Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử X bằng 1,4375 lần số hạt mang điện của nguyên tử Y.. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử Y bằng 1,6 lần số hạt mang điện của
Trang 11 - Phương pháp Biện luận xác định CTPT của HCHC (Đề 1)
Câu 1 Công thức đơn giản nhất của anđehit no, mạch hở (X) có dạng C2H3O Vậy công thức phân tử của (X) là:
Câu 14 Hai chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O và có khối lượng phân tử đều bằng 74 Biết X
tác dụng được với Na; cả X, Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3/NH3 Vậy X, Y có thể là
A OHC-COOH; HCOOC2H5 B OHC-COOH; C2H5COOH
C C4H9OH; CH3COOCH3 D CH3COOCH3; HOC2H4CHO
Câu 15 Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là C3H3O Cho 5,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH được 7,7 gam muối Y có số nguyên tử C bằng số nguyên tử C của X Phân tử khối của Y lớn hơn của X là 44u Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 18 Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được
27 gam Ag Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2 Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là
A CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0) B CnH2n-3CHO (n ≥ 2)
C CnH2n+1CHO (n ≥ 0) D CnH2n-1CHO (n ≥ 2)
Trang 2Câu 19 Cho aminoaxit no, mạch hở, có công thức CnHmO2N Mối quan hệ giữa n với m là
Câu 25 Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
Trang 3X chỉ chứa liên kết pC-C trong vòng benzen
X là andehit no => độ bội liên kết k =
Trang 4Độ bất bão hòa của X bằng 1/2 số Oxi = n
Trang 6Ancol đơn chức nên có 1 nhóm -OH; no, mạch hở nên gốc ankyl là
2- Phương pháp Biện luận xác định CTPT của HCHC (Đề 2)
Câu 1 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X (phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, có KLPT là 46)
trong không khí dư, thu được sản phẩm cháy gồm có CO2, H2O, O2 dư và N2 Số CTCT có thể có của X là
Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X (mạch hở, phân tử không chứa chức ete) trong oxi, thu được
sản phẩm cháy chỉ có CO2, H2O và O2 dư Biết tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 28 Số chất X có phản ứng với nước brom là
Câu 3 Một hợp chất hữu cơ X mạch hở (chứa C, H, O) có khối lượng phân tử là 74 X tác dụng được với
dung dịch NaOH Số chất thoả mãn giả thiết trên là
Câu 4 Số lượng hợp chất hữu cơ chứa C, H, O có khối lượng phân tử 74u, vừa có khả năng tác dụng với
Na, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
Trang 7Câu 8 G là hợp chất hữu cơ mạch cacbon không nhánh (chứa C, H, O) Tỉ khối hơi của G so với H2 bằng
30 Khi cho 2 mol G tác dụng với Na dư thì thu được 1 mol H2 Số công thức cấu tạo của G thỏa mãn điều kiện trên
Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ mạch hở X (MX = 72) trong O2, thu được sản phẩm cháy chỉ
có CO2, H2O và O2 dư Số công thức cấu tạo của X có phản ứng với AgNO3/NH3 là
Câu 14 Một chất hữu cơ X mạch hở, không phân nhánh, chỉ chứa C, H, O Trong phân tử X chỉ chứa các
nhóm chức có nguyên tử H linh động, X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 Khi cho X tác dụng với Na dư thì thu được số mol H2 bằng số mol của X phản ứng Biết X có khối lượng phân tử bằng 90 đvC X có số công thức cấu tạo phù hợp là
Câu 15 Hợp chất hữu cơ X có CTPT là CxHyCl Trong X, nguyên tố clo chiếm 46,4% về khối lượng Số đồng phân của X là
Câu 16 X là hợp chất hữu cơ, mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn X chỉ thu được
CO2 và H2O Khi làm bay hơi hoàn toàn 4,5 gam X thu được thể tích bằng thể tích của 2,1 gam khí N2 ở cùng điều kiện Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
A 13,44 lít B 8,96 lít C 4,48 lít D 6,72 lít.
Câu 19 Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C3H6Cl; khi đun X với NaOH thu được xeton Y
Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là
Câu 20 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 2,6875 Khi X tham gia phản ứng xà
phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Trang 8Câu 1: D
HD: Đốt X trong k.khí → CO2, H2O, O2 dư và N2 X lại chỉ chứa 1 loại nhóm chức nên có 2 TH xảy ra:
♦ TH1: X chứa C, H, O: CxHyOz 16 × 3 = 48 > 46 nên số O luôn ≤ 2
Với z = 1 → 12x + y = 30 ↔ C2H6 → X là C2H6O có 2 CTCT: C2H5OH và CH3OCH3
Với z = 2 → 12x + y = 14 ↔ CH2 → X là CH2O2 có 1 CTCT HCOOH thỏa mãn
♦ TH2: X chứa C, H, N: CxHyNz chức ở đây là amin -NH2 và M = 46 chẵn nên z phải chắn
CHO-COOH (4) (tạp chức este, andehit) và (HCO)2O (5) (anhidrit fomic)
(HCO)2O + 2NaOH → 2HCOONa
Vậy ∑ có 5 chất thỏa mãn các giả thiết → chọn đáp án C
Trang 9Các đồng phân ancol của X :
HO-C-C-C-C-OH ; HO-C-C-C(OH)-C ; HO-C-C(OH)-C-C ; HO-C-C(C)-C-OH ; HO-C-C(OH,C)-C ; (C)2C(OH)-C-OH
Với 1 Oxi → C3H8O → CH3CH3CH2OH ; (CH3)2CH-OH
Với 2 Oxi → C2H4O2 → CH3COOH ; OHC-CH2OH
Câu 9: C
Công thức của X : C5nH12nO → X là C5H12O → Các đồng phân ancol bậc 1 của X :
C-C-C-C-C-OH ; HO-C-C(C)-C-C ; C-C(C)-C-C-OH ; (C)3C-C-OH
Trang 12Các CTCT thỏa mãn là:
Câu 20: A
CTCT thỏa mãn:
3- Các chủ đề hoá học đại cương (Đề 1)
Câu 1 Máu của 1 số động vật nhuyễn thể có chứa kim loại X Biết tế bào đơn vị (ô mạng cơ sở) lập
phương tâm diện của tinh thể X có cạnh là 3,62.10-8 cm, khối lượng riêng của X là 8920 kg/m3 Vậy X là:
Câu 5 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn
lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho nguyên tử khối của sắt là 55,85 ở 20oC khối lượng riêng của sắt là 7,87 g/cm3 Bán kính gần đúng của Fe là:
A 1,28A .0 B 1,41A 0 C 1,97A 0 D 1,67A 0
Câu 6 Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử X bằng 1,4375 lần số hạt mang điện của nguyên tử
Y Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử Y bằng 1,6 lần số hạt mang điện của nguyên tử X Tổng
số nơtron trong 1 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y bằng số hạt mang điện của Y Tỉ lệ số hạt mang điện giữa
X và Y là
Câu 7 Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử X bằng 3,75 lần số hạt mang điện của nguyên tử
Y Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử Y bằng 0,65 lần số hạt mang điện của nguyên tử X Tổng số nơtron trong 1 nguyên tử X và 1 nguyên tử Y bằng 1,875 lần số hạt mang điện của Y Tỉ lệ số hạt mang điện giữa X và Y là
Câu 8 Hợp chất Z tạo bởi 2 nguyên tố M, R có công thức MaRb trong đó R chiếm 6,667% khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton 4 hạt; còn trong hạt nhân R có số nơtron bằng số proton; tổng số hạt proton trong Z là 84 và a + b = 4 Khối lượng phân tử Z là
Trang 13Câu 9 Một hợp chất được tạo thành từ các ion X+ và Y22−
Trong phân tử X2Y2 có tổng số hạt proton, nơtron, electron bằng 164; trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 52 Số khối của
X lớn hơn số khối của Y là 23; tổng số hạt proton, nơtron, electron trong ion X nhiều hơn trong ion 2
2
Y −là 7 hạt X, Y là nguyên tố nào sau đây ?
Câu 10 Trong phân tử MXx nguyên tố M chiếm1550
63 % khối lượng Số proton của M bằng 1,5 lần số nơtron của X Số proton của X bằng 0,5625 lần số nơtron của M Tổng số nơtron trong MXx là 66 Số khối phù hợp của MXx là
Câu 11 Phân tử MXx có tổng số nơtron là 92 và X chiếm 65,68% khối lượng phân tử Số khối của nguyên
tử M gấp 2,9 lần số nơtron của nguyên tử X Số khối của của nguyên tử X ít hơn tổng số proton, nơtron và electron của nguyên tử M là 47 Tổng số proton, nơtron, electron của phân tử MXx là
Câu 12 Một cation đơn nguyên tử có tổng số ba loại hạt cơ bản là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 18, tổng số hạt trong hạt nhân là 55 Cấu hình electron của cation đó là
A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4
C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
Câu 13 Hợp chất X được tạo từ các ion của 2 nguyên tố M, N có dạng MN2 Trong phân tử đó tổng số p là
46, số hạt mang điện trong ion của N nhiều hơn trong ion của M là 48 Công thức của MN2 là: Biết (ZMg = 12; ZCa = 20; ZCl = 17; ZF = 9)
Câu 14 Trong tự nhiên Cu tồn tại hai loại đồng vị là 63Cu và 65Cu Nguyên tử khối trung bình của Cu bằng 63,546 Biết số Avogađro = 6,022.1023, số nguyên tử 63Cu có trong 32 gam Cu là
A 12,046.1023 B 3,0115.1023 C 1,503.1023 D 2,205.1023
Câu 15 Phân mức năng lượng cao nhất của nguyên tố X là 4s và của nguyên tố Y là 3p X và Y tạo được
hợp chất có công thức XY, trong phân tử chứa tổng số hạt nơtron, proton, electron bằng 108 và trong thành phần cấu tạo nguyên tử của X, Y đều có số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện X, Y lần lượt là
Câu 16 X, Y, Z là 3 nguyên tố hóa học Tổng số hạt mang điện trong 3 phân tử X2Y; ZY2; X2Z là 200 Số hạt mạng điện của X2Y là bằng 15/16 lần số hạt mang điện của ZY2 Ở trạng thái cơ bản nguyên tử Z có số electron lớp p bằng 5/3 lần số e lớp s R là phân tử hợp chất chứa X, Y, Z gồm 6 nguyên tử có số hạt mang điện là:
Câu 17 Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp của ba đồng vị: 99,600% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar Thể tích của 10 gam Ar (ở đktc) là
Câu 18 Một ion X2+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 20 Số hạt nơtron và electron trong ion X 2+ lần lượt là
Trang 14A 1,28.10-8 cm B 1,44.10-8 cm C 1,59.10-8 cm D 1,75.10-8 cm.
Câu 21 Kim loại Na có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm khối với độ dài mỗi cạnh hình lập
phương là a = 0,429 nm Bán kính nguyên tử của Na là (cho Na = 23)
A 0,144 nm B 0,155 nm C 0,186 nm D 0,196 nm.
Câu 22 Nguyên tử Al có bán kính 1,43 A và có nguyên tử khối là 27u Khối lượng riêng của Al bằng bao 0
nhiêu (biết rằng trong tinh thể nhôm các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống) ?
A 2,6 g/cm3 B 2,7 g/cm3 C 2,8 g/cm3 D 2,9 g/cm3
Câu 23 Bán kính nguyên tử gần đúng của nguyên tử R ở 200oC là 1,965.10-8 cm biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của R bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử R có hình cầu, có độ đặc khít là 74% R là nguyên tố
Câu 24 Khối lượng riêng của đồng là 8,9 g/cm3 và nguyên tử khối của Cu là 63,54u Mặt khác, thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống Bán kính gần đúng của nguyên tử đồng là
A 1,28A0 B 1,29A0 C 1,30A0 D 1,38A0
Câu 25 Kim loại Ni có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm diện Bán kính nguyên tử của Ni
là 0,124 nm Khối lượng riêng của niken là (Cho Ni = 58,7)
A 7,19 g/cm3 B 7,87 g/cm3 C 8,90 g/cm3 D 9,03 g/cm3
Câu 26 Trong tự nhiên Ar có 3 loại đồng vị bền với tỉ lệ % nguyên tử là: 36Ar chiếm 0,337% ; 38Ar chiếm 0,063% và 40Ar chiếm 99,6% Cho rằng nguyên tử khối của các đồng vị trùng với số khối của chúng Thể tích của 20 gam Ar (đktc) là
A 1,121 dm3 B 1,120 dm3 C 11,215 dm3 D 11,204 dm3
Câu 27 Tính nguyên tử khối trung bình của Ni theo số khối của các đồng vị trong tự nhiên của Ni theo số
liệu sau: 58Ni chiếm 68,27% ; 60Ni chiếm 26,10% ; 61Ni chiếm 1,13% ; 62Ni chiếm 3,59% ; 64Ni chiếm 0,91%
số hạt proton trong H là 72 Tổng số hạt proton, nơtron, electron có trong phân tử MaXb là
Câu 30 Trong tự nhiên sắt gồm 4 đồng vị 54Fe chiếm 5,8%, 56Fe chiếm 91,72%, 57Fe chiếm 2,2% và 58Fe chiếm 0,28% Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br chiếm 50,69% và 81Br chiếm 49,31% Thành phần % khối lượng của 56Fe trong FeBr3 là
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: B
Câu 2: A
Trang 15Axit pecloric có công thức HClO4
Phần trăm khối lượng
Trang 16Thay vào ta có biểu thức như trên
Từ giả thiết cuối:
Phân tử khối của Z:
(1) (2) =>px+Px= 27 (8); nx+Ny= 28 => px+Py+ nx+Ny= 55 (3)
Số khối của M > số khối của X là 2 =>(px+nx)-(Py+Ny)=23 (4)
(3)(4)=> px+nx=39 ; Py+Ny=16
Tổng số hạt p, n, e trong ion X+ nhiều hơn trong ion Y2-2 là 7 hạt
=>(2px + nx-1)- 2(2Py+Ny+1)=7 => (39+px-1)-2(16+Py+1)=7 => px-2Py= 3 (6)
từ (8) (6) => px=19; Py=8
Vậy X là Kali(K); Y là Oxi
Câu 10: D
Trang 17Giải hệ trên ra 4 pt 4 ẩn (ta có thể nhìn nhanh có
Câu 11: D
Trang 18Câu 12: A
Ta có:
Câu 13: B
Ta có:
Trang 20Câu 22: Đặc điểm của cấu trúc mạng tinh thể kiểu lập phương tâm khối là các nguyên tử xung quanh một
nguyên tử trung tâm đều tiếp xúc trực tiếp với nguyên tử trung tâm
Hình vẽ
Trang 21Từ đây, dễ thấy độ dài đường chéo chính của hình lập phương có độ dài bằng 4 lần bán kính nguyên tử.
=> Đáp án C
Câu 23: B
Xét một mol Al, có nguyên tử Al
Thể tích của tinh thể nhôm được xét là:
Khối lượng riêng:
Trang 22Thể tích của 1 nguyên tử:
mặt khác
Câu 26: D
Mạng tinh thể lập phương tâm diện có độ đặc khít 74%
Giả sử có 1 mol Ni
Trang 234- Các chủ đề hoá học đại cương (Đề 2)
Câu 1 X là một nguyên tố hóa học Axit có chứa X là HnXO3 (n là số nguyên tự nhiên) Phần trăm khối lượng của X trong muối Kali của axit này là 18,182% X là nguyên tố nào?
Câu 2 Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O7 Hợp chất khí cuả R với hidro chứa 2,74% hiđro về khối lượng Tên của R và vị trí trong bảng HTTH là
A Clo, chu kì 3 nhóm VIIA B Flo, chu kì 2 nhóm VIIA
C Crom, chu kì 4 nhóm VIB D Mangan, chu kì 4 nhóm VIIB
Câu 3 Một nguyên tố Z tạo hợp chất khí với hiđro có công thức ZH2 Trong oxit cao nhất của Z thì nguyên
tố Z chiếm 40% khối lượng Nguyên tố Z cần tìm là
Câu 4 Hợp chất với hiđro của nguyên tố X (nhóm A) có công thức HX, oxit cao nhất của X chứa 38,8% X
về khối lượng X là
Câu 5 Trong hợp chất ion XY2 (X là kim loại, Y phi kim), X và Y ở hai chu kỳ liên tiếp Tổng số electron trong XY2 là 54 Công thức của XY2 là
Câu 6 Ion M2+ có tổng số hạt proton, electron, nơtron, là 80 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Trong bảng tuần hoàn M thuộc
A Chu kì 4, nhóm VIIIB B Chu kì 4, nhóm VIIIA.
C Chu kì 3 nhóm VIIIB D Chu kì 4, nhóm IIA.
Câu 7 Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 52; trong đó số khối của X nhỏ hơn 36 Để điều
chế đơn chất của X từ ion tương ứng người ta thực hiện quá trình:
A oxi hoá ion Xn+ B Oxi hoá ion Xn-
Trang 24Câu 8 Tổng số các hạt electron trong anion XY32−
là 42 Trong đó X chiếm 40% về khối lượng Trong các hạt nhân của X và Y đều có số hạt proton bằng số hạt nơtron Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn là
A X ở ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y ở ô thứ 9; chu kỳ 2, nhóm VIIA.
B X ở ô thứ 16, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y ở ô thứ 8; chu kỳ 2, nhóm VIA.
C X ở ô thứ 14, chu kỳ 3, nhóm IVA; Y ở ô thứ 8; chu kỳ 2, nhóm VIB.
D X ở ô thứ 14, chu kỳ 4, nhóm VIIIB; Y ở ô thứ 9; chu kỳ 2, nhóm VIIA.
Câu 9 Hợp chất ion G tạo nên từ các ion đơn nguyên tử M2+ và X2- Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân tử G là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số hạt mang điện của ion X2- ít hơn số hạt mang điện của ion M2+ là 20 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A ô 20, chu kì 4, nhóm IIA B ô 12, chu kì 3, nhóm IIA.
C ô 8, chu kì 2, nhóm VIA D ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Câu 10 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử X và Y là 92, trong đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 28 Số hạt mang điện của Y nhiều hơn của X là 8 Vị trí của
X và Y trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A X nằm ở ô thứ 13, chu kỳ 3 nhóm IA; Y nằm ở ô thứ 17 chu kỳ 3 nhóm VIIA.
B X nằm ở ô thứ 13, chu kỳ 3 nhóm IIIA; Y nằm ở ô thứ 17 chu kỳ 3 nhóm VIIA.
C X nằm ở ô thứ 12, chu kỳ 3 nhóm IIA; Y nằm ở ô thứ 17 chu kỳ 3 nhóm VA.
D X nằm ở ô thứ 12, chu kỳ 3 nhóm IIIA; Y nằm ở ô thứ 16 chu kỳ 3 nhóm IVA.
Câu 11 Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa oxit cao nhất của nguyên tố R và hợp chất khí của nó với hiđro bằng
2,75 Khối lượng mol nguyên tử của R là:
Câu 12 X là một phi kim có số oxi hóa âm thấp nhất bằng 3/5 số oxi hóa dương cao nhất (tính theo trị
tuyệt đối) và khối lượng phân tử hợp chất khí của X với hiđro bằng 15,74 % khối lượng phân tử oxit cao
nhất của X Nhận định nào không đúng về nguyên tố X
A Trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường
B Có thể thu khí X trong phòng thí nghiệm bằng phương pháp dời nước
C Là chất không duy trì sự cháy và sự sống.
D Tác dụng với oxi tạo oxit cao nhất khi có tia lửa điện.
Câu 13 Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion 2
2
X − Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 trong đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47 Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X22− là 76 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A 20, chu kì 4, nhóm IIA B 12, chu kì 3, nhóm IIA
C 56, chu kì 6, nhóm IIA D 38, chu kì 5, nhóm IIA
Câu 14 Hai nguyên tố R và X có hợp chất khí với hiđro lần lượt là RH2 và XH4 Tỉ lệ phân tử khối giữa oxit cao nhất của nguyên tố X so với oxit cao nhất của nguyên tố R là ¾ Hai nguyên tố X, R là:
A Silic, selen B Silic, lưu huỳnh C Cacbon, lưu huỳnh D Cacbon, selen.
Câu 15 Nguyên tố Y thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Một axit của Y có chứa
37,21% oxi về khối lượng Y là
Câu 16 Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và
trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b% với a : b = 40 : 17 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A R là chất khí bay hơi ở điều kiện thường.
B Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.
C Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 2 electron độc thân
D Phân tử oxit cao nhất của R có liên kết ion
Câu 17 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố M, X lần lượt là 58 và 52 Hợp chất MXn có tổng số hạt proton trong một phân tử là 36 Liên kết trong phân tử MXn thuộc loại liên kết
Trang 25A cộng hóa trị phân cực B ion
Câu 18 Cho các chất NaCl, CH4, Al2O3, K2S, MgCl2 Số chất có liên kết ion là (độ âm điện của K: 0,82; Al:1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55)
Câu 19 Một khoáng chất có thành phần về khối lượng là: 14,05% K; 8,65% Mg; 34,6% O; 4,32% H và
còn lại là một nguyên tố X Nguyên tố X là:
Câu 20 Một khoáng chất có thành phần về khối lượng là: 14,81% Mg; 47,41% O; 0,25% H còn lại là Ca
và Si Phần trăm khối lượng của Ca trong khoáng chất là
Câu 21 Một khoáng chất có thành phần về khối lượng là: 39,68% Ca; 18,45% P; 38,10% O và còn lại là
một nguyên tố X Nguyên tố X là:
Câu 22 (Đề NC) Tỉ lệ khối lượng phân tử giữa oxit cao nhất của nguyên tố R và hợp chất khí của nó với
hiđro bằng 15 : 8 Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron s.
B Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất khí.
C Hợp chất hiđroxit (với số oxi hoá cao nhất) của R ít tan trong nước.
D Đơn chất R dễ dàng phản ứng với dung dịch kiềm giải phóng khí H2
Câu 23 Trong tự nhiên kali gồm 3 đồng vị 39K chiếm 93,26% và đồng vị 40K chiếm 0,012% và đồng vị 41K.Brom là hỗn hợp hai đồng vị 79Br và 81Br với nguyên tử khối trung bình của Br là 79,92 Thành phần % khối lượng của 39K trong KBr là
Câu 24 R là nguyên tố thuộc nhóm A, có hóa trị trong oxit cao nhất gấp 3 lần trong hợp chất với hiđro
Trong oxit cao nhất của R, oxi chiếm 60% về khối lượng Từ R điều chế hiđroxit cao nhất của R thì số phảnứng tối thiểu cần thực hiện là:
Câu 25 Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và
trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 15 : 8, biết R có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng
là ns2np2 Giá trị a gần nhất với
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
bài này có 2 trường hợp:
Th1: muối này là KXO3 => lập phương trình %MX ra => giải ra MX=> loại
Th2: muối này là K2XO3 => lập phương trình tương tự => giải ra đc MX=28 =>Si
Mẹo nhỏ: TH1 chỉ dành cho câu D, TH2 cho A,B,C
Các bạn chỉ cần thử TH2 > nếu đúng thì chọn luôn A,B or C , còn nếu sai thì chọn D ko cần thử TH1 nữa mấT thời gian
> đáp án C
LỜI GIẢI KHÁC:
Trang 26Câu này các bạn chú ý đọc kĩ đề nếu không thì dễ bị nhầm lắm: Vì là muối của Kali nên co CT phân tử là K2XO3(lí do là gốc XO3 thì luôn luôn là hóa trị 2 tức là Ion XO3(2-) Trong phân tử này X chiếm 18,182%.
Ta có:%mX=X*1*100/(39*2+16*3+X) <=>18,182=100X/126+X <=>81.818X=2290,932
<=>X=2290,932/81,818=28 Vì nghuyên tử gam của X=28 => X là Si ==> chọn C
Câu 2: A
Hóa trị của R trong oxit cao nhất là 7 > hóa trị trong hợp chất với Hidro là 8-7=1=> RH
Phân tử khối của hợp chất khí với hidro là
Suy ra
Câu 3: C
Z có hóa trị II trong hợp chất với hidro > Z có hóa trị VI trong oxit cao nhất của nó
Z chiếm 40% khối lượng trong nên O chiếm 100-40=60%
Phân tử khối của là 16,3 16.3 32( )
Câu 4: C
Oxit cao nhất của X có dạng
Oxi chiếm 100-38,8=61,2% về khối lượng
Trang 27Ta có
.Giải ra
Gọi hợp chất của R với H là:
với a lẻ thì:oxit cao nhất của R là
Ta có:
(Không có giá trị nào của R và a thõa mãn)với a chẵn thì:oxit cao nhất của R là
Trang 28P/s: bài cứ thử cho nhanh
Câu 12: D
Hợp chất của X với Hidro là
Oxit cao nhất của X là
(A) và (C) hiển nhiên đúng
(B) đúng vì không tác dụng với nước
(D) sai vì khi có tia lửa điện
Trang 29Câu 20: A
Tính lần lượt số mol các chất đã biết:
Trong quặng, thì các nguyên tố sẽ có các số oxi hóa tương ứng Ca 2+, Mg 2+, O 2-, H +, Si 4+ Ngoài ra, các số oxi hóa này phải đảm bảo cân bằng giữa tổng số oxi hóa âm và dương
Tóm lại, ta có hệ:
Câu 21: B
Giả sử có 100g khoáng chất X
Trang 30p/s: quặng là: là quặng apatit.
Chú ý thêm nếu ở trên P với độ âm điện +5 không thoả mãn thì thử tiếp với + 3, - 3 cái nào thoả mãn thì lấy
ta thử ngay với 5 vì nghi ngờ là PO4
Câu 22: D
Oxit cao nhất của R với oxi có 2 dạng R2On hoặc ROn
♦ TH1: ROn → hợp chất với hidro là RH8-2n
→ giả thiết: ( R + 16n ) ÷ ( R + 8 – 2n ) = 15 ÷ 8
→ 158n = 120 + 7R Cho n = 1, 2, 3 → thấy TH n = 2 → R = 28 là nguyên tố Si
♦ TH2: tương tự ta không tìm được nguyên tố thoả mãn
Như vậy, chỉ nguyên tố Si thoả mãn Xét các đáp án:
A sai vì cấu hình Si: 1s22s22p63s23p2 →∑s = 6
B sai vì SiO2 điều kiện thường là chất rắn
C sai vì H2SiO3 dạng keo không tan trong nước
→ D đúng Chú ý Si phản ứng tương đối mạnh với kiềm giải phóng khí H2↑
Câu 23: D
%41K = 100 - 93,26 - 0,012 = 6,728%
Khối lượng nguyên tử trung bình của K là:
MK = 39 x 0,9326 + 40 x 0,00012 + 41 x 0,06728 = 39,13468
Khối lượng nguyên tử trung bình của Br là: MBr = 79,92
Thành phần phần trăm của 39K trong KBr là
Trang 31A 30 ; 40 ; 30
B 25 ; 50 ; 25
C 50 ; 25 ; 25
D 25 ; 25 ; 50
Câu 2 Cho biết 1 mol hỗn hợp khí X gồm CH4 và C 2 H 2 nặng 23,5 gam Trộn V 1 lít X với V 2 lít hiđrocacbon
Y (ở thể khí) được hỗn hợp khí E nặng 271 gam Trộn V 2 lít X với V 1 lít Y được hỗn hợp khí E nặng 206 gam Biết V 2 – V 1 = 44,8 lít Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Công thức phân tử của Y là
A 2,09
B 3,45
C 3,91
D 1,35
Câu 5 Cho hỗn hợp X gồm metan, axetilen, propen Đốt cháy hoàn toàn 33 gam hỗn hợp thì thu đc
37,8g nước Mặt khác cho 5,6 lít hh X(đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50g brom Phần trăm thể tích của axetilen có trong X là :
A 50%
B 40%
C 45%
Trang 32D 25%
Câu 6 Hỗn hợp A gồm CH4 , C 2 H 4 , C 3 H 4 Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO 3 /NH 3 dư thì thu được 14,7gam kết tủa Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108gam brom phản ứng % thể tích CH 4 trong hỗn hợp X là:
A 30%
B 25%
C 35%
D 40%
Câu 7 Hỗn hợp X có 2 hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 15,8 Lấy 6,32 gam
X lội vào 200 gam dung dịch chứa xúc tác thích hợp thì thu được dung dịch Z và thấy thoát ra 2,688 lít khí khô Y ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 16,5 Cho dung dịch Z thực hiện phản ứng tráng gương thu được m gam Ag Giá trị của m là
A 7,168
B 38,08
C 7,616
D 35,84
Câu 9 Cho hỗn hợp X gồm hidro, propen, propanal, ancol anlylic Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X thu
được 20,16 lít CO 2 (đktc) Đun X với bột Ni một thời gian thu được hỗn hợp Y có d X/Y = 0,8 Nếu lấy 0,2 mol Y tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch nước Br 2 0,1M Giá trị của V là
A 1,2 lít
B 0,8 lít
C 1,0 lít
D 0,4 lít
Câu 10 Cho 13,6 gam một chất hữu cơ X ( có thành phần nguyên tố C, H, O ) tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 0,6 mol AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng, thu được 43,2 gam Ag Công thức cấu tạo của X là
Câu 12 X là hỗn hợp gồm một số hiđrocacbon ở thể khí, Y là không khí Trộn X với Y ở cùng nhiệt độ áp
suất theo tỉ lệ thể tích (1:15) được hỗn hợp khí Z Cho Z vào bình kín dung tích không đổi V Nhiệt độ và
áp suất trong bình là t o C và p atm Sau khi đốt cháy X trong bình chỉ có N 2 , CO 2 và hơi nước với
Trang 33Câu 13 Cho 0,2 mol một anđehit đơn chức, mạch hở X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch chứa
AgNO 3 2M trong NH 3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 87,2 gam kết tủa Công thức phân tử của anđehit là
A C3 H 3 CHO
B C3 H 5 CHO
C C4 H 3 CHO
D C4 H 5 CHO
Câu 14 Một hỗn hợp gồm axetilen, propilen và metan.
- Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp thì thu được 12,6 gam nước.
- Mặt khác 5,6 lít hỗn hợp (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 50 gam brom.
Thành phần % thể tích của các chất trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A 16,41%
B 25,00%
C 32,81%
D 50,00%
Câu 17 Một hỗn hợp H gồm ankan X và anken Y được chia thành 2 phần:
- Phần I: có thể tích là 11,2 lít, đem trộn với 6,72 lít H 2 , đun nóng (có xúc tác Ni) đến khi phản ứng hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ và áp suất ban đầu thì thấy hỗn hợp khí sau phản ứng có thể tích giảm 25% so với ban đầu
- Phần II: nặng 80 gam, đem đốt cháy hoàn toàn thu được 242 gam CO 2
Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:
A C4 H 10 và C 3 H 6
B C3 H 8 và C 2 H 4
C C2 H 6 và C 3 H 6
D CH4 và C 4 H 8
Câu 18 Cho 10,2 gam một chất hữu cơ X (có thành phần nguyên tố C, H, O) tác dụng vừa đủ với dung
dịch chứa 0,45 mol AgNO 3 trong NH 3 , đun nóng, thu được 32,4 gam Ag Công thức cấu tạo của X là
Trang 34trong NH 3 đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 36 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO 4 2 M Giá trị của V là ?
A 70%
B 15%
C 85%
D 30%
Câu 21 Hỗn hợp X gồm CH4 , C 2 H 4 , C 3 H 4 Nếu cho 26,8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO 3 /NH 3 dư thì thu được 29,4 gam kết tủa Nếu cho 8,4 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 54 gam brom phản ứng % thể tích CH 4 trong hỗn hợp X là
A 0,1
B 0,25
C 0,3
D 0,2
Câu 24 X, Y là hai anđehit đơn chức, mạch hở Lấy 3,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với dung
dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng thu được 34,64 gam kết tủa Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch sau phản ứng thấy thoát ra 1,344 lít khí không màu (đktc) Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với V
ml dung dịch Br 2 1M Giá trị của V là
A 500 ml
B 350 ml
C 400 ml
D 450 ml
Câu 25 Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anđehit metacrylic và 0,3 mol khí hiđro Nung nóng hỗn hợp X một thời
gian, có mặt chất xúc tác Ni thu được hỗn hợp hơi Y có tỉ khối hơi so với He bằng 95/12 Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì thấy hết a mol Br 2 Giá trị của a là
Trang 35→ 0,15×20 = m bình tăng + 0,035 ×26 → m bình tăng = 2,09 gam
Trang 37Số mol H 2 tham gia phản ứng là n H2 pư = n X - n Y = 5x - 0,08
bảo toàn liên kết π n Br2 = 3n C4H4 - n H2 pư → 0,16 = 3 3x - ( 5x- 0,08) → x = 0,02 mol
Khi đốt 0,06 mol C 4 H 4 và 0,04 mol H 2 sinh ra 0,24 mol CO 2 và 0,16 mol H 2 O
Bảo toàn nguyên tố O → n O2 = = 0,32 mol
Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là V = 0,32 22,4 5 = 35.84 lít Đáp án D
Bảo toàn liên kết π → n Br2 = 0,3 - 0,1 = 0,2 mol
Trong 0,4 mol Y thì số mol Br 2 pư là 0,2 mol,
Nếu lấy 0,2 mol Y thì số mol Br 2 pư là 0,1 mol → V = 1 lít
Trang 38Vậy chỉ có B thỏa mãn Đáp án B
Câu 12: D
Giả sử trộn 1 mol X và 15 mol Y → số mol O 2 : 3 mol, số mol N 2 : 12 mol
Gọi số mol của CO 2 và H 2 O lần lượt 7x và 4x mol
Bảo toàn nguyên tố O → 7x 2 + 4x = 3.2 → x = 1
Có n AgNO3 = 0,6 = 3n X mà X là andehit đơn chức → X chức 1 nhóm CHO và 1 liên kết 3 đầu mạch
X có dạng HC≡C-R-CHO khi tác dụng với AgNO 3 /NH 3 sinh ra 0,4 mol Ag và 0,2 mol kết tủa dạng R-COONH 4
CAg≡C-→ 0,4 108 + 0,2 ( 12 + 108 + 12+ R + 44+ 18) = 87,2 CAg≡C-→ R = 26 CAg≡C-→ X có cấu tạo CH≡C-CH=CH-CHO Đáp
Trang 39Với H= 60% nên số mol C 4 H 4 là = 0,2x mol, số mol C 2 H 4 dư là 0,4x
Khi tham gia phản ứng với AgNO 3 /NH 3 sinh ra kết tủa chứa CAg≡C-CH=CH 2 : 0,3x mol; CAg≡ CAg : 0,4 x mol
→ 159 0,3x + 0,4x 240 = 43,11 → x = 0,3 mol
Vậy ∑ m = 0,3 26 = 7,8 gam Đáp án B
Câu 16: D
Gọi số mol của C 2 H 2 và C 4 H 4 lần lượt là x, y mol.
Bảo toàn khối lượng → m X = m Y = 9,36 gam
Phần 1: Trong cùng điều kiện nhiệt độ áp suất thì tỉ lệ về thể tích chính là tỉ lệ về số mol
→ V H2 pư = V trước -V sau = 0,25 ( 11,2 + 6,72) = 4,48 lít < 6,72 lít → H 2 dư và anken phản ứng hết
Vậy H chứa anken : 4,48 lít và ankan : 11.2 - 4,48 = 6,72 lít
Trang 40→ X có cấu tạo CH≡C-R-CHO
Theo BTKL: m X = 0,04 x 26 + 0,03 x 40 + 0,8 x 2 = 24 gam → n X = 24 : 24 = 1 mol.
Ta có n H2phản ứng = n hh ban đầu - n X = (0,4 + 0,3 + 0,8) - 1 = 0,5 mol.