- Khaùng chieán choáng Mó cöùu nöôùc thaéng lôïi ñaõ keát thuùc 21 naêm choáng Mó vaø 30 naêm chieán tranh giaûi phoùng daân toäc, chaám döùt aùch thoáng trò cuûa chuû nghóa ñeá quoác t[r]
Trang 1Giáo án bồi dỡng học sinh giỏi lớp 9
PHAÀN I LềCH SệÛ THEÁ GIễÙI HIEÄN ẹAẽI Tệỉ NAấM 1945 ẹEÁN NAY
Ngày soạn: 19/8/2012 Ngày dạy: 24/8/2012
Chủ đề I Liên xô từ 1945 đến nayTiết 1+2: Những thành tựu của liên Xô từ 1945 đến nửa đầu những
năm 70 của thế kỉ XX
Sự khủng hoảng và tan rã của liên bang xô Viết
A- MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC
1 Kieỏn thửực :
HS caàn naộm ủửụùc :
- Sau nhửừng toồn thaỏt naởng neà cuỷa Lieõn Xoõ trong chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai,nhaõn daõn Lieõn Xoõ ủaừ nhanh choựng khoõi phuùc kinh teỏ, haứn gaộn veỏt thửụng chieỏn tranh,tieỏp tuùc khoõi phuùc cụ sụỷ vaọt chaỏt cho CNXH
Lieõn Xoõ ủaừ ủaùt ủửụùc nhửừng thaứnh tửùu to lụựn veà kinh teỏ vaứ khoa hoùc kyừ thuaọt (Tửứ
1945 ủeỏn ủaàu nhửừng naờm 70 cuỷa theỏ kyỷ XX)
-Vai trò của Liên Xô đối với sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân chủ và tiến
bộ xã hội của thế giới
2 Tử tửụỷng :
- HS caàn hieồu ủửụùc nhửừng thaứnh tửùu to lụựn trong coõng cuoọc xaõy dửùng CNXH cuỷaLieõn Xoõ tửứ 1945 ủeỏn ủaàu nhửừng naờm 70 ủaừ taùo cho Lieõn Xoõ moọt thửùc lửùc ủeồ choỏng laùiaõm mửu phaự hoaùi vaứ bao vaõy cuỷa CNẹQ
- Lieõn Xoõ thửùc sửù laứ thaứnh trỡ cuỷa lửùc lửụùng caựch maùng theỏ giụựi
3 Kyừ naờng :
Reứn luyeọn cho HS kyừ naờng phaõn tớch, nhaọn ủũnh vaứ ủaựnh giaự caực sửù kieọn lũch sửỷtrong caực hoaứn caỷnh cuù theồ Trả lời theo dạng câu hỏi
B- TIEÁN TRèNH DAẽY - HOẽC
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày
vaứ troứ
Noọi dung caàn ủaùt
Liờn Xụ từ năm
1945 đến giữa những
năm 70 (những thành
tựu chủ yếu trong
cụng cuộc xõy dựng
- Cỏc nước phương Tõy bao võy kinh tế và tiến hành chiến tranh lạnh nhằm tiờu diệt Liờn Xụ và cỏc nước XHCN
- Phong trào giải phúng dõn tộc phỏt triển
2) Những thành tựu
- Về kinh tế:
+ Nhõn dõn Liờn Xụ đó hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5
Trang 22 Sự kủng hoảng và
tan rã của chủ nghĩa
xã hội ở LX ( nửa sau
Hãy nêu nội dung cuộc
năm (1946-1950) trước thời hạn 9 thỏng Cụng nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, nụng nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh, năm 1949 chế tạo thành cụng bom nguyờn
tử
+ Từ năm 1950 đến năm 1975, Liờn xụ đó thực hiện thắng lợi nhiều kế hoạch dài hạn nhằm tiếp tục xõy dựng cơ sở vật chất của CNXH
+ Về cụng nghiệp: đến nữa đầu những năm 1970, Liờn Xụ
là cường quốc cụng nghiệp đứng thứ hai trờn thế giới ( sau
Mĩ ) + Về nụng nghiệp: Sản lượng nụng phẩm trong những năm
1960 tăng trung bỡnh khoảng 16%/năm
- Về khoa học- kĩ thuật:
+ Chế tạo thành cụng bom nguyờn tử ( 1949 ) + Năm 1957, phúng thành cụng vệ tinh nhõn tạo + Năm 1961, phúng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụGagarin bay vũng quanh Trỏi Đất
- Về mặt xó hội: cú thay đổi rừ rệt về cơ cấu giai cấp và dõn
trớ
+Tỉ lệ cụng nhõn chiếm hơn 55% lao động
+Trỡnh độ học vấn của người dõn nõng cao: ắ số dấn cú trỡnh độ trung học và đại học
- Về quõn sự
+ Năm 1972, chế tạo thành cụng tờn lửa hạt nhõn
+ Đầu những năm 70, Liờn Xụ đó đạt được thế cõn bằng chiến lược về sức mạnh quõn sự núi chung và tiềm lực hạt nhõn núi riờng so với cỏc nước phương Tõy
* Hoàn cảnh: - Thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế
bắt đầu từ khủng hoảng dầu mỏ nghiêm trọng từ năm 1973
Sự kiện này đã tác động đến tát cả các nớc trên thế giới
_ Đứng trớc tình hình đó Ban lãnh đạo đảng và nớc LX bảo
thủ cho rằng LX không chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng nên vẫn bảo thủ cậm sửa đổi trớc những biến động của tình hình thế giới do vậy không chịu đa ra những cải cách cần thiết trong khi nền kinh tế LX ngày càng gặp nhiều khó khăn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân đang gặp nhiều khó khăn
- Đến những năm 80 của thế kỷ XX nền kinh tế LX càng lún sâu vào trì trệ khủng hoảng Năm 1985 Goóc ba chop lên làm tổng bí th đảng cộng sản LX và ông đã đề ra công cuộc cải tổ
* Nội dung: + Kinh tế đa ra nhiều phơng án cha thực hiện đợc
trong khi quan hệ kinh tế cũ lại bị phá vỡ nên kinh tế ngày càng lún sâu vào khủng hoảng trì trệ
Trang 3cải cách? + Chính trị: Cải tổ chính trị đợc đẩy mạnh : thực hiện chế độ
tổng thống, đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng
* Kết quả:
- Công cuộc cải tổ gặp nhiều bế tắc ,nền kinh tế , chính trị suy sụp
- Chính trị – xã hội mất ổn định, tệ nạn xã hội gia tăng, xung
đột sắc tộc luôn xảy ra, nội bộ đảng cộng sản LX bị chia rẽ Ngày 21-12-1991, Liên bang cộng hoà XHCN Xô viết sụp đổ, chế độ XHCN ở LX tồn tại sau 74 năm bị sụp đổ hoàn toàn
4) Cuỷng coỏ:Học sinh trả lời các câu hỏi
1 Công cuộc khôi phục kinh tế của LX diễn ra trong hoàn cảnh nh thế nào?
2 Thành tựu của LX từ năm 1950đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX? ý nghĩa của những thành tựu đó?
3 Quá trình khủng hoảng và tan rã của chủ nghĩa xã hội ở LX diễn ra nh thế nào?
Ngày soạn 27/8/2012 Ngày dạy:30/8/2012
Chủ đề II Các nớc đông âu từ 1945 đến nay Tiết 3+4 Cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu.
Những thành tựu và thiếu sót của các nớc Đông âu
trong công cuộc xây dựng CNXH.
Sự khủng hoảng ở các nớc Đông Âu và hậu quả của nó A- MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC
1 Kieỏn thửực : HS caàn naộm ủửụùc nhửừng neựt chớnh cuỷa quaự trỡnh khuỷng hoaỷng tan
giaừ cuỷa Lieõn Xoõ vaứ caực nửụực ẹoõng Aõu
2 Tử tửụỷng : Qua kieỏn thửực cuỷa baứi hoùc, giuựp HS thaỏy roừ tớnh chaỏt khoự khaờn,
phửực taùp thaọm chớ laứ thieỏu soựt, sai laàm trong coõng cuoọc xaõy dửùng CNXH ụỷ Lieõn Xoõ vaứcaực nửụực ẹoõng aõu
- Vụựi nhửừng thaứnh tửùu quan troùng thu ủửụùc trong coõng cuoọc ủoồi mụựi cuỷa nửụực tagaàn ủaõy, boài dửụừng vaứ cuỷng coỏ nieàm tin trong HS vaứo thaộng lụùi cuỷa coõng cuoọc coõng
Trang 4nghieọp hoựa, hieọn ủaùi hoựa ủaỏt nửụực theo hửụựng XHCN dửụựi sửù laừnh ủaùo cuỷa ẹaỷng coọngsaỷnVieọt Nam.
3 Kyừ naờng : Reứn luyeọn cho HS kyừ naờng phaõn tớch, nhaọn ủũnh vaứ ủaựnh giaự caực sửù
kieọn lũch sửỷ trong caực hoaứn caỷnh cuù theồ
B- CHUAÅN Bề
GV : Giaựo aựn, SGK, baỷn ủoà tử lieọu lũch sửỷ veà Lieõn Xoõ vaứ caực nửụực ẹoõng aõutrong giai ủoaùn naứy
HS : SGK, Vụỷ ghi, vụỷ baứi taọp lũch sửỷ
C- TIEÁN TRèNH DAẽY - HOẽC
1 OÅn ủũnh toồ chửực :
2 Baứi mụựi :
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
Nêu hoàn cảnh ra đời của các
nớc DCND Đông Âu?
Nêu những thành tựu của các
nớc Đông Âu trong xây dựng
* Sự ra đời các nớc DCND Đông Âu.
- Ba Lan( 7- 1944) , Ru- Ma – Ni( 8- 1944), Hung
–ga-ri(4- 1945), Tiệp Khắc(5- 1945), Nam t(11- 1945), An ba ni(12- 1945), Bun ga ri ( 9- 1946),CHDC Đức( 10- 1949)
* Hoàn thành CMDCND.
+ Nhiệm vụ: Xây dựng chính quyền mới, cải cách ruộng
đất, quốc hữu hoá các nhà máy xí nghiệp , ban hành các quyền tự do dân chủ
2 Những thành tựu của các nớc Đông Âu trong xây dựng CNXH( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX).
* Nhiệm vụ:
Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp t sản, đa nhân dân vào con
đờng làm ăn tập thể, tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm xoá bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
* Thành tựu:
+ Kinh tế : -Các nớc Đông Âu từ những nớc nông nghiệp
lạc hậu trở thành nhữnh nớc có nền công –nông nghiệp phát triển nh An ba ni, Ba Lan, Bun ga ri, CHDCĐức( lấy
- Cuôí những năm 80 của thế kỷ XX, khủng hoảng lên đến
đỉnh cao khởi đầu là từ Ba lan và lan nhanh sang các nớc khác Quần chúngxuống đờng mít tinh, biểu tình nổ ra liêntiếp đòi cải cách kinh tế, thực hiện đa nguyên về chính trị , tiến hành tổng tuyển cử tự do, mũi nhọn đấu tranh chĩa vào
Đảng cộng sản
Trang 5- CÌc thế lỳc thủ ẼÞch trong vẾ ngoẾi nợc kÝch Ẽờng nhẪn dẪn nỗi dậy chộng chÝnh quyền Trợc tỨnh hỨnh Ẽọ ban l·nh ẼỈo cÌc nợc ưẬng đu buờc phải tử bõ quyền l·nh ẼỈo,thỳc hiện Ẽa nguyàn về chÝnh trÞ, tiến hẾnh tỗng tuyển cữ, kết quả cÌc Ẽảng Ẽội lập, cÌc thế lỳc chộng chũ nghịa x· hời th¾ng cữ làn n¾m chÝnh quyền, chế Ẽờ XHCN ỡ ưẬng
đu khẬng còn,hệ thộng XHCN thế giợi khẬng còn tổn tỈi nứa
4 Cuỹng coõ : (5 phuỳt)
? : Em haửy trớnh baựy quaỳ trớnh khuỹng hoaỹng vaự tan raử cuỹa caỳc nữừỳc XHCN ẹoóng aóu ? ? : Theo em, nguyeón nhaón cừ baỹn daọn ũeõn sữủ tan raử vaự suủp ũoổ cuỹa cÌc nữừỳc ẹoóng đóu laự gớ ?
sỳ ra Ẽởi cũa nợc cờng hoẾ nhẪn dẪn Trung Hoa,
ý nghịa lÞch sữ Nhứng thẾnh tỳu nỗi bật cũa trung quộc tử 1949 Ẽến nay A- MUéC TIEằU BAìI HOéC
1 Kieõn thữỳc : HS caỏn naờm ũữừủc :
Sỳ ra Ẽởi cũa nợc cờng hoẾ nhẪn dẪn Trung Hoa, ý nghịa lÞch sữ
Nhứng thẾnh tỳu nỗi bật cũa trung quộc tử 1949 Ẽến nay
Trang 6Thắng lợi của cỏch mạng
dõn tộc dõn chủ ở Trung
Quốc và thành tựu của 10
năm đầu xõy dựng chế độ
Quốc đạt đợc trong năm
đầu xõy dựng chế độ mới (
1/ Sự thành lập nước CHDC Trung Hoa
- Năm 1946 - 1949 diễn ra cuộc nội chiến giữa Đảng Quốc Dõn và Đảng cộng sản
+ Ngày 20 – 7 – 1946, Tưởng Giới Thạch phỏt động cuộc chiến tranh chống Đảng cộng sản TQ
+ Từ 7 – 1946 đến 6 / 1947 quõn giải phúng phũng ngự tớchcực
+ Từ 6 / 1947 quõn giải phúng chuyển sang phản cụng
- Năm 1949 nội chiến kết thỳc
- Ngày 1-10-1949 nước CH ND Trung Hoa được thành
lập 2/ í nghĩa :
- Chấm dứt 100 năm nụ dịch và thống trị của đế quốc
- Xoỏ bỏ tàn dư phong kiến
- Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyờn độc lập tự
4/ Cụng cuộc cải cỏch mở cửa (1978-2000)
- Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chúng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới ( GDP tăng 8%), đời sống nhõn dõn cải thiện rừ rệt Nền KH-KT, văn húa, giỏo dục Trung Quốc đạt thành tựu khỏ cao ( năm 1964, thử
Trang 7Cũng cố: Yêu cầu học sinh
hệ thống lại nội dung bài
học theo một bài viết hoàn
chỉnh
thành cụng bom nguyờn tử, 2003 phúng thành cụng tàu
“Thần Chõu 5”vào khụng gian)
4 Cuỷng coỏ :(4 phuựt)
1 Trong những năm 1959-1978,tình hình TQ có những điểm gì nổi bật?
2 Nêu nội dung, thàn tựu, ý nghĩa của đờng lối đổi mới ở TQ?
Ngày soạn: 9/9/2012 Ngày dạy: 13/9/2012
Chủ đề IV Các nớc châu phi, mĩ la tinh từ 1945 đến nay
Tiết 7+8+9:
Quá trình phát triển từ 1945 đến nay của các nớc Châu phi
Các nớc Mĩ la tinh từ 1945 đến nay A- MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC
1 Kieỏn thửực : HS caàn naộm ủửụùc :
- Quaự trỡnh ủaỏu tranh giaỷi phoựng daõn toọc vaứ sửù tan raừ cuỷa heọ thoỏng thuoọc ủũa ụỷ ChaõuPhi, Mú La-tinh
- Nhửừng dieón bieỏn chuỷ yeỏu cuỷa quaự trỡnh ủaỏu tranh giaỷi phoựng daõn toọc cuỷa caực nửụựcnaứy, traỷi qua 3 giai ủoaùn phaựt trieồn, moói giai ủoaùn coự neựt ủaởc thuứ rieõng
- Naõng cao loứng tửù haứo daõn toọc, vỡ nhaõn daõn ta ủaừ giaứnh thaộng lụùi to lụựn trong coõngcuoọc ủaỏu tranh giaỷi phoựng daõn toọc , coự ủoựng goựp to lụựn vaứo phong traứo giaỷi phoựng daõntoọc treõn theỏ giụựi
3 Kyừ naờng :
- Giuựp HS reứn luyeọn phửụng phaựp tử duy, khaựi quaựt , toồng hụùp cuừng nhử reứn luyeọn kyừnaờng sửỷ duùng baỷn ủoà veà kinh teỏ, chớnh trũ ụỷ caực chaõu treõn theỏ giụựi
C- TIEÁN TRèNH DAẽY - HOẽC.
Hoaùt ủoọng cuỷa GVvaứ HS Noọi dung caàn ủaùt
1 nêu những nét chính về
cuộc đấu tranh của nhân
dân châu Phi sau chiến
tranh thế giới thứ hai?
i.các nớc châu phi
1 Tình hình chung.
* Quá trình đấu trnh giành độc lập dân tộc.
+ Trớc chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nớc châuPhi là thuộc địa của các nớc đế quốc phơng Tây
+ Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh
Trang 8Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm
1954-1962 củ nhân dân An- giê- ri giành thắng lợi lật đổ áchthống trị của thực dân Pháp giành độc lập dân tộc
Trong năm 1960,17 nớc châu phi giành độc lập và đi vàolịch sử với tên gọi là “ năm châu phi”, từ đó hệ thống thuộc
địa của các đế quốc lần lợt tan rã , các dân tộc châu Phigiành lại độc lập chủ quyền
* Công cuộc xây dựng đất nớc + Sau khi giành đợc độc lập, các nớc châu Phi bắt tay vào
công cuộc xây dựng đất nớc phát triển kinh tế và đạt đợcnhiều thành tích, nhng nhìn chung, bộ mặt của châu Phi cha
đợc thay đổi một cách căn bản Nhiều nớc châu Phi vẫn ởtrong tình trạng đói nghèo lạc hậu Từ cuối những năm 80của thế kỷ XX tình hình châu Phi ngày càng khó khăn vàkhông ổn định: nội chiến đói nghèo nợ nần và bệnh tậthoành hành
+ Trong những năm gần đây cùng với sự giúp đỡ của cộng
đồng quốc tế các nớc châu Phi đã tích cực tìm kiếm cácgiải pháp để giải quyết xung đột khắc phục khó khăn vềkinh tế nhằm xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu
2 Cộng hoà Nam Phi.
* Phong trào đấu tranh:
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cuộc đấu tranh chốngchế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã phát triển thànhmột cao trào cách mạng rộng lớn dới sự lãnh đạo của tổchức Đại Hội Dân tộc Phi ANC
Với tinh thần đấ tranh bền bỉ, kiên cờng, lại đợc cộng
đồng quốc tế ủng hộ, cuộc đấu tranh của ngời Nam Phi đãgiành dợc thắng lợi to lớn chính quyền của ngời da trắng đãphải tuyên bố xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc vào 1993
và trả tự do cho lãnh tụ ANC Nen- Xơn Man- Đê- La sau 27năm cầm tù
Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi tháng
4 – 1994, Nen- Xơn Man- Đe- La trở thành tổng thống da
đen đầu tiên trong lịch sử nớc này
* ý nghĩa lịch sử
Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào
huyệt cuối cùng sau hơn ba thế kỷ tồn tại Đất nớc Nam Phibớc sang một thời kỳ phát triển mới
Sau khi xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc chính phủmới ở Nam Phi đã đa ra chiến lợc kinn tế vĩ mô nằm pháttriển kinh tế đất nớc, xoá bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu vàyếu kếm của nền kinh tế
các nớc mỹ la tinh.
I Những nét chung
* Sự khác biệt của khu vực Mỹ la tinh so với châu á, châuPhi :
Khác với châu á, châuPhi , nhiều nớc Mỹ la Tinh đã giành
đợc độc lập từ những thập niên đầu của thế kỷ XIX : xin, ác-hen- ti –na, Pê- ru, …
Trang 9- Sau chiến tranh thế giới thứ hai dến nay, với u thế về kinh
tế và quân sự, Mỹ đã tìm cách biến Mỹ la tinh thành “ sânsau’’ của Mỹ và dựng lên các chế đọ độc tài thân Mỹ.Không cam chịu cảnh áp bức, cuộc đấu tranh chống chế độ
độc tài của nhân dân các nớc Mỹ la tinh lại bùng nổ và pháttriển
- Cách mạng Cu Ba thành công (1959) đánh dấu bớc pháttriển mới của phong trào giải phóng dân tộc, từ đầu nhữngnăm 80 của thế kỷ XX, cao trào đấu tranh bùng nổ mạnh
mẽ, đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nớc , Mỹ la tinh trởthành “ Đại lục núi lửa” Các chính quyền độc tài phản
động ở nhiều nớc bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ
đợc thành lập Trong đó nổi bật là các sự kiện ở Chi- lê vàNi- ca- ra –goa
- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc, các nớc
Mỹ la tinh đã thu đợc những thành tựu quan trọng : củng cố
độc lập chủ quyền , dân chủ hoá nền sinh hoạt chính trị,tiến hành cải cách kinh tế, thành lập các tổ chức liên minhkhu vực về hợp tác và phát triển kinh tế
- Từ đầu những năm 90 của thế kr XX, tình hình kinh tế,chính trị Mỹ la tinh gặp nhiều khó khăn căng thẳng
II Cu Ba- Hòn đảo anh hùng.
2 Công cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài quân
sự của nhân dân cu ba.
+ nguyên nhân : Sau chiến tranh thế giới thứ hai, đợc sự
giúp sức của của Mỹ, tháng 3- 1952, Ba- ti- xta đã làm đảochính,thiết lập chế độ độc tài quân sự Chính quyền Ba- ti-xta đã xoá bỏ hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái hoạt
động, giam cầm những ngời yêu nớc nhân dân Cu Ba đãvùng dậy đấu tranh
+ Ngày 1/1/1959, cách mạng Cu ba giành thắng lợi, chế độ
độc tài Ba- ti – xta đã bị lật đổ
+ ý nghĩa : Cách mạng Cu Ba thắng lợi đã chấm dứt ách
thống trị của chế độ thực dân, giành độc lập cho đất nớc , lànguồn cổ vũ nhân dân các nớc Mỹ la tinh đứng lên giành
độc lập
2 Công cuộc xây dựng đất nớc.
Sau khi cách mạng thành công, dới sự lãnh đạo của chínhphủ cách mạng do Phi đen cat xtơ rô đứng đầu, nhân dân Cu
Ba đã thực hiện triệt để cuộc cải cách dân chủ: cải cáchruộng đất, quốc hữu hoá các nhà máy xí nghiệp của t bản n-
ớc ngoàI, xây dựng chính quyền cách mạng các cấp, thanhtoán nạn mù chữ, phát triển giáo dục…
Từ năm 1961 , sau kkhi giành thắng lợi ở vùng biển rôn, Cu Ba đã bắt tay vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội Mặc dù bị bao vây cấm vận, nhân dân CuBa đã giành
Hi-đợc nhiều thắng lợi to lớn: xây dựng Hi-đợc một nền côngnghiệp với cơ cấu các nghành hợp lý, một nền nông nghiệp
đa dạng , văn hoá , giáo dục , y tế, thể thao phát triển mạnhmẽ
Sau khi LX tan rã, Cu Ba trải qua thời kỳ vô cùng khókhăn, nng với ý chí của toàn dân, cùng với nnhững cải cách
điều chỉnh, nền kinh tế cu ba đã có những chuyển biến tíchcực
Trang 104 Cuỷng coỏ :(4 phuựt)
? : Haừy neõu nhửừng giai ủoaùn phaựt trieồn cuỷa phong traứo giaỷi phoựng daõn toọc tửứ sau 1945 vaứ moọt soỏ sửù kieọn tieõu bieồu ụỷ giai ủoaùn naứy ?
Ngày soạn: 16/9/2012 Ngày dạy:20,27 /9/2012
Chủ đề IV
Mể, NHAÄT BAÛN, TAÂY AÂU Tệỉ 1945 ẹEÁN NAY
Tiết 10,11,12,13 Quá trình phát triển từ 1945 đến nay của các nớc Mĩ, Nhật, Tây Âu
A- MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC.
1 Kieỏn thửực: HS caàn naộm ủửụùc :
- Sau chieỏn tranh theỏ giụựi thửự hai, kinh teỏ Mú coự bửụực phaựt trieồn nhaỷy voùt : Giaứumaùnh nhaỏt veà kinh teỏ, khoa hoùc kyừ thuaọt quaõn sửù trong heọ thoỏng caực nửụực tử baỷn
- Trong thụứi kyứ naứy, nửụực Mú thửùc hieọn chớnh saựch ủoỏi noọi phaỷn ủoọng, ủaồy luứi vaứủaứn aựp phong traứo caựch maùng cuỷa quaàn chuựng
- Chớnh saựch ủoỏi ngoaùi : Baứnh chửụựng theỏ lửùc vụựi mửu ủoà laứm baự chuỷ theỏ giụựi,nhửng trong hụn nửỷa theỏ kyỷ qua Mú ủaừ vaỏp phaỷi nhieàu thaỏt baùi naởng neà
Trang 11- Nhật Bản là một nước bại trận , kinh tế Nhật bị tàn phá nặng nề.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhâït Bản đã thực hiện những cải cách dân chủvà vay vốn nước ngoài để khôi phục và phát triển kinh tế, cộng với truyền thống tựcường dân tộc, Nhật Bản đã vương lên nhanh chóng, trở thành siêu cường kinh tế, đứnghàng thứ hai thế giới (Sau Mĩ) và đang ra sức vươn lên trở thành cường quốc chính trịđể tương xứng với tiềm lực kinh tế của mình
- Những nét khái quát nhất của các nước Tây âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đếnnay
- Xu thế liên kết các nước trong khu vực đang phát triển trên thế giới, Tây âu là khuvực đi đầu trong xu thế này
2 Tư tưởng :
- Giáo dục cho HS thấy được thực chất chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ
- Về kinh tế Mĩ giàu mạnh nhưng gần đây Mĩ bị Nhật Bản và Tây âu cạnh tranh ráodiết, kinh tế Mĩ giảm sút mặc dù vẫn đứng đầu thế giới, nhưng so với 1973 giảm sútkhá nhiều
- Từ 1995 trở lại đây Việt Nam và Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức vềnhiều mặt Tuy nhiên ta luôn phản đối những âm mưu diễn biến hòa bình của Mĩ
- Sự phát triển “Thần kỳ” của Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, những nguyên nhâncó ý nghĩa quyết định đó là ý chí vươn lên tự cường, lao động hết mình và tôn trọng kỷluật của người Nhật Bản
- Từ năm 1993 đến nay, quan hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản ngày càng mở rộng vềnhiều mặt : Chính trị, kinh tế, văn hóa … với phương châm “ Hợp tác lâu dài, đối tác tincậy”
- Thông qua những kiến thức trong bài, HS cần nhận thức được mối quan hệ nguyênnhân dẫn đến sự liên hệ giữa các nước Tây âu
- Mối quan hệ giữa Tây âu với Mĩ và các nước khác từ sau thế giới thứ hai đến nayMối quan hệ giữa Tây âu và Việt Nam
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
1.Sự phát triển kinh tế của Mỹ (
níc mÜ
Trang 12+ Sản lượng công nghiệp năm 1948 : 56,5%
+ Năm 1949, Sản lượng nông nghiệp = hai lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức, Italia,Nhật cộng lại + Mỹ nắm hơn 50% số tàu biển và ¾ dự trữ vàng của thế giới
+ Chiếm gần 4o% tổng sản phẩm kinh tế thế giới
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế -tài chính lớn nhất thế giới
b Nguyên nhân phát triển
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao,năng động, sáng tạo
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận
từ buôn bán vũ khí và phương tiện chiến tranh ( thu 114 tỉ USD trong CTTGII )
- Áp dụng những thành tựu KH- KT hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
- Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả cả trong và ngoài nước
- Sự lãnh đạo và điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy KT phát triển
c / Nguyên nhân quan trọng :
- Ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoahọc kĩ thuật mới
- Bởi vì khoa học kĩ thật tạo ra khối lượng hànghoá đồ sộ, giúp kinh tế Mỹ phát triển nhanh
2 / Chính sách đối ngoại 1945 - 2000:
a/1945 – 1973:
- Thực hiện chiến lược toàn cầu
+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới
+ Đàn áp PTGPDT ,PTCN và cộng sản quốc
tế ; khống chế +Chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ
+Thủ đoạn: khởi xướng chiến tranh lạnh,gây ra ,ủng hộ các cuộc chiến tranh xâm lược và bạo loạn ,đảo chính , tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược
VN , dính líu vào chiến tranh Trung Đông…
+ Năm 1972 tổng thống Mỹ Nichxơn thăm TQ
và LX nhằm thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn để chống lại PTĐTCM của các dân tộc
b/ 1973 - 1991
+ Từ sau Hiệp định Pari( 1973) Mỹ tiếp tục chiến
Trang 13+1989 Mỹ và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ quốc tế
c/ 1991 – 2000 : Thực hiện chiến lược “ Cam kết
- Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, Cộng hoà Liên Bang Đức, Italia và Canađa, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới tư bản ( sau Mĩ)
- Từ những năm 70 trở đị , Nhât trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.( cùng với Mỹ và Tây Âu )
- Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học
- kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất, chất lượng
- Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt quá 1% GDP), nên có điều kiện tận
Trang 14Nêu những hạn chế của Nhật
trong phát triển kinh tế?
Trình bày tỡnh hỡnh kinh tế Tõy
Âu từ 1945 – 2000?
Trình bày sự ra đời và phát
triển của Liên minh Châu Âu
EU?
dụng vốn đầu tư cho kinh tế
- Nhật Bản đó tận dụng tốt cỏc yếu tố bờn ngoài
để phỏt triển, như nguồn viện trợ của Mĩ, cỏc cuộc chiến tranh ở Triều Tiờn ( 1950 – 1953), Việt Nam( 1954 – 1975) để làm giàu
Nguyờn nhõn quan trọng nhất ?
Nhõn tố con người được coi là vốn quớ nhất, là nhõn tố quyết định hàng đầu cho sự phỏt triển kinh
tế ở Nhật
c/ Hạn chế
nguồn nguyờn , nhiờn liệu
- Nghốo tài nguyờn phụ thuộc bờn ngoài
- Cơ cấu vựng kinh tế thiếu cõn đối, tập trung chủ yếu vào ba trung tõm là Tokiụ, ễxaca và Nụgụia; giữa nụng nghiệp và cụng nghiệp
- Sự cạnh tranh quyết liờt của Mỹ , Tõy Âu , cỏc nước Nic , TQ
các nớc tây âu
1 Tỡnh hỡnh kinh tế Tõy Âu từ 1945 - 2000
- Giai đoạn 1945 – 1950: cỏc nước Tõy Âu đều bị
thiệt hại nặng nề sau CTTGII Với sự cố gắng của từng nước và viện trợ của Mỹ trong khuụn khổ “
Kế hoạch Mỏc – san”, đến năm 1950 nền kinh tế của cỏc nước Tõy Âu cơ bản phục hồi
- Giai đoạn 1950 – 1973: Nền kinh tế Tõy Âu phỏt
triển nhanh +Tõy Đức , Anh , Phỏp lần lượt là cỏc cường quốc cụng nghiệp đứng thứ ba , tư , năm trong thế giới
tư bản
+Tõy Âu trở thành 1trong 3 trung tõm kinh tế - tài chớnh lớn của thế giới , trỡnh độ KHKT phỏt triển cao, hiện đại
- Từ 1973 -1982: suy thoỏi , khủng hoảng , phỏt
triển khụng ổn định , kộo dài đến thập kỷ 90
2/ Liên minh Châu Âu EU
Trang 15* Sự ra đời và quá trình phát triển:
- 7-12-1991 EC kí hiệp ước Maxtrích -> 1-1-1993
EC đổi tên thành Liên minh Châu Âu (EU)
- 1-1-1999 đồng tiền chung Châu Âu(EURO) đượcphát hành
- Cuối thập niên 90, EU là tổ chức liên kết chính trị, kinh tế lớn nhất thế giới
* Quan hệ Việt Nam – EU:
10-1990 Việt Nam và EU đặt quan hệ ngoại giao chính thức
4 Củng cố :
? : Em hãy trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế và khoa học-kỹ thuật của Mĩ,
NhËt vµ c¸c níc T©y ¢u từ 1945 đến nay ?
=============
Bài 9 NHẬT BẢN
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức: HS cần nắm được :
2 Tư tưởng : HS cần hiểu rõ :
3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy, lôgic trong
việc đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử và biết so sánh liên hệ với thực tế
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, SGK, bản đồ Nhật Bản, một số tranh ảnh tư liệu về Nhật Bản
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về Nhật Bản
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức :(1phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
? : Trình bày những thành tựu to lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiếntranh thế giới thứ hai ?
? : Trình bày những nguyên nhân dẫn đến sự nhảy vọt của kinh tế Mĩ ?
Trang 16? : Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ 1945 đếnnay
Hoạt động 1 : Nhóm
- HS quan sát bản đồ Nhật
Bản, giới thiệu về nước Nhật
- HS thảo luận nhóm
+ Em hãy cho biết tình hình
Nhật Bản sau chiến tranh thế
giới thứ hai ?
+ Trình bày những cải cách
dân chủ ở nhật bản sau chiến
tranh ?
+Ý nghĩa của cải cách dân
chủ đối với Nhật Bản là gì ?
- Thảo luận – Đại diện trả lời
- Nhận xét - bổ sung – kết
luận
Hoạt động 2 : Nhóm
- HS thảo luận nhóm
+ Em hãy nêu những Thuận
lợi cơ bản dẫn đến sự phát
triển “Thần kỳ” của kinh tế
Nhật Bản từ 1950 đến 1970 ?
+ Trình bày những thành tựu
kinh tế Nhật Bản (Từ 1950
đến những năm 70 của thế kỷ
XX) ?
I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.
1- Tình hình nước nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Nhật bị Mĩ chiếm đóng theo chế độ quânquản
- Mất hết thuộc địa
- Kinh tế bị tàn phá nặng nề
- Nạn thất nghiệp nghiêm trọng
-Thiếu lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng
- Lạm phát nặng nề
2- Những cải cách dân chủ ở Nhật Bản.
- Ban hành hiến pháp (1946) với nhiều nộidung tiến bộ
- Thực hiện cải cách ruộng đất
- Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt
- Trừng trị tội phạm chiến tranh
- Giải giáp các lực lượng vũ trang
- Thanh lọc chính phủ
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
- Giải thể các công ty độc quyền
* Ý nghĩa :
+ Nhân dân phấn khởi
+ Đó là nhâân tố quan trọng giúp Nhật vươnlên
II Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
1- Thuận lợi.
- Nhờ những đơn đặt hàng “Béo bở” của Mĩtrong hai cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953) và chiến tranh Việt Nam (Những năm1960)
Trang 17+ Những nguyên nhân đẫn
đến sự phát triển nhanh, mạnh
của kinh tế Nhật Bản ?
+ Những khó khăn và hạn chế
của kinh tế Nhật Bản là gì ?
- Thảo luận – Đại diện trả lời
- Nhận xét – phân tích – kết
luận
- Hướng dẫn HS quan sát và
đưa ra nhận xét hình 18,19,20
(Sgk.t.38.)
Hoạt động 3 : Nhóm
+ Sau chiến tranh Nhật thực
hiện chính sách đối nội như
thế nào ?
+ Hãy trình bày những nét nổi
bật trong chính sách đối ngoại
của Nhật từ sau chiến tranh
thế giới thứ hai đến nay ?
(1990 – sau thụy sĩ : 29.850 USD)
- Công nghgiệp tăng trưởng nhanh :+ 1950 -> 1960, 15% năm
+ 1961 ->1970, 13,5% năm
- Nông nghiệp :+ 1967-1969, tự túc 80% lương thực
+ Đánh cá đứng thứ hai thế giới
3- Nguyên nhân phát triển.
- Aùp dụng được thành tựu khoa học-kỹ thuật
- Lợi dụng vốn đầu tư nước ngoài
- Hệ thống quản lý hiệu quả
- Có chiến lược phát triển năng động, hiệuquả
-Người lao động được đào tạo chu đáo, cầncù, tiết kiệm, có tinh thần kỷ luật cao
- Dân tộc Nhật có truyền thống tự cường
4 – Hạn chế.
+ Nghèo tài nguyên, hầu hết năng lượng vànguyên liệu phải nhập khẩu
+ Thiếu lương thực
+ Bị Mĩ và Tây âu cạnh tranh ráo riết
+ Đầu những năm 90 suy thoái kéo dài
III Chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh.
1- Chính sách đối nội.
2- Đối ngoại.
4 Củng cố : (4 phút)
? : Em hãy nêu những thành tựu to lớn cử sự phát triển kinh tế Nhật Bản (Từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai đến nay) ?
? : Nguyên nhân của sự phát triển “Thần Kỳ” của kinh tế Nhật Bản ? So sánh với sựphát triển kinh tế Mĩ ?
5 Dặn dò :(1phút) Làm bài tập 1,2 (Sgk.T 40): Soạn bài 10: Các nước Tây âu
Trang 181 Kiến thức: HS cần nắm được :
3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ và phương pháp tư duy, lôgic trong
việc đánh giá, phân tích các sự kiện lịch sử và biết so sánh liên hệ với thực tế
B- CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, SGK, lược đồ liên minh châu âu , tư liêu về khối EU
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về Liên minh châu âu
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức :(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? : Hãy trình bày những cải cách dân chủ ở Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứhai đến nay và ý nghĩa của nó ?
? : Trình bày thành tựu kinh tế “Thần kỳ” của Nhật bản, nguyên nhân của sự pháttriển đó
Hoạt động 1 : Cá nhân
- HS quan sát lược đồ châu
âu, xác định vị trí các nước
EU
- Đọc Sgk phần I (Sgk T36)
+ Em cho biết những thiệt hại
của Tây âu trong chiến tranh
thế giới thứ hai ?
Hoạt động 2 : Nhóm
- Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm theo các nội dung sau :
+ Để khôi phục kinh tế các
nước tây âu đã làm gì ? Quan
hệ với mĩ ra sao ?
+ Trình bày chính sách đối nội
và đối ngoại của Tây âu từ
sau chiến tranh thế giới đến
- Bị phát xít chiếm đóng,ø bị tàn phá nặng nề
- Đều là con nợ của Mĩ
2- Các nước Tây âu khôi phục kinh tế sau
chiến tranh.
- Năm 1948, 16 nước Tây âu nhận viện trợcủa Mĩ theo kế hoạch Mac-san -> Lệ thuộcvào Mĩ, tuân theo điều kiện mà Mĩ đưa ra,
* Đối nội :
+ Thu hẹp quyền tự do dân chủ
+ Xáo bỏ những cải cách tiến bộ
* Đối ngoại :
+ Tiến hành xâm lược, khôi phục địa vị thốngtrị ở các nước thuộc địa trước đây, nhưng cuốicùng thất bại phải công nhận độc lập cho cácnước này
+ Trong chiến tranh lạnh, các nước Tây âu ranhập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương(NATO) (4/1949) chống liên Xô và các nướcĐông âu
+ Nước Đức hiện nay đã thống nhất và lànước có nền kinh tế phát triển
II Sự liên kết khu vực.
1- Nguyên nhân.
Trang 19Hoạt động 3 : Nhóm
- Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm
+ Em hãy nêu những nguyên
nhân dẫn đến sự liên kết khu
vực Tây âu ?
+ Trình bày quá trình liên kết
của các nước Tây âu từ 1950
đến nay?
+ Em hãy trình bày nội dung
hội nghị Ma-xtơric ?
- Thảo luận – Đại diện trả lời
- Nhận xét, phân tích – kết
luận
- Có chung nền văn minh
- Kinh tế có nhiều điểm tương đồng
- Có mối quan hệ mật thiết và đều muốnthoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
2 - Quá trình liên kết khu vực.
- 4/1951, cộng đồng than thép châu âu ra đời
- 3/1957, Cộng đồng nguyên tử châu âu
- 25/3/1957, cộng đồng kinh tế Châu Aâu(EEC) ra đời
- 7/1967, 3 cộng đồng trên sát nhập thànhcộng đồng Châu Aâu (EC)
- 12/1991, EC đổi tên là Liên minh châu âu(EU), gồm 25 thành viên, Hiện nay EU mởrộng với nhiều thành viên mới
* Nội dung hội nghị Maxtơrit (Hà Lan).
+ Xây dựng thị trường chung Châu Aâu cóđồng tiền chung ( 1/1/1999, đồng EURO đãphát hành)
+ Tiến tới xây dựng một nhà nước chung châuâu
+ Bị Mĩ và Tây âu cạnh tranh ráo riết
+ Đổi tên cộng đồng Châu Aâu thành LiênMinh Châu Aâu (EU)
- Hiện nay EU là một trong ba trung tâm kinhtế lớn thế giới Chính trị tương đối ổn định
4 Củng cố : (4 phút)
? : Em hãy trình bày những nét chung nhất về Tây Aâu (Từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nay ) ?
? : Trình bày nguyên nhân và quá trình liên kết của các nước Tây Aâu(từ 1950 đếnnay)
5 Dặn dò : (1 phút) Làm bài tập 1,2 (Sgk.T 43): Soạn bài 11 : Trật tự thế giới mới
sau chiến tranh thế giới thứ hai (Sgk.T.44)
Bài 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
Tiết 6
Tuần 6
Trang 20A- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức: HS cần nắm được :
- Tình hình Đông Nam Aù trước và sau năm 1945
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó đối với sự phát triển của các nướctrong khu vực Đông Nam Á
2 Tư tưởng :
- Giáo dục cho HS biết tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân ta và nhândân các nước Đông Nam Aù trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị hợptác phát triển giữa các dân tộc trong khu vực
3 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Aù, Châu Aù và bản đồ thế
giới
B- CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, SGK, bản đồ thế giới, lược đồ các nước Đông Nam Á Một số tranhảnh về các nước Đông Nam Á
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu về các nước Đông nam Á
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
? : Em hãy trình bày những nét nổi bật của Châu Á từ sau 1945 đến nay ?
? : Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc từ 1978 đếnnay
Hoạt động 1 : nhóm
? quan sát Lược đồ
Đông Nam Aù Xác định
vị trí các nước trên lược
đồ
?HS thảo luận nhóm
+ Em hãy trình bày
những nét chủ yếu về
các nước Đông Nam Á
trước năm 1945 ?
+ Tình hình Đông Nam
Á sau chiến tranh thế
giới thứ hai có gì đáng
lưu ý ?
+ Từ giữa những năm 50
của thế kỷ XX, đường
lối đối ngoại của các
nước Đông Nam Á có gì
I Tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945.
1- Đông nan Á trước năm 1945.
- Gồm 11 nước :+ Diện tích : 4.5 triệu km2
+ Dân số : 536 triệu người
+ Hầu hết là thuộc địa của đế quốc (Trừ TháiLan)
2- Đông Nam Aù sau chiến tranh thế giới thứ
hai.
- 8/1945, sau khi Nhật đầu hàng đồng minh , mộtloạt các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chínhquyền : Inđônêxia (8/1945), Việt nam (8/1945),Lào (10/1945)
- Sau đó nhiều dân tộc Đông Nam Á lại phải cầmsúng chống xâm lược trở lại của đế quốc
- Giữa năm 1950, các nước Đông Nam Á lần lượtgiành độc lập
- Do Mĩ can thiệp, tình hình Đông Nam Á căng
Trang 21Hoạt động 2 : nhóm
- Hướng dẫn HS thảo
luận nhóm theo các nội
dung sau :
+ Tổ chức ASEAN ra
đời trong hoàn cảnh nào
?
+ Trình bày mục tiêu,
nguyên tắc hoạt động
của khối ASEAN ?
+ Quan hệ giữa Việt
Nam và ASEAN có gì
đáng lưu ý ?
- Hướng dẫn HS quan
sát hình 10, giới thiệu
trụ sở ASEAN tai
Ja-các-ta (Inđônêxia)
Hoạt động 3 : Cá nhân
- Đọc phần III
(Sgk.T.24)
+ Tổ chức ASEAN đã
phát triển thế nào từ
1984 đến 2000 ?
+ Hoạt động chủ yếu
của ASEAN hiện nay là
+ Inđonêxia , Miến điện hòa bình trung lập
II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.
1- Hoàn cảnh thành lập.
- Sau khi giành độc lập một số nước Đông Nam Ácó nhu cầu phát triển
- Ngày 8/8/1967, tại Băng Cốc (TL) hiệp hội cácnước Đông Nam Á ra đời ( Viết tắt ASEAN),gồm 5 nước : Thái lan, Inđônêxia, Singapo,Philíppin, Malaixia
2- Mục tiêu hoạt động : Phát triển kinh tế và văn
hóa thông qua sự hợp tác, hòa bình, ổn định giữacác thành viên
* Nguyên tắc :
- Hiệp ước BaLi xác định nguyên tắc cơ bản:+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, khôngcan thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Giải quyết mọi tranh chấp bằng phương pháphòa bình Hợp tác cùng phát triển
* Quan hệ Việt Nam và ASEAN :
+ Trước 1979 là quan hệ “Đối đầu”, từ cuối thậpniêm 1980 chuyển từ đối đầu sang đối thoại - hợptác - cùng tồn tại và phát triển
III Từ “ASEAN 6” phát triển thành “ASEAN 10”.
- Tháng 1/1984, Brunây ra nhập ASEAN
-7/1995, Việt Nam được kết nạp vào ASEAN
- 9/1997, Lào, Mianma được kết nạp
-4/1999, Cam-pu-chia ra nhập ASEAN
* Hoạt động chủ yếu :
- Hợp tác kinh tế, xây dựng một đông Nam Á hòabình, ổn địng cùng nhau phát triển phồn vinh
- 1992 – (AF TA) – Khu vực mậu dịch chung rađời
- 1994, Diễn đàn khu vực (ARF) gồm 23 nước
Trang 22sát, nhận xét hình
11-Hội nghị cao cấp
ASEAN VI tại Hà Nội
trong và ngoài khu vực để cùng nhau hợp tácphát triển
* Lịch sử Đông Nam Á bước sang thời kỳ mới
4 Củng cố : (5 phút)
? : Trình bày tình hình Đông Nam Á trước và sau 1945 ?
? : Trình bày về sự ra đời, mục đích hoạt động và quan hệ giữa ASEAN với Việt Nam
Bài 11 TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức: HS cần nắm được :
- Sự hình thành “Trật tự thế giới hai cực” sau chiến tranh thế giới thứ hai và những hệquả của nó như sự ra đời của tổ chức liên hiệp quốc , tình trạng “Chiến tranh lạnh” đốiđầu giữa hai phe
- Tình hình thế giới từ sau “chiến tranh lạnh” ; Những hiện tượng mới và các xu thếphát triển hiện nay của thế giới
2 Tư tưởng :
- Thông qua những kiến thức trong bài giúp HS thấy được một cách khái quát toàncảnh của thế giới trong nửa sau của thế kỷ XX với những diễn biến phức tạp và đấutranh gay gắt về những mục tiêu : Hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác pháttriển
3 Kỹ năng :
- Giúp HS có thói quen quan sát và sử dụng bản đồ thế giới, rèn luyện phương pháp
tư duy khái quát và phân tích
B- CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, SGK, Bản đồ thế giới và tư liệu về thế giới giai đoạn này
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Sưu tầm tư liệu “Chiến tranh lạnh”, về LiênHợp Quốc
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (6phút)
? : Hãy trình bày những nét nổi bật nhất về tình hình các nước Tây âu từ 1945 đếnnay?
Tiết 13
Tuần 13
Trang 23? : Tại sao các nước Tây âu lại phải hợp tác với nhau để phát triển ?
? : Em hiểu thế nào về Liên Minh Châu Aâu (EU) hiện nay ?
- Giải thích “ Trật tự thế
giới mới” : Là sự sắp xếp
phân bổ và cân bằng
quyền lực giữa các cường
quốc nhằm duy trì ổn
định hệ thống quan hệ
quốc tế.
+ Em hãy trình bày về
hoàn cảnh triệu tập hội
nghị I-an-ta
?(4->11/2/1945)
+ Trình bày nội dung cơ
bản của hội nghị I-an-ta ?
+ Hệ quả của hội nghị là
gì ?
- Nhận xét - bổ sung – kết
luận
- Hướng dẫn HS quan sát
hình 22 Đưa ra nhận xét
Hoạt động 2 : Nhóm/cá
nhân
- Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm với các nộ dung sau
:
+ Hoàn cảnh ra đời của
liên hợp quốc ?
+ Nhiệm vụ cơ bản của
Liên hợp quốc là gì ?
+ Trình bày vai trò của
Liên hợp quốc ?
- Nhận xét – phân tích –
kết luận
I Sự hình thành thế giới mới.
1- Hoàn cảnh.
- Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
- Hội nghị I-an-ta được triệu tập tại Liên Xô gồm
3 nguyên thủ quốc gia ( Liên Xô, Mĩ, Anh) bàn vềnhững vấn đề phân chia quyền lợi giữa các cườngquốc, tổ chức lại thế giới và đối sử với các nướcchiến bại
2- Nội dung
- Hội nghị thông qua các quyết định quan trọng vềviệc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cườngquốc Liên Xô và Mĩ
- SGK T.45
3- Hệ quả.
+ Tạo khuôn khổ một trật tự thế giới mới sauchiến tranh, đó là trật tự thế giới hai cực I-an-ta
do Liên Xô và Mĩ đứng đầu
II Sự thành lập Liên hợp quốc.
1- Hoàn cảnh ra đời.
- Theo quyết định của hội nghị I-an-ta
2- Nhiệm vụ.
- Duy trì hòa bình và an ninh thé giới
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước trên cơsở tôn trọng chủ quyền, bình đẳng giữa các quốcgia về nguyên tắc dân tộc tự quyết
3- Vai trò của Liên hợp quốc.
- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
- Đấu trnh chống chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩaA-Phác-thai
- Giúp các nước phát triển kinh tế, văn hóa
+ Liên hợp quốc đã giúp Việt Nam hàng trămtriệu USD để phát triển kinh tế và văn hóa
+ Việt Nam tham gia Liên hợp quốc 9/1997
III Chiến tranh lạnh.
Trang 24- Sơ lược về tổ chức Liên
hợp quốc ( Việt Nam là
- Hướng dẫn thảo luận
nhóm với các nội dung
sau :
+ “Chiến tranh lạnh là gì”
? Mĩ đề ra cuộc “Chiến
tranh lạnh” trong hoàn
cảnh nào ?
+ “Chiến tranh lạnh”
được Mĩ và các nước đế
quốc thực hiện như thế
nào ?
+ “ Chiến tranh lạnh” đã
đem đến hậu quả như thế
nào ?
Hoạt động 4 : Cá nhân
+ Em hãy nêu những xu
thế của thêù giới sau
“Chiến tranh lạnh”
+ Hãy nêu những nhận
xét của mình về xu thế
phát triển của thế giới
2- Thực hiện :
- Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang
- Thành lậpcác khối quân sự để chống Liên Xô,các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộctrên thế giới
- Bao vây, cấm vận kinh tế, cô lập chính trị vàhoạt động phá hoại Liên Xô và các nước XHCN
3- Hậu quả :
- Thế giới luôn ở tình trạng căng thẳng
- Chi khối lượng khổng lồ về tiền của và huy độngsức người vào chế tạo vũ khí
- Xây dựng hàng ngàn căn cứ quân sự
- Loài người vẫn chịu cảnh nghèo đói, thiên tai,bệnh dịch…
IV Thế giới sau chiến tranh lạnh.
+ Xu thế hòa hoãn và hòa dịu trong quan hệ quốctế
+ Xác lập “Thế giới đa cực” nhiều trung tâm + Các nước ra sức điều chỉnh chiến lược pháttriển, lấy kinh tế làm trọng tâm, đẩy mạnh sảnxuất, tham gia các liên minh khu vực
+ Từ đầu những năm 90, nhiều khu vực xảy raxung đột quân sự và nội chiến
+ Xu thế chung của thế giới hiện nay là : Hòabình ổn định và hợp tác phát triển kinh tế, vừa làthời cơ vừa là thách thức đối với các dân tộc
4 Củng cố : (5 phút)
? : Hãy nêu những quyết định và hệ quả của hội nghị I-an-ta ?ù
? : Nhiệm vụ chính của Liên hợp quốc là gì ?
? : Các xu thế của thế giới sau “Chiến tranh lạnh” là gì ?
5 Dặn dò :(1 phút) Làm bài tập 1,2 (Sgk.T 47): Soạn bài 12 : Những thành tựu chủ
yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học kỹ thuật
Trang 25Chương V CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC -– KĨ THUẬT TỪ 1945 ĐẾN NAY Bài 12 : NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA
LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KIÕ THUẬT
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức : HS cần nắm được :
- Nguồn gốc những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cách mạngkhoa học – kĩ thuật lần thứ hai của loài người (Từ 1945 đến nay) bộ mặt thế giới đãthay đổi rất nhiều bởi sự phát triển như vũ bão của KH-KT hơn nửa thế kỷ qua
2 Tư tưởng :
- Thông qua những kiến thức trong bài giúp HS nhận rõ ý chí vươn lên khôngngừng ,những cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ conngười nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chính con người qua các thếhệ
- Từ đó giúp HS nhận thức : Cố gắng, chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươnlên, bởi ngày nay hơn bao giờ hết, con người cần được đào tạo để tạo nguồn nhân lựccó chất lượng thiết thực đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước
3 Kỹ năng : Rèn cho HS phương pháp tư duy, phân tích, liên hệ, so sánh.
B- CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, SGK, tranh ảnh về những thành tựu KH-KT lần 2
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Tư liệu sưu tầm về thành tựu KH-KT
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
? : Hãy trình bày hoàn cảnh, nội dung hội nghị và hệ quả của hội nghị Ianta ?
? : Trình bày xu thế phát triển của thế giới hiện nay ?
Hoạt động 1 : Nhóm/cá nhân
- HS thảo luận nhóm với các
nội dung sau :
* Trình bày những thành tựu
của khoa học – kĩ thuật lần 2
từ 1945 đến nay ?
+ Khoa học cơ bản ?
+ Công cụ sản xuất mới ?
+ Nguồn năng lượng mới ?
I Những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.
1- Khoa học cơ bản.
- Có những phát minh to lớn, đánh dấu bướcnhảy vọt trong toán học, lý học, hóa-sinh học
V v… -> áp dụng vào phục vụ đời sống
2- Công cụ sản xuất mới.
- Phát minh ra máy tính điện tử, máy tự độngvà hệ thống máy tự động (Rô bốt, người máyđảm nhiệm những công việc khó khăn, nguyTiết 14
Tuần 14
Trang 26+ Vật liệu mới ?
+ Cuộc “Cách mạng xanh
trong nông nghiệp ?
+ Thành tựu về giao thông
vận tải, thông tin liên lạc ?
+ về chinh phục vũ trụ ?
- Thảo luận – Đại diện trả lời
- Nhận xét – phân tích – kết
luận
- Hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét thành tựu KH-KT ở
hình 24,25,26 SGK
Hoạt động 2 : Nhóm/ cá nhân
- Hướng dẫn thảo luận nhóm
với các nội dung sau :
+ Hãy nêu ý nghĩa to lớn của
cách mạng KH-KT lần 2 ?
+ Em hãy nêu hậu quả của
cách mạng KH-KT ?
- Thảo luận – Đại diện trả lời
- Nhận xét – phân tích – kết
luận
hiểm)
3-Năng lượng mới.
- Tìm ra nguồn năng lượng mới, phong phú :Năng lượng nguyên tử, mặt trời, gió, thủytriều…
4- Vật liệu mới.
- Chất dẻo (Pôlyme) quan trọng hàng đầutrong cuộc sống và trong công nghiệp
- Chất titan dùng trong ngành hàng không, vũtrụ
5- “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp.
- Tạo ra những giống lúa mới, con giống mớicó năng xuất cao
- Giải quyết được vấn đề lương thực chonhiều quốc gia
6- Giao thông vận tải, thông tin liên lạc.
* Con người đạt được những thành tựu thần kì: Chế tạo máy bay siêu âm khổng lồ, tầu hỏatốc độ cao, máy vô tuyến hiện đại qua vệ tinhv.v…
7- Chinh phục vũ trụ.
+ 1957, vệ tinh nhân tạo bay vào vũ trụ
+ 1961, con người bay vào vũ trụ
+ 1969, con người đặt chân lên mặt trăng
II Ý nghĩa và tác động của cách mạng KT.
4 Củng cố : (4 phút)
? : Em hãy trình bày những thành tựu của cách mạng KH-KT lần 2 của loài người ?
Trang 27? : Ý nghĩa và hậu quả của cuộc cách mạng KH-KT ?
5 Dặn dò : (1 phút) Làm bài tập 1 (Sgk.T 52) : Soạn bài 13 : Tổng kết lịch sử thế giới
từ 1945 đến nay
===================================================
Bài 13 TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 ĐẾN NAY
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức :
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại : Tình hình thế giới từ
1945 đến nay có những diễn biến phức tạp, những đặc điểm chủ yếu nhất là thế giớichia làm hai phe (XHCN&TBCN) do hai siêu cường Mĩ và Liên Xô đứng đầu
- Hai siêu cường “Đối đầu” trong tình trạng “Chiến tranh lạnh” căng thẳng, quyếtliệt
- Xu thế của thế giới hiện nay là chuyển từ “Đối đầu” sang “Đối thoại” để loài ngườiđạt được mục tiêu : Hòa bình, độc lập dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hội
2 Tư tưởng :
- HS cầøn nhận thức được cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt với những diễn biến phứctạp giữa một bên là lực lượng XHCN , độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội vớivới một bên là CNĐQ và các thế lực phản động HS cần nhận thức được Viêt Nam hiệnnay có quan hệ mật thiết với khu vực và thế giới
3 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, phân tích, nhận định đánh giá, so sánh để HS thấy rõ :Mối quan hệ giữa các chương và các bài Bước đầu làm quen với việc phân tích các sựkiện lịch sử theo lôgic : Bối cảnh, diễn biến, kết quả, ý nghĩa
B- CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, SGK, Bản đồ thêù giới và các tư liệu khác
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
? : Em hãy nêu những thành tựu to lớn của cách mạng KH-KT lần 2 ?
?Cuộc cách mạng KH-KT lần này có vị trí và ý nghĩa to lớn như thế nào đối với loàingười
- HS thảo luận nhóm với
I Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ
1945 đến nay.
1- Hệ thống các nước XHXN.
- Hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai - Cóảnh hưởng quan trọng đến tiến trình phát ttriểnTiết 15
Tuần 15
Trang 28các nội dung sau :
+ Em hãy cho biết sự ra
đời phát triển và những
sai lầm dẫn đến sự sụp
đổ của Liên Xô và các
nước Đông âu ?
+ Nguyên nhân dẫn đến
sự sụp đổ của Liên Xô và
các nước Đông âu là gì ?
+ Em hãy cho biết phong
trào đấu tranh giải phóng
dân tộc của châu á, châu
Phi, mĩ La-tinh từ 1945
đến nay ?
+ Sau chiến tranh thế
giới thứ hai, Mĩ, Nhật và
Tây âu phát triển như thế
nào ?
+ Quan hệ quốc tế từ
diễn ra như thế nào ?
+ Em hãy trình bày
những thành tựu điển
hình và ý nghĩa của cách
mạng KH-KT lần 2 ?
Hoạt động 2 : Cá nhân
- Hướng dẫn HS đọc
SGK và trả lời các câu
của thế giới (Nửa sau TK XX)
+ 1989, CNXH sụp đổ ở Đông âu
+ 1991, sụp đổ ở Liên Xô
* Nguyên nhân :
- Do sai lầm của đường lối chính sách
- Sự chống phá của CNĐQ và các thế lực phảnđộng
2- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Aù, Châu Phi, Mĩ La Tinh (Từ 1945 đến nay).
- Phong trào đạt được nhiều thắng lợi to lớn - Hệthống thuộc địa và chủ nghĩa phân biệt chủng tộcđã sụp đổ
- Hơn 100 quốc gia dành độc lập
- Một số quốc gia giành được nhiều thành tựutrong công cuộc xây dựng đất nước : Trung Quốc,Aán Độ, ASEAN…
3- Sự phát triển của các nước tư TB chủ yếu.
- Sau khi hồi phục, các nước tư bản nhanh chóngphát ttriển kinh tế
+ Mĩ giàu nhất thế giới , có âm mưu bá chủ thếgiới
+ Nhật, cộng hòa liên bang Đức vươn lên nhanhchóng
+ Hiện nay, thế giới có 3 trung tâm kinh tế lớn :
Mĩ, Nhật, Tây âu
4- Quan hệ quốc tế
- Trật tự hai cực I-an-ta được xác lập
- Tình hình thế giới căng thẳng ở thời kỳ “Chiếntranh lạnh”
- Xu thế thế giới hiện nay là : chuyển từ “Đốiđầu” sang “Đối thoại”
- Về cơ bản chiến tranh được đẩy lùi
5- Sự phát triển của cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2 và ý nghĩa của nó.
a) Thành tựu:
- Khoa học cơ bản ; công cụ sản xuất; năng lượngmới; vật liệu mới; Cách mạng xanh; Giao thôngvận tải, thông tin liên lạc và chinh phục vũ trụ
b) Ý nghĩa.
- Đánh dấu mốc tiến bộ của nhân loại
- Thay đổi công cụ, công nghệ, nguyên liệu,thông tin, vận tải
Trang 29?
GV
hỏi sau :
+ Trình bày những nét cơ
bản của quan hệ quốc tế
từ 1945 đến nay?
+ Xu thế mới của thế giới
hiện nay là gì ?
-Nhận xét – phân tích –
kết luận
- Loài người bước sang nền văn minh thứ
ba :”Văn minh hậu công nghiệp”, “Văn minh trítuệ”
II Các xu thếâ phát triểûn của thế giới ngày nay.
- Từ 1945 đến 1991 thế giới chịu sự chi phối củahai cực I-an-ta
- Từ 1991 đến nay , trật tự thế giới đang hìnhthành thế giới đa cực
4 Củng cố : (4 phút)
? : Tại sao nói : “Hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển” vừa là thách thức, vừa là
thời cơ
* Gợi ý : + Thách thức : Hòa bình ở nhiều khu vực bị đe dọa bởi xung đột sắc tộc,
tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, chủ nghĩa khủng bố…
+ Cạnh tranh gay gắt -> sự phá sản, thất nghiệp, kinh tế suy thoái v.v…
+ Thời cơ : Vì hòa bình, hợp tác phát triển cho phép các nước tận dụng các thành tựu
KH-KT, lấy kinh tế làm trọng điểm và tích cực mở rộng quan hệ quốc tế v.v…
5 Dặn dò : (1 phút) Học bài theo dàn bài; Soạn bài 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.=================================================
Phần hai
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NAY
Chương I: VIỆT NAM TỪ NHỮNG NĂM 1919 - 1930
Bài 14 VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức : HS năm được những kiến thức cơ bản sau :
- Nguyên nhân, nội dung, đặc điểm của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ haicủa Thực Dân Pháp ở Việt Nam
- Những thủ đoạn của Thực Dân Pháp về chính trị, văn hóa, giáo dục phục vụ chochương trình khai thác lần này
- Sự phân hóa giai cấp và thái đôï, khả năng cách mạng của các giai cấp trong chươngtrình khai thác lần hai
2 Tư tưởng :
- Giáo dục cho HS lòng căm thù đối với thực Dân Pháp đã áp bức bóc lột nhân dân ta
- HS có sự đồng cảm với sự vất vả, cực nhọc của người lao động sống trong chế độthực dân phong kiến
3 Kỹ năng :
Tiết 16
Tuần 16
Trang 30- Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, trình bày một vấn đề lịch sử bằng lược đồ vàsau đó rút ra nhận định, đánh giá một sự kiện lịch sử
B- CHUẨN BỊ :
GV : Giáo án, SGK, lược đồ nguồn lợi của Pháp ở Việt Nam
HS : SGK, Vở ghi, vở bài tập lịch sử Tư liệu sưu tầm về giai đoạn lịch sử này
C- TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? : Em hãy cho biết nội dung chủ yếu của thế giới hiện đại từ 1945 đến nay ?
? : Xu thế của thế giới hiện nay là gì ?
- HS thảo luận nhóm
+ Nêu hoàn, cảnh mục
đích của pháp trong cuộc
khai thác lần 2 ở Việt
Nam ?
+ Dựa vào lược đồ
27-SGK, hãy trình bày nội
dung, chương trình khai
thác thuộc địa của Thực
Dân Pháp ở nước ta ?
-Nhận xét – phân tích –
+ Nêu chính sách cai trị
về chính trị của thực dân
pháp đối với nước ta ?
- Nhận xét – bổ sung : 3
kỳ : Bắc kỳ- Xứ nửa bảo
hộ; Trung kỳ – xứ bảo
hộ; Nam kỳ – xứ thuộc
địa
I Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Thực Dân Pháp.
1- Hoàn cảnh và mục đích.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai Pháp bị thiệthại nặng nề
- Vơ vét và bóc lột thuộc địa để bù đắp lại thiệthaị trong chiến tranh
2- Nội dung.
- Nông nghiệp : Tăng cường đầu tư vốn.
- Khai thác mo û: Chủ yếu là than
- Công nghiệp : Chủ yếu phát triển công nghiệp
nhẹ
- Thương nghiệp : Phát triển mạnh hơn thời kỳ
trước chiến tranh
- Giao thông vâïn tải : Đầu tư vào đường sắt
xuyên Đông Dương và một số đoạn cần thiết
- Ngân hàng Đông Dương : Nắm mọi huyết
mạch kinh tế, độc quyền phát hành đồng bạc
- Chính sách thuế : Tăng cường bóc lột thuế.
II Chính sách chính trị và văn hóa, giáo dục.
- Thẳng tay đàn áp cách mạng
- Thực hiện chính sách chia để trị
2-Về văn hóa – giáo dục.
- Thi hành chính sách văn hóa nô dịch, ngu dân
- Trường học mở hạn chế
-Công khai tuyên truyền cho chính sách “Khai
Trang 31văn hóa, giáo dục của
thực dân Pháp trong
chương trình khai thác
thuộc địa lần hai ?
Hoạt động 3 : Nhóm/Cá
nhân
- Hướng dẫn HS thảo
luận nhóm với những nội
dung sau :
+ Em hãy trình bày sự
phân hóa g/c trong lòng
xã hội Việt Nam từ sau
chiến tranh thế giới thứ
hai ?
+ Trình bày hoàn cảnh ra
đời, thái độ chính trị của
các g/c trong xã hội Viêït
hóa” của thực dân Pháp
III Xã hội Việt Nam phân hóa.
1) Giai cấp phong kiến.
- Cấu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, chiếmđoạt ruộng đất, tăng cường bóc lột nhân dân
2) Giai cấp tư sản
- Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, gồm 2bộ phận :
+ Tư sản mại bản : Có quyền lợi gắn chặt với đế
quốc
+ Tư sản dân tộc : Kinh doanh độc lập, thái độ
cải lương dễ thỏa hiệp
3) Giai cấp tiểu tư sản.
- Hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất, bịthực dân bạc đãi, chèn ép, khổ cực
- Hăng hái cách mạng, tiếp thu tư tưởng văn hóamới, là lực lượng quan trọng của cách mạng dântộc dân chủ
4) Gia cấp nông dân.
- Chiếm 90% dân số, bị thực dân phong kiến ápbức, bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa, không lốithoát
- Là lực lượng cách mạng hùng hậu
5) Giai cấp công nhân.
- Hình thành đầu thé kỷ XX, phát triển nhanh,tập trung ở đô thị và khu công nghiệp
- Có đặc điểm chung của g/c công nhân thế giới,xong có đặc điểm riêng :
+ Chịu 3 tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phongkiến, tư sản
+ Gần gũi với nhân dân, kế thừa truyền thốngyêu nước của dân tộc
+ Nhanh chóng vươn lên nắm quyền lãnh đạo
4 Củng cố : (4 phút)
? : Nêu nội dung chương trình khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp ở nước
Trang 32=================================================== Bài 15
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1919-1925)
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A –MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức : HS cần nắm những vấn đề sau đây:
- Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thành công và sự tồn tại vững chắc của nhà nướcXô Viết đầu tiên, phong trào thế giới đã ảnh hưởng thuận lợi đến phong trào giải phóngdân tộc ở Việt Nam
- Những nét chính trong phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và phongtrào công nhân Việt Nam từ 1919 đến 1925
2 Tư tưởng :
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, kính yêu và khâm phục các bậc tiền bối của cáchmạng , luôn phấn đấu, hy sinh cho cách mạng (Phan Bội Châu , Phan Châu Trinh, TônĐức Thắng, Phạm Hồng Thái )
HS : SGK, vở ghi, tài liệu sưu tầm
C- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức : (1 phút).
2 Kiểm tra bài cũ : (6 phút)
? : Xã hội Việt Nam phân hoá như thế nào ?
? : Em hãy cho biết thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các g/c trong xã hộiViệt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
+ Tình hình thế giơi sau
chiến tranh thế giới lần thứ
nhất đã ảnh hưởng đến cách
mạng Việt Nam như thế nào
- Dựa vào SGK trả lời
- Nhận xét – kết luận :
Tất cả các điều đó có ảnh
I- Aûnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng thế giới
- Phong trào giải phóng đân tộc và phong tràocông nhân phương tây gắn bó mật thiết vớinhau
- Phong trào cách mạng lan rộng khắp thếgiới
-3/1919, quốc tế cộng sản ra đời
- 12/1920, Đảng cộng sản Pháp ra đời -7/1921, Đảng cộng sản Trung Quốc ra đời
II- Phong trào dân tộc dân chủ công Tiết 17
Tuần 17
Trang 33+ Em cho bieât nhöõng neùt khaùi
quaùt cụa phong traøo dađn chụ
cođng khai (1919-1925) ?
- Nhaôn xeùt –giại thích theđm
+ Em trình baøy phong traøo
ñaâu tranh cụa giai caâp Tö
Sạn ?
+ Trình baøy phong traøo ñaâu
tranh cụa taăng lôùp tieơu tö
sạn ?
- Thạo luaôn nhoùm – trạ lôøi
- Nhaôn xeùt – boơ xung – choât
+ Em cho bieât nhöõng ñieơm
tích cöïc vaø hán cheâ cụa
phong traøo dađn toôc dađn chụ
cođng khai ?
- Döïa vaøo SGK trạ lôøi
- Nhaôn xeùt – boơ xung – choât
Hoát ñoông 3 : Nhoùm/Caù
nhađn
- Ñóc phaăn III SGK T.60
+ Neđu boâi cạnh lòch söû cụa
phong traøo cođng nhađn Vieôt
Nam trong nhöõng naím ñaău
chieân tranh theâ giôùi thöù
2- Phong traøo cụa taăng lôùp Tö Sạn
- Múc ñích :
+ Ñoøi traân höng noôi hoaù + Baøi tröø ngoái hoaù + Duøng baùo trí ñeơ ñoøi quyeăn lôïi cho giai caâpmình
- Naím 1923, thaønh laôp ñạng laôp hieân Mangtính chaât cại löông thoạ hieôp
3- Phong traøo cụa Tieơu Tö Sạn
- Múc tieđu : Choẫng cöôøng quyeăn, aùp böùc, ñoøi
quyeăn töï do dađn chụ
- Thaønh laôp caùc toơ chöùc chính trò : Vieôt Namnghóa ñoaøn, Hoôi phúc vieôt, Ñạng thanh nieđn
- Nhieău tôø baùo vaø nhaø baùo tieân boô xuaât hieôn
- Thaùng 6/1924, Phám Hoăng Thaùi ñaùnh bom
4- Nhöõng tích cöïc vaø hán cheâ
* Tích cöïc: Thöùc tưnh loøng yeđu nöôùc ,truyeăn
baù tö töôûng dađn toôc , dađn chụ, tö töôûng caùchmáng môùi trong nhađn dađn
Phaùp vaø Trung Quoâc laøm vieôc ôû caùc cạng lôùncụa Trung Quoâc
- Trong nöôùc :
+ phong traøo tuy töï phaùt nhöng yù thöùc caohôn
Trang 34GV + Em hãy trình bày những
phong trào đấu tranh của
công nhân Việt Nam ?
+ Theo em phong trào đấu
tranh của công nhân Ba Son
(8/1925) có điểm gì mới so
với phong trào công nhân
trước đó
- Kết luận : Như vậy , sau
chiến tranh thế giới thứ nhất ,
phong trào cách mạng Việt
Nam phát triển sôi nổi ,
phong phú với nhiều loại
hình mới : phong trào đấu
tranh của giai cấp tư sản và
tiểu tư sản , của công nhân ,
họ đều muốn đấu tranh đòi
quyền tự do ,dân chủ và đòi
quyền lợi cho giai cấp mình
+ 1920, công hội bí mật ra đời ở Sài Gòn lãnhđạo đấu tranh (cụ Tôn Đức Thắng đứng đầu)
4 Củng cố : (5 phút)
? : Trình bày mục tiêu , tính chất, tác dụng, hạn chế của phong trào dân chủ công
khai
? : Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Sùon có gì mới so với phong trào công nhân Việt
Nam trước đó
5 Dặn dò :(1 phút) Học bài theo dàn bài ; Tìm hiểu thêm về các lãnh tụ của phong trào
dân chủ và phong trào công nhân (1919-1925) Ôn tập phần lịch sử ở chương III +IV +
V và bài 14 tiết 18 tuần 18 kiểm tra học kì I
===============================================
KIỂM TRA HỌC KỲ MỘT
ĐỀ KIỂM TRA
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- Trắc nghiệm.
I Hãy khoanh tròn vào chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:(1điểm)
1) Sự phát triển “Thần kỳ” của nền kinh tế Nhật bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào
a- Những năm 50 của thế kỷ XX b- Những năm 60 của thế kỷ XX
c- Những năm 70 của thế kỷ XX d- Những năm 80 của thế kỷ XX
2) Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 cuả thế kỷ XX, phong trào đấu tranh dành độc lập diễn ra chủ yếu ở những nước nào ?
a- Các nước Nam á và bắc Phi b- Các nước trên bán đảo ĐôngDương
c- Các nước Aênggôla, Môdămbích, Ghinêbitxao d- Các nước Mĩ La-tinh
Tiết 18
Tuần 18
Trang 353) Hãy kể tên các nước Đông Nam Á tham gia hội nghị Băng Cốc, thành lập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ?
a- Việt Nam, Lào, Miến điện và Bru nây
b- Inđônêxia, Mãlaixia, Lào, Thái Lan và XingaPo
c- Việt Nam, Inđônêxia, Lào, Thái lan và XingaPo
d- Malaixia, PhilípPin, Campuchia, Miến điện và Brunây
4) Em hãy chỉ ra ba trung tâm kinh tế, tài chính lớn được hình thành vào những năm 70 của thế kỷ XX ?
a- Anh-Mĩ-Liên Xô b- Mĩ-Đức-Nhật bản c- Anh-Pháp-Mĩ d- Mĩ-Nhật bản-Tây âu
II Em hãy điền vào bảng sau đây tên các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Aâu cho phù hợp :(2 điểm)
Thời gian thành lập Tên gọi các tổ chức liên kết
Tháng 4-1951
Tháng 3-1957
Tháng 7-1967
Tháng 12-1991
III (2 điểm) Em hãy điền các từ cho sẵn vào ô trống : Tiến bộ xã hội, Tư bản chủ
nghĩa, Xã hội chủ nghĩa, Mĩ, Hòa bình, Liên Xô ( Có từ dùng hai lần)
“ Đặc điểm lớn hầu như bao trùm cả giai đoạn lịch sử thế giới từ sau năm 1945 đếnnay là thế giới chia thành hai phe ……… và……… , do hai siêu cường ………… và……….Đứng đầu mỗi phe Hai siêu cường này trong tình trạng đối đầu, “Chiến tranh lạnh”căng thẳng, quyết liệt Trong giai đoạn này, mục tiêu đấu tranh của các lực lượng
……… và các lực lượng cách mạng dân chủ tiến bộ là
I- Câu 1 : 1 điểm ; 1-b; 2-c; 3- b; 4-d (Mỗi ý 0.25 điểm).
II- Câu 2 : 2 điểm
Thời gian thành lập Tên gọi các tổ chức liên kết
Tháng 4-1951 Cộng đồng than thép Châu âu ra đời (0.5)
Tháng 3-1957 Cộng đồng năng lượng – Cộng đồng kinh tế Châu âu ra
đời.0.5
Tháng 7-1967 Cộng đồng Châu Aâu (EC) thành lập (0.5)
Tháng 12-1991 Liên minh Châu Aâu được thành lập (EU) (0.5)
III- Điền mỗi từ đúng 0.25 điểm; Tổng số điểm : 2 điểm.
“ Đặc điểm hầu như bao trùm cả giai đoạn lịch sử này là thế giới chia làm hai phe tư bản chủ nghĩa và chủ nghĩa xã hội, do hai siêu cuờng Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi
phe Hai siêu cường trong tình trạng “Đối đầu”, “Chiến tranh lạnh” căng thẳng, quyết
Trang 36liệt Trong giai đoạn này, mục tiêu đấu tranh của các lực lượng xã hội chủ nghĩa và các lực lượng cách mạng dân chủ tiến bộ xã hội là hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.
B- Tự luận :
I (3 điểm) Những thành tựu của cách mạng khoa học-kỹ thuật.
- Khoa học cơ bản : Có những những phát minh lớn, đánh đấu bước nhảy vọt trong toán
học, lý học, hóa học, sinh học.(0.5)
- Công cụ sản xuất : Có những phát minh mới như máy tính điện tử, máy tự động và hệ
thống máy tự động (0.5)
- Năng lượng mới : Tìm ra nguồn năng lượng mới như năng lượng mặt trời, thủy điện,
gió, thủy triều (0.5)
- Vật liệu mới : chất dẻo (Polyme) quan trọng hàng đầu trong cuộc sống và trong công
nghiệp, chất titan dùng trong công nghiệp hàng không và vũ trụ (0.5)
- Cách mạng xanh : Tạo ra những giống lúa mới và con giống mới có năng xuất cao,
giải quyết được vấn đề lương thực cho nhiều quốc gia (0.5)
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc : Sản xuất được máy bay siêu âm, tàu hỏa tốc
độ cao, phương tiện thông tin vô tuyến điện hiện đại, phóng thành công tàu vũ trụ , đưacon người bay vào vũ trụ… (0.5)
II Thái đôï chính trị của các g/c trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất:
- Địa chủ phong kiến : Cấu kết chặt chẽ về chính trị với thực dân Pháp (0.25)
- Tư sản mại bản : Cấu kết chặt chẽ với thực dân Pháp (0.25)
- Tư sản dân tộc : Có tinh thần cách mạng xong dễ thỏa hiệp, dao động (0.25)
- Tiểu tư sản : Có tinh thần dân tộc dân chủ, chống đế quốc và phong kiến, là lực
lượng quan trọng trong cách mạng dân tộc dân chủ.(0.5)
- G/c nông dân : Là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng.(0.25)
- G/c công nhân : là giai cấp tiên phong của cách mạng, Là lực lượng lãnh đạo cách
mạng (0.5)
===============================================
BÀI 16 HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC
Ở NƯỚC NGOÀI TRONG NHỮNG NĂM (1919-1925)
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức : HS cần nắm được :
- Những hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc sau chiển tranh thế giới thứ nhất ở Pháp ,Liên Xô , Trung Quốc (1911-1920)
- Sau gần 10 năm bôn ba hải ngoại, Người đã tìm ra chân lý cứu nước , sau đó Ngườitích cực chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản ViệtNam
- Hiểu được chủ trương và hoạt động của hội Việt Nam cách mạng thanh niên
2 Tư tưởng :
Tiết 19
Tuần 19
Trang 37- Giáo dục cho HS lòng khâm phục , kính yêu lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc và các chiếnsỹ cách mạng
3 Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh và trình bày một vấn đề lịch sử bằng lược đồ
- Bước đầu rèn luyện cho HS cách phân tích, đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử
B- CHUẨN BỊ
- GV : SGK, Giáo án , lược đồ Nguyễn Aùi Quốc đi tìm đường cứu nước ; tranh ảnh về
hoạt động của Người
- HS : SGK ; Vở ghi; tài liệu sưu tầm về hoạt động của Bác
C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức : (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
? : Căn cứ vào đâu để khẳng định phong trào công nhân nước ta phát triển lên một
bước cao hơn sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?
? : Cuộc bãi công của công nhân đóng tàu Ba Son (8/1925) có điểm gì mới hơn so với
phong trào công nhân trước đó ở nước ta ?
3 Bài mới : (1 phút)
- GV : Giơi thiệu quá trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Aùi Quốc từ 1911 đếnnăm 1918 Người đã bôn ba khắp năm châu (Á –Phi –Mĩ –Châu Aâu ) rút ra được kếtluận quan trọng : Ở đâu người nghèo cũng bị áp bức bóc lột, Đế Quốc – Tư Bản là kẻthù của nhân dân vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
hoạt động của Nguyễn Aùi
Quốc ở Pháp
(1917-1920) ?
+ Sau khi tìm thấy chân lý
cứu nước , Nguyễn Ái
Quốc đã có những hoạt
động gì ở Pháp ?(1921
1923)
I- Nguyễn Aùi Quốc ở Pháp (1917-1923).
- 18/6/1919, Nguyễn Aùi Quốc gửi đến hội nghị
Véc xai bản yêu sách đòi quyền tự do, bình đẳng,tự quyết của dân tộc Việt Nam
- Tháng 7/1920, Người đọc luận cương của Lê Nin
về vấn đề dân tộc thuộc địa Nhận biết đó làchânlý cách mạng
- Tháng 12/1920, Người tham gia Đại hội lần thứ
18 của Đảng Xã Hội Pháp ở Tua + Người bỏ phiếu tán thành Quốc Tế Ba + Gia nhập Đảng cộng sản Pháp
- Người từ chủ nghĩa yêu nước chân chính đếnvới chủ nghĩa Mác – Lê Nin
- Năm 1921, Người sáng lập ra Hội liên hiệp các
dân tộc thuộc địa -> Đoàn kết lực lượng đấu tranhvà truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê nin vào thuộcđịa
- Năm 1922, Người sáng lập và làm chủ nhiệm tờ
báo “Người cùng khổ” để truyền bá những tư
Trang 38hoạt động của Nguyễn Aùi
Quốc ở Liên Xô (19236 –
1924)?
+ Những quan điểm cách
mạng mới của Nuyễn Aùi
Quốc tiếp nhận được
truyền về trong nước sau
chiến tranh thế giới thứ
nhất có vai trò quan trọng
như thế nào đối với cách
mạng Việt Nam ?
Hoạt động 3 : Nhóm/Cá
nhân
- Đọc phần III SGK T 63
+ Em hãy nêu những hoạt
động chủ yếu của Nguyễn
Aùi Quốc để thành lập Việt
Nam cách mạng Thanh
niên ?
+ Em hãy cho biết những
hoạt động chủ yếu của tổ
chức Việt Nam cách
Mạng Thanh niên?
Ngoài công tác huấn
luyện , Hội Việt Nam
cách mạng Thanh niên
còn chú ý đến công tác
gì ?
tưởng cách mạng mới vào thuộc địa , trong đó cóViệt Nam
II- Nguyễn Aùi Quốc ở Liên Xô ( 1923-1924).
- Tháng 6/1923, Nuyễn Aùi Quốc từ Pháp đi Liên
Xô đự Hội nghị Quốc Tế nông dân
- Năm 1924, Người dự Đại Hội V của Quốc Tế
cộng sản
- Nguyễn Aùi Quốc đã chuẩn bị về tư tưởng chínhtrị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam
III- Nguyễn Aùi Quốc ở Trung Quốc (1924-1925).
1- Sự thành lập Việt Nam cách mạng thanh niên
- Tháng 6/1925, Hội Viêït Nam cách mạng Thanh
Niên được thành lập -> Hạt nhân là cộng sảnđoàn
2- Hoạt động :
- Huấn luyện cán bộ cách mạng đưa về nước hoạtđộng , một số đi học trường học Phương Đông vàtrường quân sự ở Liên Xô
- 6/1925, Báo Thanh niên ra đời
- Năm 1927, Tác phẩm “Đường cách mệnh” được
xuất bản
Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên có vai tròquan trọng chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chức
ch sự ra đời của Đảng
4 Củng cố : (5 phút) ? : Em hãy nêu những hoạt động chủ yếu của Nguyễn Aùi Quốc ở
Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
? : Tại sao nói Nguyễn Aùi Quốc đã trực tiếp chuẩn bị tư tưởng chính trị và tổ chứccho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam ?
5 Dặn dò : (2 phút)
- Học bài theo dàn bài ; Làm bài tập 1,2 SGK T.64
- Lập niên biểu : Những HĐ của nguyễn Aùi Quốc từ 1911 1925 theo mẫu dưới đây :
1911 - Tại bến Cảng Nhà Rồng (Sài Gòn ) Người ra đi tìm đường cứu
nước
Trang 3918/6/1919 - Người đưa bản yêu sách của ND An Nam đến Hội nghị Véc Xai
7/1920 - Đọc luận cương của Lê Nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa …
12/1920 - Người bỏ phiếu tán thành Quốc Tế III, gia nhập Đảng cộng sản Pháp
6/1923 - Ngưòi sang Liên Xô dự hội nghị nông dân và được bầu vào BCH.
12/1924 - Người dự đại hội V Quôc Tế Cộng Sản Đọc tham luận tại hội nghị…
6/1925 - Người tổ chức ,thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên , ra tờ
báo TN.
========================================================
BÀI 17
CÁCH MẠNG VIỆT NAM
TRUỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
A- MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức : Giúp HS hiểu được :
+ Hoàn cảnh lịch sử dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng trong nước
+ Chủ trương và hoạt động của hai tổ chức cách mạng thành lập ở trong nước, sự khácnhau giữa các tổ chức này với hội Việt Nam cách mạng thanh niên do Nguyễn AùiQuốc thành lập ở nước ngoài
+ Sự phát triển của phong trào dân tộc , dân chủ ở nước ta, đặc biệt là phong trào côngnông dẫn tới sự ra đời của ba tổ chức cách mạng đầu tiên ở Việt Nam Sự thành lập batổ chức cộng sản thể hiện bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam
2 Tư tưởng :
+ Qua các sự kiện lịch sử , giáo dục cho HS lòng kính yêu, khâm phục các vị tiền bối
3 Kỹ năng : Rèn cho HS kỹ năng :
+ Biết sử dụng bản đồ để trình bày diễn biến một cuộc khởi nghĩa, sử dụng tranh ảnhlịch sư.û
+ Biết hình dung, hồi tưởng lại sự kiện lịch sử và biết so sánh chủ trương, hoạt độngcủa các tổ chức cách mạng , đánh gía nguyên nhân thất bại của khởi nghĩa Yên Bái, ýnghĩa của sự ra đời của ba tổ chức Cộng Sản
B- CHUẨN BỊ
- GV : SGK ; Giáo án ; Lược đồ khởi nghĩa Yên Bái, chân dung các lãnh tụ
- HS : SGK ; vở ghi ; tài liệu sưu tầm về các nhân vâït lịch sử trong giai đoạn này C- TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (6phút)
Tiết 20
Tuần 19
Trang 40? : Em hãy cho biết những hoạt động của Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc ở Pháp, Liên Xô,
Trung Quốc ?
? : Tại sao nói : Nguyễn Aùi Quốc là người trực tiếp chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng
Cộng Sản Việt Nam ?
-Đọc SGK phần I trang 64
- thảo luận các nội dung
sau
+ Em hãy trình bày phong
trào đấu tranh của công
nhân trong những năm
1926-1927 ?
+ Phong trào yêu nước
thời kỳ này phát triển như
đời của tổ chức Tân Việt
cách mạng đảng
+ Tân Việt cách mạng
Đảng phân hóa trong
hoàn cảnh nào ?
I – Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam(1926-1927).
1- Phong trào công nhân
- Công nhân và HS học nghề liên tiếp nổi dậy đấutranh : Dệt Nam Định, Đồn điền cao su Phú Riềng
…
- Phong trào phát triển với quy mô toàn quốc
- Các cuộc đấu tranh đều mang tính chất chính trị liên kết nhiều ngành nhiều địa phương
- Trình độ giác ngộ của công nhân được nâng lên,đã trở thành một lực lượng chính trị độc lập
2- Phong trào yêu nước
Phong trào đấu tranh của nông dân , tiểu tư sản vàcác tầng lớp nhân dân đã kết thành một làn sóngchính trị khắp cả nước
II- Tân Việt cách mạng Đảng (7/1928).
1- sự thành lập.
- Nguồn gốc : + Từ hội Phục việt thành lập từ 7/1925
+ 7/1928, đổi tên thành Tân việt cách mạng Đảng.+ Lúc đầu là tổ chức yêu nước, lập trường tư tưởngchưa rõ ràng
2- Sự phân hóa.
- Do ảnh hưởng của Việt Nam cách mạng thanhniên -> một số chuyển sang VNCMTN
4 Củng cố : (5 phút)
? : Trình bày sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước
(1926-1927) ở Việt Nam ?
? : Tân Việt cách mạng Đảng phân hóa trong hoàn cảnh nào ?
5 Dặn dò : (1 Phút) xem tiếp phần III + IV (tr 65, 66, SGk.)
===================================================
BÀI 17
CÁCH MẠNG VIỆT NAM
TRUỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
Ngµy so¹n
Ngµy d¹y
Tiết 21
Tuần 20