1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện phú bình, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2019 2020

81 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (10)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (10)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (11)
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận (11)
      • 2.1.2. Cơ sở thực tiễn (11)
      • 2.1.3. Cơ sở pháp lý (13)
    • 2.2. Khái quát về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (16)
      • 2.2.1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (16)
      • 2.2.2 Quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (16)
      • 2.2.3 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (18)
      • 2.2.4. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (19)
      • 2.2.5. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (23)
      • 2.2.6. Nhiệm vụ của các cấp trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (24)
      • 2.2.7. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (26)
      • 2.2.8. Trình tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (27)
      • 2.2.9. Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất (28)
      • 2.2.10. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai (29)
    • 2.3. Những kết quả nghiên cứu về cấp GCNQSD đất (30)
      • 2.3.1 Kết quả về công tác cấp GCNQSD đất của cả nước (30)
      • 2.3.2 Kết quả cấp GCNQSD đất của tỉnh Thái Nguyên (30)
    • 2.4. Một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài (31)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (34)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (34)
    • 3.2. Địa điểm, thời gian tiến hành (34)
      • 3.2.1. Địa điểm (34)
      • 3.2.2. Thời gian nghiên cứu (34)
    • 3.3. Các nội dung nghiên cứu (34)
      • 3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (34)
      • 3.3.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (34)
      • 3.3.3. Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Phú Bình giai đoạn 2018- 2019 (35)
      • 3.3.4. Đề xuất các giải pháp khắc phục và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (35)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (35)
      • 3.4.2. Phương pháp kế thừa (35)
      • 3.4.3. Phương pháp điều tra phỏng vấn (35)
      • 3.4.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu (36)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội (37)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (37)
      • 4.1.2. Các nguồn tài nguyên (39)
      • 4.1.3. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội (40)
    • 4.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (50)
      • 4.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai huyện Phú Bình (50)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình năm 2020 (54)
    • 4.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2019- 2020 (59)
      • 4.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo theo đối tượng sử dụng (59)
      • 4.3.2. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020 (62)
      • 4.3.3. Đánh giá kết quả cấp giấ y chứng nhận quyền sử dụng đất theo loại đất và theo các năm giai đoạn 2018-2019 (64)
      • 4.3.4. Các trường hợp sai phạm trong công tác cấp giấy CNQSD đất trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020 (68)
      • 4.3.5. Đánh giá của người dân về hoạt động cấp GCNQSD đất huyện Phú Bình (69)
    • 4.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ (72)
      • 4.4.1. Thuận lợi (72)
      • 4.4.2. Khó khăn (72)
      • 4.4.3 Giải pháp (73)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (75)
    • 5.1. Kết luận (75)
    • 5.2. Kiến nghị (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (77)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các tài liệu và văn bản hướng dẫn liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho cá nhân và tổ chức tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, bao gồm số liệu và kết quả công tác cấp GCNQSDĐ, là những thông tin quan trọng cần được cập nhật và tham khảo.

- Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2019-2020

Địa điểm, thời gian tiến hành

- Tại Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên và được hoàn thiện tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Các nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.3.1.2 Điều kiện kinh tế- Xã hội

3.3.2 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.3.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai

3.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình

3.3.3 Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Phú Bình giai đoạn 2019- 2020

3.3.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo các năm

3.3.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo loại đất

3.3.3.3 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo đơn vị hành chính

3.3.3.4 Những sai phạm trong quá trình cấp GCNQSD đất năm 2019

3.3.3.5 Đánh giá của người dân về hoạt động cấp GCNQSD đất huyện Phú Bình 3.3.4 Đề xuất các giải pháp khắc phục và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, KT-XH, số liệu về cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và cấp GCNQSD đất qua các thời kỳ từ cấp trung ương tới địa phương

Bài viết kế thừa các tài liệu và số liệu từ các tác giả đã nghiên cứu và công bố, đồng thời bổ sung những thông tin và số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu cũng như tài liệu và số liệu của các phòng ban tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn:

Để xây dựng phiếu điều tra hiệu quả, cần tạo ra bộ câu hỏi nhằm thu thập ý kiến của người dân và thông tin về các hoạt động của cơ quan nhà nước liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chúng tôi đã tiến hành điều tra phỏng vấn 30 hộ gia đình tại 01 xã điểm, 01 xã vùng trung tâm, 01 xã vùng trung và 01 xã vùng sâu, vùng xa Số hộ gia đình được chọn được chia đều giữa các nhóm có điều kiện kinh tế khá, trung bình và hộ nghèo.

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp, lấy ý kiến của người dân

3.4.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu:

- Tổng hợp toàn bộ các số liệu, tài liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

Huyện Phú Bình, thuộc tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía nam và cách thành phố Thái Nguyên 26 km, Bắc Ninh 50 km Với tổng diện tích 243,37 km² và dân số 148.266 người (theo thống kê năm 2019), huyện có mật độ dân số đạt 595 người/km².

Huyện Phú Bình nằm ở phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ, phía Tây giáp thành phố Thái Nguyên và Thị xã Phổ Yên, trong khi phía Đông và Nam giáp tỉnh Bắc.

Giang (các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế)

Huyện Phú Bình có 20 đơn vị hành chính gồm thị trấn Hương Sơn và 19 xã được chia làm 3 vùng:

- Vùng 1 thuộc tả ngạn sông Máng gồm 7 xã: Bàn Đạt, Đào Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Bảo Lý và Tân Hòa

- Vùng 2 gồm thị trấn Hương Sơn và 6 xã vùng nước máng sông Cầu: Xuân Phương, Kha Sơn, Dương Thành, Thanh Ninh, Lương Phú, và Tân Đức

- Vùng 3 là vùng nước máng núi Cốc gồm 6 xã: Hà Châu, Nga My, Điềm Thụy, Thượng Đình, Nhã Lộng và Úc Kỳ

4.1.1.2 Địa hình, Địa mạo Địa hình của huyện Phú Bình thuộc nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng xen lẫn đồi núi thoải dạng bậc thềm cổ có diện tích lớn hơn, độ cao địa hình vào khoảng 20-30m và phân bố dọc sông Cầu Độ cao trung bình so với mặt nước biển là 14m, thấp nhất là 10m thuộc xã Dương Thành, đỉnh cao nhất là Đèo Bóp, thuộc xã Tân Thành, có chiều cao 250 m Địa hình có nhiều đồi núi thấp cũng là một lợi thế của huyện Phú Bình, đặc biệt trong việc tạo khả năng, tiềm năng cung cấp đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, công trình thủy lợi, khu công nghiệp

Huyện Phú Bình có Quốc lộ 37 dài 17,3 km kết nối với Bắc Ninh và Bắc Giang, cùng với 35,1 km tỉnh lộ, góp phần quan trọng cho giao thông địa phương Quốc lộ 3 kết nối Khu công nghiệp Sông Công và Khu công nghiệp phía Bắc Thị xã Phổ Yên, tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải và phát triển kinh tế Dự án đường dài 10,3 km nối cao tốc Hà Nội-Thái Nguyên với Phú Bình đang được triển khai, hứa hẹn thúc đẩy đầu tư và phát triển khu công nghiệp, nông nghiệp, đô thị Với vị trí gần Hà Nội và sân bay Nội Bài, Phú Bình có tiềm năng lớn trong việc thu hút đầu tư và trở thành trung tâm công nghiệp dịch vụ của tỉnh và khu vực.

Khí hậu huyện Phú Bình có đặc trưng của miền núi trung du Bắc Bộ với khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam, mang lại thời tiết ẩm ướt, trong khi mùa đông gió mùa Đông Bắc mang đến thời tiết lạnh và khô.

Theo Tổng cục Khí tượng Thủy văn, huyện có nhiệt độ trung bình hàng năm dao động từ 23,1°C đến 24,4°C Lượng mưa trung bình hàng năm đạt từ 2.000 đến 2.500 mm, với lượng mưa cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng.

01 Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 81-82%

Huyện Phú Bình sở hữu điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi, tạo điều kiện lý tưởng cho sự phát triển của nông, lâm nghiệp Các loại cây trồng và vật nuôi phù hợp với đặc điểm của vùng trung du, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

Tài nguyên đất đai của huyện Phú Bình đa dạng nhưng phân bố không đồng nhất Chất lượng đất tại đây được đánh giá là kém, với hàm lượng dinh dưỡng thấp và khả năng giữ nước, giữ ẩm không hiệu quả Độ mùn tổng số chỉ dao động từ 0,5% đến 0,7%, trong khi độ pH cao nằm trong khoảng từ 4 đến 5.

Huyện hiện không còn rừng tự nhiên, với toàn bộ 6.218 ha rừng là rừng trồng, chủ yếu là cây keo Diện tích đất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,5% tổng diện tích tự nhiên, cho thấy quỹ đất của huyện đã được khai thác gần như hoàn toàn.

Huyện Phú Bình có nguồn nước phong phú, chủ yếu từ sông Cầu cùng với các suối, hồ và đập Sông Cầu là một trong những con sông lớn trong hệ thống sông tại khu vực này.

Sông Cầu chảy qua Thái Bình với chiều dài 29 km và độ chênh cao 0,4 m/km, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước tưới cho huyện Phú Bình, phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, huyện Phú Bình còn sở hữu hệ thống kênh đào dài 33 km, được xây dựng từ thời Pháp thuộc, chảy qua địa phận huyện từ xã Đào.

Huyện Phú Bình có hệ thống sông, suối và hồ đập tự nhiên cùng nhân tạo, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Dòng sông chảy qua các xã Bảo Lý, Xuân Phương, Thị trấn Hương Sơn, Lương Phú, Thanh Ninh, Tân Đức trước khi vào tỉnh Bắc Giang.

Rừng sản xuất tại huyện Phú Bình hiện chiếm tỷ lệ cao, tuy nhiên khả năng khai thác tài nguyên rừng còn hạn chế, dẫn đến sự đóng góp của rừng vào nền kinh tế địa phương là không đáng kể.

Huyện Phú Bình không có các mỏ khoáng sản như nhiều huyện khác trong tỉnh, nhưng lại sở hữu nguồn cát và đá sỏi dồi dào từ sông Cầu Đây là nguồn vật liệu xây dựng quan trọng, phục vụ cho các hoạt động khai thác và đáp ứng nhu cầu xây dựng trong huyện.

Huyện Phú Bình, mặc dù không nổi bật với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, vẫn sở hữu những địa danh và cảnh quan đẹp, tạo tiềm năng cho việc phát triển du lịch sinh thái và các khu nghỉ dưỡng.

Tình hình quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

4.2.1 Tình hình quản lý nhà nước về đất đai huyện Phú Bình

4.2.1.1 Quản lý đất đai theo địa giới hành chính

Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng Chính phủ huyện Phú Bình đã hoàn thành việc xác định ranh giới hành chính các cấp, với các tuyến ranh giới được xác định rõ ràng bằng các yếu tố địa vật cố định và điểm mốc giới, được thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 Dựa trên địa giới hành chính đã được xác định và kết quả thực hiện Chỉ thị 382/CT-ĐC về kiểm kê đất đai, tổng diện tích tự nhiên của huyện Phú Bình hiện nay là 24.336,98 ha.

4.2.1.2 Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính Được sự giúp đỡ của Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường), huyện Phú Bình đã triển khai đo đạc lập bản đồ địa chính là cơ sở quan trọng phục vụ cho công tác quy hoạch, giao đất, đồng thời giúp cho huyện nắm chắc quỹ đất đai và quản lý sử dụng các loại đất Đến nay 20/20 xã, thị trấn của huyện đã thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và tỷ lệ 1/500 Việc đo đạc lập bản đồ địa chính tập trung chủ yếu ở đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và một phần đất đô thị của huyện Đối với đất lâm nghiệp và đất đồi núi trọc được đo và lập bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và tỷ lệ 1/25.000

Công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, đã đạt được những kết quả thiết thực phục vụ nhu cầu của nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh triển khai tổng kiểm kê đất đai theo Chỉ thị số 28/CT-TTg và thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê quỹ đất do Nhà nước giao đất và cho thuê.

Trên địa bàn huyện, diện tích đất đã được đo đạc địa chính và hệ thống bản đồ đã tương đối đầy đủ, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai.

4.2.1.3 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Trong những năm qua, Phòng Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp chặt chẽ với các xã, thị trấn để thực hiện công tác thống kê đất đai hàng năm Công tác kiểm kê đất đai định kỳ vào năm 2010 và 2015 đã hoàn thành đúng thời gian, với số liệu kiểm kê được thống nhất với các ngành liên quan Những báo cáo này đã được UBND huyện phê duyệt và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đúng hạn.

4.2.1.4 Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

Trong những năm qua, việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện đã được các cấp ủy, chính quyền chỉ đạo chặt chẽ, đặc biệt là sự hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường về quy trình thực hiện Điều này đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân, góp phần ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Từ năm 2001 đến 2009, công tác cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được thực hiện, đặc biệt là theo Nghị quyết 07/2007/QH12, nhằm tăng tốc độ cấp giấy chứng nhận Kết quả là, trong những năm gần đây, công tác cấp giấy chứng nhận đã được cải thiện đáng kể về số lượng và chất lượng.

Ngành Tài nguyên và Môi trường đang thực hiện Chỉ thị số 245/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát quỹ đất chuyên dùng, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa và các loại đất phi nông nghiệp khác Mục tiêu là quản lý hiệu quả hơn quỹ đất hiện có do các cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính quản lý và sử dụng, đồng thời đảm bảo việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức được thực hiện đầy đủ và chính xác.

Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất:

* Quy hoạch sử dụng đất:

Trong những năm qua, huyện Phú Bình đã chú trọng công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc và quy định của pháp luật về đất đai.

Huyện Phú Bình đã thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, được UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt, tạo cơ sở pháp lý quan trọng cho quản lý và sử dụng đất Quy hoạch này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn định hướng cho việc lập kế hoạch sử dụng đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại huyện và các xã, thị trấn.

* Kế hoạch sử dụng đất:

Huyện Phú Bình hàng năm thực hiện phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các xã và thị trấn dựa trên Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Cấp xã được thành lập bởi cấp huyện, tuy nhiên, phòng Tài nguyên và Môi trường chưa thực hiện thẩm định để trình UBND cấp huyện phê duyệt theo quy trình quy định.

4.2.1.6 Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về sử dụng đất

Trong những năm qua, công tác tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về quản lý và sử dụng đất đã trở thành một nhiệm vụ thường xuyên của địa phương Các tranh chấp chủ yếu liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền thừa kế, lấn chiếm ranh giới và đất mượn Tỷ lệ giải quyết đơn khiếu nại đạt trên 80%, trong khi phần còn lại được giao cho các tổ chức đoàn thể hoà giải Đáng chú ý, chưa ghi nhận trường hợp xung đột nghiêm trọng nào gây mất trật tự, an ninh xã hội Các hình thức khiếu nại chủ yếu tập trung vào những vấn đề nêu trên.

+ Giữa các chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân

+ Vi phạm trong sử dụng đất xây dựng, đất tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Việc vi phạm trong nộp tiền sử dụng đất và bồi thường khi thu hồi đất cần được giải quyết một cách hợp lý và công bằng, dựa trên cơ sở pháp luật Điều này sẽ nhận được sự đồng tình từ phía người dân, giúp tạo ra sự tin tưởng và ổn định trong quản lý đất đai.

Công tác thanh tra và kiểm tra việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đặc biệt là từ đất trồng lúa và đất trồng màu sang đất thổ cư và đất trồng cây ăn quả, đã được tăng cường nhằm trình cấp có thẩm quyền giải quyết.

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình năm 2020

4.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phú Bình

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2020

SST Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 24336,98 100%

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14442,34 70,79 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10102,75 49,52

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2825,87 13,85

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4339,60 21,27

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 397,87 1,95

1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 36,61 0,18

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1041,01 26,50

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 66,18 1,68

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTSN CTS 12,98 0,33

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 137,71 3,51 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh PNN CSK 157,80 4,02 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 1288,00 32,79

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 117,54 2,99 2.6 Đất sông suối, kênh, rạch SON 620,62 15,80

2.7 Đất mặt nước chuyên dùng MNC 291,08 7,41

3 Đất chưa sử dụng CSD 6,08 0,03

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 3,54 58,22

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 2,54 41,78

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình)

Huyện Phú Bình, với tổng diện tích tự nhiên 24.336,98 ha, là một huyện miền núi có sự phân bố đất đai không đồng đều Huyện bao gồm 19 đơn vị hành chính cấp xã với tổng diện tích 23.306,78 ha và 1 đơn vị hành chính cấp thị trấn có diện tích 1.030,2 ha Xã Tân Kim và xã Tân Thành là hai đơn vị có quy mô lớn nhất với diện tích lần lượt là 2.189,03 ha và 2.856,06 ha, trong khi xã Úc Kỳ là đơn vị nhỏ nhất với diện tích 582,93 ha Tổng quỹ đất tự nhiên của huyện được phân chia theo nhiều loại khác nhau.

- Nhóm đất nông nghiệp diện tích là 20402,60 ha, chiếm 83,83% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp diện tích là 3928,30 ha chiếm 16,14% tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất chưa sử dụng diện tích là 6,08 ha chiếm 0,03% tổng diện tích tự nhiên

4.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Phú Bình năm 2020

SST Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích

I Tổng diện tích đơn vị hành chính 100%

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 14442,34 70,79

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 10102,75 49,52

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 2825,87 13,85 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 4339,60 21,27

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 5525,77 27,08

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 0,0 0,00

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0,0 0,00

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 397,87 1,95

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 36,61 0,18

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình)

Nhóm đất nông nghiệp diện tích là 20402,60 ha, chiếm 83,83% tổng diện tích tự nhiên, bao gồm:

- Đất sản xuất nông nghiệp diện tích là 14442,34 ha chiếm 70,79 % diện tích nông nghiệp trong đó:

+ Đất trồng cây hàng năm diện tích là 2825,87 ha chiếm 13,85 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp

+ Đất trồng cây lâu năm diện tích là 4339,60 ha chiếm 21,27 % diện tích đất sản xuất nông nghiệp

- Đất lâm nghiệp diện tích là 5525,77 ha chiếm 27,08 % diện tích đất nông nghiệp, trong đó:

+ Đất rừng sản xuất diện tích là 5525,77 ha chiếm 27,08 % diện tích đất lâm nghiệp

+ Đất có rừng phòng hộ diện tích là 0 ha chiếm 0 % diện tích đất lâm nghiệp

- Đất nuôi trồng thuỷ sản diện tích là 397,87 ha chiếm 1,95 % diện tích đất nông nghiệp

- Đất nông nghiệp khác có diện tích là 36,61 ha chiếm 0,18 % diện tích đất nông nghiệp

4.2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Phú Bình năm 2020

SST Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích

Tổng diện tích đơn vị hành chính 100%

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 1041,01 26,50

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 66,18 1,68

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan CTSN CTS 12,98 0,33

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 137,71 3,51 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 157,80 4,02 2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 1288,00 32,79

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 117,54 2,99 2.6 Đất sông suối, kênh, rạch SON 620,62 15,80

2.7 Đất mặt nước chuyên dùng MNC 291,08 7,41

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,0 0,0

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình) Đất phi nông nghiệp diện tích là 3928,30 ha chiếm 16,14 % tổng diện tích tự nhiên, trong đó:

+ Đất ở diện tích là 1107,19 ha chiếm 28,18 % diện tích đất phi nông nghiệp

+ Đất chuyên dùng diện tích là 1748,52 ha chiếm 44,51 % diện tích đất phi nông nghiệp

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 43,34 ha chiếm 1,11 % diện tích đất phi nông nghiệp

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa diện tích là 117,54 ha chiếm 2,99 % diện tích đất phi nông nghiệp

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng diện tích là 911,70 ha chiếm 23,21 % diện tích đất phi nông nghiệp

4.2.2.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng

Bảng 4.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng của huyện Phú Bình năm 2020

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha)

Tổng diện tích đơn vị hành chính 100%

3 Đất chưa sử dụng CSD 6,08 0,03

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 3,54 58,22 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 2,54 41,78 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 6,08 0,03

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình)

Nhóm đất chưa sử dụng diện tích là 6,08 ha chiếm 0,03 % tổng diện tích tự nhiên, trong đó:

+ Đất bằng chưa sử dụng diện tích là 3,54 ha chiếm 58,22 % diện tích đất chưa sử dụng

+ Đất đồi núi chưa sử dụng diện tích là 2,54 ha chiếm 41,78 % diện tích đất chưa sử dụng

+ Đất núi đá không có rừng cây diện tích là 0 ha chiếm 0% diện tích đất chưa sử dụng.

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Phú Bình giai đoạn 2019- 2020

4.3.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo theo đối tượng sử dụng

4.3.1.1 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020

Huyện Phú Bình đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa, đồng thời là cầu nối giao thông và thương mại với các huyện lân cận Nơi đây tập trung nhiều tổ chức cơ quan, bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế và tổ chức chính trị, xã hội, văn hóa Các tổ chức này sử dụng đất chủ yếu dưới hai hình thức: giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền, trong đó số lượng tổ chức được giao đất không thu tiền chiếm ưu thế.

Kết quả cấp GCNQSD đất trong giai đoạn 2019-2020 được thể hiện trong bảng 4.5:

Trong giai đoạn 2019 - 2020, huyện Phú Bình được UBND tỉnh Thái Nguyên và Sở Tài Nguyên Môi Trường cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất cho 94 tổ chức, chiếm 68,12% tổng số tổ chức cần cấp Tuy nhiên, vẫn còn 44 tổ chức chưa được cấp giấy, chiếm 31,88% trong giai đoạn 2018-2019.

Trong giai đoạn 2018-2019, UBND tỉnh đã cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) cho 94 tổ chức, trong đó 67 tổ chức được cấp trực tiếp và 27 tổ chức được ủy quyền cho Sở Tài Nguyên Môi Trường Tổng diện tích đất được cấp GCNQSDĐ lên tới 59,43 ha, đạt 77,41% so với tổng diện tích đất cần cấp giấy.

Xã Tân Đức là địa phương có diện tích đất cấp giấy nhiều nhất, đạt 10,20 ha, chiếm 10,55% tổng diện tích cần cấp Theo sau là xã Tân Hòa với 5,65 ha và xã Thanh Ninh với 4,46 ha.

Các đơn vị hành chính có số lượng tổ chức cấp nhiều nhất bao gồm Xã Nhã Lộng với 8 tổ chức, và các xã Điềm Thụy, Nga My, Tân Đức mỗi xã cấp 7 tổ chức.

Xã Thanh Ninh và Xã Dương Thành đạt tỷ lệ cấp giấy cao nhất với 100%, tương ứng là 4/4 và 2/2 tổ chức Mặc dù số tổ chức xin cấp giấy trong giai đoạn 2019-2020 của các xã này là ít, nhưng nhờ có bản đồ địa chính rõ ràng và chính xác, công tác cấp giấy diễn ra nhanh chóng và thuận lợi, đạt kết quả cao.

Bảng 4.5 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020

Số tổ chức cần cấp

Số tổ chức cấp được

Diện tích cấp được (ha) Diện tích cần cấp (ha)

Diện tích đã cấp (ha)

Diện tích chưa được cấp (ha)

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Phú Bình)

Xã Kha Sơn có tỷ lệ cấp giấy đạt 55,56%, thấp nhất so với các xã khác Nguyên nhân chính là do tình trạng lấn chiếm đất giữa các hộ liền kề, dẫn đến diện tích đo đạc thực tế không khớp với hồ sơ quản lý, làm giảm hiệu quả công tác cấp giấy.

Trong giai đoạn 2019-2020, huyện đã đạt kết quả cao trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các xã, thị trấn, với tỷ lệ cấp giấy cho tổ chức đạt 68,12% và diện tích được cấp đạt 77,41% so với nhu cầu.

Trong giai đoạn 2019-2020, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) tại huyện Phú Bình chủ yếu tập trung vào việc cấp đổi, do nhiều giấy tờ cũ đã bị nhòe, rách Bên cạnh đó, còn có một số trường hợp cấp mới cho các tổ chức mở rộng quy mô đất đai nhằm xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cũng như các tổ chức mới được thành lập.

Công tác cấp giấy cho tổ chức trên địa bàn huyện đạt tỷ lệ cao, với 68,12% số tổ chức và 77,41% diện tích đất được cấp Tuy nhiên, tỷ lệ này không đồng đều giữa các đơn vị hành chính; xã Thanh Ninh và xã Dương Thành đạt 100%, trong khi xã Kha Sơn chỉ đạt 55,56%.

Tân Khánh, Xuân Phương, Lương Phú, Úc Kỳ, và Tân Thành đạt tỷ lệ trên 60% trong công tác cấp giấy Tuy nhiên, sự không đồng đều và hiệu quả chưa cao là do một số tổ chức chưa xác định ranh giới rõ ràng với cộng đồng, dẫn đến chậm trễ trong tiến độ cấp giấy Bên cạnh đó, một số tổ chức cấp đổi quản lý hồ sơ chưa chặt chẽ, và thông tin kê khai trong đơn không khớp với bản đồ địa chính cũng như số liệu của cơ quan chức năng.

UBND huyện cần tiếp tục hợp tác với Sở Tài Nguyên Môi Trường và UBND tỉnh Thái Nguyên để hướng dẫn kê khai đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận, đồng thời đẩy mạnh công tác cấp mới và đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4.3.2 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân huyện Phú Bình giai đoạn 2019-2020 được thể hiện ở bảng 4.6:

Bảng 4.6 Kết quả đã cấp GCNQSD đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Phú Bình

Tổng các hộ gia đình, cá nhân cần cấp

Tổng các hộ gia đình, cá nhân đã cấp giai đoạn 2019-2020 Tỷ lệ Năm %

(Nguồn: Chi nhánh VPĐKĐĐ huyện Phú Bình)

Từ số liệu trong bảng 4.6, trong giai đoạn 2019-2020, huyện Phú Bình có tổng cộng 1.882 hộ gia đình và cá nhân cần được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) Trong số đó, 880 hộ gia đình và cá nhân đã nhận được giấy, chiếm 46,76% tổng số hộ cần cấp giấy từ 20 đơn vị hành chính trong huyện.

Xã Bàn Đạt hiện có 123 hộ gia đình cá nhân cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó đã cấp cho 89 hộ, đạt tỷ lệ 72,36% Tuy nhiên, kết quả này chưa cao do một số hồ sơ kê khai của người sử dụng đất chưa chính xác.

Xã Đào Xá đứng thứ hai về số hộ gia đình và cá nhân cần cấp giấy chứng nhận, với tổng cộng 120 hộ Đến nay, UBND huyện đã cấp được 68 giấy chứng nhận, đạt tỷ lệ 56,67%.

- Xã Hà Châu có số hộ gia đình, cá nhân cần cấp giấy ít hơn cả với 21/56 hộ đạt 37,50 %

Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) tại huyện Phú Bình đã đạt được những kết quả tích cực, đóng góp vào sự phát triển chung của địa phương Những thành tựu này có được là nhờ vào sự nỗ lực và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện quy trình cấp GCNQSD đất.

- Huyện Phú Bình đã hoàn thành quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-

2020 làm căn cứ cho việc cấp GCNQSD đất

- Công tác thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các văn bản chính sách pháp luật đất đai

Các văn bản pháp luật và hướng dẫn từ các cấp, ngành địa phương được ban hành đúng thời điểm và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.

Việc cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) ngày càng được chú trọng, bởi đây là tài sản quý giá và là tư liệu sản xuất của người dân Người dân rất ủng hộ và mong muốn nhận được GCNQSDĐ để sử dụng đất một cách ổn định hơn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Đội ngũ cán bộ quản lý đất đai có trình độ chuyên môn khá cao, và có năng lực nhiệt tình trong công việc

- UBND huyện cũng triển khai thực hiện tốt cơ chế một của tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân

Trong quá trình cấp GCNQSD đất cũng còn gặp nhiều khó khăn do một số nguyên nhân như:

-Trình độ hiểu biết thông tin chính sách pháp luật còn hạn chế gây khó khăn cho cơ quan cho cơ quan địa chính

Nguồn gốc sử dụng đất thường không rõ ràng, với nhiều trường hợp mua bán trao tay mà không có sự quản lý của nhà nước Người sử dụng đất thường thiếu các giấy tờ hợp lệ để chứng minh nguồn gốc thửa đất hoặc không có giấy xác nhận quyền sử dụng đất.

- Hệ thống bản đồ địa chính cũ được đo đạc từ những năm 1993-1994 có hiện nay có nhiều biến động, thay đổi gây khó khăn trong việc quản lý

Chính sách pháp luật về đất đai hiện nay còn phức tạp và khó hiểu đối với người dân Sự bất cập trong cơ cấu tổ chức quản lý đất đai cùng với việc thiếu trách nhiệm của cán bộ địa chính đã tạo ra nhiều khó khăn trong việc thực thi các quy định pháp luật.

Hiện trạng sử dụng đất tại Thị trấn đã có nhiều biến động so với bản đồ địa chính, với việc người dân tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng, lấn chiếm và xảy ra tranh chấp đất đai Những vấn đề này đã gây cản trở cho tiến trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) trong khu vực.

Để cải thiện công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) tại Thị trấn và huyện, cần giải quyết những tồn tại và vướng mắc hiện nay Dưới đây là một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và thực hiện hiệu quả công tác này.

Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến các chính sách pháp luật liên quan đến quyền sử dụng đất, nhằm hướng dẫn người dân thực hiện đăng ký kê khai và các thủ tục cần thiết để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất).

Hệ thống bản đồ cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh chính xác thực trạng sử dụng đất, từ đó hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại địa phương một cách hiệu quả và ổn định.

Rà soát toàn bộ tình hình cấp giấy chứng nhận tại địa phương là cần thiết để đẩy nhanh quy trình cấp giấy chứng nhận Việc này cần dựa trên các loại tư liệu và đo đạc bản đồ đã có sẵn, nhằm nâng cao hiệu quả và tốc độ cấp giấy chứng nhận cho người dân.

Cần tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có trách nhiệm trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất), đặc biệt là cơ quan thuế, nhằm đảm bảo thu đủ các khoản nghĩa vụ tài chính của người xin cấp GCN.

- Tăng cường tập huấn cho cán bộ địa chính về trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất, các công việc cụ thể của mỗi bước trong trình tự đó

Tổ chức thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa nhằm tạo sự thuận tiện cho người sử dụng đất trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đồng thời rút ngắn thời gian thực hiện các quy trình này.

Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Đồng thời, sự lãnh đạo của Đảng Ủy và UBND trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) cũng cần được củng cố.

- Tăng cường Kiểm tra, rà soát lại những hộ chưa được cấp GCNQSD đất, tập trung giải quyết những hồ sơ xin cấp GCNQSD đất còn tồn đọng

Nghiên cứu và trao đổi kinh nghiệm giữa các địa phương trong huyện và các huyện lân cận có tiến độ cấp Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) cao là rất quan trọng Để tăng tốc độ cấp GCNQSD đất, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý và người dân Cơ quan quản lý cần làm việc quyết liệt và tận tâm, trong khi người dân cũng cần tuân thủ nghiêm túc các chính sách pháp luật và nghĩa vụ liên quan Sự hợp tác này sẽ giúp công tác cấp GCNQSD đất diễn ra nhanh chóng, thuận tiện và đúng tiến độ.

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về bản đồ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2014
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
5. Quốc hội (2013), Luật Đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
6. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng Giao đất, thu hồi đất, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
7. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Bài giảng Quản lý Nhà nước về đất đai, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Khác
8. UBND huyện Phú Bình (2018), Báo cáo công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2018; Phương hướng, nhiệm vụ năm 2019 Khác
9. UBND huyện Phú Bình (2019), Báo cáo công tác Tài nguyên và Môi trường năm 2019; Phương hướng, nhiệm vụ năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w