1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập học kì 2 môn GDCD lớp 10 năm 2020 - 2021 THPT Lê Lợi | Lớp 10, Giáo dục công dân - Ôn Luyện

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Truyền thống nhân nghĩa Việt Nam thể hiện sâu sắc ở lòng vị tha, cao thượng, không cố chấp với những người có lỗi lầm, biết hối cải, đối xử khoan hồng với cả tù binh và hàng bình trong[r]

Trang 1

MA TRẬN VÀ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ II MÔN GDCD LỚP10

NĂM HỌC: 2020 – 2021

Chủ đề: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

Bài 10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC

1 Quan niệm đạo đức là gì?

- Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội

2 Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.

* Đối với cá nhân:

- Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách của con người, giúp cá nhân có ý thức và năng lực sống thiện, sống có ích, tăng thêm tình yêu đối với tổ quốc, đồng bào và nhân loại

* Đối với gia đình:

- Đạo đức là nền tảng hạnh phúc của gia đình, tạo ra sự ổn định và phát triển vững chắc của gia đình Đạo đức là nhân tố không thế thiếu của một gia đình hành phúc

* Đối với xã hội:

Một xã hội trong đó các quy tắc, chuẩn mực đạo đức được tôn trọng và luôn được củng cố , thì xã hội đó phát triển bền vững Ngược lại, trong một môi trường xã hội mà các chuẩn mực đạo đức bị xem nhẹ, không được tôn trọng thì nơi đấy dễ xảy ra mất ổn định, thậm chí còn dẫn đến sự đổ vỡ về nhiều mặt trong đời sống xã hội

Bài 2: SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

1 Phạm trù nghĩa vụ

a Khái niệm:

* Nghĩa vụ là trách nhiệm của cá nhân đối với yêu cầu, lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội

b Bài học: Để đảm bảo cho sự phát triển hài hòa giữa cá nhân và xã hội đòi hỏi cá nhân phải làm gì?

- Cá nhân phải biết đặt nhu cầu, lợi ích của xã hội lên trên Không những thế còn phải biết hi sinh quyền lợi của mình vì quyền lợi chung

- XH bảo đảm thỏa mãn nhu cầu và lợi ích chính đáng của mỗi cá nhân

2 Phạm trù lương tâm

a Khái niệm:

- Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội

b Các trạng thái của lương tâm:

+ Trạng thái thanh thản: Khi cá nhân thực hiện các hành vi phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội thì

cá nhân đó cảm thấy hài lòng, thỏa mãn với chính mình

+ Trạng thái cắn rứt : Khi cá nhân có hành vi sai lầm, vi phạm các chuẩn mực đạo đức, họ cảm thấy ăn năn, hối hận

c Làm thế nào để trở thành người có lương tâm?

- Thường xuyên rèn luyện đạo đức theo quan điểm tiến bộ, cách mạng và tự giác thực hiện các hành vi đạo đức hàng ngày để biến ý thức đạo đức trở thành thói quen đạo đứ.c

- Thực hiện nghĩa vụ của bản thân một cách tự nguyện, phấn đấu trở thành một người công dân tốt, người có ích cho

xã hội

- Bồi dưỡng những tình cảm đẹp đẽ trong quan hệ giữ người với người Hướng đến nhận thức không chỉ biết yêu thương mà còn phải biết sống vì người khác

Trang 2

3 Phạm trù nhân phẩm, danh dự.

a Nhân phẩm

* Khái niệm:

- Nhân phẩm là toàn bộ những phẩm chất mà con người có được Nói cách khác, nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người

* Biểu hiện:

- Người có nhân phẩm là người có lương tâm

- Có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội và người khác

- Biết tôn trọng các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ

b Danh dự

* Khái niệm:

Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dự luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó

* Làm thế nào để trở thành người có danh dự?

- Khi con người ta tạo ra được cho mình những giá trị tinh thần, đạo đức và những giá trị đó được xã hội đánh giá, công nhận thì người đó có danh dự

* Phạm trù nhân phẩm và danh dự có quan hệ với nhau không? Vì sao phải giữ gìn và bảo vệ danh dự?

+ Nhân phẩm và danh dự là 2 phạm trù đạo đức khác nhau nhưng lại có quan hệ lẫn nhau Nhân phẩm là giá trị làm người, còn danh dự là kết quả xây dựng và vảo vệ nhân phẩm

* Em hãy phân biệt tự trọng và tự ái?

+ Người có lòng tự trọng biết làm chủ các nhu cầu của bản thân, kìm chế nhu cầu ham muốn không chính đáng và cố gắng tuân theo các quy tắc chuẩn mực, đạo đức tiến bộ của XH đồng thời biết quý trọng nhân phẩm và danh dự của người khác

4 Hạnh phúc là gì?

- Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần

BÀI 12: CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

I TÌNH YÊU

1 Tình yêu là gì?

- Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới Ở họ có cự phù hợp về nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống với nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình

2 Tình yêu chân chính và những điều nên tránh trong tình yêu.

- Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng và lành mạnh, phù hợp với những quan niệm đạo đức và tiến bộ xã hội

- Các biểu hiện của tình yêu chân chính:

+ Có tình cảm chân thực, sự quyến luyến gắn bó giữa một nam và một nữ

+ Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau không vụ lợi

+ Có sự chân thành, tin cậy và sự tôn trọng từ hai phía

+ Có lòng vị tha và thông cảm

+ Làm cho con người trưởng thành hơn và hoàn thiện hơn

3 Một số điều cần tránh trong tình yêu

- Yêu đương quá sớm

Trang 3

- Yêu một lúc nhiều người để chứng tỏ khả năng chinh phục bạn khác giới hoặc yêu đương vì mục đích

vụ lợi

- Có quan hệ tình dục trước hôn nhân

II HÔN NHÂN

* Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay

- Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ Biểu hiện như sau:

+ Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ dựa trên tình yêu chân chính

+ Thể hiện ở việc cá nhân được tự do kết hôn theo luật định

+ Hôn nhận tự nguyện, tiến bộ còn thể hiện ở việc bảo đảm quyền tự do li hôn

- Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

+ Hôn nhân phải một vợ, một chồng

+ Bình đẳng có nghĩa là vợ chồng có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trong mọi mặt của đời sống gia đình

III GIA ĐÌNH

1 Gia đình

Gia đình là một cộng đồng người, chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ cơ bản là quan hệ

hôn nhân và quan hệ huyết thống

2 Chức năng của gia đình.

- Chức năng duy trì nòi giống

- Chức năng kinh tế

- Chức năng tổ chức đời sống gia đình

- Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục con cái

BÀI 13: CỘNG ĐỒNG VÀ VAI TRÒ CỦA CỘNG ĐỒNG

1 Cộng đồng là gì?

Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hỗi

2 Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người

- Cộng đồng là hình thức thể hiện các mối liên hệ và quan hệ xã hội của con người Đó là môi trường xã hội để các cá nhân thể hiện sự liên kết, hợp tác với nhau, tạo nên đời sống của mình và của cả cộng đồng

- Cộng đồng chăm lo cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mỗi người có những điều kiện để phát triển

- Cá nhân phát triển trong cộng đồng tạo nên sức mạnh cho cộng đồng

3 Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồngh

* Nhân nghĩa.u

- Khái nhiệm: Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải.

- Biểu hiện:

- Nhân nghĩa trước hết thể hiện ở lòng nhân ái, sự thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc hoạn nạn, lúc khó khăn, không đắn đo, tính toán

- Nhân nghĩa còn thể hiện ở sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày với mong muốn mọi người cùng no ấm, hạnh phúc

- Truyền thống nhân nghĩa Việt Nam thể hiện sâu sắc ở lòng vị tha, cao thượng, không cố chấp với những người có lỗi lầm, biết hối cải, đối xử khoan hồng với cả tù binh và hàng bình trong chiến tranh

Trang 4

- Nét đặc trưng nổi bật thể hiện truyền thống nhân nghĩa của dân tộc Việt Nam chính là ở chỗ: Các thế

hệ sau luôn ghi lòng, tạc dạ công lao, cống hiến to lớn của các thế hệ trước trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Ý nghĩa:

- Trách nhiệm của công dân và học sinh.

* Hoà nhập.

- Khái niệm: Sống hòa nhập là sống gần gũi, chan hòa, không xa lánh mọi người; không gây mâu

thuẫn, bất hòa với những người khác ; có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng

- Vì sao phải sống hòa nhập?

- Muốn sống hòa nhập, thanh niên, học sinh cần phải:

+ Tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, gần gũi, vui vẻ, chan hòa với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh ; không xa lánh, bè phái, gây mâu thuẫn, mất đoàn kết với người khác

+ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội do nhà trường, địa phương tổ chức; đồng thời vận động bạn bè, người thân cùng tham gia

- Trách nhiệm của công dân và học sinh.

* Hợp tác

- Khái niệm: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh

vực nào đó vì mục đích chung

- Biểu hiện: Hợp tác biểu hiện ở việc mọi người cùng bàn bạc với nhau trong công việc chung, phối hợp

nhịp nhàng với nhau, biết về nhiệm vụ của nhau và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết

- Nguyên tắc: Hợp tác phải dựa trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi và không làm

phương hại lợi ích của người khác

- Ý nghĩa:

- Trách nhiệm của công dân và học sinh.

BÀI 14: CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC

1 Lòng yêu nước là gì?

- Khái niệm:

Lòng yêu nước là tình yêu quê hương đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả năng của mình phục

vụ lợi ích tổ quốc

- Lòng yêu nước của dân tộc Việt Nam thể hiện:

+ Tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước

+ Tình thương yêu đối với đồng bào, giống nòi, dân tộc

+ Lòng tự hào dân tộc chính đáng

+ Đoàn kết, kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm

+ Cần cù và sáng tạo trong lao động

2 Trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

a Trách nhiệm xây dựng Tổ quốc

+ Chăm chỉ, sáng tạo, HT, LĐ; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn; học tập để mai sau XD đất nước, hiểu học tập tốt là yêu nước

+ Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; sống trong sáng, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh chống các biểu hiện của lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hoá- đạo đức truyền thống của dân tộc

Trang 5

+ Quan tâm đến đời sống chính trị- xã hội của địa phương, đất nước Thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện

+ Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp khả năng như: bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, xoá đói giảm nghèo, chống tiêu cực, tham nhũng… + Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc

b Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc

+ Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa Cảnh giác trước âm mưu chia rẽ, xuyên tạc của các thế lực thù địch; phê phán, đấu tranh với những thái độ, việc làm gây tổn hại đến an ninh quốc gia, xâm phạm chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

+ Tích cực học tập, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ

+ Tham gia đăng kí nghĩ vụ quân sự khi đến tuổi; sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

+ Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương; tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa…

+ Vận động bạn bè, người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

Bài 15: CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI

1 Ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

a) Ô nhiễm môi trường

- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người như: đất, nước, khí quyển, tài nguyên các loại trong lòng đất, dưới biển, trên rừng,…

có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.

- Cuộc sống con người luôn gắn bó mật thiết với tự nhiên Lao động sáng tạo làm cho cuộc sống nâng cao Song, quá trình hoạt động con người vi phạm các yếu tố cân bằng của tự nhiên môi trường bị ô nhiễm nặng nề Tài nguyên khoáng sản, động thực vật ngày càng cạn kiệt do khai thác bừa bãi Khí hậu thay đổi, hạn hán kéo dài; lũ lụt, tầng ô-dôn bị chọc thủng, Trái Đất có xu hướng nóng dần lên…

- Các nhà khoa học cảnh báo nếu tiếp tục huỷ hoại môi trường sống, loài người có nguy cơ tự huỷ diệt mình

b) Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

+ Giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học, trường học, nơi ở và nơi công cộng; không vứt rác, xả nước thải bừa bãi

+ Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ động, thực vật; không đốt phá rừng, khai thác khoáng sản bừa bãi, dùng chất nổ đánh bắt thuỷ, hải sản; không tham gia mua bán động vật quí hiếm

+ Tích cực tham gia tổng vệ sinh trường lớp, nơi ở, đường làng, ngõ xóm; trồng cây, trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc

+ Có thái độ phê phán đối với các hành vi làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường; phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

2 Sự bùng nổ về dân số và trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ về dân số a) Sự bùng nổ về dân số

Bùng nổ dân số trở thành nỗi lo của nhiều nước và cả cộng đồng quốc tế, làm phá vỡ các yếu tố cân bằng

tự nhiên, xã hội; làm cạn kiệt tài nguyên, suy thoái trầm trọng nền kinh tế quốc dân, gây nạn đói, dịch bệnh, thất nghiệp, thất học, suy thoái giống nòi, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài người

b) Trách nhiệm công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số

Trang 6

+ Nghiêm chỉnh thực hiện luật HN và GĐ năm 2000 và chính sách dân số- KHHGĐ; không kết hôn sớm, không sinh con ở tuổi vị thành niên, thực hiện mỗi GĐ chỉ có từ 1 đến 2 con

+ Tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và mọi người xung quanh thực hiện luật HN và GĐ năm

2000, chính sách dân số KHHGĐ của Nhà nước

3 Những dịch bệnh hiểm nghèo và trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo

a) Những bệnh dịch hiểm nghèo

- Những căn bệnh nguy hiểm như: lao, sốt rét, dịch tả, tim mạch, huyết áp, ung thư, cúm gia cầm và dặc biệt là AIDS…

b) Trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo.

+ Tích cực rèn luyện thân thể, TDTT, ăn uống điều độ, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ

+ Sống an toàn, lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội, các hành vi gây hại cho cuộc sống bản thân, gia đình và xã hội

+ Tích cực tham gia tuyên truyền phòng tránh các bệnh dịch hiểm nghèo, phòng chống ma tuý, mại dâm

và các tệ nạn xã hội

Bài 16: TỰ HOÀN THIỆN BẢN THÂN

1 Thế nào là tự nhận thức về bản thân?

- Tự nhận thức là một kĩ năng sống cơ bản, giúp con người biết nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân mình (tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu…)

- Mỗi người đều có những điểm mạnh, điểm yếu riêng, không ai hoàn thiện, hoàn mĩ, không ai chỉ toàn nhược điểm Lứa tuổi thanh thiếu niên các em có những điểm đáng tự hào, hài lòng về mình và có những điểm cần cố gắng, hoàn thiện hơn

- Chúng ta cần tin vào bản thân, quý trọng bản thân mình, đừng mặc cảm, tự ti Điều quan trọng là cần phát huy điểm mạnh; khắc phục, hạn chế điểm yếu để ngày càng hoàn thiện hơn

- Nên tôn trọng, thừa nhận và học hỏi những điểm tốt của người khác để tiến bộ

- Tự nhận thức về mình không dễ dàng, cần phải rèn luyện

- Để phát triển tốt mỗi người cần phải: Hiểu đúng về mình, có những quyết định, những lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, giao tiếp ứng xử phù hợp với người khác Nếu đánh giá cao hoặc quá thấp về bản thân đều có thể dẫn đến những sai lầm, thất bại trong cuộc sống

2 Tự hoàn thiện bản thân

a) Thế nào là tự hoàn thiện bản thân?

- Tự hoàn thiện bản thân là quá trình phát huy ưu điểm, khắc phục sửa chữa khuyết điểm, học hỏi những điểm tốt của người khác để bản thân ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn

b) Vì sao phải tự hoàn thiện bản thân?

- Chúng ta cần tự hoàn thiện bản thân; vì: Ai cũng có những mặt mạnh, mặt yếu riêng, không có ai là hoàn thiện, hoàn mĩ

Mặt khác, xã hội không ngừng phát triển, luôn đề ra những yêu cầu mới cao hơn đối với các thành viên

Vì vậy, nếu không ngừng rèn luyện, tự hoàn thiện mình thì con người sẽ trở nên lạc hậu, tụt hậu với xã hội

- Có thể nêu tấm gương về học tập của HS

3 Tự hoàn thiện bản thân như thê nào?

+ Tự nhận thức đúng về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân đối chiếu với các chuẩn mực đạo đức

xã hội

+ Lập kế hoạch phấn đấu, rèn luyện bản thân theo từng mốc thời gian cụ thể

Trang 7

+ Xác định rõ những biện pháp cần thực hiện.

+ Xác định những thuận lợi đã có, những khó khăn có thể gặp phải và cách vượt qua những khó khăn đó + xác định được những người tin cậy có thể hỗ trợ, giúp đõ mình

+ Có quyết tâm thực hiện và biết tìm kiếm sự giúp đỡ của những người tin cậy

II MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Bài 12: Công dân

với tình yêu hôn

nhân và gia đình.

Nêu được khái niệm tình yêu, hôn nhân, gia đình

Hiểu được những biểu hiện,

cơ sở của một tình yêu chân chính

Đồng tình ủng

hộ các quan niệm đúng đắn

về tình yêu, hôn nhân

Lựa chon cách ứng xử phù hợp trong tình huống xảy ra

về tình yêu, hôn nhân và gia đình

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 2

Số điểm: 0,6

Tỉ lệ: 6%

Số câu: 3

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm: 0,4

Tỉ lệ: 4%

Số câu: 1

Số điểm: 0,4

Tỉ lệ: 4%

Số câu: 7

Số điểm: 2,4

Tỉ lệ: 24%

Bài 13: Công dân

với cộng đồng

Nêu được khái niệm nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác

Hiểu được các biểu hiện đặc trưng của nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác

Đánh giá được thái độ sống nhân nghĩa, hòa nhập, hợp tác

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 4

Số điểm: 1,3

Tỉ lệ: 13%

Số câu: 3

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 2

Số điểm: 0,6

Tỉ lệ: 6%

Số câu: 9

Số điểm: 2,9

Tỉ lệ: 29%

Bài 14: Công dân

với sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ Tổ

Quốc

Nêu được khái niệm lòng yêu nước và những biểu hiện của nó

Hiểu được cơ sở hình thành lòng yêu nước

Phân biệt các hành vi đúng và chưa đúng trong thực hiện trách nhiệm xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc

Lựa chọn cách ứng xử đúng góp phần vào

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 4

Số điểm: 1,3

Tỉ lệ: 13%

Số câu: 3

Số điểm: 1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 2

Số điểm: 0,6

Tỉ lệ: 6%

Số câu: 1

Số điểm: 0,4

Tỉ lệ: 4%

Số câu: 10

Số điểm: 3.3

Tỉ lệ: 33%

Bài 15: Công dân

với một số vấn đề

cấp thiết của nhân

loại

Biết được như thế nào là hành

vi bảo vệ môi trường

Có thái độ đúng với việc làm ảnh hưởng đến xã hội và đời sống của con người

Lựa chọn cách

xử sự đúng đối với tình huống xảy ra về bảo

vệ môi trường hiện nay

Số câu

Số điểm

Số câu: 2

Số điểm: 0,6

Số câu: 1

Số điểm: 0,4

Số câu: 1

Số điểm: 0,4

Số câu: 4

Số điểm: 1,4

Trang 8

Tỉ lệ Tỉ lệ: 6% Tỉ lệ: 4% Tỉ lệ: 4% Tỉ lệ: 14%

Tổng số câu

Tổng Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 12

Số điểm:

Tỉ lệ: 40%

Số câu: 9

Số điểm:

Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 6

Số điểm:

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 3

Số điểm:

Tỉ lệ: 10%

Tổng số câu: 30

Tổng số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

Ngày đăng: 03/06/2021, 12:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w