1. Mô tả đặc điểm khí máu động mạch ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính được thông khí nhân tạo BiPAP tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. 2. Phân tích sự biến đổi khí máu động mạch của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại thời điểm sau 1 giờ được thông khí nhân tạo BiPAP và các yếu tố liên quan.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
35 bệnh nhân đợt cấp COPD có suy hô hấp mức độ trung bình và nặng được TKNTKXN BiPAP
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Các bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong thời gian nghiên cứu có các tiêu chuẩn sau:
- Đã được chẩn đoán COPD và có sổ quản lý ngoại trú
- Được chẩn đoán đợt cấp COPD: dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán đợt cấp COPD của Anthonisen (1987) [51]
Bệnh nhân đã được chẩn đoán COPD đột nhiên xuất hiện một hoặc nhiều triệu chứng sau:
+ Thay đổi màu sắc đờm
- Được chẩn đoán suy hô hấp mức độ trung bình và nặng do đợt cấp COPD:
Bảng 2.1 Chẩn đoán mức độ suy hô hấp [15]
Triệu chứng Trung bình Nặng
Huyết áp Bình thường Tăng
Tần số thở (lần/phút) 25-30 31-40
Nói Câu dài Câu ngắn
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
- COPD có đợt cấp kèm theo tràn khí màng phổi.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu mô tả
2.3.2 Thiết kế nghiên cứu : cắt ngang
Chọn mẫu thuận tiện toàn bộ bệnh nhân COPD đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian thu thập số liệu làm đối tượng nghiên cứu.
Chỉ tiêu trong nghiên cứu
2.4.1 Chỉ tiêu nghiên cứu về đặc điểm chung của bệnh nhân COPD đợt cấp được hỗ trợ hô hấp bằng BiPAP
- Tuổi: chia thành các nhóm tuổi: 45 độ
- Lắp monitor theo dõi mạch, huyết áp, SpO2 cho BN
- Chọn mask phù hợp với BN: Chọn mask mũi miệng
- Gắn mask với hệ thống máy thở
- Bật máy và cài đặt các thông số máy thở:
+ IPAP: Đặt mức ban đầu từ 10 cmH2O, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng hoặc giảm từ 2 cmH2O
+ EPAP: Đặt mức ban đầu từ 5 cmH2O, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân, mỗi lần tăng hoặc giảm từ 1 cmH2O
+ Áp lực hỗ trợ PS = IPAP- EPAP
+ Cài đặt FiO2 = 0,3 sau đó tăng hoặc giảm sao cho SpO2 > 90%
Thời gian tăng cường độ bắt đầu từ 0,2 và dần dần điều chỉnh đến mức mà bệnh nhân cảm thấy thoải mái nhất, đồng thời theo dõi sự cải thiện thông khí lâm sàng thông qua các chỉ số như SpO2, nhịp tim, nhịp thở và huyết áp.
+ Tần số máy thở: 14 lần/phút
- Gắn dây cố định mask với BN, chú ý vừa kín nhưng cũng tránh quá chặt
Trong quá trình theo dõi tình trạng bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật TKNTKXN, cần chú ý đến các chỉ số như mạch, nhịp thở, huyết áp, SpO2, hiện tượng rò khí và các biến chứng có thể xảy ra như tràn khí màng phổi, chướng bụng, rối loạn huyết động Việc theo dõi chặt chẽ sẽ giúp kịp thời điều chỉnh và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
2.5.3 Các tiêu chuẩn đánh giá các biến sử dụng trong nghiên cứu
- Tuổi: chia thành các nhóm tuổi: < 60, 60-69, ≥ 70 tuổi
- Phân loại bệnh COPD: Phân loại ABCD theo GOLD 2019
Bệnh nhân nhóm A có nguy cơ thấp với ít triệu chứng, bao gồm những người bị tắc nghẽn nhẹ đến trung bình và/hoặc có từ 0 đến 1 đợt cấp trong vòng 12 tháng qua, không có đợt cấp nào dẫn đến việc nhập viện Điểm CAT của họ dưới 10 hoặc điểm mMRC từ 0 đến 1.
Bệnh nhân nhóm B có nguy cơ thấp và thường gặp nhiều triệu chứng, bao gồm tắc nghẽn mức độ nhẹ đến trung bình và/hoặc chỉ có 0-1 đợt cấp trong 12 tháng qua Đặc biệt, bệnh nhân không có đợt cấp nào phải nhập viện điều trị, với điểm CAT ≥10 hoặc điểm mMRC ≥2.
Bệnh nhân nhóm C có nguy cơ cao và thường ít triệu chứng, bao gồm những người bị tắc nghẽn hô hấp nặng hoặc rất nặng, có ít nhất 2 đợt cấp trong vòng 12 tháng qua, hoặc đã từng phải nhập viện do đợt cấp Họ cũng có điểm CAT dưới 10 hoặc điểm mMRC từ 0 trở xuống.
Bệnh nhân thuộc nhóm D- có nguy cơ cao và thường gặp nhiều triệu chứng nghiêm trọng Đặc điểm của nhóm này bao gồm tình trạng tắc nghẽn đường thở nặng hoặc rất nặng, có ít nhất 2 đợt cấp trong vòng 12 tháng qua, hoặc ít nhất 1 đợt cấp cần phải nhập viện điều trị Ngoài ra, điểm CAT của bệnh nhân đạt từ 10 trở lên hoặc điểm mMRC từ 2 trở lên.
- Số đợt bùng phát/ năm: 0-1 đợt/năm, ≥2 đợt/năm
- Bệnh kèm theo: Tăng huyết áp, bệnh mạch vành, đái tháo đường, viêm phổi
- Thời gian diễn biến đợt cấp trước khi nhập viện: Chia thành các nhóm thời gian như dưới 24h, 24- 48h, 3-7 ngày và trên 7 ngày
- Mức độ nặng của đợt cấp COPD: khi có ít nhất 2 tiêu chuẩn ở 1 mức độ trong bảng dưới đây được phép chẩn đoán
Bảng 2.1 Chẩn đoán mức độ trung bình và nặng của đợt cấp COPD
Các chỉ số Trung bình Nặng
Khó thở Khi đi chậm ở trong phòng Khi nghỉ
Lời nói Từng câu Từng từ
Tri giác Có thể kích thích Thường kích thích
Nhịp thở 20 – 25 lần/phút 25- 30 lần/phút
Co kéo cơ hô hấp và hõm ức Thường có Co kéo rõ
Thay đổi màu sắc đờm;
Tím và/ hoặc phù mới xuất hiện hoặc nặng lên
Có 2 trong 4 điểm này Có 3 trong 4 điểm này
- Phân loại kiểu hình của đối tượng nghiên cứu: viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng, đợt cấp thường xuyên, chồng lấp hen- COPD (ACO)
Viêm phế quản mạn tính là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự tăng tiết đờm trong phế quản, kèm theo viêm đường hô hấp và nguy cơ nhiễm trùng cao Bệnh nhân thường có triệu chứng ho khạc đờm kéo dài ít nhất 3 tháng trong năm và diễn ra liên tục trong 2 năm, khi đã loại trừ các nguyên nhân khác gây ho đờm mạn tính.
Kiểu hình khí phế thũng được đặc trưng bởi các triệu chứng như khó thở, giảm khả năng gắng sức và thường đi kèm với chỉ số BMI thấp Hình ảnh khí phế thũng có thể được xác định qua chụp cắt lớp vi tính phân giải cao (HRCT) và/hoặc thông qua việc giảm chỉ số khuếch tán/ tưới máu (DLCO/VA).
+ Kiểu hình đợt cấp thường xuyên: bệnh nhân có hơn 2 đợt cấp từ vừa tới nặng trong 1 năm, tỷ lệ đợt cấp tăng theo độ nặng của BPTNMT
Kiểu hình chồng lấp BPTNMT – Hen (ACOS) được xác định dựa trên các đặc tính của hen và BPTNT, với hai trong ba tiêu chuẩn chính: khả năng phục hồi trên 15% và thể tích ≥400 ml sau khi thử nghiệm phục hồi phế quản, cùng với sự hiện diện của bạch cầu ái toan trong dịch phế quản.
Để xác định tình trạng hen phế quản, cần có ít nhất 3% tiền sử cá nhân mắc bệnh, hoặc thỏa mãn 1 tiêu chuẩn chính kết hợp với 2 tiêu chuẩn phụ trong 3 tiêu chí: tăng IgE toàn phần, có tiền sử dị ứng, và kết quả phục hồi phế quản dương tính với mức phục hồi trên 12% và 200 ml.
- PaO2: bình thường ≥80 mmHg, giảm oxy máu mức độ nhẹ: 60- 79 mmHg hoặc giảm oxy máu mức độ trung bình: 40- 59 mmHg hoặc giảm oxy máu mức độ nặng: 45 mmHg, giảm/bình thường PaCO2 ≤45 mmHg
- pH: Đánh giá toan (7,45) hay bình thường (7,35- 7,45)
- HCO3 -: giảm (< 22 mmol/l) hay tăng (>28 mmol/l) hay bình thường (22-
- Phân loại suy hô hấp theo khí máu động mạch:
+ RF type 1: là tình trạng PaO2 < 60 mmHg với PaCO2 bình thường hoặc giảm + RF type 2: là tình trạng PaCO2 > 45 mmHg Trong đó:
Cấp tính: PaCO2 tăng, pH giảm, HCO3 - bình thường
Mạn tính: PaCO2 tăng, pH bình thường, HCO3 - tăng
Đợt cấp của mạn tính: PaCO2 tăng, pH giảm, HCO3 - tăng
- Đánh giá kết quả khí máu động mạch sau điều trị bằng TKNTKXN BiPAP 1 giờ:
Khí máu đã cải thiện theo chiều hướng tích cực, với pH dần tăng về ngưỡng bình thường Đồng thời, PaCO2 giảm và PaO2 tăng, trong khi HCO3- cũng giảm dần về mức bình thường so với giá trị trước 1 giờ của TKNTKXN.
Xử lý số liệu
- Xử lý số liệu thu được trên máy vi tính phần mềm SPSS 20.0
- Tính giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, các tỷ lệ phần trăm
- Dùng thuật toán 2 để so sánh các tỷ lệ quan sát, dùng test t-student và ANOVA, posthoc ANOVA để so sánh các giá trị trung bình
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
Khía cạnh đạo đức của đề tài
- Nghiên cứu được Hội đồng chấm đề cương Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên thông qua
Nghiên cứu đã nhận được sự đồng ý từ Lãnh đạo Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên, cùng với sự phối hợp của khoa Cấp cứu và các khoa phòng liên quan trong bệnh viện.
- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được giải thích rõ mục đích nghiên cứu nhằm nâng cao bảo vệ sức khỏe, tự nguyện đồng ý tham gia
- Các thông tin về bệnh nhân được giữ bí mật
- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân có quyền rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào không cần giải thích
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhóm tuổi Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
35 Bệnh nhân COPD đợt cấp đủ tiêu chuẩn
TKNTKXN phương thức BiPAP Khí máu động mạch
Khí máu động mạch sau 1h
Tuổi trung bình 69,2± 8,94, MinQ, Max= 87
Đối tượng nghiên cứu có tuổi trung bình là 69,2 ± 8,94, với độ tuổi lớn nhất là 87 và nhỏ nhất là 51 Nhóm tuổi từ 70 trở lên chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 54,3%, trong khi nhóm tuổi từ 60-69 và dưới 60 lần lượt chiếm 32,9% và 17,1%.
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới của đối tượng nghiên cứu
- Tỷ lệ bệnh nhân là nam chiếm 88,6%
- Bệnh nhân nữ có 4 trường hợp, chiếm 11,4%
Bảng 3.2 Số đợt bùng phát/ năm của đối tượng nghiên cứu
Bệnh nguyên Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Phân bố bệnh nhân theo giới
Tỷ lệ bệnh nhân gặp phải bệnh nguyên bùng phát từ 2 đợt trở lên trong một năm chiếm 94,3%, trong khi chỉ có 5,7% bệnh nhân có số đợt bùng phát dưới 2 lần mỗi năm Trung bình, mỗi bệnh nhân trải qua khoảng 4,14 đợt bùng phát hàng năm, với độ lệch chuẩn là 1,68.
Bảng 3.3 Các bệnh lý kèm theo của đối tượng nghiên cứu
Bệnh kèm theo Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Không có bệnh kèm theo 12 34,3
Tăng huyết áp 15 42,9 Đái tháo đường 6 17,1
- Tỷ lệ các bệnh nhân có bệnh kèm theo chiếm tỷ lệ cao (65,7%) Số bệnh nhân không có bệnh kèm theo chiếm 34,3%
Trong số các bệnh nhân có bệnh kèm theo, tỷ lệ mắc bệnh tim mạch như tăng huyết áp và bệnh mạch vành lần lượt là 42,9% và 20,0% Ngoài ra, 17,1% bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, trong khi tỷ lệ mắc viêm phổi là 28,57%.
Bảng 3.4 Thời gian diễn biến đợt cấp trước nhập viện của đối tượng nghiên cứu Thời gian Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Thời gian diễn biến trước khi nhập viện đa số dưới 24h (40,0%) và từ 24-48h (37,2%) Diễn biến của bệnh trên 7 ngày trước khi nhập viện có 2 trường hợp, chiếm 5,7%
Bảng 3.5 trình bày mức độ nặng của đợt cấp theo tình trạng suy hô hấp trên lâm sàng của đối tượng nghiên cứu, với số lượng (n) và tỷ lệ (%) tương ứng.
Bệnh nhân có đợt cấp mức độ nặng chiếm tỷ lệ cao (62,9%) Tỷ lệ bệnh nhân có đợt cấp mức độ trung bình chiếm tỷ lệ thấp hơn (37,1%)
Bảng 3.6 Phân loại bệnh COPD theo GOLD 2019 của đối tượng nghiên cứu
Phân loại Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân mắc COPD thuộc giai đoạn GOLD nhóm D và C lần lượt là 85,7% và 31,4% Không có bệnh nhân thuộc giai đoạn GOLD nhóm A, B
Bảng 3.7 Phân loại kiểu hình của đối tượng nghiên cứu
Kiểu hình Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Viêm phế quản mạn tính 0 0
Kiểu hình đợt cấp thường xuyên 21 60
Kiểu hình chồng lấp hen- COPD
Tỷ lệ bệnh nhân có kiểu hình đợt cấp thường xuyên là cao nhất, đạt 60% Trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân có kiểu hình khí phế thũng là 37,1% và kiểu hình chồng lấp hen- COPD là 2,9% Đặc biệt, không có bệnh nhân nào được ghi nhận có kiểu hình viêm phế quản mạn tính.
Đặc điểm khí máu động mạch của bệnh nhân đợt cấp COPD được hô hấp hỗ trợ bằng BiPAP
Bảng 3.8 Đặc điểm pH máu của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%) pH bình thường 0 0 pH toan 35 100 pH kiềm 0 0 pH trung bình= 7,26± 0,04 Min= 7,16 Max = 7,31
Nghiên cứu cho thấy pH máu trung bình của đối tượng là 7,26±0,04, với giá trị pH cao nhất là 7,31 và thấp nhất là 7,16 Đặc biệt, tỷ lệ pH máu toan đạt 100%.
Bảng 3.9 Đặc điểm PaO 2 máu của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Giá trị trung bình= 59,83± 7,79 mmHg Min5 mmHg Max= 77 mmHg
Trong nghiên cứu, giá trị PaO2 trung bình của đối tượng là 59,83± 7,79 mmHg, với giá trị cao nhất đạt 77 mmHg và thấp nhất là 35 mmHg Tỷ lệ PaO2 giảm nhẹ chiếm 62,9%, trong khi tỷ lệ giảm nặng chỉ chiếm 2,9%, và nhóm PaO2 giảm vừa là 34,2%.
Bảng 3.10 Đặc điểm PaCO 2 máu của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Giá trị trung bình= 70,72± 19,49 mmHg MinH mmHg Max= 123 mmHg
Trong nghiên cứu, giá trị trung bình của PaCO2 là 70,72± 19,49 mmHg, với giá trị cao nhất đạt 123 mmHg và thấp nhất là 48 mmHg Đáng chú ý, tỷ lệ PaCO2 tăng trong nhóm đối tượng nghiên cứu đạt 100%.
Bảng 3.11 Đặc điểm HCO 3 - máu của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Giá trị trung bình= 31,23± 5,39 mmol/l Min= 22,1 mmol/l Max= 49,1 mmol/l
Giá trị trung bình HCO3 - trong nghiên cứu là 31,23 ± 5,39 mmol/l, với giá trị cao nhất đạt 49,1 mmol/l và thấp nhất là 22,1 mmol/l Đáng chú ý, tỷ lệ nhóm có HCO3 - tăng chiếm 65,7%, trong khi nhóm có HCO3 - giảm chỉ chiếm 2,9%.
Bảng 3.12 Phân loại suy hô hấp theo khí máu động mạch của đối tượng nghiên cứu Phân loại suy hô hấp Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Mạn tính 0 0 Đợt cấp trên nền mạn tính 26 74,3
Suy hô hấp ở đối tượng nghiên cứu chủ yếu là suy hô hấp type 2, với tỷ lệ suy hô hấp đợt cấp trên nền mạn tính chiếm 74,3% Trong khi đó, tỷ lệ suy hô hấp cấp tính là 25,7%.
Thay đổi khí máu động mạch sau 1h ở bệnh nhân thở máy không xâm nhập và các yếu tố liên quan
Bảng 3.13 cho thấy sự thay đổi pH máu động mạch sau 1 giờ thở máy không xâm nhập ở đối tượng nghiên cứu Trước khi thở máy, không có trường hợp nào có pH máu bình thường hay kiềm, trong khi tất cả 35 đối tượng (100%) đều có pH toan Sau 1 giờ thở máy, tình trạng pH máu vẫn giữ nguyên với 35 trường hợp (100%) có pH toan.
Trước và sau thở BiPAP 1h, tỷ lệ pH máu động mạch của đối tượng nghiên cứu không thay đổi 100% đối tượng nghiên cứu có pH toan
Bảng 3.14 Thay đổi PaO 2 máu động mạch sau 1h thở máy không xâm nhập của đối tượng nghiên cứu
Sau 1 giờ thở máy không xâm nhập, tỷ lệ PaO2 máu động mạch của đối tượng nghiên cứu đã có sự thay đổi Cụ thể, tỷ lệ PaO2 bình thường tăng nhẹ lên 8,6% (đạt 71,4%), trong khi tỷ lệ PaO2 giảm vừa và nặng đã giảm xuống còn 20,0% và 0%.
Bảng 3.15 Thay đổi PaCO 2 máu động mạch sau 1h thở máy không xâm nhập của đối tượng nghiên cứu PaCO 2
Trước thở máy Sau thở máy 1h n % n %
Sau 1 giờ thở máy không xâm nhập, không ghi nhận sự thay đổi tỷ lệ PaCO2 trong máu động mạch của các đối tượng nghiên cứu Tất cả 100% đối tượng đều có giá trị PaCO2 tăng cao.
Bảng 3.16 Thay đổi HCO 3 - máu động mạch sau 1h thở máy không xâm nhập của đối tượng nghiên cứu
HCO 3 - Trước thở máy Sau thở máy 1h n % n %
Sau 1 giờ thở máy không xâm nhập, tỷ lệ HCO3- trong máu động mạch của đối tượng nghiên cứu đã có sự thay đổi rõ rệt Cụ thể, tỷ lệ HCO3- bình thường sau khi thở máy tăng lên 34,3%, trong khi đó tỷ lệ HCO3- tăng giảm còn lại là 65,7%.
Bảng 3.17 Thay đối giá trị trung bình của pH, PaCO 2 , PaO 2 , HCO 3 - sau thở máy 1h của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Trước thở máy Sau 1h thở máy p pH 7,26± 0,04 7,28± 0,04 0,05
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và kết quả khí máu động mạch của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Kết quả khí máu động mạch p
Cải thiện Không cải thiện
≥2 đợt 26 78,8 7 21,2 33 100 Diễn biến trước khi nhập viện
Nghiên cứu cho thấy, nhóm đối tượng có số đợt bùng phát mỗi năm dưới 2 lần đạt tỷ lệ cải thiện 100%, trong khi nhóm có 2 đợt bùng phát trở lên chỉ đạt 78,8% cải thiện và 21,2% không có sự cải thiện Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân có diễn biến bệnh trước khi nhập viện trên 7 ngày có tỷ lệ không cải thiện lên tới 100% Ngược lại, các nhóm bệnh nhân nhập viện trong thời gian ngắn hơn, cụ thể là dưới 24 giờ, từ 24-48 giờ và từ 3-7 ngày, có tỷ lệ cải thiện lần lượt là 85,7%, 84,6% và 83,3% Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa phân loại bệnh theo GOLD 2019 và kết quả khí máu động mạch của đối tượng nghiên cứu
Kết quả khí máu động mạch
Cải thiện Không cải p thiện
Nhóm đối tượng nghiên cứu có phân loại GOLD nhóm C có tỷ lệ cải thiện là 100%, ở GOLD nhóm D là 76,7% Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.
Mối liên quan giữa mức độ nặng của đợt cấp COPD và kết quả khí máu động mạch cho thấy mức độ nặng của đợt cấp ảnh hưởng rõ rệt đến tình trạng sức khỏe của bệnh nhân Các nghiên cứu chỉ ra rằng những bệnh nhân có đợt cấp nặng thường có chỉ số khí máu động mạch không ổn định hơn, dẫn đến nguy cơ cao hơn về các biến chứng Việc theo dõi và đánh giá chính xác mức độ nặng của đợt cấp COPD là cần thiết để cải thiện kết quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
Kết quả khí máu động mạch Cải thiện Không cải thiện Tổng p n % N % n %
Tỷ lệ cải thiện ở nhóm đối tượng có đợt cấp mức độ trung bình đạt 100%, trong khi nhóm đợt cấp mức độ nặng chỉ đạt 68,2% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa kiểu hình và kết quả khí máu động mạch của đối tượng nghiên cứu Kiểu hình Kết quả khí máu động mạch p
Cải thiện Không cải thiện
Khí phế thũng 8 61,5 5 38,5 Đợt cấp thường xuyên 19 90,5 2 9,5
Tỷ lệ cải thiện ở nhóm nghiên cứu bệnh nhân khí phế thũng và đợt cấp thường xuyên đạt 61,5% và 90,5%, trong khi nhóm chồng lấp hen- COPD có tỷ lệ cải thiện lên tới 100% Tuy nhiên, sự khác biệt giữa các nhóm này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
BÀN LUẬN
Đặc điểm chung ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình là 69,2± 8,94, tương đồng với các nghiên cứu khác như của Nguyễn Thanh Hồi và Phan Thị Hạnh (68± 9,7) và Dương Anh Phượng cùng cộng sự (72,8±10,1) Nhóm tuổi phổ biến nhất là từ ≥70 tuổi, chiếm 54,3% Nguyên nhân có thể do giai đoạn này là thời điểm mà tổn thương đường dẫn khí ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng hô hấp, cùng với các rối loạn chức năng khác như tim mạch, chuyển hóa, dinh dưỡng và tình trạng cơ hô hấp, dẫn đến việc bệnh nhân thường xuyên phải đối mặt với các đợt mất bù ở nhiều mức độ khác nhau.
Tỷ lệ nam giới trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm 88,6%, trong khi nữ giới chỉ chiếm 11,4% Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Phạm Thị Trà Giang (89,5% nam và 10,5% nữ) và Nguyễn Thanh Hồi cùng Phan Thị Hạnh (95% nam và 5% nữ) Tuy nhiên, tỷ lệ nam giới trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với các nghiên cứu của Gopi C (77,5% nam và 22,5% nữ) và Santos Gautam (41,9% nam và 58,1% nữ) Sự khác biệt này có thể do tỷ lệ nữ giới hút thuốc lá tại Việt Nam rất thấp so với nam giới, điều này trái ngược với tình hình ở châu Âu và châu Mỹ, nơi tỷ lệ nữ giới hút thuốc lá cao hơn.
Số đợt bùng phát/năm của đối tượng nghiên cứu:
Trong nghiên cứu của chúng tôi, 94,3% bệnh nhân có số đợt bùng phát ≥2 đợt/năm, trong khi chỉ 5,7% bệnh nhân có số đợt bùng phát 0,05 Hiện tại, chưa có sự đồng thuận về định nghĩa và số lượng kiểu hình, do đó chưa có nghiên cứu nào xác định mối liên quan giữa kiểu hình và khí máu động mạch ở bệnh nhân COPD có thông khí nhân tạo không xâm nhập BiPAP.