SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật.. Công trình Chung Cư Cao
Trang 1SVTH : Trương Công Nghị MSSV : 20761205
LỜI MỞ DẦU
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
Phần 1 : KIẾN TRÚC 1.Tầm quang trọng của công trình……… ………1
2 Tổng quang về kiến trúc công trình………….……… 1
3.Giải pháp kiến trúc 2
4.Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 3
5.Đặt điểm về khí hậu, thời tiết 4
Phần 2 : KẾT CẤU CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 1.1.Mặt bằng sàn tầng điển hình 5
1.2.Xác định kích thước sơ bộ 5
1.2.1.Chọn chiều dày bản sàn 5
1.2.2.Chọn tiết diện dầm 6
1.2.3.Xác dịnh tải trọng 6
1.3.Tính toán sàn 10
1.3.1.Sơ đồ tính 10
1.3.2 Tải trọng tác dụng lên ô sàn 13
1.3.3.Tính cốt thép 13
1.3.4.Kiểm tra độ võng của sàn 17
CHƯƠNG II: TÍNH CẦU THANG BỘ 2.1.Kích thước cầu thang 21
2.2.Tải trọng tính toán 21
2.3.Tính bản thang 22
Trang 3SVTH : Trương Công Nghị MSSV : 20761205
2.4.Tính dầm thang 23
2.4.1.Tải trọng tác dụng 27
2.4.2.Sơ đồ tính 27
2.4.3.Bố trí cốt thép 28
2.4.4.Tính cốt đai 30
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 3.1.Kích thước 31
3.2.Tính toán bản nắp 33
3.3.Tính toán bản đáy 35
3.3.1.Tính nội lực trong bản 36
3.3.2 Tính toán cốt thép 37
3.4.Tính toán bản thành 38
3.5.Tính toán dầm nắp dầm đáy 42
3.5.1.Tải tác dụng 42
3.5.2.Tính toán nội lực trong dầm 42
3.5.3.Tính thép 48
3.5.4.Tính cốt đai cho dầm 50
3.6.Tính thép cho cột 52
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ,KHUNG TRỤC F 4.1.Sơ đồ tính 54
4.2.Chọn sơ bộ tiết diện dầm cột 54
4.3.Tính tải trọng 56
4.3.1.1.Thành phần tỉnh tải 57
4.3.1.2.Thành phần hoạt tải 57
4.3.1.3.Thành phần tải gió 58
4.4.Tổ hợp tải trọng 59
Trang 44.4.Tổ hợp tải trọng 59
4.5.Thiết kế dầm………59
4.6.Tính thép dầm 64
4.6.3.Tính cốt dai cho dầm 79
4.7.Tính thép cho cột 81
4.7.1.Tính thép dọc cho cột 82
4.8.Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 92
CHƯƠNG 5: NỀN MÓNG 5.1.Giới thiệu công trình 95
5.2.Địa chất công trình 95
5.3.Phân tích lụa chọn phương án móng 99
5.4.Phương án 1: cọc ép 99
5.4.1.Thiết kế móng M 1 99
5.4.1.1.Tải trọng 99
5.4.1.2.Vật liệu 100
5.4.1.3.Chọn sơ bộ chiều sâu chôn móng 100
5.4.1.4.Tính toán sức chịu tải cọc ép 103
5.4.1.5.Xác định số lượng cọc 106
5.4.1.6.Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 106
5.4.1.7.Kiểm tra theo điều kiện biến dạng 110
5.4.1.8.Tính toán đài cọc 116
5.4.2.Thiết kế móng M 2 117
5.4.2.1.Tính toán sức chiu tải của cọc 118
5.4.2.1.Tính toán sức chiu tải của cọc 118
5.4.2.2.Kiểm tra theo điều kiện biến dạng 124
5.4.2.3.Tính toán đài cọc 128
5.2.Phương án 2 : phương án cọc khoan nhồi……….130
Trang 5SVTH : Trương Công Nghị MSSV : 20761205
5.5.1.Thiết kế móng M 3 130
5.5.1.1.Tải trọng 130
5.5.1.2.Chọn sơ bộ tiết diện 131
5.5.1.3.Sức chịu tải của cọc theo vật liệu………133
5.5.1.4.Sức chịu tải của cọc theo đặc trưng đất nền 134
5.5.1.5.Xác định số lượng cọc 137
5.5.1.6.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 138
5.5.1.7.Kiểm tra theo điều kiện biến dạng 134
5.5.1.8.Bố trí cốt thép 147
5.5.2.Thiết kế móng M 4 147
5.5.2.1.Xác định số lượng cọc 147
5.5.2.2.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 148
5.5.2.3.Kiểm tra theo điều kiện biến dạng 150
5.5.2.4.Bố trí cốt thép 154
5.6.So sánh lựa chọn 2 phương án móng 154
PHỤ LỤC 1.KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 155
2.CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH 157
3.CHUYỂN VỊ CÔNG TRÌNH 157
4.TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 158
5.KẾT QUẢ NỘI LỰC KHUNG TRỤC F 159
5.1.NỘI LỰC DẨM KHUNG TRUC F……… ………… .159
5.2.NỘI LỰC TẠI CHÂN CỘT TRUC F………159
Trang 6PHẦN I : KIẾN TRÚC
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những Thành phố có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Các hoạt động sản xuất kinh doanh ở đây phát triển rất mạnh, có rất nhiều Công ty, Nhà máy, Xí nghiệp, đặc biệt là các Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất đã được thành lập, do đó đã thu hút được một lực lượng lao động rất lớn về đây làm việc và học tập Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến cho dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh tăng rất nhanh trong những năm gần đây và một trong những vấn đề mà Thành phố cần giải quyết thật cấp bách là vấn đề về chổ ở của người dân
Đứng trước tình hình thực tế kể trên thì việc xây dựng các chung cư cao tầng nhằm giải quyết vấn đề về chổ ở là thật sự cần thiết Đồng thời, ưu điểm của các loại hình nhà ở cao tầng này là không tiêu tốn quá nhiều diện tích mặt bằng, tạo được một môi trường sống sạch đẹp, văn minh phù hợp với xu thế hiện đại hoá đất nước
Công trình Chung Cư Cao Cấp Kinh Dương Vương là một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc ổn định và phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước ta nói chung
2 TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Địa điểm xây dựng: 2/2A đđường Bến Vân Đồn - Phường 5 Quận 4-Tp.HCM
Qui mô công trình:
Diện tích khu đất: 46m 28m = 1092 m2;
Chiều cao công trình: 37 m;
Công trình có tổng cộng 10 tầng, bao gồm:
Tầng trệt : chiều cao tầng 5m, diện tich mặt bằng : 46m 28m = 1092 m2
Tầng điển hình: chiều cao tầng 3,3m, diện tich mặt bằng : 46 28 = 1092 m2
3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
3.1 Giải pháp mặt bằng
Trang 7Mặt bằng công trình được bố trí hình chữ nhật, tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cần thiết cho công trình Bố trí giao thông đứng và ngang cho công trình sao cho thuận lợi nhất cho việc lưu thông bên trong công trình
Giao thông trên mặt bằng của các sàn tầng được thực hiện thông qua hệ thống sảnh hành lang
Công trình có hai buồng thang máy và một cầu thang bộ phục vụ cho việc giao thông theo phương đứng Hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình
Trang 84 CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
4.1.Hệ thống chiếu sáng:
Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc được bố trí có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng được nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình
Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chổ cần được chiếu sáng
4.2.Hệ thống điện
Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp Ngoài ra công trình còn sử dụng nguồn điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố
Trang 9Hệ thống điện được đi trong hộp kỹ thuật Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố
4.3.Hệ thống cấp thoát nước:
Cấp nước: Nước sử dụng được lấy về từ trạm cấp nước thành phố, dùng máy bơm đưa nước từ hệ thống lên bể chứa nước mái,và hồ nước ngầm Hai bể nước này vừa có chức năg phân phối nước sinh hoạt cho các phòng vừa có chức năng lưu trữ nước khi hệ thống nước ngưng hoạt động, và quan trọng hơn nữa là lưu trữ nước phòng cháy chữa cháy
Thoát nước:Thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh trên sân thương theo đường ống kỹ thuật dẫn xướng đất và dẫn ra cống khu vực Đường ống thoát nước đặt dưới đất sử dụng bằng ống PVC chịu áp lực cao Tất cả các ống đi trong hộp kỹ thuật có chỗ kiểm tra, sủa chữa khi có sự cố
4.4.Phòng cháy chữa cháy
Vì đây là nơi tập trung đông người và là nhà cao tầng nên việc phòng cháy chữa cháy rất quan trọng, bố trí theo tiêu chuẩn quốc gia
Hệ thống báo cháy được đặt biệt quan tâm, công trình được trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy trên mỗi tầng và trong mỗi phòng, có khả năng dập tắt mọi nguồn phát lửa trước khi có sự can thiệp của lực lượng chữa cháy Các miệng báo khói và nhiệt tự động được bố trí hợp lý cho từng khu vực
Để đảm bảo an toàn, công trình còn lắp đặt hệ thống cột thu thu lôi trên mái
5 ĐẶC ĐIỂM VỀ KHÍ HẬU
Công trình xây dựng thuộc Quận 4 – Thành phố Hồ Chí Minh, nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Nam Đây là vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều
Thời tiết trong năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 11, có gió mùa Đông Nam và Tây Nam Mùa khô từ tháng 12 4, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
5.1.Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình của vùng là 270C
Nhiệt độ cao nhất vào ttháng 4: 390C;
Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12: 130C
5.2.Độ ẩm : Độ ẩm trung bình của vùng là 79.5%
Độ ẩm cao nhất vào tháng 9: 90%;
Độ ẩm thấp nhất vào tháng 3: 65%
Trang 105.3.Mưa : Lượng mưa trung bình hàng năm là 1979mm
Tháng cao nhất: 300 338mm;
Tháng thấp nhất: 3 12mm
5.4.Gió : Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực được đánh giá là ít chịu ảnh hưởng của gió bão Thịnh hành trong mùa khô là gió Đông Nam chiếm 30 40%, gió Đông chiếm 20 30%
PHẦN II : KẾT CẤU CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
SƠ ĐỒ HÌNH HỌC:
1.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình:
1.2.1.Chọn chiều dày bản sàn:
Trang 11Quan niệm tính: Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn
là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang
kích thước khác nhau nên lấy ô bản có diện tích lớn nhất để chọn chiều dày sàn cho các ô còn lại Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức sau đây:
Không có ô sàn nào làm việc 1 phương nên ta không xét đến
- Với bản làm việc 2 phương:
Để thuận tiện cho quá trình thi công ta chọn 1 chiều dày sàn cho cả công trình
,do bản sàn gần như làm việc theo bản dầm vì 2
1
L 2 L
Trang 12Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “Sổ tay thực hành kết cấu cơng trình “ (TS Vũ Mạnh Hùng)
- Tĩnh tải:
nhau, do đĩ tải sàn tương ứng cũng cĩ giá trị khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn khu ở (P.khách, P ăn + bếp, P ngủ), sàn ban cơng, sàn hành lang và sàn vệ sinh Các loại sàn này cĩ cấu tạo như sau:
Gạch men dày 2cmVữa lót dày 2cmSàn BTCT mác 250 dày 12cmVữa trát dày 1.5cm
Gạch ceramic dày 1cmVữa lót dày 2cmLớp BT chống thấm dày 3cmSàn BTCT mác 250 dày 10 cmVữa trát dày 1.5cm
TĨNH TẢI SÀN KHU HÀNH LANG- BAN CƠNG
Trang 13Các lớp cấu tạo sàn d ( cm ) g(daN/m3) gtc (daN/m2 ) n gstt ( daN/m2 )
Trang 151.3 TÍNH TOÁN SÀN:
Xét liên kết giữa bản và dầm:
d b
d b
Tính toán ô bản liên tục theo sơ đồ đàn hồi:
Trang 16Mômen âm trên gối có giá trị lớn nhất khi hoạt tải đặt ở các ô bản kề với gối đó Gối
âm làm việc như ngàm, do đó tính trực tiếp mômen gối theo công thức của bản đơn nhu sau:
Trang 17q.L M 24
Mômen lớn nhất ở gối:
2 g
q.L M
12
Với : q g p b
- Cách xác định nội lực của bản dạng công-son:
Cách tính là cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và tính như dầm chịu uốn
1 đầu ngàm, 1 đầu khớp
Mômen lớn nhất ở nhịp:
2 n
q.L M
8
Với : q g p b
1.3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN Ô SÀN:
Trang 18Tải trọng tác dụng lên các ô bản dạng bản kê
b
25kN / m
E 30000Mpa 1
Chiều cao làm việc : h0 90
M R b.h
- Việc tính toán cụ thể và chọn thép được thực hiện qua bảng sau
min 0
A 100
Trang 20SVTH : Trương Công Nghị MSSV : 20761205 Trang 15
As
(mm) Chọn
m (%)
MI
MII
(daN.m )
0,0046
0,0392 0,0098
353,74 88,92
757,7 189,4
0,007 0,065 0,016
0,03 0,0076 0,067 0,016
177,4
44 387,1 94,3
0,2 0,05 0,43 0,11
Đạt Đạt Đạt Đạt
d8a200 d8a200 d8a140 d8a200
0,0107
0,0473 0,024
271,4 138,33
564,5 310,27
0,012 0,048 0,026
0,023 0,012 0,049 0,027
135,7 58,7
286 155,3
0,14 0,07 0,31 0,16
Đạt Đạt Đạt Đạt
d8a200 d8a200 d8a200 d8a200
0,0133
0,0437 0,0303
305,01
196
697 446,5
0,017 0,055 0,038
0,026 0,017 0,056 0,039
152,6 97,6
327 224,8
0,38 0,38 0,59 0,38
Đạt Đạt Đạt Đạt
d8a200 d8a200 d8a160 d8a200
0,0046
0,0392 0,0098
390,7 98,21
839,9 209,23
0,008 0,071 0,019
0,034 0,008 0,072 0,019
196,3 48,7 429,2 104,3
0,22 0,05 0,48 0,12
Đạt Đạt Đạt Đạt
d8a200 d8a200 d8a125 d8a200
Trang 21SVTH : Trương Công Nghị MSSV : 20761205 Trang 16
0,0161
0,045 0,0372
252,8 209,8
586,35 484,7
0,023 0.063 0.052
0,028 0,023 0.063 0.052
142,4 117,9 336,8 276,7
0,38 0,38 0,44 0,38
Đạt Đạt Đạt Đạt
d8a200 d8a200 d8a160 d8a200
Trang 221.3.4 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SÀN:
Tính toán dựa theo tài liệu BTCT 1 (tính toán cấu kiện BTCT theo TTGH 2)
Chọn ô sàn S4 tính toán độ võng, có L Lng d 3,5.7(m)
Gọi f1 là độ võng theo phương cạnh ngắn, f2 là độ võng theo phương cạnh dài
Điều kiện thỏa là f1 f2 f là độ võng giới hạn lấy theo bảng 2 TCVN 5574
c 4 1
1
q 1
384 B
c 4 2
2
q 1
Ea,Eb: là môđun đàn hồi của thép và bêtông
Fa: là diện tích của cốt thép chịu lực
Fb: là diện tích quy đổi vùng chịu nén của bêtông: Fb ' b.h0
Z: là khoảng cách từ trọng tâm cốt thép Fa đến điểm đặt hợp vùng nén tại
tiết diện có khe nứt,
2 0
Trang 23Trong đó: o
1 5 L T h
b
E E
c 2
M L
b
E n E
c 2
M L
h ' h
Do độ võng của sàn theo phương cạnh ngắn và phương cạnh dài là bằng nhau
nên ta chỉ cần tính toán độ võng của một phương cạnh ngắn
- Cắt một dải có bề rộng là 1(m) theo phương cạnh ngắn để tính toán
- Tiết diện được xem như dầm có tiết diện bxh = 100x11(cm)
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên ô sàn S4 được tính như sau:
Trang 244 3
21.10
7 30.10
0,25
21 10 2,52 +
0,9 0,45.30 10 125,76
Trang 26CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN CẦU THANG :
2.1 Kích thước
Trang 27- Chọn kích thước sơ bộ
Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản
Mỗi vế gồm 10 bậc thang với kích thước: h = 13 cm; b = 26 cm
26
h tg b
Chọn chiều dày bản thang là hb = 13 cm
Chiều dày bản thang hb = 130 mm
Cấu tạo bậc thang :
Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang :
Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân của các lơp cấu tạo :
Trang 28Gọi trọng lượng của 1 bậc thang là G ta có:
Trọng lượng bản thân của bản BTCT :
Trọng lượng bản thân của lớp vữa trát đưới
Đối với chiếu nghỉ : q1 ps 11 360 471,7 831,7( daN m / )
Đối với bản nghiêng :
Nhịp tính toán bản thang : Lo = L2 + L1 = 1500 + 4300 = 4920 (mm)
2.3 Tính bản thang :
Vì trong công trình này, hai vế của cầu thang giống nhau nên ta chỉ tính cho một
vế, rồi lấy kết quả tương tự cho vế thang còn lại
Tính toán đối với vế thang thứ nhất
-Cắt bản rộng 1m theo phương dọc xét như 1 dầm co kích thước 13x100cm
Trang 29-Ta chọn sơ đồ tính là 2 đầu khớp
Trong sơ đồ hai đầu ngàm sẽ không tồn tại mômen âm ở gối và chỉ có moment dương ở bụng Ta chọn theo sơ đồ hai đầu khớp nên chỉ tồn tại môment dương ở bụng không tồn tại momen âm ở gối Nhưng theo hai sơ đồ thì tổng momen âm và dương của sơ đồ hai đầu ngàm sẽ bằng momen dương của sơ đồ hai đầu khớp.Thực tế tổng lượng thép tính ra cho hai sơ đồ là như nhau nhưng 1 sơ đồ thì thép chỉ tồn tại ở bụng, còn sơ đồ kia thép tồn tại chi đều cho bụng lẫn gối.Trong đồ án này em chỉ tính theo sơ đồ 2 đầu khớp vì ngoài thục tế khi thi công người ta thường đổ sàn trước rồi sau đó mới đổ bê tông cầu thang sau
Trang 30- Tính cốt thép:
Xác định: Mmax 28,7 kNm
- Cốt thép AI với các chỉ tiêu:
Trọng lượng riêng: 78,05 kN m / 3
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc 225 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: R 225 Mpa
Trang 31Mô dun đàn hồi: E 210000 Mpa
- Cốt thép AII với các chỉ tiêu:
Trọng lượng riêng: 78,05 kN m / 3
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc 280 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rs 280 Mpa
- Bê tông cấp độ bền B25 có:
Trọng lượng riêng: 25 kN m / 3
Cường độ chịu nén tính toán: R 14,5 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rbi 1,05 Mpa
Điều kiện làm việc của bê tông: b 1
Trang 32Để tính toán đơn giản và thiên về an toàn, sơ đồ tính toán sẽ được chọn như sau:
Giải sap ta được:
Trang 33Cường độ chịu nén tính toán: R 14,5 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rbi 1,05 Mpa
Trang 34Điều kiện làm việc của bê tông: b 1
Cường độ chịu nén tính toán: Rsc 280 Mpa
Cường độ chịu kéo tính toán: Rs 280 Mpa
Trang 36CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN BỂ NƯỚC MÁI 3.1 Kích thước :
1 Trong công trình có 3 loại bể nước:
- Bể nước dưới tầng hầm được dùng để lấy nước từ hệ thống nước thành phố và bơm lên máy hoặc dùng dể chữa cháy
- Bể nước ngầm đưới tầng hầm dùng để chứa nước thải từ hệ thống nước thải của công trình
- Bể nước máy cung cấp nước cho sinh hoạt và dùng để chủa cháy
- Ta chọn bể nước máy để tính toán: bể nước máy được đặt trên hệ cột phụ trên tầng máy, tim cột phụ trùng với tim cột chính
2 Tính dung tích bể
- Theo định mức của nước ta : Vdm 165( / l nguoi ngaydem / )
- Công trình có 9 sàn tầng sinh hoạt, mỗi tầng có 8 căn hộ, giả thiết mổi căn hộ
có 4 người từ đó ta có lượng nước trung bình sử dụng trong một ngày đêm
- Bể nước máy đặt giữa các khung 2-3 và D-E
- Như vậy ta chọn một hồ nước mỗi ngày bơm 2 lần
Trang 37- Chiều cao đài: 55, 44 1,98
-Bản nắp là BTCT toàn khối hoặc lắp ghép, trên nắp bể có bố trí lỗ thăm có kích thước 600
x 600 Dầm nắp có hoặc không có, dầm nắp được bố trí nhằm mục đích để liên kết cốt thép bản nắp vào bản thành
-Bản thành
-Bản đáy
-Dầm đáy và cột
3.1.2 Xác định kích thước tiết diện :
Kích thước của các cấu kiện bể được chọn theo công thức sau:
Với l1là chiều dài cạnh ngắn:
Trong đó:
Tên cấu kiện
Trang 38 Chiều rộng tiết diện dầm bd chọn trong khoảng:
Trang 39L2/L1 m91 m92 k91 k92 P
(kN)
M1 (kNm)
M2 (kNm)
MI (kNm)
MII (kNm)
Cốt thép AI với các chỉ tiêu:
- Trọng lượng riêng: 78,05 kN m / 3
- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc 225 Mpa
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs 225 Mpa
Cốt thép AII với các chỉ tiêu:
- Trọng lượng riêng: 78,05 kN m / 3
- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc 280 Mpa
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs 280 Mpa
Bê tông cấp độ bền B25 có:
- Trọng lượng riêng: 25 kN m / 3
- Cường độ chịu nén tính toán: R 14,5 Mpa
- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbi 1,05 Mpa
- Điều kiện làm việc của bê tông: b 1
Ta có: R 0, 418, R 0,595
Giả thiết a=15mm , ta có h0 80 15 65 mm
2 0
M2 (kNm)
MI (kNm)
MII (kNm)
Trang 40Ø8a200 (301,8)
Ø8a200 (301,8)
Ø8a200 (301,8)
Ø8a200 (301,8)
3.3 Tính toán cho bản đáy :
Tính toán tương tự như bản nắp, tính toán theo bản kê bốn cạnh
Bản đáy làm việc giống như bản sàn có kích thước 4m x 3,5m
Chiều dày bản đáy hbd 120 mm