1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO TRÌNH tính nhiệt trong lò hơi (GS TSKH nguyễn sỹ mão)

187 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 28,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệt độ nớc nguồn t=300C Nhiệt độ không khí làm việc trong không gian lò hơi 4.Tính toán cân bằng nhiệt và tính lợng tiêu hao nhiên liệu 5.Tính buồng lửa 6.Tính dẫy Peston 7.Phân bố nhi

Trang 1

gs.tskh nguyÔn sÜ m·o

tÝnh nhiÖt lß h¬i (§å ¸n m«n häc lß h¬i)

hµ n«Þ 2007

Lêi nãi ®Çu

Trang 2

Đồ án môn học lò hơi là một trong ba đồ án môn học yêu

cầu bắt buộc đối với tất cả sinh viên Đaị học ngành năng lợng noíchung và ngành nhiệt điện nói riêng Tính toán nhiệt là côngviệc đầu tiên của đồ án môn học cũng nh việc thiết kế chế tạomột lò hơi Đây là khâu quan trọng bậc nhất có tính chất quyết

định toàn bộ bản thiết kế

Để tính nhiệt phải ứng dụng một cách tổng hợp các môn

khoa học cơ bản, các môn cơ khí kỹ thuật và các môn chuyênmôn của ngành nhiệt cả về mặt lý thuyết lẫn về mặt thựcnghiệm nữa

ở các nớc công nghiệp phát triển nh: Liên xô (trớc đây) ,

Nga (ngày nay), Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật, Trung Quốc đều cónhững tiêu chuẩn tính toán nhiệt lò hơi của riêng mình ở nớc tacha có bản tiêu chuẩn tính nhiệt lò hơi của nhà nớc, vì vậy quátrình thiết kế ở mỗi nơi, mỗi lúc tùy theo sự hiểu biết của cán bộ

kỹ thuật, của các kỹ s mà sử dụng cách tính hoặc các số liệutham khảo khác nhau Điều này đem đến những điều khôngthuận tiện trong công tác tính toán thiết kế lò hơi và thiết bịnhiệt khác

Để góp phần xây dựng một bộ sổ tay kĩ thuật nhiệt nóichung , tính nhiệt lò hơi nói riêng của Việt nam, chúng tôi xâydựng một phơng pháp tính nhiệt lò hơi gồm những phần cơ bảnnhất về lý thuyết ứng dụng vào tính toán nhiệt, phơng pháp giảibài toán tính nhiệt, các ví dụ các toán đồ thực nghiệm, các biểucần thiết cho quá trình tính toán Khi biên soạn chúng tôi dựa vàotiêu chuẩn tính nhiệt lò hơi của Nga làm chính, có bổ sung cácphần mới, hoặc các số liệu ở các tài liệu khác theo tiêu chuẩnASME

Bản tính nhiệt chia làm 6 chơng nh sau:

Chơng 1: Nhiêm vụ thiết kế và phơng pháp tính

Chơng 2: Các tính tóan về đặc tính nhiên liêụ

Chơng 3: Tính cân bằng nhiệt lò hơi

Chơng 4: Thiết kế buồng lửa

Chơng 5:Tính trao đổi nhiệt trong các bề mặt đối lu và nửabức xạ

Chơng 6: Ví dụ về tính toán thiết kế cụ thể lò hơi

và các phụ lục , các mẫu lò hơi điển hình

Bản tính nhiệt đợc dùng làm gíao trình cho môn học “ Đồ ánmôn học lò hơi” của các sinh viên ngành Nhiệt , đồng thời cũnglàm tài liệu tham khảo cho các kĩ s ngành nhiệt trong các việnnghiên cứu, trong các xí nghiệp và nhà máy chế tạo thiết bị nhiệtkhác

Tác gỉả

Trang 3

Chơng 1 Nhiệm vụ thiết kế và phơng pháp tính

1.1 Nhiệm vụ thiết kế.

Dựa vào nhu cầu sản xuất mà cơ quan đặt hàng đề ranhững yêu cầu của lò hơi trong thiết kế Những yêu cầu đó là:Thông số hơi ra, sản lợng hơi, dạng mang tải, hiệu suất nhiệt của

lò hơi trên cơ sở một hay một số loại nhiên liệu dợc sử dụng Lòhơi có quá nhiệt trung gian hay không Ngoài ra còn yêu cầu một

hệ số xả lò nhất định Những yêu cầu đó là nội dung của củanhiệm vụ thiết kế lò hơi

Ví dụ: Thiết kế một lò hơi

Sản lợng hơi mới D=220 T/h

áp suất hơi quá nhiệt Pqn= 110 bar

Nhiệt độ hơi quá nhiệt tqn=5400C

Nhiệt độ nớc cấp vào lò hơi tnc=2000C

Hệ số xả nớc lò P 2

Phạm vi điều chỉnh lò hơi Dlh=(70~100%)D

Hiệu suất lò hơi =96%

Nhiên liệu đợc dùng: Than cám A với các đặc tính sau:

Trang 4

Nhiệt độ nớc nguồn t=300C Nhiệt độ không khí làm việc trong không gian lò hơi

4.Tính toán cân bằng nhiệt và tính lợng tiêu hao nhiên liệu 5.Tính buồng lửa

6.Tính dẫy Peston 7.Phân bố nhiệt giữa các cấp của bộ quá nhiệt

8.Phân bố nhiệt giữa các bề mặt đối lu và lập cân bặngnhiệt

9.toàn lò

10 Tính bộ quá nhiệt

11 Tính bộ hâm nớc và bộ sấy không khí

1.3 Chọn phơng án thiết kế.

Căn cứ cào công suất và loại nhiên liệu để tiến hành

chọn cấu tạo lò hơi Lò hơi thờng đợc thiết kế theo nhiều dạngkhác nhau, nhiều phơng pháp đốt nhiên liệu khác nhau Buồnglửa phun đợc dùng để đốt nhiên liệu lỏng và nhiên liệu khícho những lò có công suất bất kỳ, còn nhiên liệu rắn, tốt nhất

là dùng cho những lò có công suất từ 25T/h trở lên

ở buồng lửa phun khi đốt loại nhiên liệu nhiều tro, tro

dễ chảy, và nhiên liệu khó cháy thì nên dùng phơng pháp thải

xỉ lỏng

Buồng lửa cháy theo lớp đợc dùng cho nhng lò hơi có sản

ợng dới 35T/h ( trờng hợp đạc biệt có thể dùng cho lò hơi có sản

Trang 5

l-ơng lớn hơn), đợc dùng với các loại nhiên liệu đã đợc sàng lọc với cỡhạt tơng đối đồng đều ( thờng hàm lợng cám 0-6mm không quá60% khối lợng chung ) Đối với than cám Atraxit và những than quá

ẩm (Wlv>14%) thì không nên dùng buồng lửa đốt theo lớp

Tất nhiên khi chọn ngời ta phải so sánh kinh tế –kỹ thuật của

ph-ơng án nh chi phí đầu t cho việc đốt than bột, yêu cầu về mặtsản xuất ổn định và tin cậy, ngoài ra còn căn cứ vào khả năngcung cấp nhiên liệu một cách lâu dài

Sau khi chọn đợc loại buồng đốt thì tiến hành chọn sơ bộ dạngcấu tạo của các bộ phận khác để có thể lập đợc dạng cấu tạochung của toàn bộ lò hơi

Trớc khi xây dựng dạng cấu tạo sơ bộ ta cần nghiên cứu các ukhuyết điểm của các dạng bố trí lò hơi.Lò hơi kiểu hình tháp( ống khói nằm trên đỉnh lò ) có u điểm là sự mài mòn của tro

đợc giảm, diện tích mặt bằng bị chiếm ít, nhng khung đỡ cồngkềnh, ống khói thờng đợc làm bằng kim loại do đó giá thành cao.Mặt khác có khó khăn cho việc bố trí thiết bị khử bụi khi cầnthiết

Lò hơi kiểu chữ  có chiều cao khá lớn vì bộ quá nhiệt, bộ sấykhông khí, quát khói và ống khói đều đặt ở trên buồng lửa dovậy tờng lò và khung lò sẽ rất nặng nề do vậy giá thành lò hơi sẽcao và độ bền kém

Lò hơi kiểu chữ N có quật khói quạt gió và ống khói đều ở

đỉnh lò Bề mặt phần đuôi chia làm hai đoạn: bộ quá nhiệt và

bộ hâm nớc có dòng khói đi từ trên xuống, còn ở bộ sấy khôngkhí thì khói nóng lại đi từ dới lên

Lò hơi bố trí theo kiểu chữ  là loại lò hơi phổ biến nhất hiệnnay ở loại lò này các thiết bị nặng nh: quạt khói, quạt gió, bộ khửbụi, ống khói đều ở vị trí thấp

Lò hơi bố trí theo kiểu có ngọn lửa có dạng hình chữ W đợc

ứng dụng rộng rãi cho các lò hơi đốt than antraxit có chất bốcthấp với mục đích kéo dài thời gian dừng lại của ngọn lửa trongbuồng lửa

Để ứng dụng trong công nghệ cháy than sạch còn phải lựa chọn

lò hơi đốt theo công nghệ cháy tầng sôi hoặc tầng sôi tuầnhoàn vv

Chọn dạng cấu tạo của các bộ phận khác của lò hơi

Cấu tạo của pheston gắn liền với cấu tạo của giàn ống sau buồnglửa Chiều cao của pheston tại cửa ra buồng lửa phụ thuộc vàokhích thớc đờng khói khi đi vào bộ quá nhiệt Vì vậy kích thớc

cụ thể của pheston sẽ đợc xác đinh sau khi đã xác định cấu tạo

cụ thể của buồng lửa và các dàn ống xung quanh nó Khi có bố trí

Trang 6

bộ quá nhiệt nửa bức xạ thì cấu tạo của pheston cũng phụ thuộc

sự bố trí này

Tuỳ theo thông số hơi yêu cầu và việc sử dụng hơi sau này ( gắn liền với tuabin trong chu trình nhiệt ) mà quyết định những hớng chọn bộ quá nhiệt sau:

-Có đặt bộ quá nhiệt trung gian không, hay chỉ đặt một

bộ quá nhiệt sơ cấp.

-Đối với bộ quá nhiệt sơ cấp thì chọn loại hoàn toàn đối lu hay loại tổ hợp (có thêm bộ quá nhiệt nửa bức xạ hay bức xạ) -Đối với loại hoàn toàn đối lu thì chọn một cấp hay hai cấp.

Điều này còn phụ thuộc vào phơng án đặt bộ giảm ôn hơi quá nhiệt

c) Bố trí bộ hâm nớc và bộ sấy không khí

Tuỳ theo loại buồng đốt mà nhiệt độ không khí nóng yêu cầu

khác nha Đối với các buồng lửa ghi xích đốt than Antraxit khôngkhí nóng phải không quá 1500C ( để tránh cháy ghi ) Đối với cácbuồng lửa phun đốt than antraxit thì không khí nóng yêu cầu từ

350 - 4200C khi yêu cầu không khí nóng cao nh vậy đòi hởi bộsấy không khí phải đặt vào vùng khói có nhiệt độ tơng đối cao

Nh vậy ở các loại lò hơi nhỏ, đốt than theo lớp ngời ta chỉ đặtmột cấp bộ sấy không khí và đơng nhiên cũng chỉ có một bộhâm nớc mà thôi Bộ hâm nớc thờng đợc đặt trớc bộ sấy khôngkhí Khi đốt than bột thì phải bố trí hai cấp bộ hâm nớc và haicấp bộ sấy không khí đặt xen kẽ nhau: hâm nớc 1sấy khôngkhí 1 hâm nớc 2 sấy không khí 2 ( theo chiều đờng khói ra ).Sau khi chọn phơng án đốt cũng nh các bộ phận khác tiến hànhlập dạng cấu tạo đại thể của lò hơi

Trên hình 1.1 trình bầy dạng cấu tạo đại thể của một lò hơi

thông thờng hiện nay ở nớc ta ( Xem hình trang sau)

Trang 8

2.1.1 §èi víi nhiªn liÖu r¾n hoÆc láng ( theo mÉu lµm viÖc ) thÓtÝch kh«ng khÝ lý thuyÕt sÏ lµ:

V0=0,0889(Clv+0,375Slv )+ 0,265Hlv- 0,033Olv(m3tc/kg)

HoÆc

L0 0,115C lv 0,375S lv0,342H lv 0,0434O lv Kg/kg(2.1)

2.1.2 §èi víi nhiªn liÖu khÝ

,15,05

,0476,

Khi ch¸y ë tr¹ng th¸i lý thuyÕt th× hÑ sè kh«ng khÝ thõa =1 cßntrong thùc tÕ >1

2.2.1ThÓ tÝch s¶n phÈm ch¸y lý thuyÕt:

a.Khi ch¸y mét kg nhiªn liÖu r¾n hoÆc láng

kg tc m S C

V

lv lv

100

375,0866

1008,079,0

ThÓ tÝch khÝ kh« lý thuyÕt:

Vo K= V o RO2+ V o N2 m 3tc/kg(2.6)

ThÓ tÝch khãi lý thuyÕt:

Trang 9

Vo K= V o RO2+ V o N2+V 0 H2O m 3tc/kg(2.7)

b) §èi víi nhiªn liÖu khÝ

V RO2 0,01CO2 COH2SmC m H n m3tc/kg(2.8)

10008,079,

      0

2 2

2

201

HoÆc m3tc/ m3tc

VK=V0 K.kh« + V 0 H2O + 0,161(-1)V 0 m3tc/kg(2.12)

HoÆc m3tc/ m3tc

Hay

VK= V0 RO2 + V 0 N2 + V 0 H2O + (-1)V 0 m3tc/kg(2.13)

V

V

2 cña h¬i níc

K

O H O H

V

V

2 cña khÝ 3 nguyªn tö

G

a A

100

 Kg/kg(2.15)

Trang 10

trong đó ab : Tỷ lệ tro bay, xác định theo bảng đặc tính tínhtoán của các loại buồng lửa (b.18)

GK: Khối lợng của khói

Nếu dùng hơi nớc để thông gió hay để phun dầu thì cần bổxung thêm lợng này vào GK

Nồng độ tro bay trong khói theo thể tích khói

K b lv

V

a A

10

 g/m3tc(2.17)

2.2.2. Xác định hệ số không khí thừa

Hệ số không khí thừa ra khỏi buồng lửa đợc xác định theo cácbảng dặc tính tính toán của buồng lửa, tuỳ thuộc loại nhiên liệu,phơng pháp đốt Lợng không khí lọt vào trong đờng khói đợc xác

định theo bảng (b.14)

2.2.3. Lập bảng đặc tính thể tích của không khí

Thể tích không khí và khói ở các hệ số không khí thừa khácnhau đợc lập thành bảng theo mẫu ghi ở bảng (b.14) Khi ấy hệ

số không khí thừa đợc tính theo hệ số không khí thừa trungbình ( là trung bình cộng giữa trị số vào và ra khỏi bề mặt

đốt)

Entanpi của không khí lý thuyết cần thiết cho quá trình cháybằng:

I0 kk=V 0Ckkkk kcal/m3tc hay kcal/kg(2.18)

Entanpi của khói lý thuyết đợc tính

I0 kk =VRO2(C)RO2+ VN2(C)N2+ VH2O(C)H2O

kcal/m3tc haykcal/kg (2.19)

Entanpi của tro bay

I tr A lv a b(C )tr

 kcal/kg(2.20)

Entanpi của khói thực tế

I=I0 k+(-1)I 0 kk+itr(2.21)

Trong đó itr đợc kể đến khi 10 6

3

t lv

lv b

Q

A a

Trang 11

Cần chú ý là mỗi bộ phận lò hơi có hệ số không khí thừa và vùngnhiệt độ khói làm việc khác nhau Để đơn giản, không cần tínhentanpi cho suốt giải nhiệt độ 100-22000C cho tất cả các bộ phận

mà ở mỗi bộ phận chỉ cần tính trong phạm vi nhiệt độ nào đó

mà thôi Các vùng nhiệt độ cho các bộ phận của lò hơi có thểtham khảo nh sau:

Chơng 3

Cân bằng nhiệt lò hơi

Lập cân bằng nhiệt của lò hơi là xác định sự cân bằng giữa ợng nhiệt đa vào lò hơi và lợng nhiệt sử dụng hữu ích Q1 với cáctổn thất Q2,Q3, Q4, Q5 và Q6 Từ cân bằng nhiệt ta có thể xác

l-định đợc hiệu suất lò hơi và lợng tiêu hao nhiên liệu

Trang 12

Lợng nhiệt đa vào lò hơi đợc tính cho 1 kg nhiên liệu rắn hoặc 1m3tc nhiên liệu khí và đợc xác định theo công thức:

Qdv=Qlv t + Q n kk + inl + Qp - Qk

Trong đó:

Qlv t : nhiệt trị thấp của nhiên liệu

Qn kk :Nhiệt do không khí nóng đa vào khi nó đợc dùng nguồn nhiệt bên ngoài để sấy

inl=Cnl.tnl là nhiệt vật lý của nhiên liệu đa vào trờng hợp không cósấy nhiên liệu bằng nguồn nhiệt bên ngoài, inl chỉ cần tính khi

Wlv >

150

t lv

lv nl

K lv nl

W C

W

C    Kcal/kg 0C (3.2)

Trong đó Ck nl tỷ nhiệt nhiên liệu khô tra bảng.

-Tỷ nhiệt dầu ma dút

Cmd nl=0,415+0,0006t kcal/kg 0C (3.3)

Qp: Nhiệt độ dùng hơi thổi vào lò, đợc xác định theo công thức:

Qp = Gp ( ip –600 ) kcal/kg (3.4)

ip: Entanpi của hơi phun vào

QK: Lợng nhiệt tổn thất do việc phân huỷ của cacbonat khi đốt

đá dầu, đợc xác định nh sau:

100)(

2

CO p K

A CO K

Q  Kcal/kg(3.5)

Qdv=Qlv

t3.2 Lợng nhiệt sử dụng có ích

Lợng nhiệt hu ích trong lò hơi đợc xác định bằng công thức: Qhi=BQ1=Dqn(ipn-inc)+Dbh(ibh-inc)+ Dx(ix-inc) kcal/kg(3.6)

trong đó B lợng tiêu hao nhiên liệu

Trang 13

Dpn, Dbh, Dx lu lợng hơi quá nhiệt, tổng các nhu cầu hơi bão hoà,

bh nc

qn qn

B

D i

i B

D i

i B

D B

Q

Q        Kcal/kg(3.7)

3.3.1 Tổn thất nhiệt do khói thải mang ra:

Tổn thất nhiệt do khói thải mang ra ngoài đợc ký hiệu là q2 hoặcQ2 và đợc xác định theo công thức:

100

)100)(

2

q I

I

Kcal/kg(3.8)

Q

Q q

dv

KK o th th dv

Trong đó I0 KK Entanpi không khí lạnh lý thuyết

th hệ số không khí thừa ở chỗ khói thải

Ith Entanpi khói thải tính theo nhiệt độ khói thải đã chọn ở trớc vàứng với hệ số không khí thừa th kcal/kg

q4 tổn thất nhiệt cháy không hết bằng cơ khí ( thảo luận sau) %

3.3.2 Tổn thất nhiệt do cháy không hết về mặt hoá học

Tổn thất nhiệt do cháy không hết về mặt hoá học đợc ký hiệu làQ3 hoặc q3 và đợc xác định theo công thức sau:

)

100

100()

8555100

2580100

3020100

0 4

2 3

q V

CH H

3.3.3 Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về cơ khí

Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn về cơ khí đợc ký hiệu

là q4 hoặc Q4 và đợc xác định bằng công thức

Trang 14

lv

dv

b

b b x

x x

dv

A Q

x

x a x

x a

ã 4

3.3.3Tổn thất nhiệt do toả nhiệt ra môi trờng xung quanh

Tổn thất nhiệt do toả nhiệt ra môi trờng xung quanh đợc ký hiệu

là Q5 hoặc q5 và đợc xác định định theo toán đò thực nghiệm(h.3.1)

Đối với lò hơi có sản lợng D900 T/h thì lấy q5=0.2%

Trong trờng hợp sản lợng lò hơi khác với sản lợng định mức thì q5

đợc xác định lại nh sau:

D

D q

5

5 (3.12)

Trang 15

Tổn thất nhiệt do xỉ mang ra ngoài đợc ký hiệu là Q6 hoặc q6.

Nó đợc tính khi đốt than trên ghi, và lò phun thải xỉ lỏng Khithải xỉ khô thì q6 đợc tính nếu

1000

lv t

A C a Q

đối với thải xỉ lỏng ta lấy nhiệt độ hoá lỏng của nhiên liệu

3.4.1Hiệu suất lò hơi:

Hiệu suất lò hơi đợc ký hiệu  và xác định bằng công thức  = 100 - ( q2 + q3 + q4 + q5 + q6 ) %(3.14)

3.4.2 Lợng tiêu hao nhiên liệu đợc xác định bằng

lv t

hi

Q

Q B

B

B tt   kg/h(3.16)

Trang 16

Q B

, m3 (4-1)

Bảng 1: Nhiệt thể thể tích buồng lửa:

Loại buồng lửa qV ( kcal / m3 h )

- Buồng lửa ghi

- Buồng lửa thải xỉ khô

- Buồng lửa kiểu giếng

- Buồng lửa thải xỉ lỏng: loại 1 buồng

loại 2 buồng

- Buồng lửa đốt dầu

- Buồng lửa đốt khí

( 2,2 – 0,4 ) 106( 0,125 – 0,15 ) 106( 0,125 – 0,15 ) 106( 0,15 – 0,20 ) 106( 0,16 – 0,22 ) 106( 0,18 – 0,3 ) 106( 0,2 – 0,8 ) 106

Bảng 2: Nhiệt thể theo chiều rộng buồng lửa

Trang 17

4.1.2: Chọn chiều cao buồng lửa:

Chọn chiều cao Buồng lửa trên cơ sở bảo đảm chiều dài ngọn lửa Chiều dài ngọn lửa đợc chọn tuỳ thuộc vào nhiên liệu đốt và công suất lò hơi

Đối với buồng lửa phun:

D = 20 – 50 T/h thì lnl = 7 – 10 m

D = 75 – 120 T/h thì lnl = 11 – 13 m

D = 150 – 230 T/h thì lnl = 14 – 16 m

D  400 T/h thì lnl không nhỏ hơn 18 m

Khi đốt than antraxit và than gầy nên chon giới hạn trên

4.1.3: Chọn các kích thớc các cạnh của tiết diện ngang buồng lửa

l1

Trang 18

đợc chọn có xét tới yêu cầu về chiều dài của bao hơi để đảm bảo phân ly hơi; tới yêu cầu về tốc độ hơI trong bộ quá nhiệt Chiều rộng đợc chọn theo nhiệt thế chiều rộng buồng lửa qr xem bảng ( b.2 ) Đối với buồng lửa đốt dầu thì trị số qr đợc chọn với giá trị lớn hơn 25 – 35 % so với bảng.

chiều sâu tối thiểu của buồng lửa đợc xác định theo bảng

Bảng 3: Chiều sâ u tối thiểu của buồng lửa khi đặt vòi phun ở t ờng tr

ớc

Sản lợng hơi ( T/h )

20 75 120 230 440  600Chiều sâu tối thiểu

Khi đặt vòi phun ở tờng trớc hoặc hai tờng bên thì tiết diện ngang của buồng lửa diện tích hình chữ nhật tỉ lệ với chiều rộng và chiều sâu ( a/b ) lấy bằng 1,2 – 1,25

Khi đặt vòi phun dẹt ở góc thì tiết diện ngang buồng lửa có dạng vuông và gần vuông, tỉ lệ ( a/b ) lấy bằng 1,1

4.1.4: Đáy buồng lửa

Đối với buồng lửa đốt nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí hoặc đốt bộtthan thải xỉ lỏng thì đáy buồng lửa có dạng đáy bằng Khi ấy lỗ thải xỉ có thể đặt giữa hay ở cạnh bên

Đối với buồng lửa đốt bột thảI xỉ khô, đáy có dạng hình phễu Góc nghiêng của phễu làm canh so với mặt phẳng ngang, thờng lấy bằng 55o

Trang 19

Hình 4.3 kết cấu đáy lò hơi

4.1.5: Chọn loại, số lợng vòi phun và cách bố trí :

Vòi phun đốt bột than có hai loại tròn hay dẹt Tuy theo công xuất

lò hơI, loại vòi phun và cách đặt chúng mà ta chọn số lợng vòi phun ( Bảng 4 )

Bảng 4: Số lợng vòi phun khi đốt bột than.Sản lợng hơi

(T/h) Đặt ở tờng trớcVòi phun trònĐặt ở tờng bên Vòi phun dẹtĐặt ở góc75

4 – 6

8 8

2 – 34

4 – 6

8 8

8 – 1612

4441616

16 - 24

Số lợng vòi phun ở các hệ thống nghiền thổi thẳng còn phụ

thuộc vào số lợng máy nghiền và khả năng bố trí xung quanh lò Bởi vậy đối với lò có công suất lớn ( D  400 T/h ) ngời ta chọn buồng lửa có tiết diện ngang là lục giác hay bát giác

Còn các kích thớc đặt cơ bản của vòi phun đớc trình bầy trong bảng (b.5)

khi đốt dầu madut thì ngọn lửa không điền đầy buồng lửa

nh ngọn lửa bột than,

Trang 20

nên phải lu ý chọn số lợng vòi phun cùng với kích thớc buồng lửa Công suất mỗi vòi phun madut có thể dao động trong khoảng

100 – 200 kg/h ( nhiên liệu )

Khi đốt nhiên liệu khí thì công suất của mỗi vòi phun khoảng

30000 – 40000 m3 tc/h giới hạn trên dùng cho loại nhiên liệu khí có nhiệt trị cao

Bảng 5: Kích th ớc cơ bản lắp vòi phun

Từ trục vòi phun dới đến mép phễu tro

- Khi thải xỉ lỏng đặt vòi phun thành dẫy

song song

- Khi thải xỉ lỏng đặt vòi phun thành hình

tam giác

- Khi thải xỉ khô

Từ trục vòi phun ngoàI đến mép tờng

- Khi thảI xỉ lỏng đặt vòi phun:1 dẫy

Giữa các trục vòi phun theo phơng dọc

- Khi đặt song song từ hai dẫy trở lên

- Khi đặt thành hình tam giác đỉnh xuống

Vòi phun dầu

- Khoảng cách giữa trục vòi phun theo phơng

ngang và dọc

- Từ trục vòi phun ngoài đến mép tờng

- Từ trục vòi phun dới đến đáy lò

Đối với lò ghi

- Chiều dàI hữu hiệu của lò ghi

1,6 – 1,82,0 – 2,2bằng khoảng cách giữa trục vòi phun trong một dẫy

2,2 – 2,42,5 – 3,03,0 – 3,5

Bằng bớc ngangBằng 0,7 bớc ngang

1,5 – 2,5

4 – 5

2,5 – 3,03,0 – 3,53,0

Trang 21

4.2: Chọn tốc độ gió cấp 1 & gió cấp 2:

Tốc độ gió đI qua khỏi miệng phun đợc chọn trên cơ sở đảm bảo quá trình bốc cháy nhiên liệu ổn định và an toàn Nó phụ thuộc vào loại vòi phun và vào loại nhiên liệu đợc sử dụng.Trong các bảng (b.6, b.7).Trình bầy các số liệu chọn tốc độ gió

Bảng 6: Tốc độ đầu ra miệng phun bột thanLoại vòi phun Tốc độ gió cấp 1

(m/s) Tốc độ gió cấp 2(m/s)Vòi phun dẹt

- Bố trí ở 4 góc

- Bố trí ở ngực

Vòi phun tron

Vòi phun gió cấp 3

Buồng lửa giếng

Đối với nhiên liệu khí tốc độ đầu ra phải lớn hơn tốc độ lan

truyền ngọn la trong hỗn hợp khí cháy và không khí

Bảng 7: Tốc độ đầu ra tối thiểu của vòi phun đốt nhiên liệu khí.Loại khí đốt Tốc độ khí cháy

(m/s)

Tốc độ không khí

(m/s)Khí thải lò luyện cốc

18 – 20

25 – 35

20 – 30

25 - 35 4.3: Chọn nhiệt độ khói thải và không khí

4.3.1: Nhiệt độ khói

Nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa đợc chọn tuỳ theo loại nhiên liệu,

đặc tính nhiệt độ của tro, lấy nh sau:

- Đối với than antraxit không quá 1050oC

- Các loại than khác phải nhỏ hơn t2- (50 – 100oC)

- Đối với dầu: chọn theo phân tích kinh tế ban đầu

4.3.2: Nhiệt độ không khí nóng

Trang 22

Buồng lửa thải xỉ khô với hệ thống nghiền than kiểu kín, dùng không khí làm môi chất sấy chọn 300 – 350oC

- Buồng lửa thải xỉ lỏng: chọn 380 - 400 oC

- Buồng lửa đốt dầu và khí: chon 250 - 300 oC

- Buồng lửa ghi 200 - 320 oC

-4.4: Tính nhiệt buồng lửa.

Có rất nhiều phơng pháp tính nhiệt buồng lửa ở đây chỉ giới thiệu phơng pháp thông dụng nhất đó là phơng pháp tiêu

chuẩn.Trong phơng pháp tiêu chuẩn lại có hai phơng pháp tính Phơng án thứ nhất: ta chọn trớc nhiệt độ khói đầu ra buồng lửa

để đi tính bề mặt truyền nhiệt bức xạ trong buồng lửa phơng

án này thờng đợc áp dụng cho các lò hơi có công suất bé D  75 T/h

Phơng án thứ hai: ta thiết kế sơ bộ bề mặt truyền nhiệt buồng lửa sau đó dùng nó để "

> 6 ) thì có thể coi bề mặt của pheston vào bề mặt truyền nhiệt của buồng lửa và xác định nhiệt độ khói sau dẫy pheston

4.4.1: Nhiệt độ khói đầu ra buồng lửa

Nhiệt độ không thứ nguyên của khói ra khỏi buồng lửa đợc

o bl

o

B Ma

B

 ( 4 2 )

Công thức này đợc ứng dụng khi Bo < 10 và "

bl

  0,9Trong công thức trên :

T’’bl : nhiệt độ khói đầu ra buồng lửa,

oK

Ta : nhiệt độ cháy lý thuyết, oK ( Xác định theo bảng I - với

’ bl )

Bo : tiêu chuẩn Boltzman

a bl: độ đen buồng lửa M: hệ số kể đến sự phân bố nhiệt không đồng đều theo

chiều cao

Trang 23

Nhiệt độ cháy lý thuyết đợc xác định theo nhiệt lợng hữu ích của buồng lửa Nhiệt lợng đó bằng entanpi của khói Ia và ứng với

hệ số không khí thừa là ’’ bl

4.4.2: Hệ số phân bố nhiệt không đồng đều theo chiều cao ngọn lửa( buồng lửa)

Đối với các buồng lửa một buồng, hệ số M phụ thuộc vào vị trí

t-ơng đối của điểm có nhiệt độ cực đại của ngọn lửa

Khi đốt nhiên liệu lỏng và khí

M = 0,59 – 0,2 x bl ( 4 3 )

Khi đốt nhiên liệu rắn trong buồng lửa ghi

M = 0,59 – 0,5 x bl ( 4 4 )

Khi đốt nhiên liệu rắn trong buồng lửa phun

M = 0,56 – 0,5 x bl ( 4 5

Đối với buồng lửa phun các giá trị cực đại của M không đợc

vợt quá 0,5

Đối với các buồng lửa nửa hở khi đốt nhiên liệu rắn phản

ứng manh hoặc khi đốt nhiên liệu khí, dầu M = 0,48, khi

đốt antraxit M = 0,46 ( cả than gầy cũng vậy )

Các kích thớc chiều cao vòi phun hvp và chiều cao buồng

lửa hbl đợc xác đinh theo hình vẽ

Trang 24

Hình 4.2: cách xác định chiều cao lò hơi và chiều cao trung tâm cháy

Khi bố trí vòi phun thành nhiều dẫy theo chiều cao thì ta cần

lấy giá trị trung bình

2 2 2 1 1 1

B n B n

h B n h B

, m ( 4 7 )

Trong đó: B1, B2 kg/h ) lợng nhiên liệu đi qua mỗi vòi phun dẫy

thứ 1, dẫy thứ 2

n1, n2 : số lợng vòi phun trong dẫy tơng ứng hvp1, hvp2: chiều cao của trục vòi phun dẫy 1, dẫy 2, kể cả đáy phễu làm lạnh

Trong trờng hợp điểm có nhiệt độ cực đại của ngọn lửa không

trùng với trục vòi phun thì ta cần phảI cộng thêm một hệ số:

Xbl = xvp   xKhi vòi phun bố trí ở trần lò hơi, khói thoát ra ở phía dới

buồng lửa thì

Xbl = 0,25 – 0,3Khi đốt trên ghi : lớp nhiên liệu mỏng Xbl = 0

lớp nhiên liệu mỏng Xbl = 0,14Trị số  x đợc xác định nh sau:

Khi đốt nhiên liệu khí và dầu với vp < 1 thì

 x = 2 ( 1 - vp ) ( lò lớn )

 x = 0,15 với lò có D < 35 T/hKhi đốt than bột vòi than nghiêng xuống 1 góc 20o thì

 x = - 0,1, còn khi vòi phun hớng lên trên thì

 x = 0,1Khi đốt bột than với: D  420 T/h, thì  x = 0,1

D > 420 T/h, thì  x = 0,05

4.4.3: Tiêu chuẩn Boltzman ( Bo)

Tiêu chuẩn Boltzman đợc xác định theo công thức sau:

Bo = 4,9 10 8 tb t a3

tb t

T F x

VC B

 ( 4 8 )

Trong đó : Bt : lợng tiêu hao nhiên liệu, kg/h

Ft: diện tích bề mặt tờng buồng lửa F

Trang 25

VCtb: nhiệt dung trung bình của khói

VCtb =

bl a

bl bl

t t

I Q

bl a

t t

I I

''

''

, Kcal/ oCTrong công thức trên

Qbl = Qđv 4

6 4 3

100

100

q

q q q

Q n K2: Lợng nhiệt do không khí đợc sấy nóng từ nguồn nhiệt bên ngoài lò

Q n K2 = '(I on K2  I ol K2), kcal/kg

’: Tỷ số giữa lợng không khí qua bộ sấy không khí và lợng

không khí lý

thuyết

rItr: lợng nhiệt do khói tái tuần hoàn mang trở về, Kcal/kg

4.4.4: Độ đen buồng lửa

Độ đen buồng lửa phụ thuộc vào đặc tính nhiên liệu, phơng pháp đốt, và chế độ

11

1

tb nl

nl nl

a

a a

Với

R: diện tích mặt cháy trên ghi, (m2)

Ft: diện tích toàn bộ bề mặt tờng lò, (m2)

Trang 26

Đối với buồng lửa phun  = 0 nên

Trị số: anl có thể xác định theo toán đồ 0

tb: hệ số sử dụng hữu hiệu

4.4.4.1: Độ đen ngọn lửa anl

Độ đen ngọn lửa phụ thuộc vào nhiên liệu cháy và phơng pháp

đốt

Khi đốt nhiên liệu trong buồng lửa thì thành phần khí 3 nguyên

tử H20, C02, thành phần các hạt tro bay theo khói có ảnh hởng lớn

đến khả năng bức xạ của ngọn lửa độ đen hữu hiệu của ngọn lửa đợc xác định theo công thức sau:

anl = 1 – e-kps ( 4 13 )

Trong đó: e cơ số logarít tự nhiên

k hệ số làm yếu bức xạ của môI chất trong buồng lửa

p áp lực trong buồng lửa thờng chọn p = 1 kg/cm2

s chiều dầy hữu hiệu lớp bức xạ của buồng lửa, m

Khi đó: Vbl: thể tích buồng lửa, m3.

Ft: diện tích tờng buồng lửa, m2

Trong trờng hợp buồng lửa bao hàm cả bộ quá nhiệt nửa bức xạ ( bộ quá nhiệt bình phong ) thì chiều dầy S đợc xác định có tính đến bề mặt bộ quá nhiệt nửa bức xạ

Trang 27

S =

bp lot td

bl

F F F

V

6,3

m V

V F F

F

bl

td lot td

Đối với nhiên liệu khí và lỏng độ đen buồng lửa đợc xác định bằng công thức:

anl = mas + ( 1 – m ) ak ( 4 16 )

Trong đó as: độ đen ngọn lửa phần sáng, đợc xác định theo công thức:

as = 1 – e k r bk cPS ( 4.17 )

Với kb, kc: hệ số làm yếu bức xạ của khí ba nguyên tử và tro bay Chúng đợc xác định nh sau:

Kb =( 0,78 1,6 2 0,1

S P

r

b

O H

''37,0

1 T bl

* rb, ( 4.18 )

Trong đó T’’bl: nhiệt độ khói đầu ra ngọn lửa, oK

rb: phần thể tích khí 3 nguyên tử

rb = r H2Or RO2=

K

RO K

O H

V

V V

Trang 28

Khi ’’bl > 2 thì kc = 0

ak: độ đen ngọn lửa phần không sáng đợc xác định nh sau:

ak = 1 - ek r b PS ( 4 21 )

m: hệ số phụ thuộc phụ tải nhiệt và thể tích buồng lửa xác

định nh sau:

khi qv  350 103 Kcal/m3h thì m = 0,1 với đốt khí

m = 0,55 với đốt dầukhi qv >350 103 350 103 Kcal/m3h thì m = 0,6 với đốt khí

m = 1 với đốt dầukhi 350 103 < qv  106 Kcal/m3h thì m tăng tuyến tính,

Khi đốt nhiên liệu rắn thì độ đen ngọn lửa đợc xác định theocồng thức:

anl = 1 – e-kps

trong đó: k hệ số làm yếu bức xạ của buồng lửa đợc xác định

nh sau:

k = kb b + kt t + kKx1x2, (cm2/m.kg ), (4 22 )

t: mật độ thứ nguyên của tro trong khói thoát

Khi ấy kt hệ số làm yếu bớt hạt tro đợc xác định nh sau:

Trang 29

ktr = ''2 2

4300

t bl

K

d T

, ( cm2/m.KG ) (4 23 )

Trong đó: K khối lơng riêng của tro, K = 1,3 kg/m3

dt: đờng kính trung bình của các hạt tro xác định theo bảng ( b.8 )

t: nồng độ bụi tro bay theo khói

kK: hệ số làm yếu bức xạ của hạt cốc thờng (kK = 1 )

x1,x2: là các đại lơng không thứ nguyên kể đến ảnh hởng của nồng độ các hạt

cốc có trong ngọn lửa

Khi đốt nhiên liệu antraxít than gầy x1 = 1

Khi đốt than đá, than nâu, than bùn x1 = 0,5

Khi đốt theo kiểu phun x2 = 0,1

Khi đốt theo lớp x2 = 0,03

Bảng 8: Đ ờng kính trung bình của các hạt tro

Thiết bị cháy Nhiên liệu at (  )Buồng lửa phun, máy nghiền

bi

Buồng lửa phun, máy nghiền

búa và máy nghiền tốc độ

trung bình

Buồng lửa phun

Buồng lửa xoáy

Buồng lửa xoáy

Tất cả các loại nhiên liệu

Tất cả các loại nhiên liệu, trừ than bùn

24102020

Trang 30

Buồng lửa ghi

4.4.4.2: Hệ số sử dụng nhiệt hữu ích của dàn ống

Hệ số sử dụng nhiệt hữu ích của dàn ống là tích số giữa hệ sốgóc và hệ số bámbẩn

F

F



( 4 25 )

Đối với tờng không có dàn ống thì  = 0 hệ số góc x đợc xác định theo

toán đồ ( I ) Hệ số bám bẩn  đợc xác định theo bảng ( b.9 ) Đối với các dàn ống có gai đợc bọc bởi vật liệu chịu lửa trong

buồng lửa thải xỉ

Trong đó: t3 nhiệt độ nóng chảy của xỉ lỏng, oC

b hệ số thực nghiệm đợc xác định nh sau:

buồng lửa kín b = 1buồng lửa hở b = 1,2 Khi đốt than antraxít và tham gầy thì  = 0,35

Khi đốt nhiều nhiên liệu khác thì hệ số  sẽ chọn theo loại nhiên liệu gây bám bẩn

nhiều nhất

Trang 31

Đối với dàn ống có truyền nhiệt từ hai phía và bộ quá nhiệt nửabức xạ kiểu tấm

thì hệ số  sẽ giảm đi 0,05 so với các dàn ống đợc hàn liền

Đối với các bề mặt phân chia giữa các buồng lửa và bộ quá nhiệt nửa bức xạ thì:

t =   ( 4 – 27 )

Trong đó: : đợc tính theo bảng (b.9)

: là hệ số kể đến ảnh hởng truyền nhiệt, đợc xác định theo toán đồ

(h4.3) phụ thuộc vào nhiệt độ khói và loại nhiên liệu

đốt

Hình 4.3: Hệ số : 1 nhiên liệu rắn; 2 madut; 3 nhiên liệu khí

Bảng 9: Hệ số bá m bẩn bề mặt ốngLoại dàn ống Loại nhiên liệu Dàn ống trơn không bọc Khí

MadutAntraxít, nửa antraxít(rb  12%), than gầy (rb  8%), than đá, nâu,bùn

0,650,55

0,45

Trang 32

Dàn ống có gai bọc vật liệu chịu

lửa trong buồng lửa thải xỉ khô

Dàn ống bọc gạch sa mốt

Than nâu có Wlv  14%

thổi thẳng

Tốt cả các loại đốt trên ghi

Tất cả các loại nhiên liệu Tất cả các loại nhiên liệu

0,550,6

0,20,1

4.4.5: Cách xác định các diện tích buồng lửa:

Diện tích bề mặt buồng lửa Ft đợc tính theo kích thớc của bề mặt giới hạn thể tích của buồng lửa.Bề mặt của dàn ống

truyền nhiệt từ hai phía và các tấm bộ quá nhiệt nửa bức xạ bằnghai lần tích số của khoảng cách giữa hai trục của ống ngoài biên

và chiều dài ống là: F = 2bili

Khi buồng lửa không bao hàm bộ quá nhiệt nửa bức xạ thì

Ft = b l i , m2

Trong đó: bi: chiều rộng của tờng i

li: chiều dài của trờng i

Đại lợng li sẽ đợc xác định nh (h4.4)

Khi buồng lửa có bao hàm bộ quá nhiệt nửa bức xạ hoặc dàn ống truyền nhiệt từ hai phía thì bề mặt tổng cộng của tờng lò bằng tổng của bề mặt tờng buồng lửa tự do ( không có các tấm )Ftd, của các tấm bộ quá nhiệt nửa bức xạ Fqn và các tờng kể cả các tấm FK

Ft = Ftd + FqnZqn + FKZK, m2 ( 4 29 )

Trong đó: Zqn, ZK các hệ số đặc trng cho sự không đồng đều

về chiều sáng các bề mặt tấm quá nhiệt và các dàn ống kế bên,

và đợc xác định theo toán đồ (5)

Bề mặt bức xạ hữu hiệu của các tờng lò sẽ là

Hbx =  Ft x, m2

Hbx.bp = Fbx.x.Zqn Hbx.K = FK.x

Trong đó x lá hệ số góc, chữ nhỏ bp ký hiệu bộ quá nhiệt bình phong ( nửa bức xạ)

Trang 33

Hình 4.4: Xác định bề mặt tờng buồng lửa:

4.4.6: Công thức tổng quát tính nhiệt bức xạ buồng lửa:

Nhiệt độ khói đầu ra buồng lửa

’’bl = ( 0 , 6

8

3

)10

9,4(

tb t

bl t tb

VC B

a T a F M

bx t

T MT a

x

Q B

đối lu và nửa bức xạ

5.1: Những chỉ dẫn chung

Trang 34

5.1.1: Các phơng trình cơ bản.

Để tính trao đổi nhiệt trong các bề mặt đối lu và nửa bức xạ ờng dùng phơng trình truyền nhiệt và phơng trình cân bằng nhiệt

K .

, Kcal/kg (5.1)

Trong đó: Q lợng nhiệt bề mặt đốt hấp thụ, Kcal/kg

k hệ số truyền nhiệt, Kcal/kg

t độ chênh nhiệt độ trung bình

H diện tích bề mặt hấp thụ nhiệt tính toán, m2

Trong các chùm ống đối lu bề mặt hấp thụ nhiệt lấy bằng toàn bộdiện tích bề mặt ngoài ống Đối với bộ sấy không khí kiểu ống thì lấy diện tích bề mặt ống trung bình ( theo đờng kính trung bình của ống )

Bề mặt đốt của bộ quá nhiệt nửa bức xạ ( bộ quá nhiệt kiểu bình phong, kiểu tấm ) đợc lấy bằng hai lần bề mặt cảu mặt phẳng đi qua các trục của ống, của bộ quá nhiệt và đợc giới hạn bởi các ống ở ngoài biên, nhân với hệ số góc x

Bề mặt đốt nửa bức xạ nằm giữa buồng lửa và các chùm ống đối

lu Khi bề mặt đốt đợc tạo thành với s1 / d > 4 và s2 / d < 1,5 thì

bề mặt đốt có đợc tính nh kiểu tấm

Bề mặt hấp thụ nhiệt của bộ sấy không khí kiểu tích nhiệt

đ-ợc tính bằng tổng các bề mặt hai phía của tất cả các tấm trong

bộ sấy

5.1.1.2: Phơng trình cân bằng nhiệt, phơng trình cân bằng nhiệt dựa trên cơ sở nhiệt lợng đo khói truyền đi cân bằngvới lợng nhiệt do hơi nớc hoặc không khí nhận đợc

Nhiệt lợng khói truyền đi đợc xác định bằng công thức sau:

Trang 35

Đối với bộ sấy không khí thì ol

KK

KK t

, oC

Nhiệt độ do môi chất làm việc nhận đợc:

Đối với bộ quá nhiệt đối lu và nửa bức xạ

Q =   bx

t

Q i i B

ở đây Qbx là lợng nhiệt bức xạ từ buồng lửa (Kcal/ kg )

Đối với bộ quá nhiệt, bộ hâm nớc nằm trong đờng khối đồi lu

Q =   bx

t

Q i i B

Đối với bộ sấy không khí

Trang 36

t bx vao bx

B

H q

Q  . , Kcal/kg ( 5.7 )

Khi ấy qbx = 4,9.10-8  abl 4

tb

T , Kcal/m2.h ( 5.9 ) Trong đó: Ttb: nhiệt độ trung bình của khói trong buồnglửa

: hệ số sử dụng nhiệt hữu ích của bề mặt đốt bức xạ

ra bx t

vao bx ra bx

B

T H a a

Đối với nhiên liệu khí  = 0,7

t: hệ số góc từ tiết diện vào đến tiết diện ra của bộ quá nhiệt kiểu tấm

Trong đó: s1 :bớc ống ngang của tấm

l: chiều dài của tấm theo đờng khói

Trờng hợp bố trí tiếp theo bộ quá nhiệt kiểu tấm lại là các cấp quá nhiệt kiểu tấm khác thì đối với cấp quá nhiệt kiểu tấm thứ hai,

Trang 37

thứ ba … lại đợc tính lặp lại nh trên.

Hình 5.1: Trình bầy cách xác định bề mặt bức xạ

đầu ra đầu vào các cấp của bộ quá nhiệt nửa bức xạ

11

kl t

Trang 38

t, t: chiều dầy và hệ số dẫn nhiệt của lớp tro hoặc là mồ hóng bám trên mặt

(m2h oC/ Kcal )

Nếu nh một hoặc hai môi chất trao đổi nhiệt là khói hoặc

không khí thì 1/1 hoặc 1/ 2 sẽ lớn hơn rất nhiều lần so với kl/

kl và khi đó số hạng kl/kl có thể bỏ qua lúc tính toán

Khi tính cho các bộ phận trao đổi nhiệt bằng ống và vận chuyểnhơi thì phần nhiệt trở kim loại vẫn phải tính vào

Trong các lò hơi nhà máy điện từ trung áp trở lên ngời ta đòi hởi chế độ vận hành không có cáu nớc Nên khi đó tính nhiệt đại l-ợng c/c có thể bỏ qua

Hệ số bám bẩn  phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủng loại nhiên liệu, tốc độ khói, đờng kính ống, cách bố trí ống Nó đợc xác

định bằng toán đồ ( XII )

Ngoài ra có lúc ngời ta còn dùng hệ số sứ dụng  là tỷ số giữa các

hệ số truyền nhiệt của bề mặt có bám bẩn và không bám bẩn

Trong đó:  hệ số sử dụng tính đến sự làm giảm bề mặt truyềnnhiệt do sự bao phủ

của khói không đồng đêu khi khói lu động ngang ở các lò hơi hiện đại  đợc xác

định theo quy định ( mà phần sau sẽ trình bầy )

đl: Hệ số trao đổi nhiệt đối lu ( Kcal/ m2 oCh )

bx: hệ số tính đổi trao đổi nhiệt bức xạ ( Kcal/ m2

oCh )

Trang 39

5.1.2.3: Hệ số truyền nhiệt đối với bề mặt đốt nửa

Hệ số k lúc này đợc xác định theo công thức sau

k =

1 2

1

11

Trong đó: đl: hệ số truyền nhiệt đối lu theo toán đồ IV, VII VIII

: hệ số bám bẩn

x: hệ số góc xác định theo đờng cong 5 toán đồ (I).Q: lợng nhiệt tổng cộng mà các tấm thu đợc tính theo công thức(5-1), (5-2)

Qbx : nhiệt lợng hấp thụ bằng bức xạ từ buồng lửa xác định theo công thức

11

Đối với bộ hâm nớc và bề mặt ống sinh hơi, cả bộ quá nhiệt có

5.1.2.5: Hệ số truyền nhiệt trong các chùm ống song

song khi đốt nhiên

liệu rắn Trong các chùm ống so le cũng nh song song khi

đốt dầu madút

Trang 40

hoặc nhiên liệu khí.

2 1

Hệ số truyền nhiệt của các cụm ống lò công suất nhỏ, dẫy ống pheston cũng đợc

d d ng ng

H H

H k H k k

 , Kcal/ m2 oCh ( 5.20 )

5.1.2.7: Hệ số truyền nhiệt của bộ sấy không khí kiểu

2 1

Hệ số  tra theo toán đồ ( XIII )

5.1.3 Hệ số trao đổi nhiệt đối lu

Hệ số trao đổi nhiệt đối lu phụ thuộc vào tốc độ và nhiệt độ của dòng, vị trí của

ống trong cụm, dạng bề mặt ( trơn hay có cánh ) và đặc tính của dạng lu động (

ngang, dọc, chéo ) các tính chất vật lý của môi chất lu động

Có lúc còn phụ

thuộc vào nhiệt độ cảu vách ống

5.1.3.1: Tốc độ khói đi qua cum ống đối lu đợc xác định bằng công thức:

 

273 3600

273

F

t V B

Ngày đăng: 03/06/2021, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w