Số tiền or khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo gtri hợp lí của tsan đó vào thời điểm được ghi nhận, đó là GIÁ GỐC CỦA TÀI SẢN... 0.5 đ Chỉ tiêu “Các khoản tương đương
Trang 1CHƯƠNG 1:
1.
Kế toán quản trị: Thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản
trị trong nội bộ đơn vị.
Kế toán tài chính: Thu thập, xử lí, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế cho các đối tượng
- Chế độ kế toán (TT 200) Văn bản đưa ra những hướng dẫn cụ thể về chứng từ kế toán,
hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, sổ kế toán, hình thức kế toán và hệ thống báo cáo tài chính
- Luật kế toán: Văn bản đưa ra những qui định chung về đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh; về nhiệm vụ, yêu cầu nguyên tắc kế toán; đơn vị tính sử dụng trong kế toán; kỳ kế toán…
6. Văn bản nào đưa ra những qui định về TK và hướng dẫn các bút toán ghi sổ:
a Chế độ kế toán (TT 200)
b Luật kế toán
c Chuẩn mực kế toán
Trang 27. Văn bản đưa ra các quy định về đơn vụ tiền kệ, kỳ kế toán, đạo đức nghề nghiệp
9. DN lựa chọn kì kế toán hằng năm bắt nguồn từ
a Ngày đầu tiên của năm (1/1)
b Ngày đầu tiên của quí
c Ngày đầu tiên của tháng
10. Nối câu
- Giá gốc: Là số tiền đã tar hoặc phải trả để có được tài sản
- Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là số tiền có thể thu được nếu bán tài sản ở thời điểm hiện tại
- Giá trị hợp lí: Là giá trị được xác định phù hợp với giá thị trường tại thơì điểm xác định giá trị
11. Mô hình định giá nào được áp dụng chủ yếu ở Việt Nam
a Giá trị thuần có thể thực hiện được
+ Giá lô hàng tương đương trên thị trường là 220trđ
+ Lô hàng này nếu đưa ra thị trường thì có thể bán với giá 250trđ Chi phí tiêu thị 25trđ
Giá trị lô hàng DN khai trên BCTC cuối năm:
Trang 3- Giá gốc: Tài sản ghi nhận theo giá gốc
- Phù hợp: VIệc ghi nhận doanh thu và CP phải phù hợp nhau
- Cơ sở dồn tích: Ghi sổ tại thời điểm phát sinh không phụ thuộc vài thời điểm thu hoặc chi tiền/ tài sản tương đương
14. Trả trước theo hợp đồng thuê phòng 2 năm 240trd, kế toán ghi toàn bộ số tiền này vào CP
năm nay là vi phạm nguyên tắc PHÙ HỢP
15. Đầu năm doanh nghiệp đk pp nhập trước-xuất trước, trong năm KT chuyển sang pp bình
quân Việc này vi phạm nguyên tắc NHẤT QUÁN
16. Giá mua lô hàng là 200trđ Cuối năm, tại thời điểm lập BCTC, giá trị thuần lô hàng là 180trđ
Kế toán công bố gtri lô hàng trên BCTC là 200trđ là vi phạm nguyên tắc THẬN TRỌNG.
17. Giá mua lô hàng là 200trđ Cuối năm, tại thời điểm lập BCTC, giá trị thuần lô hàng là 220trđ
Kế toán công bố gtri lô hàng trên BCTC là 200trđ là vi phạm nguyên tắc KHÔNG VI PHẠM NGUYÊN TẮC NÀO CẢ.
18 DN kí hợp đồng mua hàng trả chậm Khi nhận hợp đồng, kế toán ghi sổ là vi phạm qui tắc CƠ
SỞ DỒN TÍCH.
19. Hệ thống BCTC gồm :
a Thuyết minh BCTC
b Báo cáo kết quả hoạt động
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
d Báo cáo tình hình tài chính
e Tất cả các ý trên.
20. Nối
- Báo cáo KQHĐ: thể hiện tình hình kinh doanh của DN trong 1 kỳ nhất định
- Báo cáo tình hình tài chính: trình bày tình hình tài chính DN tại 1 thời điểm nhất định
- Thuyết minh BCTC: giải thcihs một số thông tin trên các BCTC
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Phản ánh luồng tiền hình thành và sử dụng cho hđ kinh doanh của DN trong một kỳ nhất định
21 Các yếu tố của BCTC gồm: TÀI SẢN, NỢ PHẢI TRẢ, VỐN CSH.
22 Các yếu tố thuộc báo cáo KQHĐ: DOANH THU, CHI PHÍ.
Trang 423. Nối
- DOnah thu tổng gtri lợi ích DN thu đc trong kì
- Vốn CSH = TS – Nợ phải trả
- Tài sản: nguồn lực kinh tế do DN kiểm soát mang lại lợi ích kte tương lai
- Cp: các khoản làm giảm lợi ích KT trong kì
- NPT: nghĩa vụ hiện tại DN cam kết thanh toán
24. Mua VPP kho chưa trả tiền Nghiệp vụ này ảnh hưởng bên:
- VPP nhập kho: Tài sản tăng
- Chưa trả tiền: nợ phải trả tăng
25. Mua VPP sử dụng ngay chưa trả tiền nghiệp vụ này ảnh hưởng đến:
- Chưa trả tiền: Nợ phải trả tăng
- VPP sử dụng ngay: CP tăng
26. Mua VPP nhập kho chưa trả tiền Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến:
- VPP nhập kho: ts tăng
- Chưa trả tiền: Nợ phải trả tăng
27. TH nào sau đây ghi nhận vào TS
a VPP nhập kho
b VPP sử dụng ngay
28. Mua máy tính sử dụng ngay thanh toán bằng tiền matwk Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến
- Tiền mặt: TS giảm
- Máy tính sử dụng ngay: TS tăng
29. TH nào sau đây được ghi nhận vào TS
Trang 533 Doanh thu chưa thực hiện là doanh thu của các kì trong TƯƠNG LAI nên được ghi nhận là
NỢ PHẢI TRẢ và theo dõi bằng TK 3387.
34. Tài sản, Chi phí: TĂNG ghi NỢ, GIẢM ghi CÓ
35. Nợ phải trả, VCSH, Doanh thu: TĂNG ghi CÓ, GIẢM ghi NỢ
TEST ONLINE:
PHẦN 1: CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BCTC:
1. Nguyên tắc qui định mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến tài sản, NPT,
VCSH, DT, CP phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào
thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hay tương đương tiền là nội dung của nguyêntắc
Nguyên tắc CƠ SỞ DỒN TÍCH.
2. Nhận định nào sau đây là đúng
a Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động trong kì chi phí đó không đem lại lơi ích kinh tế trong các kì sau.
b Các yếu tố của báo cáo tài chính hoàn toàn tách biệt không có mối quan hệ với nhau/
c Báo cáo tình hình TC là cáo cáo tài chính tổng hợp mang tính thời kì
d DN lập BCTC cuối kì phải tuân thủ qui định của cơ quan thuế
3. DN thanh toán một khoản CP thuê kho tháng trước thì các yếu tố nào bên dưới trên BC tình hình TC sẽ bị thay đổi:
5. Tsan là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN tru được trong kỳ kế toán : SAI
6. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng:
a Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến khoản mục DT, CP trên BCKQKD thì cũng ảnh hưởng đến BCTHTC
b Các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh DT, CP ảnh hưởng đến BCKQKD chứ k ảnh hưởngđến BCTC
Trang 6c Mọi doanh nghiệp đều phải thiết lập hệ thống kế toán bao gồm kế toán tài chính và
kế toán quản trị theo qui định thống nhất của luật pháp
d Trong hình thức kế toán nhật kí chungm mọi nghiệp vụ đều được ghi nhận trên các nhật kí đặc biệt trước ki kết chuyển vào nhật kí chung
PHẦN 2: TRÌNH BÀY THÔNG TIN
1. Báo cáo nào sau đây là BCTC:
a Bản thuyết minh BCTC
b Báo cáo điểm hào vốn của từng sp
c Bản phân tích lợi nhuận từng ngành hàng
d Bẳng dự toán ngân sahcs
2. DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu thuộc BCTC nào:
a Báo cáo KQHĐ
b Bản thuyết minh báo cáo tài chính
c Báo cáo tài chính
d Báo cáo kế toán quản trị
3. Các chính sách kế toán áp dụng là một nội dung thuộc:
a Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
c Báo cáo tình hình tài chính
d Báo cáo kế toán quản trị
5. Lợi nhuận trên BCTHTC luôn bằng lượng tiền DN nắm giữ thực tế
Trang 7a Lợi nhuận luôn bằng với lượng tiền cuối kì do DN nắm giữ
b BCTC là báo cáo mang tính chất chất thời kì
c Các yếu tố của BCTC ( bảng cân đối KT, BCKQKD, BC lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC độc lập với nhau
d Tất cả đều sai.
8. Lưu chuyển tiền thuần là chỉ tiêu thuộc báo cáo
a Báo cáo tình hình tài chính
1 Các chính sách và PP kế toán mà DN đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất trong ít nhất
là trong một kì kế toán TH có thay đổi thì phải trình bày lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh BCTC là nội dung của nguyên tắc
1. VB đưa ra những qui định ching về đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh; về nhiệm vụ yêu
cầu nguyên tắc kế toán; đơn vị tính sử dụng trong kì kế toán… Là: LUẬT KẾ TOÁN
2. VP đưa ra những hướng dẫn cụ thể về chứng từ kế tonas, hệ thống TK kế toán doanh nghiệp,
sổ kế toán và hệ thống BCTC là Chế độ kế toán:
a Đúng
b Sai
Trang 83 Chọn phát biểu sai:
a Thông tin về kế toán chỉ cung cấp cho những người quản lí ở bên trong DN
b Kế toán là việc thu thập, xử lí, kiểm tra và cung cấp thông tin kế toán, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
c Kế toán là một mon KH về thu nhận, xử lí và cung cấp thông tin KTTC
d Hệ thống kế toán trong DN được chia thành 2 phân hệ: kế toán tài chính và kế toán quản trị
4. Báo cáo tài chính tuân thủ theo:
a Hướng dẫn của Bộ Tài chính
b Qui chế của Ban lãnh đạo công ty
c Qui định của phòng kế toán
d Ý kiến của Kế toán viên
5. Văn bản có tính pháp lí cao nhất về kế toán: LUẬT KẾ TOÁN
6. Việc thực hiện công tác kế toán quản trị không có tính pháp lệnh ( kế toán tài chính mới có tính pháp lệnh)
a Sai
b đúng
PHẦN 5: KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA
1. Chọn câu trả lời CHƯA ĐÚNG:
a Nghiệp vụ kinh tế là các giao dịch làm thay đổi tình hình tài sản và/hoặc nguồn hình thành tài sản, xảy ra giữa một tổ chức với các tổ chức và/hoặc cá nhân khác
b TK kế toán là một cách thức nhằm phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế xảy ra
c Chu kì kinh doanh là quãng tgian kéo dài từ lúc một DN mua các yếu tố đầu vào quá trìnhsản xuất kinh doanh, thực hiện hđ sxuat kinh doanh đến khi bán được SP, dịch vụ và thu tiền KH
d Khi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh nó sẽ được ghi nhận lại vào các TK theo PP ghi sổ kép hoặc ghi đơn
2. Kế toán quản trị là ciệc thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tinh KT, TC bằng BCTC chođối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán:
a Đúng
b Sai
3. Số tiền or khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo gtri hợp lí của tsan đó vào thời điểm được ghi nhận, đó là GIÁ GỐC CỦA TÀI SẢN
Trang 94. Chọn câu trả lời CHƯA ĐÚNG:
a Thông tin mà kế toán cung cấp cần tuân thủ theo các qui định của luật, chuẩn mực và chế độ kế toán
b Chính sách thuế, trong nhiều trường hợp có sự khác biệt với các qui định của kế toán
c Kế toán là việc thu thập, xử lí và cung cấp thông tin kinh tế dưới hình thức giá trị.
d Báo cáo thuế sử dụng thông tin do kế toán cung cấp nhưng đã được điều chỉnh lại nhằm tuân thủ các chính sách thuế
5. Hoạt động nào sau đây không được coi là nghiệp vụ kinh tế:
a Nhận đơn đặt hàng của KH
b Nhận lãi từ NH
c Ứng tiền cho nhà cung cấp mà chưa nhận hàng
d Nhận ứng trước của KH nhưng chưa giao hàng
6. DN mua 1 tấn hàng A với giá trả cho nhà cung cấp là 198.000.000đ ( trong đó đã bao gồm thuế GTGT được khấu trừ 10%) vào ngày 15/12/N CP vận chuyển hàng về kho là 10.000.000.
DN dự kiến dự trữ lô hàng này đến hết Tết Nguyên Đán năm N+1 bán lẻ ra với giá là
225.500.000đ (đã gồm thuế GTGT 10%) Ngày 31/12/N, nhà cung cấp thông báo nâng giá bán hàng A lên thành 210.100.000đ/1 tấn (đã gồm thuế GTGT 10%) với hàng giao tận nơi cho KH là DN, giá bán lẻ trên thị trường nâng lên 236.500.000/tấn (đã gồm thuế GTGT 10%)
DỰ kiến các CP để DN tiêu thụ 1 tấn hàng là 15.000.000đ
Giá gốc và GT thuần có thể thực hiện đc của lô hàng A lần lượt là
Giá gốc = (198.000.000/1,1)+10.000.000 = 190.000.000đ
GT thuần có thể thực hiện đc = (236.500.000/1,1)-15.000.000= 200.000.000đ
7. Hoạt động nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế:
a Ký hợp đồng lao động với công nhân
b Ký hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa
c Nhận ứng trước của khách hàng nhưng chưa giao hàng
d Nhận đơn đặt hàng của khách hàng
8. DN mua một lô vật liệu với giá chưa thuế GTGT ( thuế suất 10%) là 26.000.000đ Chi phí vận chuyển hàng về kho là 1.000.000đ CP thuê bốc dỡ vật liệu là 500.000đ
Giá gốc là: 26.000.000+1.000.000+500.000=27.500.000đ
Trang 14- Giá vốn hàng bán: KQHĐKD
Trang 15CHƯƠNG 2:
Phần: Trắc nghiệm
1 (0.5 đ)
Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng khi bán hàng sẽ ghi:
a Giảm doanh thu hoạt động tài chính
b. Tăng chi phí khác
c. Tăng chi phí bán hàng
d Tất cả đều sai
2 (0.5 đ)
Chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” trên BCĐKT được lập trên cơ sở:
a Số dư Nợ chi tiết của TK 131
b Số dư Có chi tiết của TK 131
c Số dư Có của TK 131
d Số dư Nợ của TK 331
3 (0.5 đ)
Số dư trên sổ chi tiết TK 131 (đều là ngắn hạn) cuối năm N:
131 (A) – Dư Có: 50.000.000đ; 131 (B) – Dư Có: 10.000.000đ
Xóa sổ một khoản nợ khó đòi có nghĩa là:
a Tăng khoản dự phòng nợ khó đòi bằng số nợ
b Xóa bỏ khoản nợ, nhưng dù khoản nợ đã xóa sổ vẫn cần tiếp tục theo dõi trong một thời hạn nhất định (tùy chính sách tài chính hiện hành) để có thể đòi được nợ
c Vẫn phải tiếp tục theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ đó cho đến khi nào đòi được nợ mới thôi
d Ý kiến khác
5 (0.5 đ)
DN ghi tăng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, là
a Xác định và ghi nhận một ước tính kế toán
b Tuân thủ nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc phù hợp
c Để lập bút toán điều chỉnh giảm lợi nhuận kế toán trong kỳ
d Tất cả đều đúng
Trang 16Theo quy định hiện hành thì việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên cơ sở:
a Theo tuổi nợ của từng đối tượng phải thu khó đòi có những bằng chứng đáng tin cậy
b Theo tuổi nợ bình quân của tổng số dư nợ còn phải thu
c Theo tỷ lệ tổn thất không thu được mà công ty thống kê hàng năm
d Tất cả đều đúng
2 (0.5 đ)
Bút toán nào sau đây không làm thay đổi tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán
a Thu nợ khách hàng bằng tiền, khoản nợ này đã được lập dự phòng khó đòi
b Thu nợ khách hàng bằng tiền có phát sinh chiết khấu thanh toán
c Thu nợ khách hàng bằng tiền, có phát sinh chiết khấu thương mại
d Xóa sổ một khoản nợ khó đòi
Tại 1 công ty có số dư đầu năm N của TK 131M là 300tr, TK 2293(M) là 150tr Tháng 10/N, khách hàng M
bỏ trốn, phát mãi tài sản khách hàng M công ty thu được 120tr bằng tiền mặt, số còn lại xóa sổ KT ghi các bút toán sau
Trang 17a Nợ 111: 50 tr/ Có 131M: 50tr
b Nợ 111: 50tr/ Có 131 M: 50 tr Và ghi bút toán hoàn nhập Nợ 2293 M/ Có 642: 30tr
c Nợ 111: 50tr/ Có 131 M: 50 tr Và ghi bút toán hoàn nhập Nợ 2293 M/ Có 642: 15tr
d Nợ 111: 50tr, Nợ 2293M: 30tr, Nợ 642: 20tr/ Có 131 M: 100 tr
6 (0.5 đ)
Khi thu nợ tiền hàng có phát sinh chiết khấu do khách hàng thanh toán trước thời hạn quy định, việc kế toán xử lý khoản chiết khấu này vào TK 5211 sẽ dẫn đến sai sót sau:
a Sai lệch lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
b Sai lệch lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
c Sai lệch lợi nhuận khác
d Sai lệch lợi nhuận kế toán trước thuế
Phần: Phần 1.2.1
1 (0.5 đ)
Xóa sổ một khoản nợ khó đòi, có nghĩa là:
Khoản nợ đã xóa sổ (Tài khoản trong bảng) nhưng cần tiếp tục theo dõi trong một thời hạn nhất định (tùy chính sách tài chính hiện hành)
Xóa bỏ khoản nợ đó, không cần theo dõi vì không thể đòi được nữa
Vẫn phải tiếp tục theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ đó cho đến khi nào đòi được nợ mới thôi
Ý kiến khác
2 (0.5 đ)
Bút toán xóa nợ phải thu không đòi được khi trước đó cty đã trích lập dự phòng nợ khó đòi
Không ảnh hưởng đến lợi nhuận
Làm tăng số dự phòng nợ khó đòi
Không ảnh hưởng đến số dự phòng nợ khó đòi
Làm giảm lợi nhuận
Phần: Phần 1.2.2
1 (0.5 đ)
Chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” trên báo cáo tài chính được hiểu là:
Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua), có khả năng chuyển đổi dể dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền có ở quỹ tại thời điểm báo cáo
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có giá trị như tiền có mà doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm báocáo
Tùy chính sách kế toán mỗi doanh nghiệp
2 (0.5 đ)
Việc đối chiếu giữa thủ quỹ với kế toán tiền định kỳ nhằm:
Trang 18Kiểm soát tiền trong doanh nghiệp, tránh sai sót, gian lận
Kiểm soát tiền trong doanh nghiệp, tránh sai sót, gian lận
Theo quy định của Chế độ kế toán, nội dung TK 1388 dùng để phản ánh
Các khoản phải thu không mang tính chất thương mại
Theo dõi tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân
Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
Tất cả các nội dung trên
6 (0.5 đ)
Trước khi ghi các bút toán bổ sung vào cuối kỳ (bao gồm các bút toán lập dự phòng), số dư tạm vào ngày 31/12/201X của TK Phải thu khách hàng và TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi lần lượt là 500 triệu đồng, và 25 triệu đồng Việc phân tích tuổi nợ các khoản phải thu khách hàng cho thấy có 82,5 triệu đồng trong tổng khoản phải thu khách hàng vào ngày 31/12/201X có khả năng không thu hồi được Giá trị thuần của khoản phải thu được trình bày trên BCĐKT là:
1. Bán hàng hóa với giá 20trđ bằng tiền gửi ngân hàng
Nghiệp vụ này làm TIỀN biến động:
a Giảm
b Không đổi
c Tăng
2. Bán hàng hóa với giá 20trđ bằng tiền gửi ngân hàng
Đối ứng với biến động tăng của tiền là
a Tài sản( hàng hóa) tăng
Trang 19b Doanh thu tăng
c Doanh thu giảm
d Tài sản(hàng hóa) giảm
3. Phân tích giao dịch sau:
Bán hàng hóa với giá 20trd thu bằng tiền gửi ngân hàng
Sau khi phân tích: TS(tiền) tăng và DT giảm thì định khoản:
a Nợ 112/ có 511
b Nợ 511/ có 112
4. Phân tích giao dịch sau:
10trđ tiền mặt trả tiền thuê cửa hàng tháng này.nghiệp vụ này làm cho TIỀN của doanh nghiệp thay đổi:
a Không thay đổi
7. Chi tiền mặt mua công cụ đưa vào sử dụng ngay tại bộ phận bán hàng 10trđ
Nghiệp vụ này làm cho TIỀN thay đổi
a Tăng
b Giảm
c Không đổi
8. CHi tiền mặt mua công cụ dưa vào sử dụng ngay tại bộ phận bán hàng 10trđ
Đối ứng với biến động GIẢM của TIỀN:
a TS(công cụ) tăng
b CP tăng
c TS (công cụ nhiều kỳ) tăng
9. CHi tiền mặt mua công cụ dưa vào sử dụng ngay tại bộ phận bán hàng 10trđ
Sau khi phân tích TS(TIỀN) giảm và CP tăng, ta định khoản
a Nợ 641/có 111:10trđ
b Nợ 153/có 111: 10trđ
c Nợ 242/có 111: 10trđ
10.Chuyển TGNH đi ký quĩ dài quá hạn 10trđ
Nghiệp vụ này làm TIỀN thay đổi:
Trang 2012. Chuyển TG đi kí quĩ dài hạn 10trđ Sau khi phân tích TS (tiền) giảm và TS (ký quĩ) tăng
15.Chiết khấu thanh toán là:
a Số nợ được giảm do thanh toán tiền sớm
b Số nợ được giảm do mua hàng nhiều
c Số nợ được giảm do KH yêu cầu
16.Chiết khấu thanh toán khi thu nợ tiền hàng được phân loại là:
19.Giao dịch nào dưới đây tạo nên nợ phải thu
a Các khoản thuế phải nộp thừa
b Mua chịu hàng hóa
c Kiểm kê thiếu tiền gửi ngân hàng
d Các khoản thuế chưa nộp
e Kiểm kê thừa TGNH
f ứng trước tiền cho người bán
g nhận ứng trước từ KH
h bán chịu hàng hóa
20.Nối:
- ứng trước tiền hàng người bán: phải thu người bán
- kiểm kê thừa tiền gửi ngân hàng: phải trả khác
Trang 21- bán hàng chưa thu tiền: phải thu KH
- kiểm kê thiếu tiền gửi ngân hàng: phải thu khác
- Các khoản thuế nộp thùa: phải thu nhà nước
- Nhận tiền ứng trước nguwoif mua: phải trả KH
- Các nghĩa vụ thuế: phải trả nhà nước
21.Nợ phải thu được phân loại là TÀI SẢN.
22.Việc phân loại nợ phải thu thành ngắn hạn và dài hạn là BẮT BUỘC
23.Nếu DN có chu kì kinh doanh TRONG VÒNG 12 THÁNG việc phân loại nợ phải thu dựa vào
ĐỘ DÀI 12 THÁNG, nếu phải thu dưới 12 tháng gọi là NGẮN HẠN còn nếu trên 12 tháng gọi
là DÀI HẠN.
24.Nếu DN có chu kì kinh doanh TRÊN 12 THÁNG việc phân loại nợ phải thu dựa vào ĐỘ DÀI CHU KÌ KINH DOANH, nếu phải thu dưới DƯỚI 1 CHU KÌ KINH DOANH GỌI LÀ NGẮN HẠN còn nếu TRÊN MỘT CHU KÌ GỌI LÀ DÀI HẠN.
a CK ứng trước cho nhà cung cấp
b Đem tiền mặt chuyển vào TK không kỳ hạn
c Chuyển TK tiền gửi sang TS kí quỹ
d Đem tiền mặt chuyển vào TK có kì hạn
3. Bút toán nào sau đây không làm thay đổi tổng tài sản trên Bảng báo cáo tình hình tài chính
a Thu nợ KH bằng tiền có phát sinh chiết khấu thương mại
b Thu nợ KH bằng tiền có phát sinh chiết khấu thanh toán
c Thu nợ KH bằng tiền, khoản nợ này đã được lập dự phòng khó đòi
d Xóa sổ một khoản nợ khó đòi
4. Giao dịch thu nợ KH bằng CK có phát sinh CK thanh toán sẽ ảnh hưởng đến
a Báo cáo THTC
b Báo cáo KQHĐ
c Báo cáo lưu chuyển TT
d Tất cả đều đúng
5. Việc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi làm cho bảng báo cáo tài chính thay đổi như sau:
a Tài sản tăng và VCSH tăng
b Tài sản giản và VCSH giảm
c Nợ phải trả tăng và VCSH tăng
d Nợ phải trả giảm và VCSH giảm
6. Việc trích lập sự phòng bằng phải thu khó đòi sẽ làm cho bảng báo cáo THTC thay ddoiro nhưsau
a TS tăng và VCSH tăng
b TS giảm và VCSH giảm
c NPT tăng và VCSH tăng
Trang 22c Nguồn vốn k thay đổi
d TS không thay đổi
9. Khi thu nợ hàng có phát sinh CK do KH thanh toán trước thời hạn qui định, việc kế toán xử lí khoản chiết khấu này vào TK 521 sẽ dẫn đến sai sót sau:
a Sai lệch lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
b Sai lệch lợi nhuận khác
c Sai lệch lợi nhuận kế toán trước thuế
d Sai lệch lợi nhuận thuần từ hđ kinh doanh
10. Bút toán bán hàng chưa thu tiền sẽ làm cho:
Trang 239. Thu nợ tiền mặt KH sau đó đem nộp ngay vào NH để trả nợ vay, giao dịch này sẽ:
a ảnh hưởng lên chỉ tiêu TGNH (TK112)
b ẢNh hưởng lên chi tiêu tiền mặt (TK 111)
c Ảnh hưởng lên chỉ tiêu tiền đang chuyển (TK113)
d Không ảnh hưởng lên chỉ tiêu tiền
10. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong mọi giao dịch đều đucợ ghi nhận vào TK 133
a Đúng
b Sai
11. Theo quy định chế độ kế toán VN, TK 131 được sử dụng để:
a Theo dõi công nợ giữa DN và KH
b Theo dõi các khoản phải thu KH
c Theo dõi số tiền Kh ứng trước
d Tất cả đều sai
12. Số dư đầu tháng 12 TK 2294: 70
Ngày 31/12 tính mức sự phòng cần lập năm sau là 120
Bút toán đc ghi lại là:
1. Các TH nào sau đây được xếp vào nhóm tiền và tương đương tiền
a Tiền nộp vào bưu điện làm thủ tục trả nợ tiền hàng
b Tiền ký quỹ
c vi
d Tiền gửi NH
2. Theo qui định của kế toán VN thì khoản dự phòng nợ khó đòi
a Được dùng để bù đắp rủi ro khi xóa nợ các khoản phải thu khó đòi đã lập dự phòng
b Không được dùng để bù đắp rủi roc ho các khoản phải thu khi thực tế xảy ra
c Được dùng để bù đắp rủi ro cho mọi khoản phải thu khó đòi
d Xử lí tùy thuộc sự lựa chọ PP kế toán của công ty
3. Tiền và nợ phải trả phụ thuộc đối tượng tài sản nên giá sự phản ánh trên báo cáo tài chính được ghi nhận theo giá gốc
a Đúng
Trang 24a Số dư nợ góc các khoản phải thu
b Số dư nợ gốc các khoản phải thu trừ dự phòng
c Số dư nợ gốc của các khoản phải thu cộng dự phòng
d Mức dự phòng khoản nợ phải thu
PHẦN : ĐỊNH NGHĨA – ĐẶC ĐIỂM- NGUYÊN TẮC
1. Chỉ tiêu tiền trên bảng báo cáo tài chính được hiểu là
a Bao gồm tiền mặt, TGNH ( k kỳ hạn) và tiền đang chuyển của DN tại thời điểm báo cáo
b Bao gồm tiền mặt, TGNH và tiền đang chuyển của DN tại thời điểm báo cáo
c Chỉ bao gồm tiền mặt có ở quỹ DN tại thời điểm báo cáo
b Một khoản điều chỉnh tăng tài sản
c Một khoản giảm trừ doanh thu
d Một khoản điều chỉnh sai sót kế toán
4. Theo qui định hiện hành thì việc lập dự phòng NPT khó đòi dựa trên cơ sở
a Theo tuổi nợ của từng đối tượng phải thu khó đòi nhưng bằng chứng đáng tin cậy
b Theo tuổi nợ bình quân của toonge số dư nợ còn phải thu
c Theo tỷ lệ tổn thấy không thu được mà công ty thống kê hàng năm
d Tất cả đều đúng
5. Tương đương tiền là:
a Các khoản đầu tư ngắn hạn
b Các khoản đầu tư dưới 3 tháng
7. Hằng ngày kế toán tiền mặt phải đói chiếu số liệu trên sổ kế toán tiền mặt với số liệu số quỹ
và số liệu kiểm kê thực tế vì
a Theo qui đinh bắt buộc của nhà nước
b Phát hiện nhanh chóng gian lận thất thoát tiền mặt
c Có biện pháp xử lí kịp thời sai lệch nếu có
d Câu b và c đúng
Trang 258. Lập dự phòng nợ khó đòi là tuân thủ theo nguyên tắc kế toán
- Cuối năm N: lập bảng kê dự phòng năm N: 105.000.000
Với tình hình trên số phát sinh trên TK 2293 bên Nợ và bên có lần lượt là
a 40.000.000; 65.000.000
b 40.000.000; 105.000.000
c 40.000.000;25.000.000
d A,b,c đều sai
2. Tại ngày kết thúc niên độ, công ty ABC có số dư TK Phải thu của KH là 500 trđ Qua phân tích tuổi nợ, ABC ước tính khoảng 93 triệu nợ phải thu sẽ khó thể thu hồi được Biết TK dự phòngphải thu khó đòi có số dư đầu kỳ là 25 triệu đồng trong năm cty đã dùng 10tr để xóa sổ 1 khoản nợ khó đòi Vậy cách ghi nào sau đây là đúng ở thời điểm cuối niên độ
3. Cuối năm N doanh nghiệp xác định mức dự phòng phải thu khó đòi cần lập 80trđ Biết SD đầu năm TK 2293 là 70trđ và năm N DN đã xóa sổ 1 khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền 30trđ Kế toán ghi nhận bút toán lập dự phòng cuối năm như sau: Nợ TK 642/ có TK 2293: 10trđ
Bút toán xửa lí này sẽ làm cho chỉ tiêu VCSH doanh nghiệp
a 200
b 230
c 280
Trang 26d 150
6. Số dư cuối năm N từ các sổ kế toán liên quan công nợ ngắn hạn như sau
- TK 131 ( dự nợ) gồm KH A: 275 (dư nợ) và KH B: 50 ( dư có); TK 2293:10
- TK 331: 145 (dư có) gồm người bán C: 20(dư nợ) và người bán D: 165( dư có)
Theo bạn, số liệu được tổng hợp vào thông tin nhóm nợ phải thu ngắn hạn trên bảng BCTC ngày 31/12/N là bao nhiêu
a 285
b 235
c 295
d A,b,c đều sai
7. Số dư đầu năm N của TK 2293: 150.000.000 Trong năm N phát sinh tình hình sau
- Xóa nợ KH A: nợ gốc 100.000.000 đã lập dự phòng 70.000.000
- Cuối năm N: lập bảng kê dự phòng năm N: 185.000.000
Với tình hình trên số phát sinh trên TK 2293 bên Nợ và bên có lần lượt là
a 70.000.000; 105.000.000 ( 185.000.000-70.000.000)
b 70.000.000; 35.000.000
c 70.000.000; 185.000.000
d a,b,c đều sai
8. Tại ngày kết thúc niên độ, công ty ABC có số dư TK Phải thu của KH là 500 trđ Qua phân tích tuổi nợ, ABC ước tính khoảng 93 triệu nợ phải thu sẽ khó thể thu hồi được Biết TK dự phòngphải thu khó đòi có số dư đầu kỳ là 25 triệu đồng trong năm cty đã dùng 10tr để xóa sổ 1 khoản nợ khó đòi Vậy cách ghi nào sau đây là đúng ở thời điểm cuối niên độ
a Ghi Có TK dự phòng phải thu khó đòi 78trđ
b Ghi Có TK dự phòng phải thu khó đòi 68trđ
c Ghi Có TK dự phòng phải thu khó đòi 58trđ
d Ghi Có TK dự phòng phải thu khó đòi 422trđ
9. Trước khi ghi các bút toán bổ sung vào cuối kỳ (bao gồm các bút toán lập dự phòng), số dư tạm vào ngày 31/12/201X của TK Phải thu khách hàng và TK Dự phòng nợ phải thu khó đòi lần lượt là
750 triệu đồng, và 25 triệu đồng Việc phân tích tuổi nợ các khoản phải thu khách hàng cho thấy
có 95 triệu đồng trong tổng khoản phải thu khách hàng vào ngày 31/12/201X có khả năng không thu hồi được Giá trị thuần của khoản phải thu được trình bày trên BCĐKT là:
dự phòng nợ khó đòi phát sinh trong kì liên quan đến các nghiệp vụ kể trên trong kì là:
Trang 27Đều cùng bản chất và công dụng kinh tế.
Đều cùng loại giá trị không lớn
Cùng phương pháp xác định giá trị vào CPSXKD.
Tài sản nào được phân loại là hàng tồn kho của doanh nghiệp:
Hàng đem đi gia công
Hàng gửi cho công ty khác bán hộ
Trang 28a, b đều sai
2 (0.5 đ)
Tài sản nào sau đây bao gồm trong tài sản hàng tồn kho?
Phân xưởng sản xuất
Nguyên vật liệu
Thành phẩm
Cả b và c
1 (0.5 đ)
Tài sản nào sau đây không bao gồm trong tài sản hàng tồn kho?
Phân xưởng sản xuất
Trang 29Hàng tồn kho mua về được ghi vào tài khoản mua hàng
Sổ sách hàng tồn kho không theo dõi chi tiết cho từng loại hàng
Giá vốn được xác định bằng cách lấy giá trị hàng mua cộng giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và trừ cho cuối kỳ
2 (0.5 đ)
Phát biểu nào sau đây sai:
Trong mọi trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc đều phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Thuế nhập khẩu được tính vào giá gốc hàng tồn kho
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ xác định được
sau khi kiểm kê tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ.
Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
1 (0.5 đ)
Khi doanh nghi p áp dụng h thống kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho thì: ê ê
Không cần phải kiểm kê số lượng hàng tồn kho cuối kỳ
Vẫn phải tiến hành kiểm kê theo quy định
2 (0.5 đ)
Phương pháp kê khai thường xuyên thường được các Dn áp dụng khi:
DN có chức năng thương mại
DN có chức năng sản xuất
DN kinh doanh các mặt hàng có giá trị nhỏ
Không có câu nào đúng
1 (0.5 đ)
Trong h thống kiểm kê định kỳ, khi hàng hóa tồn kho đầu kỳ bị ghi thiếu (sai giảm) thì sẽ ê làm cho:
Giá vốn hàng bán sai giảm
Lợi nhu n sai giảm â
Trang 30Từng thứ hàng tồn kho
Từng loại hàng tồn kho
Tùy doanh nghiệp chọn
1 (0.5 đ)
Chọn câu phát biểu sai
Thông tin HTK trình bày trên BCĐKT không phụ thuộc vào phương pháp Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ
Doanh nghiệp được lựa chọn phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Giá trị khoản mục hàng tồn kho trên BCĐKT có thể liên quan đến giá trị khoản mục giá vốn hàng bán trên BCKQKD
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần
có thể thực hiện được
Phần: Phần 3: Tính giá hàng tồn kho
1 (0.5 đ)
Lựa chọn để áp dụng phương pháp tính giá trị HTK ổn định ít nhất một kỳ kế toán năm là
để thực hiện yêu cầu cơ bản nào đối với kế toán theo chuẩn mực chung:
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ thấp nhất
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ cao nhất.
Trang 31Là giá bán ước tính của HTK trong kỳ SXKD bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính để tiêu thụ chúng.
Khoản tiền phải trả để mua 1 loại Hàng tồn kho tương tự tại ngày lập BCĐKT.
Là giá bán ước tính của HTK trong kỳ SXKD bình thường.
Là giá trên sổ sách tài khoản hàng tồn kho
2 (0.5 đ)
Công ty A áp dụng phương pháp FIFO, có tài liệu
- Tồn đầu tháng : 200 đơn vị, đơn giá 5.200 đ/đv
- Mua trong tháng:
+1.000 đơn vị, đơn giá 5.300 đ/đv, chi phí vận chuyển 100đ/đv;
+500 đơn vị, đơn giá 5.500 đ/đv - Bán trong tháng: 1.600 đơn vị, giá trị hàng tồn kho cuối tháng là:
800 đơn vị, đơn giá 6.000đ/đv
1.000 đơn vị, đơn giá 6.500đ/đv
- Bán trong tháng: 2.700 đơn vị, giá trị hàng tồn kho cuối tháng là:
Trang 32FIFO và (2) Bình quân gia quyền
FIFO và (2) FIFO
Bình quân gia quyềnvà (2) FIFO
Không có câu nào đúng
2 (0.5 đ)
Phương pháp tính giá FIFO áp dụng trong công ty thương mại, giả định rằng giá trị những đơn vị hàng nhập cuối cùng:
Là những giá trị hàng đầu tiên được tính vào giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Là những giá trị hàng cuối cùng được tính vào giá vốn hàng bán
Là những giá trị hàng đầu tiên được tính vào giá vốn hàng bán
Là những giá trị hàng đầu tiên được tính vào giá trị hàng xuất ra
Phần: Phần 4: Chứng từ
1 (0.5 đ)
Hóa đơn (GTGT) do bên bán phát hành là căn cứ để
KT bên mua ghi tăng hàng tồn kho và thuế GTGT đầu vào
KT bên bán ghi tăng doanh thu và tang thuế GTGT đầu ra
KT hai bên đối chiếu công nợ
a, b, c đều đúng
2 (0.5 đ)
Doanh nghiệp mua hàng theo phương thức chuyển hàng, hàng kiểm nhận trước lúc nhập kho doanh nghiệp phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán sẽ xử lý phần thiếu này:
Ghi nhận trị giá hàng thiếu vào TK 1381
Chờ xác định rõ nguyên nhân mới ghi chép.
Không theo dõi vì hàng thiếu do bên bán theo dõi.
Tất cả đều sai.
1 (0.5 đ)
Mua 500kg vật liệu X, đơn giá 28.000 đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển 500.000đ trả bằng tiền mặt, số vật liệu này được đưa ngay vào sản xuất, KT ghi bên Nợ của bút toán như sau:
Nợ TK 152: 14.000.000
Trang 33Khi nhập kho hàng tồn kho, DN lập phiếu nhập kho để:
Tăng cường kiểm soát nội bộ
Tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán
Cơ sở để chứng minh hàng đã nhập kho
Trang 34Chi phí SX phát sinh trong kỳ
Tất cả các loại hình doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
Tất cả các loại hình doanh nghiệp
2 (0.5 đ)
Chọn câu phát biểu đúng:
TK 611 sử dụng trong cả doanh nghiệp sản xuất và thương mại
TK 151, TK 157 phản ánh giá trị thành phẩm trên đường theo giá vốn
TK 151, TK 157 chỉ sử dụng trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên
TK 611 chỉ sử dung trong cả doanh nghiệp thương mại
2 (0.5 đ)
Chọn câu phát biểu sai:
TK 151, TK 157 phản ánh giá trị thành phẩm trên đường theo giá vốn
TK 151, TK 157 phản ánh giá trị hàng hóa trên đường theo giá vốn
TK 151, TK 157 sử dụng trong cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX và KKĐK
TK 151, TK 157 sử dung trong cả doanh nghiệp sản xuất và thương mại
2 (0.5 đ)
Tổ chức tài khoản để phản ánh hàng tồn kho dựa vào tiêu thức phân loại nào:
Công dụng của hàng tồn kho
Giai đoạn của quá trình kinh doanh
Địa điểm quản lý
Tất cả đều đúng
2 (0.5 đ)
Trong doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, nội dung tài khoản hàng tồn kho (TK 151 đến TK 158 ) phản ánh:
Trang 35Hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ
Số hiện có, tình hình biến động của hàng trong kho
Số hiện có, tình hình biến động hàng tồn kho, tình hình hiện có và biến động thuộc hàng tồn kho
Chi phí mua hàng ở công ty thương mại phải theo dõi riêng trên tài khoản 1562
a,b,c đều chưa đúng
2 (0.5 đ)
Chiết khấu thương mại HÀNG HÓA mua chưa phản ánh trên hóa đơn mua hàng (hàng đã xuất bán),KT xử lý
Tính trừ vào giá vốn hàng bán
Tính trừ vào giá gốc hàng tồn kho
Tính vào doanh thu hoạt động tài chính
Tính vào doanh thu bán hàng
Trang 36Vào TK 521
Vào TK 515
Làm giảm khoản phải thu.
1 Mua hàng được hưởng chiết khấu do thanh toán sớm, kế toán ghi vào TK:
Chưa ghi nhận nghiệp vụ
Ghi giảm giá gốc hàng mua
Trang 37Các chính sách kế toán áp dụng trong việc đánh giá hàng tồn kho, gồm cả phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Giá gốc của tổng số hàng tồn kho và giá gốc của từng loại hàng tồn kho được phân loại phù hợp với doanh nghiệp
Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho của cty mua
Hàng tồn kho của cty bán
Hàng tồn kho của cty vận chuyển
Hàng tồn kho của cty mua
Hàng tồn kho của cty bán
Hàng tồn kho của cty vận chuyển
Tất cả đều sai
1 (0.5 đ)
Trên bảng cân đối kế toán, có thông tin sau về hàng tồn kho
Trang 38IV Hàng tồn kho
1 Hàng tồn kho
2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Giá trị được phản ánh trên Nhóm IV Hàng tồn kho luôn được trình bày theo:
Không được trình bày trên bảng cân đối kế toán
Phải trả nhà cung cấp
Hàng tồn kho
Tài sản cố định
2 (0.5 đ)
Thời điểm hoàn nhập dự phòng giảm giá Hàng tồn kho:
Cuối kỳ kế toán khi lập Báo cáo tài chính
Khi có sự gia tăng lại giá hàng tồn kho, kế toán ghi nhận ngay
Khi doanh nghiệp bị lỗ thì hoàn nhập để giảm bớt lỗ
Khi bán lô hàng (đã lập dự phòng) có lãi.
1 Khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống kê khai thường xuyên để kế toán hàng tồn kho thì:
a Không cần ghi nhận hàng xuất
b Không cần ghi nhận hàng nhập
c Không cần kiểm kê số lượng hàng trong kho
d Tất cả đều sai
Trang 39Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho được vận dụng chủ yếu từ nguyên tắc kế toán:
Giá gốc và hoạt động liên tục.
Thận trọng và phù hợp.
Cơ sở dồn tích và giá gốc.
Nhất quán và phù hợp.
2 (0.5 đ)
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là
tính trước vào chi phí trong kỳ những khoản tổn thất có thể xảy ra do việc giảm giá hàng tồn kho
nhằm thực hiện nguyên tắc nhất quán
ghi nhận giá trị thực hiện thuần của hàng tồn kho trên sổ sách kế toán
Cả câu a và b
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng đến:
a VCSH của doanh nghiệp
b TS của doanh nghiệp
c CP của doanh nghiệp
Trang 40d Tất cả đều đúng
Khoản nào sau đây ghi vào chi phí trong ky trên BCKQHĐ
a Chi phí vận chuyển mua hang
b Chi phí nhân công trực tiếp
Khi kiểm kê vật tư trong kho, phát hiện thiếu trên định mức được xử lý:
Hoãn lại (TK 1381) nếu chưa xác định được nguyên nhân
Xử lý ghi nhận thiệt hại (TK 632) sau khi trừ phần bồi thường (phải thu TK 1388).
Xử lý ghi nhận thiệt hại vào CP khác (nếu được bảo hiểm).
Tất cả đều đúng