1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cao ốc ánh sáng thành phố đà lạt

258 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cao Ốc Ánh Sáng Thành Phố Đà Lạt
Tác giả Võ Ngọc Hưng
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Trọng Phước
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Sư Ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 258
Dung lượng 15,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC (11)
    • 1.1. Giới thiệu công trình (11)
    • 1.2. Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng (11)
      • 1.2.1. Vị trí địa lý – đặc điểm (11)
      • 1.2.2. Đặc điểm khu đất xây dựng (11)
    • 1.3. Gải pháp thiết kế kiến trúc (12)
      • 1.3.1. Giải pháp về qui phạm tổng mặt bằng (12)
      • 1.3.2. Giải pháp thiết kế kiến trúc (12)
      • 1.3.3. Giải pháp kết cấu (13)
      • 1.3.4. Giải pháp thiết kế kỹ thuật khác (13)
  • CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (15)
    • 2.1. Mặt bằng sàn tầng 4 (15)
    • 2.2. Vật liệu (15)
    • 2.3. Tính toán sàn tầng 4 (15)
      • 2.3.1. Xác định kích thước sơ bộ (15)
      • 2.3.2. Xác định tải trọng (16)
      • 2.3.3. Xác định nội lực (18)
      • 2.3.4. Tính thép bản sàn (20)
    • 2.4. Kiểm tra độ võng của sàn (25)
  • CHƯƠNG 3: CẦU THANG (26)
    • 3.1. Mặt bằng cầu thang (26)
    • 3.2. Vật liệu (26)
    • 3.3. Sơ đồ tính cầu thang hai vế dạng bản (27)
    • 3.4. Tính toán bản vế cầu thang (27)
      • 3.4.1. Số liệu ban đầu (27)
      • 3.4.2. Xác định tải trọng (27)
      • 3.4.3. Tính moment lớn nhất của vế thang (29)
      • 3.4.4. Tính cốt thép bản thang (30)
    • 3.5. Thiết kế dầm chiếu nghỉ (31)
      • 3.5.1. Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ (31)
      • 3.5.2. Giải nội lực bằng phần mềm sap2000 (31)
      • 3.5.3. Tính cốt thép dầm chiếu nghỉ (31)
      • 3.5.4. Tính cốt đai (32)
    • 3.6. Kiểm tra độ võng của bản thang (33)
  • CHƯƠNG 4: KẾT CẤU HỒ NƯỚC MÁI (34)
    • 4.1. Xác định kích thước sơ bộ (34)
    • 4.2. Vật liệu (35)
    • 4.3. Tính bản nắp hồ, bản đáy hồ (35)
      • 4.3.1. Sơ đồ tính (35)
      • 4.3.2. Xác định tải trọng (36)
      • 4.3.3. Xác định nội lực bản nắp, bản đáy (37)
      • 4.3.4. Tính cốt thép bản nắp, bản đáy (37)
      • 4.4.1. Sơ đồ tính (39)
      • 4.4.2. Xác định tải trọng (40)
      • 4.4.3. Xác định nội lực (40)
      • 4.4.4. Tính cốt thép (40)
    • 4.5. Tính toán hệ dầm nắp, dầm đáy (43)
      • 4.5.1. Sơ đồ tính (43)
      • 4.5.2. Tải trọng tác dụng lên dầm (43)
      • 4.5.3. Xác định nội lực (46)
      • 4.5.4. Tính cốt thép (48)
      • 4.5.5. Tính cốt đai (50)
    • 4.6. Thiết kế cột hồ nước mái (52)
  • CHƯƠNG 5: KHUNG KHÔNG GIAN (53)
    • 5.1. Mô hình khung không gian (53)
    • 5.2. Vật liệu (54)
    • 5.3. Kích thước sơ bộ (54)
    • 5.4. Xác định tải trọng (56)
      • 5.4.1. Tĩnh tải (56)
      • 5.4.2. Hoạt tải (58)
      • 5.4.3. Xác định tải trọng gió tĩnh (59)
    • 5.5. Tổ hợp tải trọng (61)
      • 5.5.1. Trường hợp chất tải lên sàn trong mô hình khung không gian (61)
      • 5.5.2. Tổ hợp nội lực (62)
    • 5.6. Giải nội lực bằng phần mềm ETABS 9.7 (62)
      • 5.6.1. Kết quả nội lực cột khung trục C (66)
      • 5.6.2. Kết quả nội lực cột khung trục 3 (68)
    • 5.7. Tính toán cốt thép cấu kiện (72)
      • 5.7.1. Tính cốt thép cột đối xứng (72)
      • 5.7.2. Kiểm tra khả năng chịu lực của cột (73)
      • 5.7.3. Tính cốt thép dầm (121)
      • 5.7.4. Tính cốt đai (129)
  • CHƯƠNG 6: KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (132)
    • 6.1. Khảo sát địa chất công trình bằng phương pháp khoan (132)
      • 6.1.1. Bố trí các điểm khảo sát (132)
      • 6.1.2. Xác định chiều sâu khảo sát đối với móng cọc (132)
    • 6.2. Số liệu địa chất (132)
  • CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP ĐÀI THẤP (135)
    • 7.1. Mặt bằng bố trí móng (135)
    • 7.2. Vật liệu (135)
    • 7.3. Tải trọng tác dụng (136)
    • 7.4. Chiều sâu chôn đài móng (138)
    • 7.5. Khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu (138)
    • 7.6. Khả năng chịu tải của cọc theo đặc trƣng cơ lý của đất nền- PHỤ LỤC A (139)
    • 7.7. Khả năng chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền- PHỤ LỤC B (141)
    • 7.8. Thiết kế móng M1 (142)
      • 7.8.1. Xác định số lượng và cách bố trí cọc (0)
      • 7.8.2. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc (143)
      • 7.8.3. Kiểm tra áp lực tại mũi cọc (144)
      • 7.8.4. Tính lún móng M1 (145)
      • 7.8.5. Tính cốt thép đài (147)
    • 7.9. Thiết kế móng M2 (149)
      • 7.9.1. Xác định số lượng và cách bố trí cọc (0)
      • 7.9.2. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc (150)
      • 7.9.3. Kiểm tra áp lực tại mũi cọc (150)
      • 7.9.4. Tính lún móng M2 (152)
      • 7.9.5. Tính cốt thép đài (153)
    • 7.10. Thiết kế móng M3 (154)
      • 7.10.1. Xác định số lượng và cách bố trí cọc (0)
      • 7.10.2. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc (156)
      • 7.10.3. Kiểm tra áp lực tại mũi cọc (156)
      • 7.10.4. Tính lún móng M3 (157)
      • 7.10.5. Tính cốt thép đài (159)
  • CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (160)
    • 8.1. Mặt bằng bố trí móng (160)
    • 8.2. Vật liệu (160)
    • 8.3. Tải trọng tác dụng (161)
    • 8.4. Chiều sâu chôn đài móng (163)
    • 8.5. Khả năng chịu tải của cọc theo vật liệu (164)
    • 8.6. Khả năng chịu tải của cọc theo đặc trƣng cơ lý của đất nền- PHỤ LỤC A (164)
      • 8.6.1. Nhóm móng MN1, MN2 (164)
      • 8.6.2. Nhóm móng MN3 (167)
    • 8.7. Khả năng chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền- PHỤ LỤC B (169)
      • 8.7.1. Nhóm móng MN1, MN2 (169)
      • 8.7.2. Nhóm móng MN3 (170)
    • 8.8. Thiết kế móng MN1 (171)
      • 8.8.1. Xác định số lượng và cách bố trí cọc (0)
      • 8.8.2. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc (172)
      • 8.8.3. Kiểm tra áp lực tại mũi cọc (173)
      • 8.8.4. Tính lún móng M1 (174)
      • 8.8.5. Tính cốt thép đài (176)
    • 8.9. Thiết kế móng MN2 (177)
      • 8.9.1. Xác định số lượng và cách bố trí cọc (0)
      • 8.9.2. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc (178)
      • 8.9.3. Kiểm tra áp lực tại mũi cọc (179)
      • 8.9.4. Tính lún móng M2 (180)
      • 8.9.5. Tính cốt thép đài (182)
    • 8.10. Thiết kế móng MN3 (183)
      • 8.10.1. Xác định số lượng và cách bố trí cọc (0)
      • 8.10.2. Kiểm tra lực tác dụng lên đầu cọc (184)
      • 8.10.3. Kiểm tra áp lực tại mũi cọc (184)
      • 8.10.4. Tính lún móng M3 (186)
      • 8.10.5. Tính cốt thép đài (187)
  • CHƯƠNG 9: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG (188)
    • 9.1. Thông kê vật liệu (188)
      • 9.1.1. Phương án cọc ép (188)
      • 9.1.2. Phương án cọc khoan nhồi (188)
    • 9.2. Kỹ thuật thi công (188)
      • 9.2.1. Cọc ép (188)
      • 9.2.2. Cọc khoan nhồi (189)
    • 9.3. Điều kiện kinh tế (189)
    • 9.4. Kết Luận (189)
  • PHỤ LỤC (190)
    • A. Nội lực khung trục C và trục 3 cột C2,C7, C11, C12, C13, C14,C15, C16, C19, C25 (190)
    • B. Nội lực dầm khung trục C, trục 3 (235)
    • C. Nội lực tính móng (253)

Nội dung

KIẾN TRÚC

Giới thiệu công trình

Thành phố Đà Lạt, tọa lạc trên cao nguyên Lang Biăng thuộc tỉnh Lâm Đồng, có diện tích hơn 400 km² Là trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật và giáo dục của tỉnh, Đà Lạt nổi bật với nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, trở thành một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất của Việt Nam.

Việc Đà Lạt được công nhận là đô thị loại I sẽ thúc đẩy sự phát triển hệ thống đô thị vùng Tây Nguyên theo quy hoạch tổng thể của Việt Nam Điều này sẽ dẫn đến việc nâng cấp và đồng bộ hóa hạ tầng kỹ thuật và xã hội, hướng tới xây dựng một đô thị văn minh và hiện đại hơn.

Thành phố Đà Lạt đang nỗ lực trở thành Thành phố Festival đặc trưng của Việt Nam, với những chuyển biến tích cực trong cơ cấu kinh tế và nhiều công trình đầu tư xây dựng mới, tạo nên diện mạo mới cho Đà Lạt và tỉnh Lâm Đồng.

Để đáp ứng nhu cầu phát triển đồng bộ của thành phố Đà Lạt, việc đầu tư xây dựng cao ốc ánh sáng là rất cần thiết Điều này không chỉ cấp bách mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển dịch vụ văn phòng cho thuê tại khu vực.

Vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng

1.2.1 Vị trí địa lý – đặc điểm

 Công trình xây dựng nằm ở góc ngã ba giao nhau giữa 2 đường Trần Phú và đường

Khu đất Bà Triệu có diện tích 3420m2, nằm trên những tuyến đường mới được mở rộng với vỉa hè và cây xanh thoáng mát Khu vực xung quanh bao gồm các nhà dân tiện nghi, trụ sở công ty, nhà hàng và cơ quan hành chính với vốn đầu tư lớn Tổng thể, đây là khu vực phát triển mạnh mẽ của thành phố, đang trở thành trung tâm kinh tế, thương mại và nghỉ ngơi, cung cấp đầy đủ tiện nghi phục vụ đời sống cho cư dân.

Việc xây dựng công trình tại đây không chỉ mang lại hiệu quả khi đi vào hoạt động mà còn tạo nên điểm nhấn nổi bật trong tổng thể kiến trúc của khu vực.

1.2.2 Đặc điểm khu đất xây dựng: a) Khí hậu

Đà Lạt, với độ cao và rừng thông bao bọc, sở hữu nhiều đặc điểm của miền ôn đới Nhiệt độ trung bình tại đây dao động từ 18°C đến 21°C, với nhiệt độ cao nhất không vượt quá 30°C và thấp nhất không dưới 5°C Thành phố trải qua hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 Vào mùa hè, Đà Lạt thường có mưa vào buổi chiều, thỉnh thoảng có mưa đá Đáng chú ý, Đà Lạt không chịu ảnh hưởng của bão, chỉ có gió lớn do bão từ biển thổi vào, bởi vì sườn Đông không có núi che chắn.

 Qua tài liệu khảo sát địa chất của khu vực thấy đặc điểm nền đất của khu vực xây dựng là nền tương đối tốt

 Mực nước ngầm là loại nước không áp, xuất hiện khá sâu, cách mặt đất tự nhiên 2.4m.

Gải pháp thiết kế kiến trúc

1.3.1 Giải pháp về qui phạm tổng mặt bằng

Khu đất xây dựng có vị trí đẹp, dễ quan sát từ hai tuyến đường, với kích thước hình chữ nhật 60 x 57m Các vườn hoa, cây xanh và thảm cỏ được bố trí xung quanh khuôn viên, không chỉ tăng thêm mỹ quan cho công trình mà còn góp phần làm đẹp bộ mặt thành phố.

1.3.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc

Cao ốc văn phòng 10 tầng nằm trên tuyến đường giao thông thuận lợi, kết hợp hài hòa giữa văn phòng làm việc, giao dịch buôn bán và sinh hoạt cá nhân, thu hút đông người Thiết kế mặt bằng cần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng, đảm bảo tiện dụng, chiếu sáng, thoáng mát và an toàn Sự liên lạc giữa các phòng phải khép kín, mang tính công nghiệp cao, tránh chồng chéo giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi Bố trí các phòng ở các tầng được thiết kế hợp lý để phục vụ nhu cầu sử dụng.

Mặt bằng tầng hầm có tổng diện tích 947.30 m², bao gồm khu vực ở cốt -3.3m với cửa hầm rộng 4.1m Bên trong tầng hầm được thiết kế để phục vụ nhiều mục đích như bãi đậu xe, kho chứa hàng, phòng kỹ thuật điện, phòng kỹ thuật nước, và nhà vệ sinh Ngoài ra, còn có một cầu thang bộ rộng 3.3m và hai phòng thang máy, đảm bảo sự tiện lợi và an toàn cho người sử dụng.

Mặt bằng tầng 1 và 2 có tổng diện tích 1059.89 m², bao gồm sảnh chính, sảnh phụ, quầy tiếp tân, phòng nhân viên lễ tân, phòng tiếp khách, phòng quản lý, phòng trưng bày sản phẩm, hai phòng thang máy, hai cầu thang bộ rộng 3.3m, cùng với phòng vệ sinh nam và nữ.

Tầng 3 có tổng diện tích 1059.89 m², bao gồm sảnh chính, sảnh phụ, nhà hàng, sân thượng, hai phòng thang máy, hai cầu thang bộ rộng 3.3 m, cùng với phòng vệ sinh nam và nữ.

 Mặt bằng tầng 4 đến 9: Tồng diện tích chiếm 931.5 m 2 Đây là khối văn phòng làm việc có cửa đi thông phòng và thông với tiền sảnh

Tầng 10 có diện tích 931.5 m², là khu vui chơi giải trí với lối vào kết nối với sảnh tầng Thiết kế kiến trúc bao gồm một khối hình chữ nhật và một khối hình trụ cao hơn, kèm theo sân giải lao bên ngoài, tạo lối đi thông với câu lạc bộ.

Mặt bằng tầng mái của công trình được thiết kế với sàn mái bằng BTCT có độ dốc 2% về phía ống thoát nước, trong khi phần khối hình trụ được đổ bằng Tất cả các ống kỹ thuật được lắp đặt trong hộp kỹ thuật, với các phòng kỹ thuật tại vị trí thang máy và thang thoát hiểm Để chống nóng, bề mặt mái được xây gạch.

Mặt cắt công trình được xây dựng dựa trên mặt bằng và mặt đứng thiết kế, với chiều cao giữa các tầng là 3.6m, nhằm thể hiện mối liên hệ nội bộ theo phương thẳng đứng giữa các tầng Nó cũng mô tả sơ đồ kết cấu làm việc trong công trình, chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, cùng với các giải pháp cấu tạo cho dầm, sàn, cột, tường và cửa.

Dựa trên phương án thiết kế mặt bằng đã được chọn, giải pháp thiết kế mặt đứng được thực hiện nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu chức năng, hài hòa với cảnh quan xung quanh và đạt tính thẩm mỹ cao cho công trình.

Hình khối của công trình được hình thành từ các mặt bằng thiết kế, phù hợp với không gian xung quanh, tạo nên quần thể kiến trúc thống nhất Với diện tích các phòng làm việc trên tất cả các tầng, hình khối tổ chức mang tính đồng nhất, hài hòa và sinh động, đồng thời thể hiện vẻ hiện đại, bề thế và vững chãi.

 Trang trí mặt đứng bởi những vật liệu có màu sắc hài hoà với cảnh quang xung quanh và thời tiết ở khu vực d) Mặt bằng thoát nước mưa:

Sàn mái được thiết kế bằng bê tông cốt thép, với độ dốc 2% hướng về các ống thoát nước Nước mưa và nước từ mái sẽ được dẫn xuống qua các ống thoát nước được lắp đặt trong hộp kỹ thuật.

Công trình thiết kế với kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, chịu lực và hoạt động theo sơ đồ khung phẳng, được điều chỉnh kích thước khác nhau theo hai phương của ngôi nhà.

Hệ thống tường bao che bên ngoài được thiết kế với các mảng gạch dày 200 và 100 xen kẽ với tường kính, tạo nên sự hài hòa và hiện đại Bên trong, tường ngăn chia không gian chủ yếu sử dụng tường nhẹ bằng thạch cao và kính, ngoại trừ khu vực vệ sinh vẫn sử dụng tường gạch Tường xây gạch có kích thước 10x10x20cm, sử dụng vữa ximăng cấp bền B5, đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ cho công trình.

 Sàn tầng BTCT đỗ toàn khối có cấp bền B25 đá 10x20 dày 100mm

 Mái bằng BTCT đỗ toàn khối, dùng bê tông gạch vỡ tạo dốc i=2%

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày hai phương án thiết kế móng: móng cọc thi công bằng phương pháp ép tĩnh và móng cọc khoan nhồi Việc so sánh giữa hai phương án này sẽ giúp xác định phương án nào là khả thi và kinh tế hơn cho dự án.

1.3.4 Giải pháp thiết kế kỹ thuật khác a) Giải pháp về thông gió chiếu sáng:

Để đảm bảo sự thông thoáng và ánh sáng đầy đủ cho các phòng làm việc trong công trình, việc áp dụng các giải pháp thông gió và chiếu sáng là rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng không gian.

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Vật liệu

 Bê tông cấp độ bền B25 ( Mác M350) có các thông số:

Cường độ tính toán chịu nén: Rb = 14.5 MPa Cường độ tính toán chịu nén: Rbt = 1.05 MPa Modul đàn hồi của bê tông: Eb = 30000 MPa

Hệ số làm việc của bê tông: γb = 0.9

 Sữ dụng thép CII,AII có các thông số:

Cường độ chịu nén của cốt thép dọc: Rs = 280 Mpa Cường độ chịu kéo của cốt đai : Rs = 225 MPa Modul đàn hồi của cốt thép: E s = 210000 MPa

Tính toán sàn tầng 4

2.3.1 Xác định kích thước sơ bộ:

Việc lựa chọn chiều dày bản sàn rất quan trọng, vì chỉ cần thay đổi một vài centimet sẽ ảnh hưởng lớn đến khối lượng bê tông toàn sàn Chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể xác định chiều cao sàn (h s) theo công thức cụ thể.

Với: D = 0.8 – 1.4 phụ thuộc tải trọng m = 30 ~ 35 cho bản loại dầm m = 40 ~45 cho bản kê bốn cạnh

L1: là chiều dài cạnh ngắn của bản sàn Ô sàn Kích thước D m Hs Chọn hs

2.3.2 Xác định tải trọng: a) Tài liệu tham khảo:

 Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế

 Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 – 1995

 Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng ) b) Tĩnh tải:

 Bao gồm trọng luợng bản thân các lớp cấu tạo sàn

Trọng lượng bản thân của lớp cấu tạo thứ i được ký hiệu là g tc i, chiều dày của lớp cấu tạo thứ i là δi, khối lượng riêng của lớp cấu tạo thứ i là γi, và hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i được biểu thị bằng n i.

Loại sàn Cấu tạo ô bản

 Dựa vào chức năng của từng loại phòng trong công trình ta tra Bảng 3 TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế

 Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737 - 1995:

Khi p tc < 200 ( daN/m 2 )  n = 1.3 Khi p tc 200 ( daN/m 2 )  n = 1.2

Mục đích sử dụng của sàn văn phòng yêu cầu không gian rộng rãi, vì vậy cần thiết kế vách ngăn tạm thời bằng các vật liệu nhẹ, chẳng hạn như tường thạch cao, với tải phân bố đạt 0.75 KN/m².

Hoạt tải (KN/m 2 ) Vách ngăn tạm thời Tổng hoạt tải

P tt KN/m 3 Sảnh, phòng kỹ thuật, hành lang 3.00 1.20 3.600 0.75 1.30 0.975 4.575

Phòng vệ sinh 2.00 1.20 2.400 0.75 1.30 0.975 3.375 d) Tổng tải trọng:

 Tổng tải trọng tính toán trên một mét vuông (KN/m 2 ):

 Tổng tải trọng tính toán (KN):

Bảng tải trọng tổng hợp: Ô sàn Kích thước Tĩnh tải tính toán

2.3.3 Xác định nội lực : a) Quan niệm tính toán:

 Nội lực trong bản được tính toán theo sơ đồ đàn hồi

Gọi L1: kích thước cạnh ngắn của ô bản;

L2: kích thước cạnh dài của ô bản

 L 1 ,L 2 : nhịp tính toán là khoảng cách giữa các gối tựa

 Nếu L 2 /L 1  2  Tính ô bản theo bản kê bốn cạnh Bản làm việc 2 phương

 Nếu L 2 /L 1 > 2  Tính ô bản theo bản loại dầm Bản làm việc một phương theo phương ngắn

 Liên kết giữa bản với dầm được xem liên kết ngàm khi : hd/hs ≥ 3

Liên kết giữa bản và dầm được xác định là liên kết khớp khi bản tựa lên tường, tựa lên dầm bêtông cốt thép (đổ toàn khối) với tỷ lệ chiều cao/chiều dài nhỏ hơn 3, hoặc khi bản được lắp ghép.

 Liên kết tự do khi bản hoàn toàn tư do b) Bản dầm:

Bản dầm có đặc điểm là liên kết với gối tựa chỉ theo một phương, trong khi phương còn lại hoàn toàn tự do, dẫn đến tải trọng tác dụng trên bản truyền theo phương liên kết Để tính toán, cần cắt một dải thẳng góc với phương liên kết có bề rộng 1m và xem bản như một dầm, lựa chọn sơ đồ tính toán phù hợp tùy theo kiểu liên kết.

 Trong trường hợp này bản dầm có 2 liên kết ngàm, nên:

Mômen dương lớn nhất ở giửa bản:

Mômen âmdương lớn nhất ở gối: c) Bản kê 4 cạnh:

 Ô bản làm việc 2 phương, nội lực được tính theo ô bản số 9 ( 4 cạnh ngàm)

 Mômen dương lớn nhất ở giửa bản:

 Mômen âmdương lớn nhất ở gối:

 Các hệ số m i1 , m i2 , k i1 , k i2 tra bảng và nội suy tuyến tính theo tỷ số L 2 /L 1

 Với: I là kí hiệu ô bản đang xét (trong trường hợp này i=9)

 Cốt thép sàn được tính theo công thức:

 Chọn a mm, nên h 0 = h bn – a0-20= 80mm

 Sau khi tính tóan được A s , ta kiểm tra tỷ lệ cốt thép: μ % o s b.h

 Hàm lượng thép thích hợp: 0.3%

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w