-Tư thế động tác chuẩn bị bắn, bắn và thôi bắn của súng tiểu liên AK. Kiểm tra vật chất, trang bị chuyển nội dung buổi học:.. Muïc Ñích : Giôùi thieäu cho hoïc sinh bieát caùch caáp cöù[r]
Trang 1Tuần 1 từ 17/8 – 11/9
PPCT: tiết 1
Bài 2:
LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh : Trang phục đúng qui định (đi giầy)
2 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, sổ điểm danh, GDQP 11, luật NVQS, que chỉ sơ đồ Thục
luyện kỹ giáo án, sắp xếp thứ tự các tài liệu, sơ đồ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Hoạt động 1: Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân ta.
I MỞ ĐẦU:
1 Nhận lớp:
- Ổn định lơp, kiểm tra sỉ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ
Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc có mấy bước?
Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang có mấy bước? nêu rỏ
từng bước?
II CƠ BẢN:
Giới thiệu bài mới: - Hôm nay Tôi sẽ lên lớp với các
em kiến thức về luật NVQS và trách hiệm của HS Giúp
các em hiểu được những nội dung cơ bản của Luật
NVQStừ đó có cơ sở tìm hiểu và chấp hành NVQS
+ Giáo viên giới thiệu:
- Dân tộc ta có truyền thống kiên cường bất khuất
chống giặc ngoại xâm và có lòng yêu nước nồng nàn
sâu sắc
- QĐNDVN: Từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến
đấu, được nhân dân hết lòng ủng hộ đùm bọc – “ quân
với dân như cá với nước”.
- Trong quá trình xây dựng QĐNDVN thực hiện theo 2
chế độ tình nguyện và nghĩa vụ quân sự ( miền bắc
Trang 2Hoạt động 2: Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm
tròn nghĩa vụ bảo vệ rổ quốc
+ Giáo viên giới thiệu:
- Hiến pháp nước CHXHCNVN khẳng định: “BVTQ là
nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý cuả công dân
Công dân có bổn phận làm NVQS và tham gia xây
- Việc hiến pháp khẳng định nghĩa vụ và quyền bảo vệ
tổ quốc của mỗi công dân là thiêng liêng và cao quý
điều đó nói lên ý nghĩa vị trí nghĩa vụ và quyền đó
Cho nên mỗi công dân có bổn phận phải thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ và quyền lợi đó
- Trách nhiệm của cơ quan nhà nước , tổ chức xã hội,
nhà trường gia đình phải tạo điều kiện cho công dân
hoàn thành nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
+ Học sinh chú ý theo dõi, lắngnghe giảng bài
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
Hoạt động 3: Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH
+ Giáo viên giới thiệu:
- Một trong những chức năng nhiệm vụ của QĐND ta
là: Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu thắng lợi BVTQ và
tham gia xây dựng đất nước
- Hiện nay QĐ được tổ chức thành các quân chủng,
binh chủng, có hệ thống học viện nhà trường, viện
nghiên cứu,….và từng bước được trang bị hiện đại
- Luật NVQS quy định việc tuyển chọn gọi công dân
nhập ngũ trong thời bình để xây dựng tích luỹ lực
lượng ngày càng hùng hậu để sẵn sàng trong mọi tình
huống, đáp ứng yêu cầu xây dựng QĐ hiện nay
+ Học sinh chú ý theo dõi, lắngnghe giảng bài
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
Ngày soạn: _
Trang 3Ngày dạy: _
Tuần 3 từ 8/9 – 13/9
PPCT: tiết 3
Bài 2:
LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH
-II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
I MỞ ĐẦU:
1 Nhận lớp:
- Ổn định lơp, kiểm tra sỉ số, đồng phục
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết sự cần thiết ban hành luật NVQS?
III CƠ BẢN:
Tiếp theo hôm nay Tôi sẽ lên lớp với các em về
những qui định chung, chuẩn bị cho việc thanh niên nhập
ngũ
Hoạt động 4: Giới thiệu khái quát về luật
+ Giáo viên giới thiệu:
Luật NVQS gồm: Lời nói đầu, 11 chương, 71 điều
Bố cục:
Chương 1: Gồm 11 điều: Những quy định chung
Chương 2: Gồm 5 điều: Việc phục vụ tại ngũ của sĩ
quan và binh sĩ
Chương 3: Gồm 4 điều: Việc chuẩn bị cho thanh niên
phục vụ tại ngũ
Chương 4: Gồm 16 điều: Việc nhập ngũ và xuất ngũ
Chương 5: Gồm 8 điều: Việc phục vụ của sĩ quan binh
sĩ dự bị
Chưong 6: Gồm 4 điều: Việc phục vụ của quân nhân
chuyên nghiệp
Chương 7: Gồm 9 điều: nghiũa vụ và quyền lợi của
quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ và
dự bị
Chương 8: Gồm 5 điều: Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự
Chương 9: Gồm 6 điều: Vịệc nhập ngũ theo lệnh tổng
động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, việc xuất ngũ
theo lệnh phục viên
Chưong 10: Gồm 1 điều: Xử lý vi phạm
Chương 11: Gồm 2 điều: Điều khoản cuối cùng
+ Học sinh chú ý theo dõi, lắngnghe giảng bài
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
Hoạt động 5: Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân
sự năm 2005:
+ Giáo viên giới thiệu:
a Những quy định chung về luật NVQS.
Trang 4- Công dân phục vụ tại ngũ gọi là QNTN.
- Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là QNDB
=> Như vậy, công dân làm nghĩa vụ quân sự ( tại ngũ
và dự bị ) tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi
* Nghĩa vụ của QNTN và QNDB.
- Tuyệt đối trung thành với tổ quốc, nhân dân và nhà
nước CHXHCNVN Nêu cao tinh thần cảnh giác sẵn
sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc TQVNXHCN
và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao
- Tôn trọng quyền làm chũ của nhân dân, kiên quyết
bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ tính mạng, tài sản của
nhân dân
- Gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của
đảng, pháp luật của nhà nứơc, điều lệnh điều lệ của
QĐ
- Ra sức học tập chính trị, quân sự, văn hoá, kỹ thuật
nghiệp vụ, rèn luyện tính tổ chức, kỷ luật, thể lực,
không ngừng nâng cao bản lĩnh chiến đấu
* Việc xác định nghĩa vụ quân nhân có ý nghĩa lớn.
- Những nghĩa vụ quân nhân nói lên bản chất cách
mạng của quân đội, của mỗi quân nhân và yêu cầu họ
phải luôn trao dồi bản chất cách mạng đó
- Mọi quân nhân ( tại ngũ và dự bị ) trong thời gian tập
trung làm nhiệm vụ có quyền và nghĩa vụ của công
dân
- Mọi công dân nam: không phân biệt dân tộc, thành
phần xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, trình độ văn hoá hay
nơi cư trú…có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong QĐND
VN
- Do phụ nữ có đặc điểm về thể chất và sinh hoạt, khó
hoạt động trong quân đội nên luật quy định: “Công
dân nữ có chuyên môn cần cho QĐ, trong thời bình
phải đăng ký NVQS và được gọi huấn luỵện Nếu tự
nguyện có thể được phục vụ tại ngũ Trong thời chiến:
Theo quy định của chính phủ, công dân nữ được gọi
nhập ngũ và đảm nhiệm công tác thích hợp”
b Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ.
- Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng
- Huấn luyện quân sự phổ thông ( GDQP )
- Đào tạo cán bộ nhân viên có chuyên môn kỹ thuật
cho QĐ
- Đăng ký NVQS và kiểm tra sức khoẻ đối với công
dân nam giới đủ 17 tuổi - nhằm nắm chắc lực lượng để
gọi thanh niên nhập ngũ năm sau
+ GV và HS cùng xây dựng nộidung bài học từ những kiến thứccủa học sinh
+ GV bổ trợ cho những phần họcsinh còn vướng mắc
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
Hoạt động 6: Phục vụ tại ngũ trong thời bình, xử lý các vi phạm nghĩa vụ quân sự:
c Phục vụ tại ngũ trong thời bình.
- Lứa tuổi gọi nhập ngũ là nam công dân từ đủ 18 tuổi
-> hết 25 tuổi ( tuổi nhập ngũ tính theo ngày tháng năm
+ Học sinh chú ý theo dõi, lắngnghe giảng bài
Trang 5* Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình:
+ Hạ sĩ quan binh sĩ là 18 tháng
+ Đối với hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ
chuyên môn kỹ thuật do QĐ đào tạo, hạ sĩ quan binh sĩ
trên tàu hải quân là 24 tháng
* Những người sau đây được tạm hoãn gọi nhập
ngũ trong thời bình:
+ Người có anh, chị em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang
phục vụ tại ngũ
+ Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong
đang làm việc ở vùng cao có nhiều khó khăn, vùng sâu,
biên giới, hải đảo xa xôi do chính phủ quy định
+ Người đang học ở các trường phổ thông dạy nghề,
trường trung học chuyên nghiệp, công an, đại học do
+ Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ
+ Một con trai của thương binh hạng 2
+ Thanh niên xung phong, cán bộ, công nhân viên
+ Được đảm bảo cung cấp kịp thời, đủ định lượng
đúng chất lượng về lương thực thực phẩm,quân trang
thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, được đảm bảo chỗ ở,
phụ cấp hàng tháng và nhu cầu về văn hoá tinh thần
phù hợp với tính chất, nhiệm vụ trong QĐ
+ Từ 2 năm trở đi, mổi năm được phép nghỉ 1 lần/10
ngày không kể thời gian đi và về
+ Từ tháng thứ 25 trở đi được hưởng thêm 100% phụ
cấp hàng tháng
+ Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian
công tác
+ Được tính nhân khẩu ở gia đình được cấp hoặc điều
chỉnh diện tích nhà ở hoặc đất canh tác
+ Đựơc hưởng chế độ ưu tiên mua vé đi lại bằng các
phương tiện giao thông
+ Được ưu đãi về bưu phí
d Xử lý các vi phạm luật NVQS.
- Xử lý các vi phạm luật NVQS nhằm đảm bảo tính
nghiêm minh và triệt để của pháp luật
- Người nào vi phạm các quy định về đăng ký NVQS,
tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị
+ GV và HS cùng xây dựng nộidung bài học từ những kiến thứccủa học sinh
+ GV bổ trợ cho những phần họcsinh còn vướng mắc
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
Trang 6tập trung huấn luyện, lợi dụng chức quyền, quyền hạn để
làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây
hoặc vi phạm các quy định khác của luật NVQS thì tuỳ
theo mức độ nặng hay nhẹ mà bị xử lí ký luật, xử phạt
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Hoạt động 7: Trách nhiệm của học sinh:
+ Giáo viên giới thiệu:
a Học tập QS, chính trị, rèn luyện thể lực do nhà
trường tổ chức.
- Điều 17 luật NVQS quy định: “ Việc huấn luyện QS
phổ thông cho HS – SV ở các trường thuộc chương
trình chính khoá, hiệu trưởng các trường có trách
nhiệm tổ chức, huấn luyện QS phổ thông cho thanh
niên ở các cơ sở mình”
- Nội dung huấn luyện QS phổ thông do bộ trưởng bộ
quốc phòng quy định
* Trách nhiệm của HS đang học ở các trường:
+ Phải học tập xong chương trình GDQP theo quy
định
+ Có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học
tập rèn luyện, phấn đấu đạt kết quả cao
+ Kết hợp học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã
học vào việc xây dựng nếp sống văn minh chấp hành
đầy đủ các quy định trong luật NVQS
b Chấp hành những quy định về đăng ký NVQS.
- Tuổi đăng ký NVQS: Mọi công dân nam đủ 17 tuổi
trong năm Vào tháng 4 hàng năm theo lệnh gọi của
chỉ huy quân sự quận, huyện
- Ý nghĩa của việc đăng ký NVQS :
+ Đăng ký NVQS để nắm tình hình bản thân, gia đình
học sinh Giúp cho việc tuyển chọn, gọi nhập ngũ
chính xác
+ Đảm bảo công bằng xã hội trong thực hiện luật
NVQS
+ Học sinh phải đăng ký kê khai đầy đủ chính xác đúng
thời gian quy định
c Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ:
- Trách nhiệm của cơ quan:
- Trách nhiệm của HS:
+ Đi kiểm tra và khám sức khoẻ theo giấy gọi của ban
chỉ huy quân sự huyện
+ Đi đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong giấy
+ GV bổ trợ cho những phần họcsinh còn vướng mắc
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
Trang 7d Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ.
- Trách nhiệm của cơ quan Lệnh gọi nhập ngũ phải
đưa trước 15 ngày
- Trách nhiệm của công dân được gọi nhập ngũ:
+ Phải có mặt đúng thời gian địa điểm ghi trong lệnh
gọi nhập ngũ
+ Công dân nào kkhông thể đúng thời gian phải có giấy
chứng nhận của UBND
+ Công dân không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ bị xử
lý theo điều 69 của luật NVQS vẫn nằm trong diện gọi
nhập ngũ cho đến hết 35 tuổi
Tổng kết
1 Hệ thống nội dung đã dạy trong bài.
- Mục đích của luật NVQS
- Nội dung cơ bản của luật NVQS
- Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành NVQS
2 Hướng dẫn nội dung cần nghiên cứu: Tập trung 2 vấn đề :
- Những nội dung cơ bản luật NVQS học sinh cần nắm
- Trách nhiệm của học sinh trong việc chấp hành NVQS
Trang 8* Đối tượng : học sinh lớp 11
* Nội dung : Bài 4
GIỚI THIỆU SÚNG TIỂU LIÊN AK VÀ SÚNG TRƯỜNG CKC
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh : Trang phục đúng qui định (đi giầy)
2 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, sổ điểm danh, GDQP 11, que chỉ sơ đồ Thục luyện kỹ giáo án,sắp xếp thứ tự các tài liệu, sơ đồ
*** Nội dung trọng tâm:
- Khái niệm biên giới quốc gia, xác định biên giới quốc gia Việt Nam
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:( 01 phút).
2 Kiểm tra kiến thức cũ: (4 phút)- gọi 2 hs trả bài
- Câu 1: nhà nước ban hành luật nghĩa vụ quân sự với mục đích gì? Tại sao đủ 17 tuổi cơng dân namgiới phải đi đăng ký và khám sức khỏe?
- Câu 2: Những cơng dân nào được tạm hỗn gọi nhập ngũ trong thời bình? Sau 25 tuổi nếu khơngđược gọi nhập ngũ thì những cơng dân này sẽ làm gì?
+ Giáo viên giới thiệu:
- Súng tiểu liên Ka-lat-nhi-cốp cỡ
7,62mm do liên xơ chế tạo gọi tắt là
tiểu liên AK, Việt Nam và 1 số nước
XHCN cũng dựa theo kiểu AK để
sản xuất Súng tiểu liên AK cải tiến
gọi là AKM và AKMS (báng gấp)
- Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS
I SÚNG TIỂU LIÊN AK:
- AK là 2 chữ viết tắt của từ Ato mat Kalashnicov (
súng Kalashnicov tự động) do kỹ sư Kalasnicov
Trang 9được trang bị cho từng để tiêu diệt
sinh lực địch, súng có lê để đánh
giáp lá cà
- Súng tiểu liên AK, AKM, AKMS
dùng đạn kiểu 1943 do Liên
Xô(trước đây)sản xuất hoặc đạn
kiểu 1956(K56)do trung quốc và 1
số nước XHCN sản xuất với các loại
đầu đạn khác nhau :Đầu đạn
thường(có lõi thép), Đầu đạn vạch
đường, Đầu đạn xuyên cháy, Đầu
đạn cháy
- Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên
- Tầm bắn ghi trên thước ngắm :
1000m(AKM,AKMS)
- Tầm bắn hiệu quả: 400m; Hỏa lực
tâp trung: 800m; Bắn máy bay và
- Sau này có một số súng được cải tiến như: AKM,
AKMS, AK74, AK101, 103, 104, 105, 106, 107,
108 và nhiều phiên bản khác
AKM
AKMS
1 TÁC DỤNG, TÍNH NĂNG CHIẾN ĐẤU:
- Súng AK trang bị cho từng người dùng để tiêu
diệt sinh lực của đối phương Súng có lê để đánhgần(giáp lá cà)
- Súng dùng đạn cỡ 7,62 mm x 39 mm kiểu 1943
do liên bang Nga chế tạo hoặc kiểu 1956 doTrung quốc sản xuất Gọi là K56 Súng dùngchung đạn với các lọai súng: Súng trường CKC,K63, trung liên RPD, RPK
Trang 10+ Chú ý theo dõi
Nòng súng: trong nòng súng có 4
rãnh xoắn, khỏang cách giữa 2
đường xoắn là 7,62mm để đầu đạn
bay ra khỏi nòng súng bị vuốt xoắn
bay được đúng hướng
- Súng có thể bắn liên thanh và phát một Khi bắn
liên thanh có thể bắn loạt ngắn từ 2 – 5 viên, bắnloạt dài từ 6 – 10 viên bà bắn liên tục
- Tầm bắn ghi trên thước ngắm từ 1 – 8 (100 – 800
m)
- Tầm bắn thẳng mục tiêu người nằm 350m, mục
tiêu người chạy 525m,
- Tốc độ bắn chiến đấu: 100 phát/ phút(bắn liên
thanh), 40 phát/ phút(bắn phát một)
- Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên.
- Súng nặng 3,8kg(không có đạn trong hộp tiếp
3 Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng: để che
bụi và bảo vệ các bộ phận bên trong hộp khóa nòng.
4 Bệ khóa nòng và thoi đẩy: Hướng cho khóa
nòng họat động, chịu áp lực khí thuốc.
5 Khóa nòng: đẩy đạn vào buồng đạn, đóng mở
nòng súng, hất vỏ đạn ra ngòai.
6 Bộ phận cò: giữ búa ở tư thế giương, giãi
phóng búa khi bóp cò, để búa đập vào kim hỏa làm đạn nổ.
7 Bộ phận đẩy về: đẩy bệ khóa nòng và khóa
nòng tiến.
8 ống dẫn thoi và ốp lót tay:dẫn thoi chuyển động
và bảo vệ tay khỏi bị nóng khi bắn.
9 Báng súng và tay cầm: để tì và giữ súng khi
bắn.
10 hộp tiếp dạn: chứa và tiếp đạn cho súng.
11 Lê: để tiêu diệt địch ở cự li gần.
Trang 11+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
ở vị trí bắn liên thanh, lên đạn bóp cò,
búa đập vào kim hỏa, đạn nổ, khi đầu
đạn vừa đi qua lỗ trích khí thuốc trên
thành nòng súng, một phần khí thuốc
qua khâu truyền khí đập vào mặt thoi,
đẩy bệ khóa nòng lùi Khóa nòng lùi
3 CẤU TẠO ĐẠN K56:
Gồm 4 bộ phận chính:
- Vỏ đạn: để chứa thuốc phóng, hạt lửa và lắp đầu đạn.
- Thuốc phóng( ở trong vỏ đạn): Khi cháy tạo nên áp
lực lớn đẩy đầu đạn đi
- Hạt lửa(ở đít viên đạn): Phát lửa đốt cháy thuốc
phóng
- Đầu đạn: để tiêu diệt các mục tiêu khác nhau.
- Có 4 loại đầu đạn: đầu đạn thường, đầu đạn vạch
đường, đầu đạn xuyên cháy và đầu đạn cháy
LIÊN AK47 KHI BẮN:
III.THÁO LẮP THÔNG THƯỜNG SÚNG TIỂU LIÊN AK:
a Quy tắc chung tháo lắp thông thường:
- Tháo thông thường đề lau chùi, bảo quản súng
trong khi huấn luyện và chiến đấu.
- Phải nắm vững cấu tạo các bộ phận chính của
súng.
- Chọn nơi khô ráo, sạch sẽ để tháo lắp chuẩn bị
đầy đủ bàn, bạt, hoặc nylon… và phụ tùng để tháo, lắp.
- Tháo lắp phải đúng thứ tự, không dùng sức mạnh
đập bẩy … làm hư hỏng súng.
b Thứ tự tháo, lắp súng:
- Tháo súng:
- Lắp súng:
Trang 12kéo theo vỏ đạn nhờ có mấu hất vỏ
đạn, vỏ đạn được tống ra ngoài, đồng
thời mấu giương búa đè búa ngả về sau,
lò xo đẩy về bị ép lại Khi bệ khóa
nòng và khóa nòng lùi hết mức, lò xo
đẩy về giãn ra làm cho bệ khóa nòng và
khóa nòng tiến, đẩy viên đạn tiếp theo
vào buồng đạn, đóng khóa nòng súng,
búa đập vào kim hỏa đạn nổ, mọi hoạt
động của súng trở lại như ban đầu
Chú ý lắng nghe, quan sát cách tháo lắp
4 Tầm bắn ghi trên thước ngắm, đối với AK và AKM
Một số câu trả lời gợi ý:
1 Súng tiểu liên AK có 11 bộ phận chính và trong nòng súng có 4 rãnh xoắn, rãnh xoắndùng làm cho đầu đạn bay ra khỏi nòng súng bị vuốt xoắn bay được đúng hướng
2 Súng tiểu liên AK bắn liên thanh 100 phát/ phút
3 Nòng súng cỡ 7,62 mm
4 Tầm bắn ghi trên thước ngắm AK từ 1 – 8(100 – 800m), AKM từ 1 – 10 (100 – 1000m)
***Dặn dò, rút kinh nghiệm tiết học, xuống lớp:
- Hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK và tài liệu tham khảo (Nghiên cứu một số lọai súng bộ binh
để có cái nhìn tổng quát về vũ khí trong chiến tranh và những lọai vũ khí hiện đại hiện nay)
- Qua bài học các em đã hiểu tính năng chiến đấu, cấu tạo, tách dụng và chuyển động của súng tiểu liên AK biết cách sử dụng súng khi có chiến tranh xảy ra, biết cách bảo quản và giữ gìn súng
- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiết theo ( thực hành tháo lắp súng tiểu liên AK)
Phê Duyệt
Tổ Trưởng Nguyễn Văn Của
Trang 13BÀI 4: GIỚI THIỆU SÚNG TRƯỜNG CKC
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của học sinh : Trang phục đúng qui định (đi giầy)
2 Chuẩn bị của giáo viên : Giáo án, sổ điểm danh, GDQP 11, que chỉ sơ đồ Thục luyện kỹ giáo án,sắp xếp thứ tự các tài liệu, sơ đồ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Tổ chức trước khi giảng dạy :
- Ổn định lơp, kiểm tra sỉ số, đồng phục
- Kiểm tra bài cũ
2 Tổ chức các hoạt động dạy – học trên lớp:
- Giới thiệu bài mới: - Hôm nay Tôi sẽ cung cấp cho các em kiến thức về các loại súng bộ binh Mụcđích : Bồi dưỡng cho các em nắm được tính năng chiến đấu, t/dụng, cấu tạo các bộ phận chính củasúng, đạn Biết tháo, lắp súng thông thường súng CKC, AK
II SÚNG TRƯỜNG CKC
Hoạt động 1: Tác dụng, tính năng chiến đấu
- Súng trường CKC được trang bị cho từng người để tiêu diệt
- Súng sử dụng đạn kiểu 1943(đạn k56) với các loại đầu đạn
khác nhau nhau như : đầu đạn thường, đạn vạch đường đạn
xuyên cháy, đạn cháy
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung+ GV và HS cùng xây dựng nội dung bàihọc từ những kiến thức của HS
Trang 14- Ơ cự li 1500m đầu đạn còn đủ sức gây sát thương.
Hoạt động 2: Cấu tạo của súng
Súng CKC có 12 bộ phận chính :
2 Bộ phận ngắm (đầu ngắm thước ngắm) 8 Thoi
đẩy, cần đẩy, lò xo cần đẩy
Hoạt động 3: Sơ lược chuyển động của súng khi bắn:
Sơ lược chuyển động :
Mở khoá an toàn, lên đạn, bóp co, búa đập vào kim
hỏa, đạn nổ Khi đầu đạn đi qua khâu truyền khí thuốc, một
phần khí thuốc làm thoi đẩy bệ khóa nòng lùi, mở khóa nòng
Khóa nòng lùi kéo theo vỏ đạn hất ra ngoài Búa ngả về sau, lò
xo đẩy về bị ép lại Khi bệ khóa nòng, khóa nòng lùi hết cỡ, lò
xo đẩy về dãn ra làm cho bệ khóa nòng, khóa nòng tiến, đẩy
viên đạn tiếp theo vào buồng đạn, đóng khóa nòng, búa ở thế
giương, súng ở tư thế sẵn sàng bắn
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung+ GV bổ trợ cho những phần học sinhcòn vướng mắc
Hoạt động 4: Cách lắp và tháo đạn
Lắp đạn:
Tay trái cầm kẹp đạn, tay phải cầm viên đạn đặt viên đạn
vào kẹp đạn sao cho gờ đáy vỏ đạn khớp gờ 2 thành kẹp Sau
Hoạt động 6: Tháo và lắp súng thông thường.
a Qui tắc :
- Người tháo lắp phải nắm vững cấu tạo súng
- Chọn nơi khô ráo, chuẩn bị bàn, bạt, chiếu, ny lon và
các phụ tùng để tháo lắp
- Khi tháo phải dùng đúng phụ tùng, làm đúng thứ tự
động tác, gặp vướng mắc phải nghiên cứu thận trọng,
không dùng sức mạnh đập bẩy làm hư hỏng súng
- Khi tháo để thứ tự các bộ phận từ phải qua trái
b Thứ tự, động tác tháo và lắp súng: gồm bảy bước:
* Tháo :
+ Lắng nghe và ghi chép nội dung
+ HS: nghe giảng, ghi chép và ôn luyệntheo sự hướng dẫn của giáo viên
+ GV bổ trợ cho những phần học sinhcòn vướng mắc
Trang 151 Mở hộp tiếp đạn kiểm tra súng 5 Tháo bộ phận đẩy về.
2 Tháo ống đựng phụ tùng 6 Tháo bệ KN, KN
3 Tháo thơng nịng 7 Tháo ống dẫn thoi và ốp lĩt tay
4 Tháo nắp hộp khĩa nịng
* Lắp súng: Thứ tự ngược lại nhưng khác ở bước kiểm tra
súng: tháo bước1, lắp bước4
- GV: giảng quy tắc = pp thuyết trình, làm mẫu tháo, lắp
1 Hệ thống nội dung đã dạy trong bài
- Nắm được tính năng chiến đấu, tác dụng,cấu tạo các bộ phận chính của súng, đạn
- Biết tháo, lắp súng thơng thường súng CKC, AK
2 Hướng dẫn nội dung cần nghiên cứu và chuẩn bị
- Tính năng chiến đấu của súng, đạn CKC, AK
- Tháo lắp súng thơng thường ban ngày của súng AK, CKC
2 Nhận xét và đánh gía kết qủa buổi học: Sĩ số, Thái độ học tập, Chấp hành quy chế thời gian,Kiểm tra vật chất trang bị…
Ngày soạn : 10/02/2009
Ngày dạy : 20-2-2009
Trang 16Bài 5: KỸ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN.
I Mục đích: Giới thiệu cho HS những kiến thức cơ bản về một số loại lựu đạn làm cơ sở cho việc
giữ gìn bảo quản và sử dụng lựu đạn trong chiến đấu
II Yêu cầu:
- Nắm được tính năng chiến đấu, cấu tạo, chuyễn động gây nỗ của lựu đạn
- Nắm được tư thế , động tác ném lựu đạn
- Tích cực luyện tập, kiểm tra ném lựu đạn đạt yêu cầu trở lên
- Bảo đảm an toàn trong giảng dạy
III Nội dung: 45 phút
I Tính năng, cấu tạo một số loại lựu đạn
II Quy tắc sử dụng lựu đạn
III Tư thế động tác ném lựu đạn
IV Địa điểm, vật chất bảo đảm:
1 Lớp học
2 phương tiện: Lựu đạn phi
V Tiến trình lên lớp.
lượng
Phương pháp
1 Phần mở đầu:
Nhận lớp, điểm danh
Kiểm tra bài cũ:
1 Thế nào là ngắm bắn, em hãy cho biết đường
ngắm cơ bản?
2 những vấn đề nào ảnh hưởng đến kết quả bắn?
3-5p - Gv lần lượt gọi 2 em học sinh lên
trả bài
2 Phần cơ bản:
I/ Tính Năng, Cấu Tạo Một Số Loại Lựu Đạn
1/ Lựu Đạn Cần 97 Việt Nam
a) Tính năng chiến đấu.
Dùng để tiêu diệt sinh lực địch chủ yếu bằng
mảnh gang vụn Bán kính sát thương 5m Thời
gian cháy chậm từ khi phát lửa đến khi lựu đạn nổ
3,2s – 4,2s Toàn bộ lựu đạn nặng 450g
b) Cấu tạo Lựu đạn gồm hai bộ phận
- Thân lựu đạn: Vỏ bằng gang có nhiều khía tạo
thành múi, đường kính 50mm Cổ lựu đạn có ren
để liên kết với bộ phận gây nổ Khi lắp bộ phận
gây nổ lựu đạn dài 98mm, bên trong chứa 45g
thốc nổ TNT
- Bộ phận gây nổ: Lắp vào thân lựu đạn bằng ren
- Thân bộ phận gây nổ để chứa búa, kim hoả và lò
xo búa, kim hỏa, chốt an toàn, phía trên có tai giữ
đầu cần bẩy, lỗ chứa chốt an toàn, phía dưới có
ren để liên kết với thân lựu đạn
40p Bài trước chúng ta đã nghiên cứu về súng, hôm nay chúng ta nghiên về lựu
38-đạn xem tính năng chiến đấu như thế nào?
GV: Lựu đạn cần 97 Việt Nam nhưthế nào?
GV:Tính năng chiến đấu, cấu tạo,chuyễn động gây nỗ như thế nào?
GV: Em hãy cho biết thân lựu đạnlàm bằng gì?
Trang 17+ Búa và kim hỏa.
+ Cần bẩy(mỏ vịt)
+ Kíp, hạt lửa và dây cháy chậm
+ Chốt an toàn và vòng kéo
c) Chuyển động gây nổ.
-Lúc bình thường, chốt an toàn giữ không cho mỏ
cần bẩy bật lên, cần bẩy đè búa và kim hỏa ngữa
về phía sau thành thế giương
- Khi rút chốt an toàn, cần bẩy bật lên rời khỏi tai
giữ, lò xo đẩy búa về phía trước (theo kiểu đập
vòng) kim hỏa chọc vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa
đốt cháy dây cháy chậm, khi dây cháy chậm cháy
hết phụt lửa vào kíp, kíp nổ gây nổ lựu đạn
2/ Lựu Đạn 1 (phi 1)
a) Tính năng chiến đấu.
Lựu Đạn 1 dùng để sát thương sinh lực địch chủ
yếu bằng mảnh gang vụn
Rst = 5m; Tcc = 3,2 – 4,2s ; KL = 450g
b) Cấu tạo.
Lựu đạn gồm 2 bộ phận chính
- Thân lựu đạn: Như lựu đạn 97 Việt Nam
- Bộ phận gây nổ: Lắp vào thân lựu đạn bằng ren
+ Ống kim hỏa để chứa lò xo, kim hỏa, chốt an
toàn
+ Mỏ vịt để giữ đuôi kim hỏa, bảo đảm an toàn
khi lựu đạn chưa dùng
+ Hạt lửa để phát lửa đốt cháy thuốc cháy chậm
+Ống chứa thuốc cháy chậm để chuyền lửa vào
kíp
+ Kíp để gây nổ lựu đạn
c) Chuyển động gây nổ
- Bình thường chốt an toàn giữ mỏ vịt không cho
mỏ vịt bật lên, đầu mỏ vịt giữ đuôi kim hỏa, kim
hỏa ép lò xo lại
- Khi rút chốt an toàn, mỏ vịt không bị giữ rời ra,
đầu mỏ vịt rời khỏi đuôi kim hỏa, lò xo bung ra
đẩy kim hỏa đập vào hạt lửa, hạt lửa phát lửa đốt
cháy thuốc cháy chậm, thuốc cháy chậm cháy hết
phụt lửa vào kíp làm kíp nổ gây nổ lựu đạn
- Để rút chốt an toàn, phải uốn thẳng chốt an toàn,
dùng lực giằng co của hai tay rút chốt an toàn
Nếu không ném lựu đạn đi thì lắp chốt an toàn lại
( chốt an toàn phải đi qua lỗ ở tai mỏ vịt, lổ ở ống
kim hỏa) bẻ cong chốt an toàn để khỏi bị tụt ra
II/ QUY TẮC SỬ DỤNG LỰU ĐẠN
GV: Chuyễn động gây nổ của lựu đạn
GV: Có gì khác không?
GV: Chuyễn động gây nỗ như thếnào?
GV: Có gì khác so với lựu đạn 97 ?
GV: Khi sử dụng lựu đạn chúng ta cầnphải làm gì?
Trang 181 Sử Dụng Giữ Gìn Lựu Đạn Thật
a) Sử dụng lựu đạn.
- Chỉ những người đã được huấn luyện nắm vững
tính năng chiến đấu, cấu tạo, thành thạo động tác
sử dụng mới được dùng lựu đạn
- Chỉ sử dụng lựu đạn theo lệnh của chỉ huy
- Tuỳ theo tình hình, địa vật và tình hình địch để
vận dụng thích hợp các tư thế ném lựu đạn Để
bảo vệ an toàn cho mình và đồng đội
b) Giữ gìn lựu đạn.
Lựu đạn phải để nơi khô ráo, thóang gió không để
lẫn với các loại đạn , thuốc nổ, vật dể cháy
Không để rơi, không va chạm mạnh
Các loại lựu đạn có bộ phận gây nổ để riêng Chỉ
khi dùng mới lắp
2 Quy Định Sử Dụng Lựu Đạn Trong Huấn
Luyện
Cấm dùng lựu đạn thật để huấn luyện
Không dùng lựu đạn tập để đùa nghịch hoặc
không tập có tổ chức
Khi luyện tập cấm ném lựu đạn trực tiếp vào
người, không đứng đối diện để ném lựu đạn trả lại
nhau
III/ TƯ THẾ ĐỘNG TÁC NÉM LỰU ĐẠN.
( phần thực hành)
Ơ đây chúng ta chỉ nguyên cứu Động tác đứng
ném lựu đạn xa trúng hướng và trúng đích
1 Đứng Ném Lựu Đạn Xa, Đúng Hướng.
a) Trường hợp vận dụng.
Thường vận dụng trong trường hợp có vật cản che
đỡ, che khuất cao ngang tầm ngực, phía sau không
bị vướng; mục tiêu xa
b) Động tác:
Tay phải đưa súng kẹp vào giữa 2 chân, 2 tay lấy
lựu đạn ra chuẩn bị, tay phải cầm thân lựu đạn (4
ngón con nắm choàng đè lên mỏ vịt),
Tay trái bẻ thẳng chốt an toàn,
sau đó tay phải cầm lựu đạn, tay trái cầm súng,
xách súng ngang thắt lưng, mũi súng chếch lên
trên (nếu điều kiện cho phép có thể dưa súng vào
địa vật, mặt súng quay sang phải, hộp tiếp đạn
quay sang trái).
Chân trái bước lên (hay chân phải lùi về phía sau)
một bước dài, bàn chân trái thẳng trục hướng ném,
thân người xoay sang nửa bên phải.
GV: Khi nào mới được sử dụng?
GV: Việc giữ gìn như thế nào?
GV: Trong huấn luyện người ta cóquy định gì?
GV: Tư thế độgn tác ném lựu đạn nhưthế nào?
GV: Chúng ta chỉ thực hiện động tácđứng ném lựu đạn
GV: Vận dụng khi nào?
GV: Động tác ra sao?
GV: Cho HS ghi chép lại lý thuyết đểthực hành?
GV: Tay nắm lựu đạn như thế nào?GV: Chân, tay , người kết hợp ra sao?
Trang 19Người hơi cúi về trước, gối trái khuỵu, chân phải
thẳng, mũi bàn chân trái và gót bàn chân phải làm
trụ, xoay người sang phải(gót chân trái kiễng),
người ngã về phía sau, gối phải hơi chùng, chân
trái thẳng, ngón út tay trái rút chốt an toàn ra, tay
phải đưa lựu xuống dưới về phía sau lấy đà
Dùng sức vút của cánh tay phải, phối hợp với
sức rướn của thân người, sức bật của chân phải
để ném lựu đạn vào mục tiêu
Khi cánh tay phải vung lựu đạn về phía trước hợp
với mặt phẳng ngang một góc 45 0 thì buông lựu
đạn, đồng thời xoay người đối diện với mục tiêu,
tay trái đưa súng về phía sau để giữ cân bằng
Chân phải theo đà kéo lên ngang gót chân trái
hoặc buớc lên một bước Tay phải xách súng
tiếp tục tiến, bắn hay ném quả lựu đạn khác.
Chú ý : Nếu thuận tay trái động tác làm ngược lại.
Mọi cử động trong động tác phối hợp nhịp nhàng
theo quy luật tự nhiên.
Muốn ném được xa phải biết phối hợp sức bật của
chân, sức rướn của thân người, sức vút của
cánh tay, buông lựu đạn đúng thời cơ
Khi ném lựu đạn phải triệt để lợi dụng đại hình
đại vật hoặc nằm xuống để bảo đảm an toàn
Củng cố : Gọi 4 HS lên làm lại động tác và đánh
giá
* Phổ biến ý định kiểm tra đánh giá nội dung đã
học:
+ Thành phần kiểm tra : kiểm tra đại diện học
sinh của từng tổ nhắc lại kiến thức đã học
+ Nội dung kiểm tra : Lựu đạn phi 1 Việt Nam
+ Phương pháp kiểm tra: ra câu hỏi cho các em
trả lời
- Em hãy nêu động tác nằm bắn có tì ?
3 phần kết thúc :
* Nhận xét
* Dặn bài tập về nhà
1-2 p - Tập trung lớp lại sau kiểm tra
Trang 20PHẦN 2:
THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
A PHỔ BIẾN Ý ĐỊNH GIẢNG DẠY:
Hôm nay Tôi lên lớp với các em phần thực hành ném lựu đạn xa đúng hướngmục đích của bài này là giới thiệu cho học sinh những kiến thức cơ bản về kĩ thuậtđứng ném lựu đạn xa đúng hướng trong chiến đấu yêu cầu nắm được tư thế, động tácđứng ném lựu đạn – tích cực luyện tập động tác đứng ném lựu đạn xa đúng hướng –bảo đảm an toàn trong giảng dạy
- Địa điểm, vật chất đảm bảo: sân tập, phương tiện : dùng gậy tre thaythế cho súng AK, lựu đạn tự tạo.(bằng gỗ), cờ cắm sân tập
I TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
NỘI DUNG
I Phần mở đầu:
1 Nhận lớp:
điểm danh, phổ biến nhiệm vụ và yêu
cầu giờ học)
2 khởi động chung:
xoay khớp, tay này chạm mũi chân kia,
chạy bước nhỏ, nâng cao đùi, ép dọc, ngang
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC TẬP
GV và HS làm thủ tục nhận lớp theo độihình b 4 hàng ngang
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x
Gv
GvSau khi Gv chia lớp thành 3 nhóm : (nam nữ)
Nhóm 1: Nội dung tính năng chiến đấu cấu tạo các loại lựu đạn, qui tắc sữ dụng lựu đạn.( 25 p).
bước 1: Cá nhân trong đội hình tổ tự
II Phần cơ bản:
Đứng Ném Lựu Đạn Xa Đúng Hướng
1 các trường hợp vận dụng:
Thường vận dụng trong trường hợp có
vật cản che đỡ, che khuất cao ngang
tầm ngực, phía sau không bị vướng, mục
tiêu xa
2 Động tác đứng ném lựu đạn xa, đúng
hướng.
Giáo viên phổ biến nội dung thực hiện
động tác mẫu theo 3 bước:
TĐội 2
TĐ 3 TĐội 1