Đồng thời hệ thống cung cấp nước , điện đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.. Khối thang máy và thang bộ được bố trí ở trung tâm hình thành lõi cứng của công trìn
Trang 1
Thấm thoát đã hơn bốn năm ngồi trên ghế giảng đường đại học, được sự chỉ bảo, giúp
đỡ tận tình và có được những kiến thức hết sức quý giá từ quý thầy cô, em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô, những người đã mang đến cho em những kiến thức và tri thức, giúp em vững bước trên cuộc sống cũng như trên con đường lập nghiệp sau này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Xây Dựng & Điện, Trường Đại Học
Mở TP Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và dạy
dỗ em trong suốt quá trình ngồi trên ghế nhà trường
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến hai thầy giáo: Ths Nguyễn Đăng Khoa, thầy đã cung cấp tài liệu, định hướng cho em trong suốt quá trình thực hiện Đồ Án Tốt Nghiệp và luôn luôn động viên, tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này
Xin cảm ơn những người bạn cùng làm đồ án với em, những người bạn lớp XD07A2
đã giúp đỡ em những chỗ còn vướng mắc
Lời cuối cùng xin gửi lời cảm ơn thiêng liêng đến bố mẹ và gia đình, chỗ dựa vật chất
và tinh thần cho em trong suốt quãng thời gian học xa nhà, đã động viên em những lúc khó khăn
Vì thời gian có hạn và những kiến thức còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện đồ
án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự nhận xét, đánh giácủa quý thầy cô để bản thân ngày càng hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn và xin nhận nơi đây lòng tri ân sâu sắc!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 / 2013 Sinh viên thực hiện
Trần Văn Linh
Trang 2
Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập, nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và đã thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, việc phát triển cở sở hạ tầng, nhà máy, xí nghiệp, điện, đường, trường, trạm… là một phần tất yếu nhằm mục đích xây dựng đất nước ta ngày càng phát triển hơn, có cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước Từ lâu ngành xây dựng đã góp phần quan trọng trong đời sống chúng ta, từ việc mang lại mái ấm cho từng gia đình đến việc xây dựng bộ mặt của đất nước Ngành xây dựng đã chứng tỏ được sự cần thiết của mình Trong xu thế hiện nay, hoạt động xây dựng đang diễn ra với tốc độ khẩn trương, ngày càng rộng khắp với quy mô xây dựng ngày càng lớn đã cho thấy sự lớn mạnh của ngành xây dựng nước ta
Có được cơ hội ngồi trên ghế giảng đường đại học, được thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên ngành về xây dựng, tuy khó nhưng lại hết sức thú vị và hết sức bổ ích để giúp bản thân ngày càng hoàn thiện và thêm yêu ngành xây dựng mà mình theo học
Đồ Án Tốt Nghiệp này như một bài tổng kết quá trình học tập của sinh viên trong suốt quá trình học tập, nhằm giúp cho sinh viên tổng hợp những kiến thức đã học vào thực
tế và trang bị cho em những kiến thức để em vững bước vào cuộc sống và có đủ năng lực để có thể đảm trách tốt công việc của mình, góp phần tích cực vào sự sự phát triển của đất nước
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình 1
1.1.3 Điều kiện tự nhiên 1
1.1.4 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng 2
1.2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 3
1.2.1 Giải pháp về mặt bằng 3
1.2.2 Giải pháp giao thông nội bộ 3
1.3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 3
1.3.1 Hệ thống điện 3
1.3.2 Hệ thống cung cấp nước 3
1.3.3 Hệ thống thoát nước 3
1.3.4 Hệ thống thong gió và chiếu sáng 4
1.3.5 An toàn phòng cháy chửa cháy 4
1.4 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU 4
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 6
A THIẾT KẾ SÀN TẦNG I 6
A.2.1.1 Mặt bằng bố trí hệ dầm-thiết kế sàn tầng 1 6
A.2.2 Vật liệu thi công sàn 6
A.2.3 Chọn sơ bộ kích thước dầm sàn 7
A.2.4 Tải trọng tác dụng lên bản sàn 9
A.2.4.1 Tĩnh tải sàn 9
A.2.4.2 Hoạt tải sàn 10
A.2.4.3 Tổng tải tác dụng lên các ô sàn 11
A.2.5 Sơ đồ tính toán 12
A.2.5.1 Tính toán cho bản làm việc 2 phương 12
A.2.5.2 Tính cốt thép sàn cho bản kê 4 cạnh 15
B THIẾT KẾ SÀN TẦNG THƯỢNG 17
A.2.1.1 Mặt bằng bố trí hệ dầm-thiết kế sàn tầng thượng 17
B.2.2 Vật liệu thi công sàn 17
B.2.3 Chọn sơ bộ kích thước dầm sàn 18
Trang 4B.2.4.1 Tĩnh tải sàn 19
B.2.4.2 Hoạt tải sàn 22
B.2.4.3 Tổng tải tác dụng lên các ô sàn 23
B.2.5 Sơ đồ tính toán 23
B.2.5.1 Tính toán cho bản làm việc 2 phương 24
B.2.5.2 Tính cốt thép sàn cho bản kê 4 cạnh 26
B.2.6 Tính toán cho bản làm việc một phương(bản dầm) 28
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ 30
3.1 Khái niệm chung 30
3.2 Số liệu tính toán 30
3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 32
3.3.1.Chiếu nghỉ 32
3.3.2 bản thang 32
3.3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 33
3.3.3.1 Sơ đồ tính và nội lực vế thang 33
3.3.3.2 Tính vế 1 34
3.4 Tính toán cốt thép 35
3.4.1 Thiết kế thang dầm chiếu nghỉ 35
3.4.2 Tính toán cốt thép cho dầm chiếu nghỉ 36
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI 39
4.1 TÍNH TOÁN SƠ BỘ THỂ TÍCH HÔ NƯỚC MÁI 39
4.1.1 xác định dung tích bể chứa 39
4.1.2 Xác định vị trí đặt hồ nước mái 39
4.2 Kích thướng hình học của hồ nước 40
4.2.1 Cấu tạo hình học 40
4.3 Thiết kế bản nắp bể 41
4.3.1 Tải trọng tác dụng lên bản nắp 41
4.3.2 Tính cốt thép bản nắp 42
4.4 THIẾT KẾ ĐÁY BỂ 43
4.4.1.Tải trọng tác dụng lên bản đáy 43
4.4.2 Tính cốt thép lên bản đáy 44
4.5 THIẾT KẾ BẢN THÀNH BỂ 45
4.5.1 Tính toán tải trọng tác dụng lên bản thành 46
Trang 54.6 TÍNH TOÁN HỆ DẦM BẢN NẮP 49
4.6.1 Sơ đồ truyền tải hệ dầm bản nắp 49
4.6.2 Mô hình truyền tải trọng lên dầm nắp 50
4.7 TÍNH TOÁN HỆ DẦM BẢN ĐÁY 53
4.7.1 Sơ đồ truyền tải hệ dầm nắp 56
4.7.2 Tính toán cốt thép cho dầm DNI1 56
4.7.3 Tính toán cốt thép cho dầm DNI2 57
4.7.4 Tính toán cốt thép cho dầm DN21 57
4.7.5 Tính toán cốt thép cho dầm DĐ2 58
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ KHUNG KHÔNG GIAN 60
5.1 chọn sơ bộ tiết diện dầm cột vật vật liệu 61
5.1.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 61
5.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột 62
5.1.2.1 Sơ bộ tiết diện cột giữa 63
5.1.2.1 Sơ bộ tiết diện cột Biên 63
5.1.3 Chọn vật liệu… 64
5.2.Xác định tải trọng tác dụng lên công trình 65
5.2.1 Tỉnh tải ………… 65
5.2.2 Hoạt tải ……… 65
5.2.3 Tải trọng gió ………… 66
5.2.3.1 Tính tải trọng gió tĩnh ………… 66
5.3 Tổ hợp nội lực ………… 67
5.4 Tính toán khung trục C 68
5.4.1 Tính toán khung trục C 68
5.4.2 Tổ hợp nội lực khung trục C 70
5.4.3 Tính toán cốt thép cho cột 75
5.4.4 Biểu đồ moment và lực cắt khung trục C 83
5.5 Tính toán khung trục 3 96
5.5.1 Tính toán khung trục 3 96
5.5.2 Tổ hợp nội lực khung trục 3 97
5.5.3 Tính toán cốt thép cho cột 104
5.5.4 Biểu đồ moment và lực cắt khung trục 3 112
Trang 66.1.Mặt bằng bố trí móng 126
6.2.Hồ sơ địa chất 126
6.3.Mặt cắt địa chất 127
6.4.Giải pháp cho công trình 127
6.5.Mặt cọc khoan nhồi 128
6.5.1.Thiết kế móng cọc khoan nhồi dưới cột M1 129
6.5.1.1 Xác định nội lực tính toán móng 129
6.5.1.2.Chọn vật liệu, kích thước đài, chiều sâu chông móng và tiết diện cọc 129
6.5.1.3.Sức chịu tải của cọc 131
6.5.1.4.Xác định số lượng cọc 134
6.5.1.5.Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc 135
6.5.1.6.Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 136
6.5.1.7.Xác định độ lún nhóm cọc 138
6.5.1.8.Thiết kế đài cọc 140
6.5.2.Thiết kế móng cọc khoan nhồi dưới cột M2 141
6.5.2.1.Xác định nội lực tính toán móng 141
6.5.2.2.Chọn vật liệu, kích thước đài, chiều sâu chôn móng và tiết diện cọc 141
6.5.2.3.Sức chịu tải của cọc 143
6.5.2.4.Xác định số lượng cọc 146
6.5.2.5.Kiểm tra lực tác dụng lên các đầu cọc 147
6.5.2.6.Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 148
6.5.2.7.Xác định độ lún nhóm cọc 150
6.5.2.8.Thiết kế đài cọc 151
6.6.Thiết kế móng cọc khoan nhồi cho vách 128
6.6.1.1.Xác định nội lực tính toán móng 152
6.6.1.2.Chọn vật liệu, Kích thước đài, chiều sâu chôn móng và tiết diện cọc 152
6.6.1.3.Sức chịu tải của cọc 154
6.6.1.4.Xác định Số lượng cọc 157
6.6.1.5.Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc 158
6.6.1.6.Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 159
6.6.1.7.Xác định Độ lún nhóm cọc 161
6.6.1.8.Tính cốt thép đài cọc 161
7.1.Móng cọc bê tông cốt thép ép 167
Trang 77.1.1.2.Chọn kích thước và thép trong cọc 169
7.1.1.3.Kiểm tra cẩu lắp cọc 169
7.1.2.Thiết kế móng M1 171
7.1.2.1.Xác định nội lực tính toán móng 171
7.1.2.2.Chọn chiều sâu chôn móng 171
7.1.2.3.Xác định sức chịu tải cọc 172
7.1.2.4.Xác định số lượng cọc 175
7.1.2.5.Kiểm tra tác dụng lên các đầu cọc 176
7.1.2.6.Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 177
7.1.2.7.Xác định độ lún nhóm cọc 180
7.1.2.8.Thiết kế đài cọc 181
7.1.3.Thiết kế móng dưới vách 168
7.1.3.1.Xác định nội lực tính toán móng 181
7.1.3.2.Chọn chiều sâu chôn móng 182
7.1.3.3.Xác định sức chịu tải cọc 183
7.1.3.4.Xác định số lượng cọc 186
7.1.3.5.Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc 187
7.1.3.6.Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 190
7.1.3.7.Xác định độ lún nhóm cọc 192
7.1.4.Thiết kế đài cọc 194
Trang 8CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC1.1 Tổng quan về công trình
Việt Nam Kiến trúc được thiết kế theo phong cách hiện đại vơi những chức năng riêng như: chợ, kios, và căn hộ, đã phần nào giải quyết nhu cầu chung của xã hội Công trình “CHUNG CƯ CAO TẦNG THIÊN BÌNH” được tôi thực hiện làm đề tài cho đồ án tốt nghiệp nghành kỹ sư xây dựng lần này giúp tôi ôn luyện lại những kiến thức đã học trong 4 năm vừa qua
1.1.2 Vị trí xây dựng công trình
Chung cư này nằm trong tại khu vực quận 12 , công trình ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo điểm nhấn , đồng thời tạo nên sự hài hoà , hợp lý và hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận tiện cho việc cung cấp vật tư
và giao thông ngoài công trình Đồng thời hệ thống cung cấp nước , điện đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ , không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận tiện cho việc thi công
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
- Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
- Lượng mưa cao nhất : 638 mm (tháng 5)
- Lượng mưa thấp nhất : 31 mm (tháng 11)
Trang 9- Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
- Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
- Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm
1.1.3.2 Mùa khô
- Nhiệt độ trung bình : 27oC
- Nhiệt độ cao nhất : 40oC
1.1.3.3 Gió
Thịnh hành trong mùa khô
- Gió Đông Nam : chiếm 30% - 40%
- Gió Đông : chiếm 20% - 30%
Thịnh hàng trong mùa mưa
- Gió Tây Nam : chiếm 66%
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
1.1.4 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng
- Số tầng : 1 tầng hầm + 1 tầng trệt + 11 tầng lầu
- Diện tích tổng thể: 42m x 35.2m
- Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên :
Tầng hầm : dùng làm nơi giữ xe kết hợp làm tầng kỹ thuật
Tầng trệt : dùng làm khu vui chơi , mua sắm
Tầng 2-12 : chung cư, mỗi tầng có 12 căn hộ
Tầng mái : có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 1 hồ nước sinh
hoạt có kích thước 9.2m x 8.m x 1.5m; hệ thống thu lôi chống sét
Trang 101.2.2 Giải pháp giao thông nội bộ
- Giao thông đứng : toàn công trình sử dụng 1 khối thang máy (có 3 thang máy trong khối) cộng với 3 cầu thang bộ Khối thang máy và thang bộ được bố trí ở trung tâm hình thành lõi cứng của công trình
- Giao thông ngang: bao gồm các hành lang đi lại, sảnh
1.3 Các giải pháp kĩ thuật
1.3.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện tỉnh và máy phát điện riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt) Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo hệ thống thoát nước ( bề mặt mái được tạo dốc )
và chảy Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng
1.3.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
- Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng
Trang 11-Thông gió
Hệ thống thông gió tự nhiên bao gồm các của sổ, hai giếng trời ở khu trung tâm Ở các căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí
1.3.5 An toàn phòng cháy chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng 20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 110 m3) khi cần được huy động để tham gia chữa cháy Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động
1.4 Các giải pháp kết cấu
1.4.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế
* Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCVN 356 –2005
* Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động: TCVN 2737 - 1995
* Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình: TCVN 45 - 1978
* Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng:TCXD 198 – 1997
* Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 195 – 1997
1.4.2 Phân tích hệ chịu lực của nhà:
+ Hệ kết cấu chịu lực của nhà nhiều tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền chúng xuống nền đất
+ Hệ chịu lực công trình này được tạo thành từ các cấu kiện khung và các cấu kiện vách cứng
+ Hệ khung chịu lực:được tạo thành từ các thanh đứng ( cột) và thanh ngang( dầm) liên kết cứng tại chỗ giao nhau giữa chúng, các khung phẳng liên kết với nhau tạo thành khối không gian
+Hệ tường cứng chịu lực:vách cứng (tường cứng) là cấu kiện không thể thiếu được trong nhà cao tầng hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong những công trình cao tầng với những lực tác động ngang rất lớn
Bản sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu tải trọng ngang truyền vào tường cứng và truyền xuống móng
* Dưới tác động của tải trọng đứng:Hệ khung và hệ vách cứng chịu
* Dưới tác động của tải trọng ngang:Dưới tác động của tải trọng ngang (Theo quy địnhTCVN 2737:1995 quy định khi công tính toán công trình chịu động đất là đảm
Trang 12bảo chịu được gió bão ).Theo tiêu chuẩn thiết kế của một số nước thì hệ vách cứng chịu 100% tải trọng ngang Quy phạm Việt Nam cũng quy định như vậy(TCVN 2737:1995).Ngoài ra, những công trình có tải trọng ngang lớn thì có thể bố trí hệ khung chịu 25% tải trọng
Trang 14 Cường độ tính toán của bêtông chịu nén: Rb = 14.5 MPa
Cường độ tính toán của bêtông chịu kéo: Rbt = 0.9 MPa
Môđun đàn hồi ban đầu của bêtông khi nén và kéo: Eb =30x107 MPa
B Cốt thép
Cốt thép bố trí cho sàn sử dụng thép AI nếu Ф ≤10 các chỉ số:
Cường độ tính toán cốt thép: Rs = 225 MPa
Môđun đàn hồi cốt thép: Es = 21x104 Mpa
A.2.3 Chọn sơ bộ kích thước dầm sàn
Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997: Chiều rộng tối thiểu của dầm chịu lực không chọn nhỏ hơn 220 mm và tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện.Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm.Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3
Do mặt bằng kiến trúc bố trí khá phức tạp, nhịp dầm khá lớn, trong nhiều phòng có bố trí tường ngăn và tường nhà vệ sinh vì vậy ngoài hệ dầm chính chịu lực ta bố trí thêm hệ dầm phụ kê lên dầm chính
Gọi L nhịp tính toán của dầm, thì chiều cao mặt cắt ngang của dầm được tính theo công thức: Chọn sơ bộ kích thước dầm theo công thức sau : d
d
m
Trong đó : - md : hệ số phụ thuộc vào tính chất khung và tải trọng
-md = (8÷12) đối với hệ dầm chính, khung 1 nhịp
-md = (12÷16) đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp
Bề rộng bd(mm)
Trang 15A.2.3 Chọn sơ bộ chiều dày sàn
Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức:
1
l m
l sàn thuộc loại bản kê, làm việc theo 2 phương
:2
1
2 l
l sàn thuộc loại bản dầm, làm việc theo 1 phương
Các ô sàn được tính toán theo bản đơn theo sơ đồ đàn hồi
Trang 16A.2 4.Tải trọng tác dụng lên bản sàn
A.2.4.1 Tỉnh tải sàn
Các lớp cấu tạo sàn như sau:
(m)
(KN/m3)
n (hệ số vượt tải)
q (tải trọng) (KN/m2) lớp gạch ceramic
Vữa lót M100
Bản bêtông cốt thép
Vữa trát trần
0.01 0.02 0.1 0.015
0.24 0.468 2.75 0.297
Tường không đặt trực tiếp trên dầm (tường vệ sinh , tường ngăn các phòng ) được quy
về phân bố đều trên sàn , lúc đó ta chọn ô sàn nguy hiểm nhất để tính Ô sàn có tường xây trên sàn mà bên dưới không có dầm đỡ trực tiếp ta tính thêm phần tĩnh tải do tường tác dụng lên sàn , tường gạch ống có trọng lượng riêng 1800(daN/m) Tùy thuộc vào độ dày tường , chiều dài tường và chiều cao tầng nhà (3.5m) ta quy đổi như sau
KN/ m2
nS
dclg
s t
t
Trang 17Các ô sàn có tường được quy về tải trọng phân bố đều trên sàn: S1,S2,S3,S4,S5,S6,S7
Ô sàn S1: kích thước (5mx4m): lực tập trung cả tường 100 quy về tải tập trung
Gt = (0.1×4) × 18 × 1.1 × 3.5 = 27.72(KN) Quy ra phân bố đều trên sàn:
386.145
72.274
5
5.31.118))3.35(1.0(
mKN
.35
5.31.1183.31.0
mKN
.34
5.31.118)3.31.0(
mKN
4
5.31.118)41.0(
mKN
5.31.1181.02
mKN
Trang 18CÔNG DỤNG SÀN HOẠT TẢI TIÊU
CHUẨN(Kn/m2)
HỆ SỐ VƯỢT TẢI
(n)
HOẠT TẢI TÍNH TOÁN(KN/m2) Khu vui chơi thiếu
- Đối với các phòng có công năng như: khu vui chơi thiếu nhi,hành lang, nhà hang, café,bách hóa,phòng thể thao,bar (thuộc các phòng nêu ở các mục Bảng 3 TCVN 2737 – 1995) Theo Điều 4.3.4 TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 đượphép giảm xuống bằng cách nhân với hệ số A1 khi diện tích chịu tải A của sàn lớn hơn 9m2:
9
6.04.0
A.2.4.3 Tổng tải tác dụng lên các ô sàn
Tỉnh tải + hoạt tải
Trang 19Nguyên tắc phân loại ô sàn: Nếu L2 /L1 2, bản làm việc 2 phương
Nếu L2 /L1 2, bản làm việc 1 phương Trong đó: hd là chiều cao dầm nhỏ nhất xung quanh ô bản
A.2.5.1 Tính toán cho bản làm việc 2 phương ( bản kê 4 cạnh)
Bản sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng Ở đây các bản kê 4 cạnh đều tính theo sơ đồ ngàm 4 cạnh vì d 3
s
h
Trang 20Cắt ô bản theo cạnh ngắn và cạnh dài với các dải có bề rộng 1m để tính
Từ tỷ lệ các cạnh của ô bản
1
2L
L tra bảng phụ lục 15 trang 449 bêtông cốt thép II, Võ Bá
Tầm, ta được các hệ số: m
i1, mi2, ki1, ki2
o Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 1:
Qs= g + p (KN/m2)
P = Qs x L1 x L2
Trang 22A.2.5 1.Tính cốt thép sàn cho ( bản kê 4 cạnh):
Bêtông được chọn thiết kế cho toàn công trình có B25 với các chỉ số:
Cường độ tính toán của bêtông chịu nén: Rb = 14.5 MPa
Cường độ tính toán của bêtông chịu kéo: Rbt = 0.9 MPa
Môđun đàn hồi ban đầu của bêtông khi nén và kéo: Eb = 27x103 MPa
ho = hs – a = 100 – 15 = 85 (mm) Trình tự tính toán như sau :
Theo nguyên tắc ta tính bản sàn như cấu kiện chịu uốn, cắt dải với chiều rộng b=1m theo 2 phương
S
R
Rh
b
%05
Trang 24B – THIẾT KẾ SÀN TẦNG 12 (SÂN THƯỢNG)
B.2.1.1 Mặt bằng bố trí hệ dầm –Thiết kế sàn tầng thượng
B.2.2 Vật liệu thi công sàn
A Bê tông
Bêtông được chọn thiết kế cho toàn công trình có B25 với các chỉ số:
Cường độ tính toán của bêtông chịu nén: Rb = 14.5 MPa
Cường độ tính toán của bêtông chịu kéo: Rbt = 0.9 MPa
Trang 25 Môđun đàn hồi ban đầu của bêtông khi nén và kéo: Eb =30x107 MPa
B Cốt thép
Cốt thép bố trí cho sàn sử dụng thép AI nếu Ф ≤10 các chỉ số:
Cường độ tính toán cốt thép: Rs = 225 MPa
Môđun đàn hồi cốt thép: Es = 21×104 Mpa
B.2.3 Chọn sơ bộ kích thước dầm sàn
Theo điều 3.3.2 Cấu tạo khung nhà cao tầng - TCXD 198:1997: Chiều rộng tối thiểu của dầm chịu lực không chọn nhỏ hơn 220 mm và tối đa không hơn chiều rộng cột cộng với 1,5 lần chiều cao tiết diện.Chiều cao tối thiểu tiết diện không nhỏ hơn 300mm.Tỉ số chiều cao và chiều rộng tiết diện không lớn hơn 3
Do mặt bằng kiến trúc bố trí khá phức tạp, nhịp dầm khá lớn, trong nhiều phòng có bố trí tường ngăn và tường nhà vệ sinh vì vậy ngoài hệ dầm chính chịu lực ta bố trí thêm hệ dầm phụ kê lên dầm chính
Gọi L nhịp tính toán của dầm, thì chiều cao mặt cắt ngang của dầm được tính theo công thức: Chọn sơ bộ kích thước dầm theo công thức sau : d
d
m
Trong đó : - md : hệ số phụ thuộc vào tính chất khung và tải trọng
-md = (8÷12) đối với hệ dầm chính, khung 1 nhịp
-md = (12÷16) đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp
Bề rộng bd(mm)
B.2.3 Chọn sơ bộ chiều dày sàn
Chiều dày bản sàn được chọn sơ bộ theo công thức:
Trang 26l m
l sàn thuộc loại bản kê, làm việc theo 2 phương
:2
1
2 l
l sàn thuộc loại bản dầm, làm việc theo 1 phương
Các ô sàn được tính toán theo bản đơn theo sơ đồ đàn hồi
Dựa vào bản tính trên ta chọn chiều dày ô sàn tính toán hs = 100 mm
TCVN 356-2005, chọn lớp bêtông bảo vệ 8.32/trang 125, chiều dày bản 100mm trở xuống chọn a = 15mm
ho = hs – a = 100 – 15 = 85 (mm) B.2 4.Tải trọng tác dụng lên bản sàn
Trang 27B.2.4.1 Tỉnh tải sàn
Các lớp cấu tạo sàn như sau:
(m)
(KN/m3)
n (hệ số vượt tải)
q (tải trọng) (KN/m2) lớp gạch ceramic
Vữa lót M100
Bản bêtông cốt thép
Vữa trát trần
0.01 0.02 0.1 0.015
0.24 0.468 2.75 0.297
Tường không đặt trực tiếp trên dầm (tường vệ sinh , tường ngăn các phòng ) được quy
về phân bố đều trên sàn , lúc đó ta chọn ô sàn nguy hiểm nhất để tính Ô sàn có tường xây trên sàn mà bên dưới không có dầm đỡ trực tiếp ta tính thêm phần tĩnh tải do tường tác dụng lên sàn , tường gạch ống có trọng lượng riêng 1800(daN/m) Tùy thuộc vào độ dày tường , chiều dài tường và chiều cao tầng nhà (3.5m) ta quy đổi như sau
KN/ m2
nS
dclg
s t
t
Trang 28Các ô sàn có tường được quy về tải trọng phân bố đều trên sàn: S1,S2,S3,S4,S5,S6,S7
Ô sàn S1: kích thước (5mx4m): lực tập trung cả tường 100 quy về tải tập trung
Gt = (0.1×4) × 18 × 1.1 × 3.5 = 27.72(KN) Quy ra phân bố đều trên sàn:
386.145
72.274
5
5.31.118))3.35(1.0(
mKN
.35
5.31.1183.31.0
mKN
.34
5.31.118)3.31.0(
mKN
4
5.31.118)41.0(
mKN
5.31.1181.02
mKN
5.31.1181.0
5.31.1181.0
Trang 29- Đối với các phòng có công năng như: khu vui chơi thiếu nhi,hành lang, nhà hang, café,bách hóa,phòng thể thao,bar (thuộc các phòng nêu ở các mục Bảng 3 TCVN 2737 – 1995) Theo Điều 4.3.4 TCVN 2737 – 1995, hoạt tải tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 đượphép giảm xuống bằng cách nhân với hệ số A1 khi diện tích chịu tải A của sàn lớn hơn 9m2:
9
6.04.0
Trang 30Nguyên tắc phân loại ô sàn: Nếu L2 /L1 2, bản làm việc 2 phương
Nếu L2 /L1 2, bản làm việc 1 phương Trong đó: hd là chiều cao dầm nhỏ nhất xung quanh ô bản
Trang 31S6 1 500 5 Ngàm 4 cạnh Bản kê Sơ đồ 9
B.2.5.1 Tính toán cho bản làm việc 2 phương ( bản kê 4 cạnh)
Bản sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi bằng cách tra bảng Ở đây các bản kê 4 cạnh đều tính theo sơ đồ ngàm 4 cạnh vì d 3
L tra bảng phụ lục 15 trang 449 bêtông cốt thép II, Võ
Bá Tầm, ta được các hệ số: mi1, mi2, ki1, ki2
o Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 1:
M
1 =mi1.P (KN.m/m)
o Moment dương lớn nhất ở nhịp theo phương 2:
M
2 =mi2.P (KN.m/m)
o Moment âm lớn nhất ở gối theo phương 1:
MI =ki1.P (KN.m/m)
o Moment âm lớn nhất ở gối theo phương 2:
M
II =ki2.P (KN.m/m) Trong đó:
Qs= g + p (KN/m2)
P = Qs x L1 x L2
Trang 33B.2.5 1.Tính cốt thép sàn cho ( bản kê 4 cạnh):
Bêtông được chọn thiết kế cho toàn công trình có B25 với các chỉ số:
Cường độ tính toán của bêtông chịu nén: Rb = 14.5 MPa
Cường độ tính toán của bêtông chịu kéo: Rbt = 0.9 MPa
Môđun đàn hồi ban đầu của bêtông khi nén và kéo: Eb = 27x103 MPa
ho = hs – a = 100 – 15 = 85 (mm) Trình tự tính toán như sau :
Theo nguyên tắc ta tính bản sàn như cấu kiện chịu uốn, cắt dải với chiều rộng b=1m theo 2 phương
- Tính M1(Nhịp) cho ô sàn S1 :
m
0hbR
S
R
Rh
b
%05
Tương tự tính cho các ô bản sàn
Trang 35bản làm việc một phương, tính toán ô bản thuộc loại bản
dầm.Cắt một dải rộng 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán sơ đồ 2 đầu ngàm
2 1
124
nh
1
112
S
R
Rh
b
%05
Trang 36
- Các ô sàn có kích thước nhỏ bố trí thép cấu tạo d6 a200
- Các ô sàn có tường xây trên sàn tuỳ điều kiện cụ thể ta có thể bố trí dầm phụ hoặc đặt thép gia cường
Trang 37CHUƠNG 3: THIẾT KẾ CẦU THANG 3.1 Khái niệm chung :
Cầu thang là phương tiện chính của giao thông đứng của công trình, được hình thành
từ các bậc liên tiếp tạo thành thân (vế) thang, các vế thang nối với nhau bằng chiếu nghỉ, chiếu tới để tạo thành cầu thang Cầu thang là một yếu tố quan trọng về công dụng và nghệ thuật kiến trúc, nâng cao tính thẩm mỹ của công trình
Các bộ phận cơ bản của cầu thang gồm: thân thang, chiếu nghỉ, chiếu tới, lan can, tay vịn, dầm thang
Cầu thang của công trình được thiết kế bằng bêtông cốt thép được đổ tại chỗ có 2 vế thang Cầu thang trục và thiết kế hoàn toàn giống nhau Bậc thang xây gạch đặc, mặt bậc thang lót gạch ceramic Lan can tay vịn bằng inox
3.2 Số liệu tính toán:
A Bê tông:
Bêtông được chọn thiết kế cho toàn công trình có B25 với các chỉ số:
Cường độ tính toán của bêtông chịu nén: Rb = 14.5 MPa
Cường độ tính toán của bêtông chịu kéo: Rbt = 0.9 MPa
Môđun đàn hồi ban đầu của bêtông khi nén và kéo: Eb =30x107 MPa
Trang 38B Cốt thép:
Cốt thép bố trí cho sàn sử dụng thép AII với các chỉ số:
Cường độ tính toán cốt thép: Rs = 280 MPa
Môđun đàn hồi cốt thép: Es = 21x104 Mpa
C Chọn sơ bộ kích thước :
Đá granite 20mm Vữa lót dày 20mm Bậc thang
Bản bê tông cốt thép 120mm Vữa trát dày 15mm
* Chọn sơ bộ kích thước cầu thang
Cầu thang tầng điển hình của công trình này là loại cầu thang 2 vế dạng bản Mỗi vế gồm 11 bậc thang với kích thước bậc:
+ Chiều dày bản thang:
3025
800030
hb = 160mm => 11 bậc
Trang 39+ Độ dốc cầu thang:
160
29300
o
* Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu tới cầu thang:
)(2543301310
330013
3003
Trong đó: i : dung trọng của lớp thứ i (daN/m3)
i : chiều dày của lớp thứ i (m)
ni : hệ số vượt tải của lớp thứ i
(m)
(daN/m3)
n (hệ số vượt tải)
q (tải trọng) (daN/m2) Lớp đá granite
Vữa lót
Bản bêtông cốt thép
Vữa trát trần
0.020 0.020 0.14 0.015
44 39.6
385 32.4
+ Hoạt tải : Theo TCVN 2737-1995 đối với cầu thang
)/(
300daN m
ptc (bảng 3/trang 8 TCVN 2737-1995) n=1.2 (4.3.3 TCVN 2737-1995)
)/(3602.1
ptc + Tổng tải tác dụng lên chiếu nghỉ
Trang 401 1
1
0.028( )0.3
o
b b td
ma
o
b b td
ma
Cấu tạo lớp bản thang
(m)
(daN/m3)
n (hệ số vượt tải)
q (tải trọng) (daN/m2) Lớp đá granite
61.6 55.44 138.6
385 32.4
+ Hoạt tải : Theo TCVN 2737-1995 đối với cầu thang
)/(