bài tập lớn tài chính doanh nghiệp 1 học viện ngân hàng đề tài phân tích cơ cấu vốn của 1 doanh nghiệp trong 5 năm đồng thời đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp đạt cơ cấu vốn tối ưu trong giai đoạn tới
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Khoa Tài chính – Ngân hàng
BÀI TẬP LỚN
Đề tài: Lựa chọn một doanh nghiệp niêm yết trên sàn
chứng khoán Việt Nam và phân tích cơ cấu vốn của doanh nghiệp đó trong 5 năm qua đồng thời đề xuất giải pháp giúp cho doanh nghiệp có thể đạt được cơ cấu vốn tối ưu trong
giai đoạn tiếp theo
Giảng viên hướng dẫn: xxx
Thành viên : X x x
X x x
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 4
1 Lý thuyết về cơ cấu vốn của doanh nghiệp 4
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn 5
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN CỦA TẬP ĐOÀN FPT TRONG 5 NĂM VỪA QUA 7
1 Tổng quan về tập đoàn 7
2 Thực trạng về cơ cấu vốn của tập đoàn FPT trong 5 năm vừa qua 10
3 Đánh giá chung về cơ cấu vốn của tập đoàn FPT 17
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GIÚP CHO DOANH NGHIỆP CÓ THỂ ĐẠT ĐƯỢC CƠ CẤU VỐN TỐI ƯU TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 19
1 Xác định cấu trúc vốn mục tiêu hợp lý 19
2 Nâng cao vai trò của quản trị tài chính trong doanh nghiệp 20
3 Một số giải pháp khác 20
KẾT LUẬN 22
DANH MỤC THAM KHẢO 23
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình cơ cấu vốn của tập đoàn FPT trong thời gian 5 năm vừa qua
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài luận này nhắm hướng đến các mục tiêu sau:
- Giới thiệu chung sơ qua về lý thuyết cơ cấu vốn của doanh nghiệp là gì
- Giới thiệu tổng quát về tập đoàn FPT và tình hình hoạt động của tập đoàn trong những năm vừa qua
- Phân tích và làm rõ cơ cấu vốn của tập đoàn từ năm 2016 – 2020
- So sánh tình hình vốn qua các năm từ đó đưa ra biện pháp để tập đoàn có thể có cơ cấu vốn tối ưu trong những năm sắp tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp tổng hợp, phương pháp dự báo nhằm làm rõ và phân tích vấn đề dưới góc nhìn đa dạng, nhiều chiều, làm sáng tỏ vấn đề cách rõ ràng, chi tiết nhất
4 Kết cấu của bài luận
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, bài luận chia thành 3
chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng cơ cấu vốn của tập đoàn FPT trong 5 năm vừa qua
- Chương 3: Những giải pháp giúp cho doanh nghiệp có thể đạt được cơ cấu vốn tối
ưu trong giai đoạn tiếp theo
Trang 5PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CƠ CẤU
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1 Lý thuyết về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp muốn thành lập, tồn tại và phát triển đều cần có một nguồn vốn xác định từ trước Nguồn vốn này có thể được huy động bằng nhiều cách khác nhau, có thể huy động từ chủ sở hữu doanh nghiệp thông qua góp vốn, các nhà đầu tư, các trung gian tài chính thông qua việc đầu tư hoặc cho vay, Quy mô nguồn vốn, tỷ trọng từng thành phần trong tổng số vốn phụ thuộc vào cả yếu tố chủ quan và khách quan: Quy mô doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất kinh doanh, khả năng quản trị doanh nghiệp, các thành phần trong tổng số vốn được chia thành hai phần chính đó là Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ giữa Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu là bao nhiêu cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp
Cấu trúc vốn của doanh nghiệp (DN) là thuật ngữ dùng để mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để DN có thể sử dụng để tài trợ mua sắm tài sản
và tiến hành hoạt động kinh doanh Căn cứ theo tiêu thức quan hệ sở hữu vốn, thành phầntrong cấu trúc vốn của DN bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn nợ
Vốn chủ sở hữu (equity capital) là số tiền được bỏ ra và sở hữu bởi các cổ đông
(chủ sở hữu) Thông thường, vốn chủ sở hữu bao gồm hai loại: 1) Vốn góp, là số tiền banđầu được đầu tư vào kinh doanh để đổi lấy cổ phần hoặc quyền sở hữu; 2) Lợi nhuận giữ lại: Thể hiện lợi nhuận từ những năm trước đã được công ty giữ lại và sử dụng để củng cốbảng cân đối hoặc được sử dụng nhằm mục đích phát triển, mua lại hoặc mở rộng công
ty Nhiều người coi vốn chủ sở hữu là loại vốn đắt nhất mà một công ty có thể sử dụng vì
"giá" của nó là lợi nhuận mà doanh nghiệp phải kiếm được để thu hút đầu tư
Vốn vay là các nguồn viện trợ cho doanh nghiệp từ bên ngoài và DN phải thực
hiện trả nợ với lãi suất theo thời gian đã thỏa thuận Đối với cấu trúc vốn, chỉ xét đến vay trung hạn và vay dài hạn Tùy thuộc vào từng loại hình DN và cách thức DN thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh mà có thể vay từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc cũng có thể phát hành trái phiếu
Ngoài vốn chủ sở hữu và vốn vay, còn có các hình thức vốn khác như tài trợ tài chính thương mại Đây là hình thức mà một DN có thể bán hàng hóa trước khi phải thanhtoán hóa đơn cho nhà cung cấp Điều này có thể làm tăng đáng kể hệ số thu nhập trên vốn
cổ phần, trong khi đó DN lại không mất gì cả
Trang 6Một cơ cấu vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉbởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới doanh nghiệp
và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinhdoanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
2 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn
Thứ nhất chính là rủi ro kinh doanh, rủi ro phát sinh đối với tài sản của công ty
ngay cả khi công ty không sử dụng nợ Một doanh nghiệp có rủi ro kinh doanh cao, nhà quản trị mạo hiểm sẽ tiếp tục sử dụng cơ cấu vốn có nhiều nợ để gia tăng lợi nhuận Ngược lại, nhà quản trị bảo thủ lại ưa thích sử dụng vốn chủ sở hữu để đầu tư với phươngchâm tối thiểu hóa rủi ro
Thứ hai đó chính là vấn đề thuế thu nhập của doanh nghiệp, đây chính là nhân tố
ảnh hưởng khá mạnh đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp Thuế là một công cụ điều tiết nền kinh tế quan trọng của Nhà nước Tuy nhiên nếu doanh nghiệp hiểu và biết cách vận dụng linh hoạt thì sẽ tận dụng tác động tích cực của thuế trong việc xây dựng cơ cấu vốn tối ưu Sử dụng nợ có tác dụng tạo ra khoản tiết kiệm thuế, do lãi vay là chi phí trước thuế Do vậy khi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tăng cao sẽ khuyến khích doanh nghiệp vay nợ nhiều hơn Ngược lại, khi thuế suất giảm hoặc khi doanh nghiệp được ưu đãi về thuế sẽ làm giảm động lực vay nợ của doanh nghiệp
Thứ ba, chính là tình hình tài chính hay sự chủ động tài chính của doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là khả năng tăng vốn một cách hợp lý trong điều kiện có tác động xấu Giả sử, nhìn vào hệ số nợ của doanh nghiệp, các chủ nợ tiềm năng có thể đánh giá mức độ tin tưởng vào sự bảo đảm an toàn cho các món nợ Nếu
hệ số nợ cao, tức chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuất - kinh doanh chủ yếu do các chủ nợ gánh chịu, và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp là thấp, dẫn đến khó khăn nhiều hơn trong việc huy động thêm nợ mới
Cuối cùng đó là những quan điểm của nhà lãnh đạo trong vấn đề tài chính của doanh nghiệp, quan điểm của các nhà lãnh đạo có tác động rất mạnh mẽ đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp đó Sự bảo thủ hay phóng khoáng, tâm lý ngại rủi ro hay thích rủi ro của nhà quản trị cũng ảnh hưởng đến lựa chọn cơ cấu vốn Một số nhà quản trị sẵn sàng
sử dụng nhiều nợ hơn do họ không ngại rủi ro, trong khi đó một số khác lại muốn sử dụng ít nợ do ngại rủi ro
Ngoài ra, trên thực tế người ta còn tìm ra được nhiều nhân tố khác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp tác động đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, ví dụ như: khả năng sinh lời, tăng trưởng, đặc điểm của tài sản, quy mô công ty, lạm phát và các yếu tố vĩ mô khác,
Trang 7a Hệ số nợ
Hệ số nợ = Tổng nợ / Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ phản ánh nợ phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp hay trong tài sản của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được hìnhthành bằng nguồn nợ phải trả
b Hệ vốn chủ sở hữu
Hệ vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp Nhìn trên tổng thể, nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành
từ hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Do vậy có thể xác định
Hệ số nợ = 1 - Hệ số vốn chủ sở hữuhay
Hệ số vốn chủ sở hữu = 1 - Hệ số nợ
Cơ cấu nguồn vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (kí hiệuD/E)
c Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / Nguồn vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Cấu trúc vốn còn được phản ánh qua hệ số nợ trên
vốn chủ sở hữu:
Hệ số này lớn hơn 1, cho thấy DN sử dụng nợ nhiều hơn vốn chủ sở hữu để tài trợcho các hoạt động kinh doanh của mình
Hệ số nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu = (Nợ ngắn hạn) / (Vốn chủ sở hữu)
Hệ số này lớn hơn 1 cho thấy, DN sử dụng nợ ngắn hạn nhiều hơn vốn chủ sở hữu
để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của DN
Trang 8CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN CỦA TẬP ĐOÀN FPT
TRONG 5 NĂM VỪA QUA
1 Tổng quan về tập đoàn
a Giới thiệu chung về tập đoàn FPT
FPT tên viết tắt của Công ty cổ phần FPT (tên cũ là Công ty Phát triển và Đầu
tư Công nghệ), là một trong những công
ty dịch vụ công nghệ thông tin lớn nhất tại Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp các sản phẩm dịch
vụ công nghệ thông tin Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là doanh nghiệp lớn thứ 14 củaViệt Nam vào năm 2007 Theo VNReportthì đây là doanh nghiệp tư nhân lớn thứ bacủa Việt Nam trong năm 2012 Tiêu chí để Vietnam Report lựa chọn các doanh nghiệp tư nhân là những doanh nghiệp có vốn sở hữu tư nhân lớn hơn hoặc bằng 51% Năm 2019, doanh thu FPT đạt 27.717 tỷ đồng, tăng 19,4% so với năm 2018; lợi nhuận trước thuế đạt4.665 tỷ đồng, tăng 20,9% so với năm 2018 Doanh thu và lợi nhuận từ thị trường nước ngoài tăng trưởng cao, đạt mức tăng 41% so với cùng kỳ
b Lịch sử phát triển và hình thành
Trang 9Điểm qua những dấu mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần FPT.
Ngày 13/9/1988: FPT được thành lập với tên gọi ban đầu là là Công ty cổ phần
chế biến Thực phẩm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ sấy, công nghệ thông tin và công nghệ tự động hóa
Ngày 27/10/1990 : Đổi tên thành Công ty Đầu tư và phát triển Công nghệ với hoạt
động kinh doanh cốt lõi là công nghệ thông tin
Tháng 4/2002: Công ty Đầu tư và Phát triển công nghệ trở thành công ty cổ phần Ngày 01/01/2007: FPT thành lập Công ty TNHH Bán lẻ FPT với mô hình Công ty
TNHH một thành viên
Ngày 13/3/2007: Thành lập Công ty cổ phần Quảng cáo FPT ( FPT Promo JSC)
và Công ty phần mềm Châu Á Thái Bình Dương đặt tại Singapore
Năm 2014: FPT mua lại công ty CNTT RWE IT Slovakia ( đơn vị thành viên của
Tập đoàn năng lượng Châu Âu, RWE)
Ngày 12/9/2017: FPT đã ký kết được thỏa thuận hợp tác với nhà đầu tư Synnex
Technology International Corporation
Năm 2019: Đạt tổng doanh thu là 27.717 tỷ đồng, tăng trưởng 19,8%.
c Tình hình chung của tập đoàn năm vừa qua
Tập đoàn FPT vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2020 với doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt lần lượt 29.830 tỷ đồng và 5.261 tỷ đồng, tăng 7,6% và 12,8% so
với cùng kỳ.
Theo đó, trong cơ cấu doanh thu, khối công nghệ đóng góp 56% với 16.805 tỷ đồng, tăng 6,5% so với cùng kỳ Khối viễn thông chiếm 39% với 11.466 tỷ đồng, tăng 10,3% so với 2019 Khối giáo dục và đầu tư đóng góp 5%
FPT cho biết, trong khối công nghệ, do nhu cầu đầu tư chuyển đổi số tăng trưởng mạnh trên phạm vi toàn cầu, doanh thu ký mới năm 2020 đạt 13.095 tỷ đồng, tăng 23%
so với năm 2019 Số lượng khách hàng có doanh thu trên 500 ngàn USD tăng gần 19% trong khi số dự án có quy mô hàng triệu USD tăng 38,5% so với năm trước
Trang 10Nhờ vậy, chuyển đổi số - hoạt động kinh doanh chiến lược của FPT ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 31%, từ 2.453 tỷ đồng năm 2019 lên 3.219 tỷ đồng trong năm vừa qua
Đối với khối viễn thông, do kiểm soát tốt chi phí và tối ưu hóa các dịch vụ mới như PayTV, biên lợi nhuận dịch vụ viễn thông của FPT đã tăng mạnh Cụ thể, biên lợi nhuận trước thuế dịch vụ băng thông rộng tăng lên gần 20% trong khi các dịch vụ khác đạt mức trên 12%
Doanh thu khối giáo dục tăng 22% so với năm 2019 Số học sinh trung bình cả năm 2020 của khối giáo dục đạt 52.005 người, tăng 30,4% so với cùng kỳ
Đối với thị trường nước ngoài, FPT cho biết, dịch vụ công nghệ thông tin nước ngoài trong năm 2020 đạt doanh thu 12 nghìn tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 1.970
tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt 10,6% và 14,4% so với năm 2019
Trong đó, các thị trường như Nhật Bản và APAC có mức tăng trưởng doanh thu ở mức 9% và 28%
Trang 112 Thực trạng về cơ cấu vốn của tập đoàn FPT trong 5 năm vừa qua
Bảng cân đối kế toán
Trang 13chủ yếu ở mảng Xuất khẩu phần mềm (phù hợp với tốc độ tăng trưởng doanh thu củaMảng này là 26% và việc tăng tỷ trọng loại hợp đồng giá cố định nên khoản phải thu theotiến độ hợp đồng cuối năm tăng mạnh so với thời điểm cuối năm trước) Thứ hai, hàngtồn kho giảm 714 tỷ đồng, chủ yếu trong lĩnh vực Phân phối (giảm tồn kho liên quan tớihai dòng sản phẩm iPhone và Lumia) và lĩnh vực Dịch vụ viễn thông (dự án quang hóa
đã được hoàn thành phần lớn nên vật tư tồn kho còn lại ít) Thứ ba, các khoản phải trảtăng mạnh, chủ yếu ở lĩnh vực Bán lẻ do tăng quy mô cửa hàng và tại một số lĩnh vựckinh doanh khác do thỏa thuận được thời gian thanh toán tốt hơn
Về số dư trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi, số dư tại thời điểm31/12/2016 bao gồm số dư chủ yếu tại lĩnh vực Dịch vụ viễn thông (căn cứ trên tỷ lệcước viễn thông của khách hàng rời mạng không có khả năng thu hồi) Với đặc thù kinhdoanh viễn thông, khoản trích lập dự phòng hàng năm được coi là một tỷ lệ thất thoáttrong hoạt động Khác với các năm trước, tại thời điểm cuối năm, Công ty đã bù trừ số dưphải thu của các khách hàng đã rời mạng các năm trước đây không có khả năng thu hồivới số dư đã trích lập dự phòng nên số dư trích lập dự phòng lĩnh vực Dịch vụ viễn thôngcuối năm giảm 171 tỷ đồng Ngoài ra, lĩnh vực Dịch vụ viễn thông cũng trích thêm 40 tỷđồng liên quan tới các thuê bao mới, phản ánh đúng tình hình kinh doanh khi doanh thucủa lĩnh vực này tăng mạnh Biến động số dư ở lĩnh vực Dịch vụ viễn thông như phântích trên đây là nguyên nhân chính khiến số dư trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khóđòi hợp nhất tại thời điểm 31/12/2016 giảm 139,5 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, còn142,7 tỷ đồng
Tình hình nợ phải trả:
Tại thời điểm 31/12/2016, tổng các khoản vay phải trả lãi tăng từ 8.806 tỷ đồnglên 9.939 tỷ đồng (tăng 1.133 tỷ đồng), trong đó vay ngắn hạn tăng 1.015 tỷ đồng và vaydài hạn tăng 118 tỷ đồng Tuy vậy, số dư tiền mặt tại thời điểm 31/12/2016 cũng tăng3.336 tỷ đồng nên nợ thuần (tổng nợ phải trả lãi trừ đi tiền mặt) chỉ còn 497 tỷ đồng,giảm 2.202 tỷ đồng so với thời điểm cuối năm 2015 Hệ số đòn bẩy nợ thuần/vốn chủ sởhữu chỉ còn 4,3%, thấp hơn thời điểm 31/12/2015 (ở mức 26,5%, như bảng Các chỉ sốhoạt động cơ bản dưới đây) Ngoài ra, các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm tăngmạnh, chủ yếu do lĩnh vực Bán lẻ mở rộng quy mô kinh doanh dẫn tới việc nhập hàngnhiều hơn từ các nhà cung cấp và các lĩnh vực khác có được thỏa thuận về thanh toán tốthơn với nhà cung cấp nên số dư các khoản phải trả cuối năm tăng do chưa đến hạn trả
b Năm 2017