95.000

m3/ngày đêm Đến hết tháng 9/2019, có 224/256 KCN đang hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung (đạt tỷ lệ 87,5%) Tuy nhiên, các công trình xử lý đã đi vào hoạt động nhưng hiệu quả không cao, dẫn đến tình trạng 75% nước thải KCN thải ra ngoài với lượng ô nhiễm cao Điển hình là Khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bình Dương được xem là khu vực tập trung nhiều KCN và dự án FDI lớn nhất cả nước Mặc dù tỷ lệ xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung ở khu vực này khá cao, nhưng tình trạng vi phạm các qui định về môi trường vẫn thường xuyên xảy ra Hậu quả là nhiều kênh rạch ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay như Tham Lương, Ba Bò, Thầy Cai, An Hạ… đang được coi là những dòng kênh chết vì chứa lượng nước thải khổng lồ và rác thải từ các hoạt động sản xuất công nghiệp cũng như sinh hoạt Một số doanh nghiệp hiện nay xây dựng hệ thống ngầm kiên cố xả thẳng ra môi trường hoặc lợi dụng thủy triều lên xuống để pha loãng nước thải chưa qua xử lý đưa ra môi trường mà gần đây nhất chính là sự kiện của công ty cổ phần Sonadezi Long Thành - Đồng Nai Điều này gây khó khăn lớn cho các cơ quan quản lý môi

Trang 24

trường tại các KCN

1.2.2 Ô nhiễm môi trường không khí

Hoạt động sản xuất công nghiệp là nguồn gây ô nhiễm không khí lớn nhất trong các nguồn nhân tạo Nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt - tạo ra CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết, muội than, bụi); quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ; các quá trình vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm (Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường không khí, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013)

Ô nhiễm môi trường không khí, thường chủ yếu tập trung tại các KCN

cũ, do các KCN này đang sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường Ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO2, SO2 và tiếng ồn

Trong khi đó tại các KCN mới, do được đầu tư công nghệ hiện đại, hệ thống xử lý khí thải đồng bộ trước khi xả thải ra môi trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường không khí tại các KCN này đã được cải thiện một cách rõ rệt (Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Thành phần khí thải thay đổi theo từng nhóm ngành công nghiệp, cụ thể như bảng 1.2 dưới đây:

Trang 25

Bảng 1.1 Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải

Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy,

máy phát điện đốt nhiên liệu nhằm

cung cấp hơi, điện, nhiệt cho quá

SO2, NO2Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm

nhựa, cao su

SO2, hơi hữu cơ, dung môi cồn

Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm,

- Ngành sản xuất hóa nông dược,

hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón

Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, bụi, hơi hóa chất đặc thù, như:

- Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn

- Hơi axit

- H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ

Các phương tiện vận tải ra vào các

công ty trong các KCN

Khí SO2, CO, NO2, VOCs, bụi

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Các ngành công nghiệp được xếp vào danh sách gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất bao gồm sản xuất giấy và bột giấy, mạ kim loại, nhựa, tái chế giấy, dệt nhuộm, dệt may,… Ngoài ra, một số ngành công

Trang 26

nghiệm chịu trách nhiệm về phát sinh khí thải chính như công nghiệp hóa dầu, công nghiệp hóa chất, công nghiệp khoáng sản, công nghiệp thực phẩm,…

Môi trường không khí ở hầu hết các KCN đều bị ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm bụi và tiếng ồn Nồng độ bụi trong không khí ở ở hầu hết các KCN trung bình lớn hơn trị số tiêu chuẩn cho phép từ 1 đến 2 lần, ở một số khu vực

và đặc thù ngành sản xuất (sản xuất bột đá) nồng độ bụi lớn hơn tiêu chuẩn cho phép từ 2 đến 5 lần, ở các KCN đang diễn ra quá trình thi công xây dựng

hạ tầng kỹ thuật thì nồng độ bụi thường vượt tiêu chuẩn cho phép có thể từ 10

- 20 lần

Ở các đô thị lân cận các KCN, phát triển đường giao thông và xây dựng nhà cửa mạnh, thì môi trường không khí bị ô nhiễm bụi tương đối nặng, như thị xã Vĩnh Yên (nồng độ bụi: 0,70 - 1,23mg/m3), thị xã Phúc Yên (0,99 - 1,33mg/m3), thị trấn Hoà Mạc, Hà Nam (1,31mg/m3), thị xã Hà Đông (0,9 - 1,5mg/m3),

1.2.3 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

Thống kê cho thấy, năm 2011 mỗi ngày các KCN nước ta thải ra khoảng 8000 tấn chất thải rắn (CTR), tương đương khoảng ba triệu tấn một năm Tuy nhiên, lượng CTR đang tăng lên cùng với việc gia tăng tỷ lệ lấp đầy các KCN, nếu như tính trung bình cả nước, năm 2005 - 2006, một ha diện tích đất cho thuê phát sinh CTR khoảng 134 tấn/năm, thì đến năm 2008 -

2009, con số này đã tăng lên 204 tấn/năm (tăng 50%) Sự gia tăng phát thải trên đơn vị diện tích đã phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp, xuất hiện các ngành có mức phát thải cao và quy mô ngày càng lớn tại các KCN và dự báo tổng phát thải CTR từ các KCN năm 2015 sẽ vào khoảng 6 đến 7,5 triệu tấn/năm và đến năm 2020 đạt từ 9 đến 13,5 triệu tấn/năm

Chất thải rắn công nghiệp bao gồm chất thải rắn thông thường và chất

Trang 27

thải nguy hại Thành phần chất thải rắn phụ thuộc vào đặc thù sản xuất Thông thường, tỷ lệ chất thải nguy hại tại các KCN thường dưới 20% Tuy nhiên, hiện hay, tại một số KCN mới (đặc biệt ngành công nghiệp điện tử), tỷ

lệ này có thể trên 20% Cụ thể được thể hiện trong bảng 1.3 dưới đây

Bảng 1.2 Ước tính lượng chất thải nguy hại phát sinh theo từng ngành sản xuất và số lượng công nhân trong ngành sản xuất (kg/người/năm)

Dệt,

da giày

Gỗ

và chế biến

và hóa dầu

Phi kim loại

Kim loại

cơ bản

Sản phẩm kim loại

Thiết

bị vận tải

Hóa chất

thuốc trừ

(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam,

Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009)

Trang 28

Hầu hết các KCN đều không có khu vực tập trung, phân loại và trung chuyển chất thải rắn Các doanh nghiệp trong các KCN tự hợp đồng với công

ty môi trường đô thị tại các địa phương hoặc một số doanh nghiệp có giấy phép hành nghề để thu gom, xử lý chất thải rắn Việc đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại cũng do chủ doanh nghiệp đăng kí với Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Việc thu gom, xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại tại các KCN hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập Đặc biệt, nhiều doanh nghiệp đã tái chế chất thải rắn và chất thải nguy hại, nhưng do công nghệ lạc hậu nên hiệu quả không cao, gây ô nhiễm môi trường xung quanh và ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư

1.3 Tổng quan hiện trạng quản lý môi trường tại các khu công nghiệp

1.3.1 Cơ sở pháp lý đối với bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp

Các căn cứ pháp lý trong bảo vệ môi trường đối với KCN ở Việt Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có những văn bản quan trọng sau:

1 Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng

6 năm 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;

2 Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Việt Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

3 Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ Việt Nam quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi

trường 2014;

4 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường;

Trang 29

5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

6 Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

7 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi quy định về quản lý chất thải nguy hại;

8 Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (ban hành QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh);

9 Thông tư số 16/2008/TT-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (ban hành QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải sinh hoạt);

10 Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (ban hành QCVN 03-MT/2015/BTNMT);

11 Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường (ban hành QCVN 08-MT:2015/BTNMT);

12 Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao động;

13 Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 07/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc Ban hành Quy định một số nội dung về công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Yên Bái

Trang 30

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, cụ thể:

1 QCVN 05:2013/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

2 QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

3 QCVN 20:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

4 QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

5 QCVN 08-MT:2015/BTNMT – QCKQG về chất lượng nước mặt;

6 QCVN 09-MT:2015/BTNMT – QCKQG về chất lượng nước ngầm;

7 QCVN 14:2008/BTNMT - QCKQG về nước thải sinh hoạt;

8 QCVN 40:2011/BTNMT - QCKTQG về nước thải công nghiệp;

9 QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

10 QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

11 QĐ - 3733:2002/QĐ-BYT – Ban hành các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn lao động lao động;

12 QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

13 QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – mức tiếp xúc cho phép rung tại nơi làm việc;

14 QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – mức tiếp xúc cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

1.3.2 Hệ thống quản lý môi trường các khu công nghiệp

Theo Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, các đơn vị sau có liên quan đến quản lý môi trường các KCN: Bộ Tài nguyên

và môi trường (đối với KCN, dự án trong KCN có quy mô lớn), UBND tỉnh (đối với KCN, dự án đầu tư thuộc thẩm quyền phê duyệt của tỉnh), UBND

Trang 31

huyện (dự án quy mô nhỏ) và một số Bộ, ngành khác (đối với các dự án đặc thù) Liên quan đến quản lý môi trường tại các KCN còn có Ban quản lý các KCN, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật KCN, các

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong KCN; hướng dẫn việc ủy quyền cho Ban quản lý KCN thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường quy định

và một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong KCN theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Quyền hạn, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên

và môi trường liên quan đến quản lý môi trường tại các KCN: Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, quy định về xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong KCN, khu kinh tế; tổ chức, kiểm tra, thanh tra và giám sát việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển KCN, khu kinh tế; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền thì phối hợp với các bộ, ngành giải quyết hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác về KCN, khu kinh tế theo quy định của pháp luật

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên tắc các mối quan hệ trong hệ thống quản lý

môi trường KCN

Trang 32

Trong công tác quản lý môi trường KCN, Ban quản lý KCN thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong KCN, khu kinh tế; tiếp nhận đăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư thuộc diện phải đăng ký trong KCN, khu kinh tế; thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho các dự án đầu tư trong KCN, khu kinh tế; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư trong KCN, khu kinh tế; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ ngân sách nhà nước trong khu kinh tế (Lương Văn Hinh, 2015)

1.4 Lịch sử hình thành, phát triển KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái

1.4.1 Lịch sử hình thành

Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái được thành lập tại Quyết định số 1165/QĐ-TTg ngày 07/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái, với chức năng quản lý nhà nước trực tiếp

về đầu tư, quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường và quản lý doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái được quy định tại Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của Ủy Ban nhân dân tỉnh

Ban Quản lý các KCN thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với

03 KCNthuộc quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam đến năm 2020 với 49

dự án đã đăng ký đầu tư vào các KCN tuy nhiên mới chỉ có 24 dự án đang hoạt động, 04 dừng hoạt động, 08 dự án đang xây dựng, 01 dự án đang tạm dừng xây dựng và 12 dự án chưa thực hiện triển khai khi đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, gồm:

1 KCN Âu Lâu - Thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;

Trang 33

2 KCN Minh Quân – Huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái

3 KCN Phía Nam (khu A) – thuộc địa bàn thành phố Yên Bái và huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái;

KCN phía Nam được Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 300/QĐ-UBND 15/9/2005, điều chỉnh quy hoạch chi tiết tại Quyết định số 328/QĐ-UBND 16/3/2007 với diện tích đất quy hoạch 137,8 ha; phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng KCN phía Nam (khu A) tại Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 với diện tích đất quy hoạch 320 ha

Thủ tướng Chính phủ đưa KCN phía Nam vào quy hoạch các KCN Quốc gia tại Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 với diện tích đất quy hoạch 100 ha Tại Văn bản số 2149/TTg-KTN ngày 08/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đồng ý điều chỉnh mở rộng diện tích KCN phía Nam từ 100

ha lên 137,8 ha, sau đó, điều chỉnh từ 137,8 ha lên 400 ha vào quy hoạch các KCN Quốc gia tại văn bản số 1826/TTg-KTN ngày 07/10/2010

Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường KCN phía Nam tỉnh Yên Bái tại Quyết định số 1952/QĐ-BTNMT ngày 15/9/2014

KCN phía Nam thuộc địa bàn 02 xã: xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái và xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; cách Hà Nội khoảng 160km về phía Nam, cách cửa khẩu Lào Cai 180 km về phía Bắc và cách tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai 5,5km

+ Phía Bắc giáp tuyến đường Cảng Hương Lý – Văn Tiến;

+ Phía Nam giáp khu vực đồi trồng rừng;

+ Phía Tây giáp UBND xã Văn Tiến và khu dân cư;

+ Phía Đông giáp khu dân cư xã Văn Lãng, huyện Yên Bình

Các nhóm ngành tập trung bao gồm:

+ Sản xuất chế biến nông, lâm sản

Trang 34

+ Sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp

+ Công nghiệp luyện gang thép

+ Chế biến khoáng sản

+ Sản xuất, chế biến bột đá

Hình 3.1 Vị trí KCN phía Nam

Trang 35

1.4.2 Hiện trạng đầu tư và phát triển của KCN phía Nam

Diện tích quy hoạch KCN phía Nam là 400 ha, trong đó tỷ lệ lấp đầy: 80,1%, diện tích mặt nước theo quy hoạch: 8,95 ha KCN phía Nam được đầu

tư bằng vốn ngân sách nhà nước, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng cho các nhà đầu tư có dự án đầu tư vào KCN cụ thể như sau:

+ Hệ thống cấp điện: Đường điện cao thế 35KV được đầu tư xây dựng dọc các tuyến đường trục chính trong KCN, trong tương lai điện lực Yên Bái

sẽ đầu tư trạm biến áp TBA 110/35/22KV và tiếp tục đầu tư bốn tuyến đường dây trên không nối với đường dây 110KV để cấp điện cho toàn KCN

+ Hệ thống cấp nước: Có hệ thống cấp nước thô từ Nhà máy nước Yên Bình công suất 11.500m3/ngày đêm dẫn đến KCN bằng đường ống D300 dọc theo các trục đường của KCN

+ Hệ thống giao thông: Các tuyến đường giao thông trong KCN được xây dựng kết nối với giao thông đối ngoại, đảm bảo giao thông cho các nhà đầu tư vào KCN

Tính đến ngày 31/12/2019, KCN phía Nam có 43 dự án đăng ký đầu tư, trong đó có 24 dự án hoàn thành đầu tư xây dựng (21/24 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất), 03 dự án đang đầu tư xây dựng, 01 dự án đang tạm dừng hoạt động, 15 dự án chưa thực hiện triển khai xây dựng Cụ thể như trong bảng

Bảng 0.1 Tổng hợp thông tin các dự án đầu tư tại KCN phía Nam

lượng

Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)

Diện tích đất đăng ký theo GCNĐKĐT (ha)

Diện tích đã

có QĐ giao đất của UBND tỉnh (ha)

1 Đang hoạt động 24 2.477,67 80,82 70,32

Trang 36

3 Đang tạm dừng 1 633,7 9,88 9,88

4 Chưa triển khai 15 3.194,68 92,08 3,03

(Nguồn: Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái, 2019)

Các dự án đăng ký đầu tư trong KCN phía Nam, chủ yếu là các dự án chế biến khoáng sản (nghiền đá canxi cacbonat, feldspar, sản xuất sỏi nhân tạo,…), sản xuất vật liệu xây dựng (tấm lợp fibrocement, cấu kiện bê tông đúc sẵn, ván ốp, ván lát sàn, sứ cách điện, gạch, …); công nghiệp luyện kim (luyện chì, kẽm, đồng, gang thép); chế biến lâm sản (sản xuất gỗ ván ép, ván lát sàn, ván gỗ gia dụng…) Cụ thể như sau: Chế biến khoáng sản: 19 dự án, chế biến thức ăn gia súc: 02 dự án, hóa chất: 01 dự án, nhà máy sản phẩm nhựa: 04 dự án, sản xuất vật liệu xây dựng: 06 dự án, chế biến gỗ: 10 dự án

Quy mô và thực trạng hoạt động của 24 dự án đang hoạt động tại KCN phía Nam phân theo nhóm được thể hiện qua bảng 3.2 Thông tin chi tiết quy

mô từng dự án xem thêm tại phụ lục 5

Bảng 0.2 Quy mô và thực trạng hoạt động của các dự án đang hoạt động

phân theo loại hình sản xuất

STT Loại hình sản xuất Số

lượng

Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng)

Diện tích đất đăng ký theo GCNĐKĐT (ha)

Trang 37

6 Sứ 1 47 4,59

(Nguồn: Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái, 2019)

1.4.3 Hiện trạng đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường tại KCN phía Nam

Đến tháng 12/2019, KCN phía Nam chưa được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung Hạng mục đầu tư nhà máy xử lý nước thải đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt tại Quyết định số 3295/QĐ-UBND ngày 31/12/2015, với quy mô công suất xử lý (giai đoạn 1) là 1.500

m3/ngày đêm Tuy nhiên ngày 20/12/2016, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã

có Quyết định số 3602/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh mục dự án thuộc đối tượng dừng, giãn tiến độ và triển khai đến điểm dừng kỹ thuật trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 – 2020 tỉnh Yên Bái, trong đó có dự

án đầu tư xây dựng hạng mục Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN phía Nam (do chưa bố trí được nguồn vốn)

Theo kết quả khảo sát tháng 10/2019, KCN phía Nam đã được đầu tư

hệ thoát nước bằng bê tông dọc theo 02 tuyến đường trục chính của KCN (tuyến đường trục A và tuyến trục B), dọc các tuyến đường nội bộ đã được đào rãnh đất để đảm bảo thoát nước Theo đó, nước thải phát sinh tại các nhà máy trong KCN sau khi được xử lý cục bộ, đạt QCVN sẽ được thoát theo hệ thống rãnh dọc theo các trục đường của KCN ra ngoài môi trường Đối với các loại chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh tại các nhà máy, đều được các đơn vị chủ đầu tư bố trí các biện pháp thu gom, lưu giữ tạm thời trước khi thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý

Nhìn chung, các doanh nghiệp đầu tư trong KCN cơ bản đều có ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT Hiện trạng đầu tư các công

Trang 38

trình hạ tầng kỹ thuật xử lý môi trường của các doanh nghiệp đang hoạt động tại KCN phía Nam được thể hiện trong bảng 3.3 Cụ thể hiện trạng đầu tư các công trình xử lý môi trường của các doanh nghiệp tại KCN phía Nam được thể hiện trong phụ lục 6

Bảng 0.1 Hiện trạng đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý môi

trường phân theo loại hình sản xuất STT Loại hình sản xuất lượng Số Các công trình xử lý môi trường

1 khoáng sản Chế biến 8

- Khí thải: Lọc bụi túi, tận thu sản phẩm

- Nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại

- Nước thải sản xuất: Bể khuấy, băng tải tách nước, bể lắng và tuần hoàn sử dụng

2 Chế biến gỗ 4

- Khí thải: Xử lý bụi gỗ bằng quạt hút thu vào các bao đem bán, khí thải được bố trí buồng rửa khí bằng nước

- Nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại

- Nước thải sản xuất: HT bể lọc 4 ngăn để tuần hoàn sử dụng

- Khí thải: Hệ thống hút khí qua ống khói

- Nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại

- Nước thải sản xuất: Bể tuần hoàn sử dụng

- Khí thải: Hệ thống hút khí qua ống khói

- Nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại

- Nước thải sản xuất: Bể tuần hoàn sử dụng

6 Sứ 1 - Nước thải sản xuất: Bể tuần hoàn sử dụng

- Khí thải: Lọc bụi túi vải, lọc bụi túi mạch xung, HT hấp phụ VOC

- Nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại

- Nước thải sản xuất: Bể tuần hoàn sử dụng

8 Luyện kim 1 - Khí thải: HT hút khí ra ống khói 30m - Nước thải sinh hoạt: Bể tự hoại

(Nguồn: Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái, 2019)

Các công trình hạ tầng kỹ thuật xử lý môi trường của các doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào 3 nhóm chính: xử lý bụi, khí thải, nước thải sinh hoạt

Trang 39

và nước thải sản xuất Chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại được các doanh nghiệp thuê đơn vị đến vận chuyển và xử lý Đối với bụi và khí thải, hầu hết doanh nghiệp lựa chọn công nghệ lọc bụi bằng túi vải hoặc hệ thống hút khí Công trình xử lý nước thải sinh hoạt được sử dụng trong KCN phía Nam là bể tự hoại Nước thải sản xuất chủ yếu được xử lý qua các hệ thống hố lắng và tuần hoàn tái sử dụng Tuy nhiên, kết quả khảo sát thực tế cho thấy: Việc xử lý bụi, khí thải chưa được triệt để, đặc biệt tại các doanh nghiệp chế biến khoáng sản (đá, bột đá) và doanh nghiệp chế biến gỗ Việc áp dụng công nghệ xử lý nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt của các doanh nghiệp khá hợp lý, phù hợp với đặc trưng nguồn nước thải

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng môi trường tại KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái

- Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái

2.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: KCN phía Nam, thuộc địa bàn xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái và xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

- Thời gian tiến hành: Bắt đầu từ tháng 06 năm 2019

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Lịch sử hình thành và phát triển KCN phía Nam, tỉnh Yên Bái

- Hiện trạng môi trường khu công nghiệp Phía Nam

- Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại KCN phía Nam

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà

nước về môi trường tại KCN phía Nam

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp

+ Thu thập các số liệu tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan đến vấn

đề môi trường tại KCN

+ Thu thập số liệu thứ cấp về phân tích môi trường tại KCN

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Lưu Đức Hải (2000), Qu ả n lý Môi tr ườ ng cho s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
11. Hiệp hội công nghiệp môi trường Việt Nam (2012), Báo động về ô nhiễm môi trường tại các KCN Việt Nam. http://veia.com.vn/ Link
1. Ban Quản lý các KCN tỉnh Yên Bái, Báo cáo công tác quản lý và bảo vệ môi trường KCN năm 2019 Khác
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019), Báo cáo tình hình thành lập và phát triển KCN, KKT năm 2019, Hà Nội Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo môi trường quốc gia – Môi trường KCN Việt Nam Khác
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Báo cáo môi trường quốc gia - Môi trường không khí Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Các quy chuẩn đánh giá chất lượng môi trườngkhông khí, Hà Nội Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011),Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Thông tư 10/2007/TT-BTNMT về việc Hướng dẫn đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. Hà Nội Khác
8. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2018), Nghị định số 82/2018/NĐ-CP về quản lý KCN và khu kinh tế, Hà Nội Khác
9. Đinh Xuân Thắng (2007), Giáo trình Ô nhiễm không khí, NXB Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
10. Lương Văn Hinh (2015), Giáo trình Ô nhiễm môi trường, NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
12. Chính phủ (2007), Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn Khác
13. Chính phủ (2015), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Khác
14. Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Khác
15. Chính phủ (2018), Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 Khác
16. Chính phủ (2015), Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng tái tạo của Việt nam đến 2030 tầm nhìn đến 2050 Khác
17. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư Thông tư số 35/2015/TT- BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w