1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực nam trung bộ

235 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 235
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song, vốn đầu tư phát triển kinh tế biển nhìn chung vẫn còn bất cập so với yêu cầu đầu tư, chưa tương xứng với những tiềm năng về phát triển kinh tế biển của vùng, đặc biệt là còn thiếu

Trang 1

NGUYỄN LÊ NGUYÊN DUNG

VỐN ĐẦU TƢ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

NGUYỄN LÊ NGUYÊN DUNG

VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

KHU VỰC NAM TRUNG BỘ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 9.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: NGND.PGS.TS Tô Ngọc Hưng

TS Tống Thiện Phước

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

liệu nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và đƣợc trích dẫn đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả

Nguyễn Lê Nguyên Dung

Trang 4

Ban Giám đốc Học viện đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu giúp tác giả hoàn thành luận án

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau đại học cùng các thầy cô tham gia giảng dạy chương trình nghiên cứu sinh Những kiến thức, phương pháp nghiên cứu được tiếp thu từ các thầy cô là hành trang quan trọng giúp tác giả thực hiện nghiên cứu

Tôi chân thành cảm ơn các chuyên gia của các cơ quan ban ngành như Sở Kế hoạch và Đầu tư, NHNN,Ủy ban Nhân dân Tỉnh Quảng Ngãi cũng như khu vực Nam Trung Bộ đã hỗ trợ thông tin, tư vấn và giúp sức trong quá trình thực hiện điều tra khảo sát

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến hai nhà hướng dẫn khoa học cho tác giả là NGND.PGS.TS.Tô Ngọc Hưng và TS.Tống Thiện Phước đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu phục vụ cho việc viết luận án Các định hướng đúng đắn cùng sự chỉ bảo tận tâm của thầy và cô

đã giúp tác giả hoàn thành luận án Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, 2020

Trang 5

CHƯƠNG 1 : KINH TẾ BIỂN VÀ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH

TẾ BIỂN NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ TÍNH LÝ LUẬN 25

1.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ BIỂN 25

1.1.1 Khái niệm về kinh tế biển 25

1.1.2 Các ngành kinh tế biển 29

1.1.3 Đặc trưng của kinh tế biển 32

1.1.4 Vai trò của kinh tế biển đối với phát triển kinh tế 33

1.2 VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 36

1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển 36

1.2.2 Các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển 39

1.2.3 Vai trò của vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển 52

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển 52

1.2.5 Tiêu chí đánh giá vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển 58

1.3 KINH NGHIỆM VỀ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 60

1.3.1 Kinh nghiệm về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển ở các nước 60

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển ở Việt Nam 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 69

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 70

2.1 TỔNG QUAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 70

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội khu vực Nam trung Bộ 70

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ 72

2.1.3 Những hạn chế trong phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ 84

Trang 6

2.2.2 Thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ giai

đoạn 2015 - 2019 89

2.2.3 Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển 112

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ 113

2.3.1 Cơ sở lý thuyết của vấn đề nghiên cứu 113

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu 124

2.3.3 Kết quả nghiên cứu định lượng 128

2.3.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 138

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 139

2.4.1 Những kết quả đạt được 139

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 142

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 148

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP VỀ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 149

3.1 CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẾN NĂM 2030 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 149

3.1.1 Chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển kinh tế biển 149

3.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế biển 151

3.2 ĐỊNH HƯỚNG VỀ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA KHU VỰC NAM TRUNG BỘ TRONG NHỮNG NĂM TỚI 155

3.2.1 Điều kiện để phát triển kinh tế biển của khu vực Nam Trung Bộ 155

3.2.2 Những cơ hội và thách thức đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ 157

3.2.3 Định hướng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ 160

Trang 7

3.3.2 Các giải pháp bổ trợ 183

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 189

3.3.1 Đối với Chính Phủ 189

3.3.2 Đối với các Bộ ngành 191

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 192

KẾT LUẬN 193

HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN 194 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

NHTM Ngân hàng Thương mại

Trang 9

2019 74Bảng 2.2 Số lượng tàu khai thác hải sản có công suất từ 90CV trở lên phân theo địa phương 76Bảng 2.3 Danh sách cảng biển trên địa bàn Nam Trung Bộ quy hoạch đến năm

2020 78Bảng 2.4 Khối lượng hàng hóa thông qua các cảng biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 80Bảng 2.5 Doanh thu du lịch biển của các tỉnh Nam Trung bộ giai đoạn 2015 –

2019 83Bảng 2.6 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 -2019 88Bảng 2.7 Vốn đầu tư NSNN cho các ngành nghề kinh tế biển khu vực Nam Trung

Bộ giai đoạn 2015– 2019 90Bảng 2.8 Doanh số cho vay của NHPT đối với kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015-2019 95Bảng 2.9 Doanh số cho vay kinh tế biển của các NHTM khu vực Nam Trung Bộ phân theo ngành nghề giai đoạn 2015 – 2019 98Bảng 2.10 Số doanh nghiệp thành lập mới và tổng vốn đăng ký thành lập 104Bảng 2.11 Kết quả huy động vốn FDI cho kinh tế biển Khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019 106Bảng 2.12 Tổng hợp vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 112Bảng 2.13 Một số nghiên cứu thực nghiệm liên quan 117Bảng 2.14 Diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính 121Bảng 2.15 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ 123

Trang 10

Bảng 2.19 Kết quả phân tích KMO và Barlett 133Bảng 2.20 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ 134Bảng 2.21 Kết quả EFA thang đo vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển 136Bảng 2.22 Kết quả phân tích hồi quy 136

Trang 11

giai đoạn 2015 -2019 97

Hình 2.2 Doanh số cho vay của các NHTM đối với kinh tế biển giai đoạn 2015- 2019 100

Hình 2.3 Tổng số vốn đăng ký thành lập của DN và DN kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019 105

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 120

Hình 2.5 Giới tính của nhân viên 129

Hình 2.6 Tỷ lệ độ tuổi của nhân viên 129

Hình 2.7 Tỷ lệ kinh nghiệm làm việc của nhân viên 131

Hình 2.8 Biểu đồ Histogram: Giả định phân phối chuẩn của phần dƣ 137

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu vực Nam Trung bộ gồm 8 tỉnh Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, nằm trên các trục giao thông từ đường bộ đến đường sắt, hàng hải và hàng không nối liền Bắc Nam và các tỉnh trong khu vực; là cửa ngõ của Tây nguyên, của đường xuyên Á ra biển nối với đường hàng hải quốc tế, làm đầu mối trung chuyển và trung tâm giao thương của vùng Mê Kông lớn và khu vực châu Á – Thái Bình Dương

Vùng có đường bờ biển có chiều dài khoảng 1.000 km, với nhiều cảng biển lớn, nhiều bãi biển đẹp và với nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, có giá trị kinh

tế cao như titan, liti, thiếc, vàng sa khoáng, sắt, nhôm, đá granite, vật liệu xây dựng; vùng thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế có các mỏ dầu, khí, băng cháy và nhiều hải sản quý hiếm Ngoài ra, ngư dân trong vùng có truyền thống, kinh nghiệm quý trong bám biển, đánh bắt hải sản; góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế biển gắn với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc

Đây là những đặc điểm thuận lợi của vùng để phát triển các ngành kinh tế quan trọng gắn với biển như kinh tế hàng hải, hải sản, khai thác và chế biến dầu khí,

du lịch biển đảo, nghề làm muối, kinh tế đảo, và dịch vụ tìm kiếm cứu hộ cứu nạn Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương và chính sách phát triển nhằm phát huy những thế mạnh của vùng như nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư, xây dựng nền hành chính ngày càng thông thoáng, minh bạch, bình đẳng, tạo điều kiện ngày càng thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao tạo điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu

tư, phát triển kinh tế, nhất là các ngành kinh tế biển, du lịch và dịch vụ

Tuy nhiên, phát triển kinh tế biển hiện nay tại khu vực Nam Trung Bộ cũng đang đối mặt với một số thách thức, khó khăn Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do nguồn vốn đầu tư để phát triển kinh tế biển còn hạn chế và thiếu tính hiệu quả Trong thời gian qua, thông qua các cơ chế, chính sách khu vực Nam Trung Bộ đã huy động được một lượng vốn tương đối lớn cho

Trang 13

đầu tư phát triển kinh tế biển của khu vực thể hiện qua số lượng vốn đầu tư tăng nhanh, các kênh huy động vốn từng bước được đa dạng hóa, thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu tư Song, vốn đầu tư phát triển kinh tế biển nhìn chung vẫn còn bất cập so với yêu cầu đầu tư, chưa tương xứng với những tiềm năng về phát triển kinh tế biển của vùng, đặc biệt là còn thiếu các giải pháp chính sách huy động vốn đầu tư phát triển các ngành nghề, lĩnh vực đặc thù Do đó, còn không ít khó khăn, vướng mắc cần phải khắc phục và tháo gỡ

Để thực hiện được đề án phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 được đề ra trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, đòi hỏi phải

có sự phát triển đồng bộ của 28 tỉnh thành có biển, trong đó có khu vực Nam Trung

Bộ Điều đó đòi hỏi, mỗi địa phương phải phát triển đầy đủ cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hệ thống cảng biển, sân bay, nhà hàng, khách sạn hiện đại và một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao đảm bảo cho nhu cầu phát triển Sự phát triển đó, đặt ra yêu cầu cao từ nhiều nhân tố, trong đó vốn đầu tư là một nhân tố không thể thiếu

Vì vậy, Nam Trung Bộ cần phải có một giải pháp hoàn chỉnh ngay từ ban đầu bằng biện pháp huy động vốn một cách thiết thực từ nhiều nguồn khác nhau, cả vốn ngân sách nhà nước, vốn trong và ngoài nước, khơi dậy nguồn lực to lớn trong dân và các doanh nghiệp từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau Song song với đó

là những biện pháp sử dụng vốn đầu tư hiệu quả, có như vậy mới tạo ra được một tầm nhìn trong dài hạn giải quyết vấn đề về vốn đầu tư đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế biển

Để tiếp tục tăng cường vốn đầu tư đảm bảo điều kiện cho kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ phát triển theo đúng mục tiêu, định hướng đề ra thì việc tìm ra các giải pháp để tháo gỡ vướng mắc từ thực tiễn, tạo điều kiện cho kinh tế biển của vùng phát triển được coi là vấn đề có ý nghĩa hiện nay Do đó, tác giả chọn đề tài

“Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ” làm đề tài

nghiên cứu sinh của mình, với mục tiêu giải quyết thỏa đáng các vấn đề về vốn đầu

Trang 14

tư tạo điều kiện cho kinh tế biển khu vực Nam Trung bộ phát triển đúng tiềm năng

2 Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài, với mục tiêu trở thành quốc gia biển trong tương lai cho nên phát triển kinh tế biển hiệu quả và bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước Phát triển các lĩnh vực kinh tế biển đòi hỏi khả năng phối hợp liên ngành, vốn đầu tư lớn và cách thức tổ chức chặt chẽ nhưng đây lại là điểm yếu cơ bản bộc lộ trong quá trình triển khai thời gian vừa qua

Trong những năm qua, giải pháp về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển liên quan đến các ngành nghề hải sản, du lịch biển, vận tải biển đã bắt đầu được nghiên cứu nhưng số lượng các công trình không nhiều Về lý thuyết, vốn đầu tư nói chung rất nhiều nhưng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển thì rất ít, chủ yếu được đề cập dưới dạng công trình nghiên cứu ở các viện nghiên cứu như Viện khoa học xã hội Về mặt thực tiễn, ở Việt Nam và đặc biệt là khu vực Nam Trung Bộ cho đến nay chưa có nhiều nghiên cứu về vốn đầu tư nhằm phát triển kinh tế biển, các

đề tài khoa học cũng rất ít, mà chủ yếu là các bài báo đăng trên các ấn phẩm báo, tạp chí hay các bài viết hội thảo

2.1 Nghiên cứu trong nước

2.1.1 Các nghiên cứu về vốn đầu tư

Nghiên cứu về vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế Việt Nam, khu vực, hay một địa phương:

Một là, đề tài khoa học cấp bộ, cấp Nhà nước và Đề án quốc gia:

Võ Duy Khương (2004), đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Một số giải pháp huy động vốn đầu tư trong nước nhằm phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2010”, đề tài nghiên cứu tình hình huy động vốn đầu tư trong nước cho Đà Nẵng qua các kênh: NSNN, tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp giai đoạn

1996 – 2003; đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư trong nước để phát triển kinh

tế xã hội thành phố Đà Nẵng; tìm ra những tồn tại và nguyên nhân trong việc huy động vốn đầu tư trong nước Từ đó, đề xuất giải pháp để huy động vốn nhằm phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là

Trang 15

huy động vốn đầu tư trong nước cho phát triển KT - XH thành phố Đà Nẵng mà chưa đi sâu vào vấn đề vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển trên địa bàn

Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia (2018), “Cơ chế và chính sách tạo lập nguồn vốn phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam”, kỷ yếu gồm có hai phần Phần 1 – Cơ chế, chính sách và nguồn lực tạo lập nguồn vốn phát triển kinh tế vùng trọng điểm phía Nam và liên vùng với các nội dung chủ yếu liên quan như kinh nghiệm quốc tế về nguồn lực tạo lập nguồn vốn phát triển kinh tế vùng, các yếu tố

về nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế vùng, dự báo về trữ lượng vốn của vùng, vai trò của liên kết các nguồn lực, liên kết ngành kinh tế,…Phần 2 – Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các tỉnh, thành phố vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – thực trạng và giải pháp với các nội dung chủ yếu liên quan về kinh nghiệm, thực tế thu hút nguồn vốn đầu tư liên quan đến 8 tỉnh, thành phố bao gồm TP HCM, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang Kỷ yếu đã đúc kết được những thành tựu, khó khăn, hạn chế của từng tỉnh, thành phố và đề xuất các giải pháp cũng như nhu cầu tạo giá trị gia tăng từ nguồn lực liên kết vùng

Hai là, luận án tiến sĩ kinh tế

Đặng Thị Hà (2013), “Huy động vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước để thực hiện các dự án xây dựng đường cao tốc ở Việt Nam”, luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến huy động vốn đầu tư ngoài NSNN để thực hiện các dự án xây dựng đường cao tốc ở Việt Nam Qua phân tích các bài học kinh nghiệm của các nước, luận án đưa ra các điều kiện để áp dụng thành công ở Việt Nam không chỉ đối với các doanh nghiệp tham gia dự án mà cả đối với Nhà nước Luận án nghiên cứu đánh giá thực trạng và kết quả huy động vốn ngoài ngân sách vào thực hiện các dự án xây dựng đường cao tốc ở Việt Nam thời gian vừa qua Đồng thời, luận án chỉ ra những nguyên nhân khiến việc huy động vốn ngoài ngân sách để thực hiện các dự án xây dựng và phát triển hệ thống giao thông đường cao tốc ở Việt Nam chưa đạt kết quả như mong muốn Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ngoài NSNN để xây dựng các dự án đường cao tốc

ở Việt nam trong thời gian tới Tuy nhiên, luận án mới chỉ dựng lại ở đánh giá việc

Trang 16

huy động vốn ngoài NSNN cho xây dựng đường cao tốc ở Việt Nam mà chưa đề cập đến vốn đầu tư cho phát triển KT - XH nói chung và kinh tế biển nói riêng

Trần Viết Nguyên (2015), “Nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế, luận án đã hệ thống hoá, làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, rút ra bài học kinh nghiệm

và thiết lập khung phân tích hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Luận

án xác định xu thế biến động GDP nông nghiệp, vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp dưới dạng hàm bậc hai (các nghiên cứu trước là hàm tuyến tính bậc nhất) nhằm phân tích, dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp; tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Thừa Thiên Huế Từ đó, luận án đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

Ngô Văn Thiện (2017), “Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội đảo Phú Quốc”, luận án tập trung nghiên cứu tình hình vốn đầu tư cho phát triển KT - XH của đảo Phú Quốc giai đoạn 2011 - 2016 trên cả 2 mặt huy động và sử dụng vốn; đánh giá tác động của vốn đầu tư đối với tình hình phát triển KT - XH cùng khoảng thời gian trên; nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thu hút vốn đầu tư Trên cơ sở thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội huyện đảo Phú Quốc qua nguồn số liệu thứ cấp, kết hợp với kết quả điều tra khảo sát 230 doanh nghiệp trên địa bàn Phú Quốc; lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào Phú Quốc, luận án đã rút ra được những kết luận khách quan về kết quả đạt được, đặc biệt là phát hiện được nhiều hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế về vốn đầu tư cho phát triển KT - XH

Cao Tấn Huy (2019), “Các yếu tố tác động đến thu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: nghiên cứu vùng kinh tế Đông Nam Bộ”, luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về các yếu tố tác động đến thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế của quốc gia; trong đó có các yếu tố nội tại của vùng, các yếu tố bên ngoài vùng, yếu tố liên kết vùng ảnh hưởng tới thu hút vốn FDI vào vùng kinh tế Luận án cũng phân tích làm rõ vai trò của các yếu tố tác động

Trang 17

đến thu hút vốn FDI và tác động của FDI ở vùng kinh tế Đông Nam Bộ từ năm

2013 đến 2018 Qua đó, luận án đề xuất kiến nghị và giải pháp phát huy các yếu tố tích cực để tiếp tục thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế Đông Nam

Bộ trong giai đoạn hiện nay

Nguyễn Hồng Hà (2015), “Nghiên cứu về các giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh”, luận án đã dùng phương pháp tổng hợp, so sánh để phân tích tình hình huy động vốn đầu tư của Trà Vinh giai đoạn 2007-2013; đồng thời sử dụng mô hình phân tích khám phá kết hợp với hồi quy đa biến để xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư Dựa vào các kết quả nghiên cứu đã đạt được theo tác giả muốn tăng cường huy động vốn đầu tư vào tỉnh Trà Vinh thì cần phải có các giải pháp như hoàn thiện cơ

sở hạ tầng, có chính sách thuê đất thích hợp, cải thiện chính sách thuế, tăng cường xúc tiến thương mại địa phương, nâng cao trình độ dân trí và đào tạo nghề, bảo vệ môi trường và thực hiện tốt việc liên kết vùng

Nghiên cứu về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển có một số số công trình cụ thể như sau:

Thứ nhất, các luận án bao gồm:

Đoàn Vĩnh Tường (2008), “Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, nội dung của luận án bao gồm: Tổng quan về vốn đầu tư đối với phá triển kinh tế biển, thực trạng về vốn đối với phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và giải pháp về vốn nhằm góp phần phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh Khán Hòa Từ nghiên cứu thực trạng về vốn đối với sự phát triển kinh tế biển của tỉnh Khánh Hòa, luận án đã đánh giá được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong việc tìm vốn cho kinh tế biển của tỉnh Luận án

đã đề xuất được những giải pháp và khuyến nghị để thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa Tuy nhiên, trong luận án các nghiên cứu về kinh tế biển chưa đi sâu vào phân tích cho từng ngành của kinh tế biển, chưa có sự chia tách nguồn vốn theo các kênh huy động cụ thể

Bùi Bá Khiêm (2012), “Nghiên cứu giải pháp về vốn đầu tư khai thác cảng

Trang 18

biển Việt Nam”, luận án góp phần hoàn thiện lý luận về khái niệm cảng biển, khai thác cảng biển, vốn đầu tư khai thác cảng biển, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư khai thác cảng biển và mô hình huy động vốn đầu tư khai thác cảng biển; nghiên cứu kinh nghiệm về huy động và sử dụng vốn đầu tư khai thác cảng biển của một số quốc gia tiên tiến từ đó rút ra một số bài học hữu ích cho Việt Nam Trên nền tảng lý luận và thực trạng huy động, sử dụng vốn đầu tư khai thác cảng biển, luận án đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đa dạng hóa khả năng huy động vốn như: huy động vốn đầu tư nước ngoài ODA, FDI, sử dụng mô hình kết hợp giữa hình thức chính quyền và PPP…Luận án cũng đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn đầu tư khai thác cảng biển: dành vốn đầu tư cho quy hoạch cảng, hiện đại hóa trang thiết bị, tăng cường giao thông kết nối cảng,…và tập trung quản lý vốn đầu tư khai thác cảng biển

Đỗ Thị Hà Thương (2016), “Huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển ở tỉnh Thanh Hóa”, luận án nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển về mặt lý thuyết và thực tiễn; phân tích các bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới và của một số địa phương về hoạt động huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển, luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nói chung, tỉnh Thanh Hóa nói riêng trong việc huy động vốn cho phát triển kinh tế biển Đồng thời, luận án cũng đánh giá

có hệ thống về huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh Thanh Hóa trong những năm từ 2010 đến 2014, tìm ra được nguyên nhân chính của những bất cập về tình trạng huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển của tỉnh Thanh Hóa Từ đó, luận án đã đề xuất hệ thống các giải pháp và các điều kiện để thực hiện giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường công tác huy động vốn đầu

tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh Thanh Hóa

Thứ hai, các bài viết đăng trên các ấn phẩm báo, tạp chí, kỷ yếu khoa học

- Nguyễn Xuân Thiên (2015), “Tăng cường liên kết vùng kinh tế trọng điểm Trung Bộ để thu hút nguồn vốn FDI cho phát triển ngành du lịch” đăng trên tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, tháng 7 năm 2015 Bài viết nêu lên lợi thế và tiềm năng của

Trang 19

vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ về phát triển du lịch, qua đó đưa ra các giải pháp tăng cường liên kết vùng để thu hút FDI cho phát triển du lịch bền vững

Ngô Trần Xuất (2017), “Xu hướng của đầu tư trực tiếp nước ngoài và giải pháp để thu hút vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” đăng trên tạp chí Khoa học xã hội miền Trung, số 2 (46) – 2017 Bài viết đưa ra xu hướng của dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, cơ hội và thách thức đối với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong thu hút vốn FDI; qua đó đề xuất các giải pháp chủ yếu để thu hút vốn FDI tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

- Nguyễn Hiệp (2017) “Liên kết giữa các địa phương trong thu hút vốn đầu

tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm miền trung: lợi ích, chi phí và rủi ro” đăng trên tạp chí Kinh tế & Phát triển số 243 tháng 9/2017 Bài viết tập trung vào cơ sở lý luận về liên kết vùng trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, nghiên cứu trường hợp thực tế là liên kết vùng trong thu hút FDI của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, từ đó đưa ra kết luận và các hàm ý chính sách

- Bùi Thị Minh Thu, Phan Anh Tú (2015), “Tác động của môi trường đầu tư đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thành phố Đà Nẵng” đăng trên tạp chí Khoa học

xã hội miền trung, số 03 (35) – 2015 Bài viết nêu lên cơ sở lý thuyết về môi trường đầu tư, các tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư; thực trạng môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2010 – 2014; từ đó đưa ra các giải pháp thúc đẩy thu hút đầu tư FDI ở thành phố Đà Nẵng

- Lê Thị Thanh Thúy (2013), “Công tác quản lý Nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi” đăng trên tạp chí Khoa học xã hội miền Trung,

số 6 (26) – 2013 Bài viết nêu lên thực trạng thu hút các dự án FDI ở tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 1995- 2013; tình hình hoạt động của các dự án, thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án FDI ở tỉnh Quảng Ngãi; qua đó bài viết đã đưa

ra một số quan điểm và giải pháp nâng cao quản lý nhà nước về các dự án đầu tư FDI của tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới

- Đỗ Văn Tính (2013), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” đăng trên tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 424, tháng

Trang 20

9/2013 Bài viết chủ yếu phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong thời gian qua; đánh giá những đóng góp tích cực, những hạn chế; đồng thời đưa ra các giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

- Huỳnh Văn Đặng (2017), “ Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào phát triển kinh tế biển tại Bình Định” đăng trên tạp chí Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội,

số 144 Bài báo nêu lên thực trạng thu hút vốn đầu tư vào phát triển kinh tế biển của tỉnh Bình Định, kinh nghiệm của một số nước và bài học cho tỉnh Bình Định

- Chu Minh Anh và Nguyễn Phương Thanh (2016), “Kinh nghiệm của một

số nước trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao và bài học cho Việt Nam” đăng trên tạp chí Kinh tế và Dự báo, số tháng 10 năm 2016 Bài viết phân tích cách thức một số Quốc gia thu hút vốn nước ngoài có hiệu quả; đưa ra kinh nghiệm của các nước này trong việc thu hút vốn và hàm ý chính sách cho Việt Nam

- Đoàn Vĩnh Tường (2014), “Một số khuyến nghị thúc đẩy tín dụng cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ” đăng trên kỷ yếu khoa học, Học viện ngân hàng năm 2014 Bài viết đưa ra những tiềm năng, cũng như những khó khăn cần khắc phục trong phát triển kinh tế biển; thực trạng chính sách tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế biển tại các tỉnh Nam Trung Bộ; từ đó đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh tín dụng cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

- Cấn Văn Lực (2014), “ Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế

- xã hội của khu vực Nam Trung Bộ” đăng trên Kỷ yếu hội thảo khoa học, Học viện ngân hàng năm 2014 Bài viết đưa ra tiềm năng phát triển kinh tế của các tỉnh khu vực Nam Trung Bộ; vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế - xã hội khu vực Nam Trung Bộ và đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp

- Võ Văn Bình (2017), “Thực trạng và giải pháp tăng cường nguồn vốn đầu

tư phát triển kinh tế biển, đảo Việt Nam” đăng trên tạp chí Công thương số 08 tháng

7 năm 2017 Bài viết nghiên cứu về tăng cường nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo Việt Nam qua phân tích thực trạng tình hình quản lý hoạt động đầu tư; các chính sách có liên quan đến hoạt động đầu tư biển, đảo Việt Nam Từ đó, tác giả đề

Trang 21

ra các giải pháp tăng cường vốn đầu tư hiệu quả; các chính sách được tác giả gợi ý gồm: tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách trung ương, tăng cường vốn từ tư nhân, tăng cường vốn đầu tư từ nước ngoài, tăng cường sự hỗ trợ từ các TCTD và cuối cùng là phải nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn đầu tư

Ngoài ra còn nhiều công trình có liên quan đến chủ đề nghiên cứu, tuy nhiên thời gian thực hiện khá lâu, có nhiều khác biệt về chủ trương, chính sách, nên không còn phù hợp Trong phạm vi đề tài tác giả, chỉ tham khảo những công trình mới, có những điểm tương đồng

2.1.2 Các nghiên cứu về kinh tế biển

Một là, các nghiên cứu dưới dạng sách, giáo trình, đề án:

Chu Đức Dũng (2011), đề tài cấp Nhà nước “Chiến lược phát triển kinh tế biển Đông của một số nước Đông Á - Tác động và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam”, đề tài đã đưa ra những quan niệm để luận giải khái niệm về kinh tế biển và các chiến lược phát triển kinh tế biển Đông của một số nước Đông Á Từ đó, đề tài chỉ ra một số vấn đề đối với Việt Nam để phát triển kinh tế biển trong thời gian tới Tác giả đã trình bày một cách hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý

và phát triển kinh tế biển, đồng thời cũng nêu ra một số quan điểm khá mới mẻ về kinh tế biển Tuy nhiên, đề tài chủ yếu đi vào phân tích các chiến lược và đưa ra định hướng phát triển kinh tế biển Việt Nam mà không đi sâu vào nghiên cứu các lĩnh vực, ngành nghề của kinh tế biển cũng như các kênh huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

Bộ Tài nguyên và môi Trường (2006), “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên môi trường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” Đề án

đã đề ra mục tiêu trong việc điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển ở Việt Nam để xây dựng những luận cứ khoa học trong việc quản lý và phát huy tiềm năng, lợi thế của biển và vùng ven biển, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững vùng biển và ven biển, bảo vệ chủ quyền quốc gia, đưa nước ta từng bước vững chắc trở thành quốc gia mạnh về biển

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), “ Đề án hợp tác quốc tế về biển đến năm 2020”

Trang 22

trình Thủ tướng phê duyệt ngày 13/6/2008 Đề án đã xác định những quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ hợp tác quốc tế về biển trong từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể như dầu khí; kinh tế hàng hải; kinh tế đảo và du lịch biển; lĩnh vực hải sản; sản xuất muối biển; phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; xây dựng kết cấu hạ tầng

về biển; hợp tác trong bảo đảm an ninh - an toàn trên biển, trong lĩnh vực thăm dò và khai thác tài nguyên; phát triển khoa học công nghệ về biển và hợp tác quốc tế

Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia (2012), “ Khai thác tiềm năng biển, đảo

vì sự phát triển bền vững của Quảng Ngãi và miền Trung”, nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Kỷ yếu gồm có ba phần: phần thứ nhất là những vấn đề chung; phần thứ hai là tiềm năng, lợi thế và các nhân tố ảnh hưởng tới khai thác tiềm năng biển, đảo; phần thứ ba là thực tiễn khai thác, định hướng và giải pháp phát triển kinh tế xã hội biển, đảo Các bài viết trong kỷ yếu thể hiện sự tiếp cận ở nhiều khía cạnh khác nhau, từ góc độ địa phương cho đến toàn vùng; từ lĩnh vực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường cho đế các vấn đề kinh tế, lịch sử, xã hội, con người và văn hóa Với mục tiêu đánh giá tổng hợp các tiềm năng, lợi thế về biển, đảo; đánh giá thực tiễn khai thác biển, đảo

Lại Lâm Anh (2014), sách “Phát triển kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia, Singapore và gợi ý chính sách cho Việt Nam” nhà xuất bản khoa học xã hội Nội dung bao gồm những vấn đề chung về kinh tế biển, phát triển kinh tế biển của một số nước và gợi ý chính sách cho Việt Nam Cuốn sách gồm có 5 chương, chủ yếu tập trung vào nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc, Malaysia, Singapore và bài học cho Việt Nam

về phát triển kinh tế biển mà trọng tâm là phát triển kinh tế hàng hải (phát triển cảng biển

và phát triển vận tải bằng tàu biển), khai thác khoáng sản và dầu mỏ, khai thác hải sản, phát triển du lịch biển đảo, phát triển các khu kinh tế ven biển Từ đó, tìm ra được các vấn đề có tính quy luật trong phát triển kinh tế biển để vận dụng vào Việt Nam

Phạm Thuy Ninh (2014), sách “Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển”, nhà xuất bản Hồng Đức Nội dung chính bao gồm hai phần: phần thức nhất là những vấn đề về khai thác, sử dụng hợp lý, phát triển bền vững tài nguyên biển; phần thứ hai là những quy định, chiến lược của Việt Nam

Trang 23

trong việc khai thác, bảo vệ môi trường biển theo hướng phát triển bền vững Những nội dung trong sách nhằm mục tiêu chính là tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về chủ quyền, quyền chủ quyền của quốc gia đối với biển, đảo, thềm lục địa và vùng trời của Tổ quốc góp phần nâng cao hiểu biết, kiến thức cơ bản về vùng biển Việt Nam

Ngô Tài Lực (2012), sách “Kinh tế biển Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập”, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Các bài viết trong cuốn sách đều phân tích sâu sắc vấn đề dưới một góc nhìn bao quát cả về không gian lẫn thời gian, trong mối tương quan với các lĩnh vực giao thông thủy bộ, với tình trạng biến đổi khí hậu

và nước biển dâng đang tác động lớn đến nước ta hiện nay Từ đó, các bài viết đã đưa ra những đề xuất cụ thể trong việc khơi dậy tiềm năng biển của nước ta, sớm đưa nước ta giành vị trí xứng đáng của một quốc gia biển trong cộng đồng quốc tế

Trung tâm thông tin FOCOTECH (2008), sách “ Kinh tế biển Việt Nam, tiềm năng, cơ hội và thách thức”, NXB Lao động – Xã hội Cuốn sách đã giới thiệu các tiềm năng về kinh tế biển Việt Nam, những cơ hội cho phát triển các ngành nghề và những thách thức trong quá trình phát triển Nội dung gồm hai phần: phần 1 nêu lên những định hướng lớn trong việc phát triển kinh tế biển Việt Nam trong thời gian tới, khẳng định phát triển kinh tế biển là nguồn động lực mới cho sự tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở Việt Nam, công tác quy hoạch phát triển kinh tế biển của ngành thủy sản và các địa phương có lợi thế trong thời gian tới, trong đó nhấn mạnh tới việc phát triển cảng biển, phát triển ngành thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, tăng sức cạnh tranh đi đôi với bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế biển theo hướng phát triển bền vững Phần 2, tập hợp các bài viết về khai thác tiềm năng phát triển kinh tế biển tại các địa phương vùng duyên hải và của các tập đoàn kinh tế Hầu hết các bài viết đã nêu lên thực trạng kinh tế biển trong từng địa phương, từng ngành, những tiềm năng cũng như những thách thức đặt ra trong quá trình hội nhập và phát triển, qua đó nêu lên những phương hướng và các giải pháp nhằm phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững

Ban Tuyên giáo Trương ương (2008), sách “Phát triển kinh tế và bảo vệ chủ

Trang 24

quyền biển, đảo Việt Nam” Nội dung chính trong cuốn sách là nghiên cứu về vị trí, vai trò và tiềm năng của biển Việt Nam; các ngành kinh tế biển Việt Nam trong quá trình hội nhập như: dầu khí; hàng hải; công nghiệp đóng tàu; về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; về bảo vệ tài nguyên môi trường biển; về xây dựng kết cấu hạ tầng vùng biển, ven biển Việt Nam và các định hướng, giải pháp để thực hiện chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020

Thế Đạt (2009), sách “Nền kinh tế các tỉnh vùng biển Việt Nam” (2009) của NXB Lao Động, Hà Nội Tác giả đã giới thiệu khái quát đặc trưng nền KT - XH các tỉnh và khu vực ven biển của đất nước với các bài viết chi tiết về các phức hệ sinh thái; về kinh tế biển của 3 khu vực Bắc, Trung và Nam Bộ; giới thiệu khái quát nền

KT - XH các tỉnh Qua đó, tác giả đưa ra những thuận lợi cơ bản và thách thức

trong phát triển kinh tế biển của các tỉnh ven biển Việt Nam

Hai là, luận án tiến sĩ kinh tế

Nguyễn Thị Bích Ngọc (2018), “Phát triển kinh tế biển: nghiên cứu trường hợp của tỉnh Bình Định” của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội Luận án đã nêu được cơ sở lý luận, kinh nghiệm về phát triển kinh tế biển của một số nước bao gồm: Trung Quốc, Singapore, Malaysia và kinh nghiệm phát triển kinh tế biển ở một số tỉnh thành của Việt Nam từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bình Định

Lại Lâm Anh (2013), “Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm Quốc tế và vận dụng vào Việt Nam” của Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội Luận án đã phân tích quản lý kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia và Singapore; trong đó nêu lên quan điểm, chiến lược phát triển kinh tế biển, thực trạng quản lý kinh tế biển, đánh giá thực trạng và một số bài học kinh nghiệm trong quản lý kinh tế biển của các nước trên Luận án đã có những đóng góp quan trọng như lần đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống những cơ sở lý luận của quản lý kinh tế biển: khái niệm, vai trò, các quan điểm và cách tiếp cận… nghiên cứu thực tiễn quản lý kinh tế biển của Trung Quốc, Malaysia và Singapore để tìm ra các vấn đề có tính quy luật trong quản lý kinh tế biển nói chung

Trang 25

Dương Trọng Trung (2018), “Chính sách phát triển kinh tế biển của một số Quốc gia Asean trong hội nhập kinh tế quốc tế và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội Luận

án đã nêu lên cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế biển trong hội nhập kinh

tế Quốc tế, thực trạng các chính sách phát triển kinh tế biển trong hội nhập kinh tế Quốc tế của Malaysia và Singapore, trong đó phân tích các chính sách mà các nước này đã sử dụng để đưa kinh tế biển phát triển, chính sách về vốn đầu tư cũng được phân tích kỹ trong luận án này

Nguyễn Bá Ninh (2007), “Kinh tế biển ở các tỉnh Nam Trung bộ Việt Nam trong hội nhập quốc tế” Luận án nghiên cứu kinh tế biển của 3 tỉnh Nam Trung Bộ trong điều kiện hội nhập quốc tế dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị; nghiên cứu những nội dung chủ yếu, đặc trưng, vai trò của kinh tế biển trong điều kiện hội nhập quốc tế trong mối liên hệ với những vấn đề chính trị - xã hội và dưới góc độ khái quát; đưa ra định hướng và các giải pháp mang tầm vĩ mô Từ việc phân tích các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và các tiềm năng tài nguyên biển, luận án đã rút

ra những lợi thế và khó khăn trong phát triển kinh tế biển ở các tỉnh Nam Trung Bộ Luận án đã đề xuất các giải pháp có tính hệ thống và toàn diện, có căn cứ lý luận, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi nhằm thúc đẩy kinh tế biển phát triển có hiệu quả trong thời kỳ 2011 – 2020 Trong đó, giải pháp nổi bật của luận án là quy hoạch tổng thể và phối hợp hoạt động của 3 tỉnh Nam Trung Bộ

Lê Minh Thông (2011), “ Giải pháp chính sách phát triển kinh tế ven biển tỉnh Thanh Hóa” Luận án phân tích các lợi thế về nguồn lực tự nhiên ven biển của tỉnh Thanh Hóa; phân tích các chính sách như đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng, đất đai, tài chính, thuế, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực có tác động như thế nào đến các ngành nghề kinh tế ven biển mà Thanh Hóa có lợi thế như thủy sản, công nghiệp, du lịch, nông nghiệp,…Từ đó, luận án đánh giá các chính sách đã ban hành tác động như thế nào đến việc khai thác tiềm năng lợi thế để phát triển các ngành nghề kinh tế vùng ven biển, chỉ ra những hạn chế tồn tại và đề ra hướng hoàn thiện

Ba là, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí

- Hoàng Xuân Hòa (2018), “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế biển Việt

Trang 26

Nam” đăng trên tạp chí Kinh tế và Phát triển số 256 Bài viết nêu lên những vấn đề chung về kinh tế biển, thực trạng phát triển kinh tế biển ở Việt Nam trong những năm qua, phân tích một số vấn đề đặt ra đối với phát triển kinh tế biển hiện nay và đưa ra giải pháp trọng tâm trong bối cảnh mới

- Nguyễn Trọng Tuấn (2016), “Những giải pháp phát triển kinh tế biển Việt Nam trong bối cảnh mới” đăng trên tạp chí Kinh tế và Dự báo số 6 năm 2016 Bài báo nêu lên những định hướng lớn trong phát triển kinh tế biển của Đảng ta, đánh giá những kết quả đạt được trong thời gian qua và đưa ra những giải pháp cần thực hiện trong thời gian tới

- Bùi Tất Thắng (2014), “ Chiến lược phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ” đăng trên Kỷ yếu hội thảo khoa học, Học viện ngân hàng Bài viết phân tích những ưu thế vượt trội trong phát triển kinh tế biển, đồng thời đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế trong chíến lược biển đến năm 2020 của các tỉnh khu vực Nam Trung bộ

- Phan Ngọc Phương Mai, Hồ Công Hường (2014), “Phát triển kinh tế ven biển ở nước ta theo tinh thần chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” đăng trên Tạp chí thông tin đối ngoại, tháng 7 năm 2014 Bài viết đưa ra chiến lược trong khai thác lợi thế vùng ven biển để phát triển kinh tế gắn với chủ quyền biển đảo bao gồm các khu vực: khu vực Bắc Bộ, khu vực Trung Bộ, khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Tây Nam Bộ

2.1.3 Các nghiên cứu kinh nghiệm về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển của các nước

- Bùi Thị Thanh Hương (2011), “Phát triển kinh tế biển: kinh nghiệm quốc tế

và một số vấn đề đối với Việt Nam” đăng trên tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, Viện Thông tin Khoa học xã hội Bài viết nêu lên khái quát tình hình phát triển kinh

tế biển ở Trung Quốc, Singapore và Anh; kinh nghiệm về phát triển kinh tế biển ở các nước trên và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Nguyễn Trọng Tuấn (2016), “Phát triển kinh tế biển ở một số nước và bài học cho Việt Nam” đăng trên tạp chí tài chính kỳ 2 tháng 3 năm 2016 Bài viết nêu lên kinh

Trang 27

nghiệm của một số nước trong phát triển kinh tế biển và bài học cho Việt Nam

- Hà Thị Thanh Thủy, Đỗ Diệu Linh (2017), “Kinh tế biển xanh của Mỹ, Trung Quốc và một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” đăng trên tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 7 năm 2017 Bài viết nêu lên khái niệm kinh tế biển xanh, các chỉ số đặc trưng trong kinh tế biển xanh, kinh tế biển xanh ở một số quốc gia trên thế giới Bài viết cũng đánh giá kinh tế biển xanh ở Việt Nam và một số bài học kinh nghiệm từ Mỹ và Trung Quốc

- Bùi Tất Thắng (2008), “Chiến lược kinh tế biển - một số kinh nghiệm thế giới” đăng trên tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương số 218 tháng 6 năm

2008 Bài viết phân tích chiến lược biển của Mỹ, Trung Quốc, Nga, Canada và đưa

ra bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế biển Việt Nam

- Đỗ Ngọc Toàn (2012), “Tiến trình phát triển kinh tế biển và chiến lược hiện nay của Trung Quốc” đăng trên tạp chí nghiên cứu Trung Quốc số 7 (131) - 2012 Bài báo nêu lên các giai đoạn phát triển kinh tế biển của Trung Quốc, chiến lược phát triển kinh tế biển của Trung Quốc hiện nay, trong đó nêu bật những thành quả phát triển kinh tế biển của Trung Quốc trong thời gian qua

- Lại Lâm Anh (2012), “Phát triển kinh tế biển của Trung Quốc” đăng trên tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới số 12 (200) năm 2012 Bài báo nêu được thực trạng phát triển kinh tế biển của Trung Quốc bao gồm phát triển cảng biển, thương mại, vận tải biển, khai thác dầu khí, khai thác hải sản, du lịch biển và phát triển các khu kinh tế ven biển của Trung Quốc

- Lại Lâm Anh (2013), “Phát triển kinh tế biển của Singapore” đăng trên tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới số 11 (211) năm 2013 Bài báo nêu lên trọng tâm chiến lược phát triển kinh tế biển của Singapore; thực trạng phát triển kinh tế biển bao gồm các ngành kinh tế hàng hải, khai thác dầu mỏ, khoáng sản và

du lịch biển Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển, những thành công trong quản lý kinh tế biển của Singapore và các vấn đề còn hạn chế

2.2 Nghiên cứu nước ngoài

Yang Jinsen (1984), “Phát triển kinh tế biển phải thực hiện cách tiếp cận cân bằng” Tác giả đi vào phân tích các chính sách phát triển kinh tế biển của Trung

Trang 28

Quốc để đánh giá những mặt được, mặt tồn tại trong thời gian qua Đồng thời, chỉ ra nhược điểm trong chiến lược phát triển kinh tế biển dựa trên so sánh với khung tiếp cận cân bằng Tuy nhiên, tác giả mới chỉ dừng lại nghiên cứu hướng phát triển kinh

tế biển của Trung Quốc theo cách tiếp cận mới, mà chưa đi vào nghiên cứu vốn đầu

tư cho phát triển kinh tế biển

Dương Kim Thâm, Hoàng Minh Lỗ, Lương Hải Tân (1990), “Chiến lược khai thác biển của Trung Quốc” Các tác giả đưa ra các quan điểm về kinh tế biển của Trung Quốc theo góc nhìn về sự đóng góp của kinh tế biển đối với nền kinh tế quốc dân Đồng thời, các tác giả đã phân tích các chiến lược khai thác kinh tế biển của Trung Quốc qua mỗi giai đoạn khác nhau như chiến lược vươn xa biển lớn, chiến lược đẩy mạnh khai thác xa bờ…Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã đưa ra những nhận định về từng chiến lược khai thác kinh tế biển của Trung Quốc ở mỗi giai đoạn phát triển Tuy nhiên, nhóm tác giả không nghiên cứu chiến lược về vốn đầu

tư cho phát triển kinh tế biển

Xu Zhibin (2003), “Hướng dẫn khai thác kinh tế biển” Công trình này được tác giả trình bày dưới dạng cuốn sổ tay, trong đó hướng dẫn các phương thức để khai thác các ngành nghề, lĩnh vực của kinh tế biển đặc biệt đi sâu vào lĩnh vực khai thác, đánh bắt thủy - hải sản Tác giả đi vào giới thiệu nghiệp vụ đánh bắt xa bờ, khai thác dầu khí, vận tải đường biển…Tác giả không đề cập đến vấn đề vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

Nazery Khalid (2011), “Các hoạt động kinh tế biển: Những kế hoạch hướng tới sự phát triển bền vững”, viện nghiên cứu biển của Malaysia Bài báo phân tích thực trạng các hoạt động kinh tế biển của Malaysia Theo đó, bài báo đưa ra một số giải pháp để hướng tới sự phát triển bền vững cho hoạt động kinh tế biển của Malaysia trong đó nhấn mạnh vai trò của khu vực công trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng để thu hút đầu tư vào các ngành nghề kinh tế biển Đồng thời, khu vực công phải tạo ra cơ chế, chính sách để khuyến khích khu vực tư tạo lập các quỹ cho đầu

tư phát triển kinh tế biển của Malaysia

Luara Eadie, Caroline Hoisington (2011), “Phát triển bền vững ngành kinh tế biển”, Trung tâm phát triển chính sách, tháng 9/2011 Bài báo là một phần trong dự

Trang 29

án nghiên cứu kinh tế biển của Úc Bài báo đã chỉ ra những nguy cơ từ việc phát triển nền kinh tế trong thời gian qua như: cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường…Từ đó, bài báo đề xuất một số giải pháp để hướng việc phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững như sử dụng các phương tiện khai thác an toàn, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các hoạt động của kinh tế biển Tác giả không

đề cập đến vấn đề vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển

Các công trình khoa học về kinh tế biển nêu trên đã tiếp cận vấn đề kinh tế biển dưới các khía cạnh khác nhau và đã đề cập đến nhiều nội dung rất phong phú,

đa dạng về kinh tế biển Có thể khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học này theo nhóm các vấn đề dưới đây:

Nhóm thứ nhất:

- Các khái niệm về kinh tế biển, đại dương; chủ quyền quốc gia về biển, đảo; luật biển …để hiểu được quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về biển, đảo Các khía cạnh liên quan đến nội dung kinh tế biển, các ngành nghề kinh tế biển như thuỷ sản, vận tải biển, du lịch biển…

- Vai trò của biển đối với đời sống con người và phát triển KT - XH; điều tra, đánh giá các nguồn tài nguyên, các nguồn lợi, các tiềm năng khác trên biển, các vùng ven biển, hải đảo…Từ đó, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, đề ra các chính sách, các biện pháp sử dụng có hiệu quả các “nguồn lực” của biển nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KT - XH gắn với quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái biển

- Một vài công trình đã đề cập đến vấn đề hợp tác quốc tế trong khu vực khai thác biển, nhất là “vùng biển chồng lấn”, đấu tranh chống buôn lậu trên biển, hợp tác chống nạn cướp biển; đảm bảo an ninh, an toàn trên biển

Nhóm thứ hai:

- Các khái niệm về vốn đầu tư, kênh huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế

xã hỗi của một quốc gia hay một địa phương; những bất cập và giải pháp khắc phục

- Khái niệm về vốn đầu tư, huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển của Việt Nam hay một địa phương; thực trạng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển trong thời gian qua và giải pháp cho thời gian tới Một số ít công trình nghiên cứu kinh nghiệm về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển của các nước và rút ra bài

Trang 30

học kinh nghiệm cho Việt Nam

Những kết quả trên là những gợi ý, những định hướng rất hữu ích đối với tác giả trong quá trình viết luận án Tác giả tiếp thu, kế thừa có chọn lọc trong quá trình nghiên cứu, trên cơ sở đó hoàn thiện cơ sở lý luận đồng thời bổ sung những nội dung quan trọng chưa được đề cập trong những công trình trên

2.3 Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

2.3.1 Khoảng trống nghiên cứu

Thông qua các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề vốn đầu tư phát triển nói chung, vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển nói riêng ở trong và ngoài nước dưới các hình thức: đề tài khoa học, bài báo khoa học, luận án, sách…

mà nghiên cứu sinh tiếp cận được cho thấy:

Thứ nhất, vấn đề vốn đầu tư cho phát triển kinh tế nói chung và huy động

vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển nói riêng đã có một số công trình nghiên cứu dưới các góc độ cụ thể khác nhau như nghiên cứu về huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng của Võ Duy Khương, nghiên cứu để khai thác nguồn vốn ngoài NSNN của Đặng Thị Hà Những công trình nghiên cứu này chủ yếu đưa ra các kênh huy động vốn cho phát triển KT - XH nói chung, chưa

đề cập sâu vào cơ chế, chính sách về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Một số công trình khác đi vào phân tích vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển như vốn đầu

tư cho phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hoà của Đoàn Vĩnh Tường, tỉnh Thanh Hoá của Đỗ Thị Hà Thương thì chưa đi vào nghiên cứu cụ thể tại khu vực Nam Trung Bộ

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Khu vực Nam Trung Bộ” theo hướng tiếp cận các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ sẽ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay đối với khu vực này

Thứ hai, những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của những công

trình nghiên cứu như đã trình bày ở trên là những tư liệu quý cho việc xem xét, vận dụng vào đề tài của luận án ở những mức độ nhất định Tuy nhiên, với nội dung, phạm vi, thời gian và không gian nghiên cứu của luận án khác so với các công trình

Trang 31

nghiên cứu trước Luận án của nghiên cứu sinh tiếp cận vấn đề vốn đầu tư theo từng kênh huy động tương ứng với mỗi nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ Ngoài ra, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn từ năm

2015 đến năm 2019, đề xuất các giải pháp về vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới

Như vậy, có thể khẳng định luận án nghiên cứu sinh dự kiến nghiên cứu không có trùng lắp với các công trình nghiên cứu đã thực hiện trước đây cả về nội dung, phạm vi, thời gian và không gian

2.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để tiếp tục đóng góp vào cơ sở lý thuyết hiện nay, đồng thời lấp vào khoảng trống nghiên cứu Luận án “ Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển các tỉnh Nam Trung Bộ” hướng đến các câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau đây:

Vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển là gì, bao gồm những thành phần nguồn vốn nào, đặc điểm của các nguồn vốn và những nhân tố nào ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển?

Thực trạng về nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019 như thế nào, những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân là gì?

Cần có những giải pháp gì về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới, có kiến nghị gì đến Chính phủ, và Bộ ngành liên quan?

Các câu hỏi nghiên cứu trên sẽ được trả lời trên cơ sở khoa học chặt chẽ, dựa trên số liệu thực tế về hiện trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển của các tỉnh Nam Trung Bộ

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Dựa trên nền tảng lý thuyết đưa ra, đề tài phân tích thực trạng, trên cơ sở đó

đề xuất các giải pháp về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung

Bộ trong thời gian tới

Trang 32

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển bao gồm cơ sở lý luận về kinh tế biển và phát triển kinh tế biển; nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển; các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển; kinh nghiệm về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển của một số nước trên

thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 – 2019, đánh giá những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

- Đề xuất các giải pháp về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong thời gian tới, đồng thời đưa ra các kiến nghị đến Chính phủ, các Cơ quan Ban nghành

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án nghiên cứu nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển với trọng tâm là 3 ngành: ngành hải sản, ngành hàng hải và ngành du lịch biển Trong đó, luận án tập trung phân tích ở góc độ huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển kinh tế biển

4.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Thời gian nghiên cứu: từ năm 2015 đến năm 2019

+ Không gian nghiên cứu: khu vực Nam Trung Bộ

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, cụ thể như sau:

5.1 Nghiên cứu định tính

+ Phương pháp tổng hợp số liệu

Trong quá trình nghiên cứu, luận án sử dụng các dữ liệu thứ cấp là niên giám thống kê các năm 2015 – 2019, các báo cáo tổng kết của NHNN, NHPT các tỉnh,

Trang 33

các số liệu được công bố trên cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Tổng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, các loại sách báo, tạp chí chuyên ngành, các nghiên cứu trong và ngoài nước, các văn bản pháp luật có liên quan Các số liệu được NCS chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu tổng hợp, phân tích chi tiết để đạt được mục tiêu nghiên cứu

+ Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

Luận án sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp khảo sát thông qua các câu hỏi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Đối với phỏng vấn sâu, luận án lựa chọn các chuyên gia đang làm việc tại các cơ quan ban ngành có liên quan như

Sở Kế hoạch – Đầu tư, NHNN, Ủy ban nhân dân (chủ yếu là các cán bộ đang giữ chức vụ quản lý) các địa phương trong khu vực Từ việc phỏng vấn sâu các chuyên gia này, kết hợp với các nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước, luận án đã rút ra được một số nhân tố chính có ảnh hưởng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển; từ đó hình thành nên được bộ câu hỏi phục vụ cho việc khảo sát

+ Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích – tổng hợp: hệ thống, tổng hợp lý thuyết để hình thành khung lý thuyết đối với các vấn đề nghiên cứu; tổng hợp các tài liệu liên quan, văn bản pháp luật hiện hành về kinh tế biển, về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển nhằm đưa

ra một hệ thống cơ sở lý luận về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển;

- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập thông tin, số liệu; tóm tắt, trình bày; tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ảnh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: xác định xu hướng; mức độ biến động, mức độ ảnh hưởng của các tiêu chí; kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khác để giải quyết các vấn đề nghiên cứu

Trang 34

- Đánh giá sơ bộ độ tin cậy và giá trị của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha qua đó loại bỏ các biến quan sát không đạt độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) thông qua phần mềm xử lý SPSS 22.0 Qua đó, tái cấu trúc các biến quan sát còn lại vào các nhân tố (thành phần đo lường) phù hợp làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu, các nội dung phân tích và kiểm định tiếp theo

- Luận án dùng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ từ đó tính được mức độ quan trọng của từng nhân tố

6 Những đóng góp mới của luận án

Luận án có những đóng góp về lý luận cũng như thực tiễn

+ Thứ nhất, hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biến chủ yếu tập trung vào nghiên cứu định tính, rất ít tác giả sử dụng mô hình phân tích định lượng Đề tài đi sâu nghiên cứu về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển Nam Trung Bộ là sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng với hệ thống thang đo đặc thù riêng cho điều kiện của Nam Trung Bộ, mặc

dù có sự kế thừa từ một số công trình nghiên cứu trước đó

+ Thứ hai, với nguồn tư liệu phong phú, minh bạch, luận án đã minh chứng, góp phần làm sáng tỏ thêm thực trạng về vốn đầu tư, nhu cầu của vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2015 - 2019

+ Thứ ba, trên cơ sở thực trạng vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ qua nguồn số liệu thứ cấp, kết hợp với kết quả điều tra khảo sát, lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ, luận án đã rút ra được những kết luận khách quan về kết quả đạt được, đặc biệt là phát hiện được nhiều hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực này

+ Thứ tư, tác giả đã đề xuất được một hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ trong những năm tới Các giải pháp đưa ra là có cơ sở khoa học, đồng bộ, phù hợp

Trang 35

với thực tiễn và mang tính khả thi

Tác giả hy vọng sẽ góp phần giúp các cơ quan hữu quan trong việc hoàn thiện các chính sách về vốn đầu tư cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, hình vẽ, kết cấu của đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Kinh tế biển và vốn đầu tư cho kinh tế biển Những vấn đề có

Trang 36

CHƯƠNG 1 KINH TẾ BIỂN VÀ VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN KINH TẾ

BIỂN NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ TÍNH LÝ LUẬN 1.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ BIỂN

1.1.1 Khái niệm về kinh tế biển

Kinh tế biển đã có từ lâu – từ khi có con người trên trái đất, song nó hoàn toàn tự phát Dần dần sự hiểu biết và khả năng chinh phục của con người về biển đã tạo dựng ra các ngành kinh tế biển Tất cả được tạo dựng thành các mối tương tác giữa môi trường biển, công tác nghiên cứu biển với lực lượng sản xuất thậm chí đến

cả đường lối chính trị của từng quốc gia ở mỗi châu lục và cả toàn thế giới

Biển và đại dương toàn thế giới chiếm khoảng 71% toàn bộ bề mặt bao phủ trái đất Từ hàng nghìn năm nay, xã hội loài người đã tiến hành nhiều hoạt động kinh tế dưới nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan đến biển: đánh bắt hải sản, thương mại, khai thác chế biến nguyên vật liệu, tham quan du lịch nghỉ ngơi và cả ngành trồng trọt sản xuất lương thực Hiện nay, có khoảng 70% thương mại toàn cầu hoạt động bằng đường biển, khoảng 30% lượng dầu khai thác trên biển, 10% tổng số chất đạm khai thác từ biển… Từ đó, ta có thể thấy được vai trò quan trọng của biển đối với nền kinh tế toàn cầu nói chung, cũng như của mỗi quốc gia nói riêng

Hiện nay, chưa có khái niệm thống nhất về kinh tế biển, một số khái niệm đã

có về kinh tế biển còn rất nhiều tranh cãi giữa các nhà khoa học Trên bình diện quốc tế, các nước cũng chưa hoàn toàn đồng thuận về khái niệm kinh tế biển, mỗi Quốc gia có biển có cách nhìn riêng phụ thuộc vào giá trị đóng góp của ngành này đối với nền kinh tế quốc dân Chính vì thế định nghĩa cụ thể thế nào là kinh tế biển

là việc làm rất có ý nghĩa

Đối với các Quốc gia châu Á, các định nghĩa về kinh tế biển cũng rất khác biệt Trung Quốc coi tổng hợp các hoạt động kinh tế biển hoặc hoạt động có liên quan đến kinh tế biển cùng chung mục đích khai thác, sử dụng và bảo vệ môi trường biển là kinh tế Biển, khái niệm về kinh tế biển được các nhà khoa học phát triển theo thời gian

Trang 37

Theo Yang Jinsen (1984) cho rằng: “nền kinh tế biển là tổng hợp của các hoạt động hàng hải hoặc cho sự phát triển của nguồn tài nguyên biển và đối tượng của hoạt động kinh tế khác nhau” Theo quan điểm này, tác giả nhìn nhận kinh tế biển chủ yếu là vận tải biển

Theo các học giả Dương Kim Thâm, Lương Hải Tân và Hoàng Minh Lỗ (1990): “kinh tế biển bao gồm ba loại ngành nghề theo các thời kỳ khác nhau là nghề đánh bắt hải sản, làm muối và vận tải biển là những nghề biển truyền thống, khai thác dầu khí trên biển, nghề nuôi trồng hải sản và ngành du lịch biển là nghề biển mới phát triển, nghề khai thác các nguồn năng lượng có trong biển, các loại tài nguyên khoáng sản ở dưới biển sâu và lợi dụng nước biển là những nghề biển tương lai” Quan điểm của ba học giả Trung Quốc thời điểm đầu những năm 90 đã khái quát tương đối đầy đủ các ngành nghề của kinh tế biển Tuy nhiên, các học giả chưa đề cập đến một số ngành nghề như chế biến hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá, cảng biển

Xu Zhibin (1995) cho rằng: “nền kinh tế biển được gọi là một sản phẩm đầu vào và đầu ra, cung và cầu, nguồn tài nguyên biển, không gian biển, điều kiện môi trường biển trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hoạt động kinh tế”

Xu Zhibin (2003) chia thành “ba cấp độ của nền kinh tế biển”, Ông cho rằng, bản chất của các tài sản gắn liền với kinh tế biển đại dương không chỉ khác nhau từ các điểm phân giới cắm mốc đất nền kinh tế biển, mà còn để xác định kinh tế biển chủ yếu dựa vào nội dung phù hợp với mức độ hoạt động kinh tế liên quan đến biển Kinh tế biển có thể được chia thành ba cấp độ sau đây: (1) kinh tế biển theo nghĩa hẹp, đề cập đến sự phát triển và sử dụng các nguồn tài nguyên biển, nước biển và không gian biển

và sự hình thành của nền kinh tế; (2) kinh tế biển theo nghĩa rộng, đề cập đến việc cung cấp các điều kiện kinh tế cho các hoạt động phát triển hàng hải, bao gồm cả kinh tế biển và thu hẹp giao diện của ngành công nghiệp, cũng như sản xuất thiết bị chung đất

và biển, v.v (3) kinh tế trên đảo cũng như hệ thống đất ven biển công nghiệp, trong đó

có nền kinh tế đảo và nền kinh tế ven biển

Như vậy, từ năm 1995 đến 2003, các học giả Trung Quốc đã hoàn thiện khái

Trang 38

niệm về kinh tế biển và đi đến thống nhất quan điểm: những hoạt động kinh tế liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến biển thì được gọi là kinh tế biển

Tại Mỹ, quan điểm của các nhà khoa học về kinh tế biển phụ thuộc vào sự đóng góp của kinh tế biển vào nền kinh tế quốc dân Học giả người Mỹ Charles S Colgan (2007) cho rằng: “Kinh tế biển là những hoạt động có nguồn gốc từ biển Cụ thể gồm hoạt động liên quan đến biển như khai thác biển, hải sản và ngành vận tải biển”

Theo Brian Roach, Jonathan Rubin và Charles Moris (1999) của trường Đại học Maine: “Kinh tế biển là các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển hoặc ven biển bao gồm một số hoạt động như hoạt động khai thác hải sản và vận tải biển, những hoạt động phụ thuộc vào biển” Như vậy, các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến biển đều được coi là các ngành nghề thuộc kinh tế biển

Theo Nathan và cộng sự (1972): Kinh tế biển là việc “sử dụng nguồn lực biển trong quá trình sản xuất” hoặc “sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ được đáp ứng bởi một số đặc tính chất lượng có được nhờ biển

Theo Pugh và Skinner (1996): “Kinh tế biển liên quan đến các hoạt động liên quan đến lao động trên biển hoặc trong biển Ngoài ra, những hoạt động đó liên quan đến sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ có đóng góp trực tiếp vào các hoạt động trên biển hoặc trong biển”

Theo Park và Kildow (2014): “Kinh tế biển là các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, tiếp nhận các yếu tố đầu vào từ biển, và sản xuất hàng hóa và dịch vụ tới biển”

Ở Việt Nam, có nhiều quan điểm khác nhau về kinh tế biển

Giáo sư Nguyễn Văn Hường (1996) cho rằng: “Kinh tế biển là một lĩnh vực bao trùm gồm nhiều ngành hoạt động liên quan đến biển như thủy sản, du lịch, giao thông vận tải, dầu khí, nhằm khai thác toàn bộ lợi ích mà biển có thể mang lại cho đất nước”

Theo PGS, TS Đào Duy Quát và TS Phạm Văn Linh (2008): “Kinh tế biển là hoạt động kinh tế có ba lợi ích kinh tế phục vụ con người rõ ràng nhất là vận tải đường biển, khai thác nguồn tài nguyên phong phú của biển và du lịch, viễn thông”

Nhà nghiên cứu Huỳnh Văn Thanh (2002) cho rằng: “Kinh tế biển là sự kết hợp

Trang 39

hữu cơ giữa các hoạt động kinh tế trên biển với các hoạt động kinh tế trên đất liền, trong đó biển chủ yếu đóng vai trò khai thác nguyên liệu, cho hoạt động vận tải, hoạt động du lịch trên biển, còn hầu hết các hoạt động tổ chức sản xuất, chế biến, hậu cần dịch vụ phục vụ khai thác biển lại nằm trên đất liền Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học - kỹ thuật trong mấy thập kỷ gần đây cho phép con người có thể khai thác, sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên của biển và đại dương”

PGS, TS Bùi Tất Thắng và PGS, TS Chu Đức Dũng (2007,2008) trong các nghiên cứu của mình đều có chung quan điểm về nội hàm kinh tế biển như sau:

“Kinh tế biển hiểu theo nghĩa hẹp là toàn bộ hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: kinh tế hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển); hải sản (đánh bắt và nuôi trồng hải sản); khai thác dầu khí ngoài khơi; du lịch biển; làm muối; dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; kinh tế đảo”

Kinh tế biển hiểu theo nghĩa rộng là các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển, tuy không phải diễn ra trên biển nhưng những hoạt động kinh tế này lại nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải đất liền ven biển, bao gồm: đóng và sửa chữa tàu biển; công nghiệp chế biến dầu khí; công nghiệp chế biến thủy, hải sản; cung cấp dịch vụ biển; thông tin liên lạc (biển); nghiên cứu khoa học - công nghệ biển; đào tạo nhân lực phục vụ quản lý kinh tế biển; điều tra cơ bản về tài nguyên môi trường biển

Tổng hợp từ những phân tích trên, tác giả cho rằng:

Như vậy, cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm kinh tế biển Tuy nhiên, các khái niệm kinh tế biển trong nước và ngoài nước đưa ra nhìn chung vẫn coi kinh tế biển là các hoạt động có liên quan tới biển Để phù hợp với pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế, trong phạm vi luận án này, tác giả thống nhất với khái niệm kinh tế biển như sau:

Kinh tế biển là toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và các hoạt động kinh tế trực tiếp liên quan đến khai thác biển (tuy không phải diễn ra trên biển nhưng hoạt động kinh tế này là nhờ vào yếu tố biển hoặc trực tiếp phục vụ các hoạt động kinh tế biển ở dải đất liền ven biển) và kinh tế biển bao gồm các lĩnh vực kinh

tế sau:

Trang 40

- Kinh tế thủy sản gồm: đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản;

- Kinh tế hàng hải bảo gồm: vận tải biển, dịch vụ cảng biển, đóng và sửa chữa tàu;

- Du lịch biển, đảo; hoạt động cứu hộ, cứu nạn; an ninh biển đảo;

- Công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản như khai thác và lọc hóa dầu, các loại khoáng sản khác, làm muối

1.1.2 Các ngành kinh tế biển

Dựa vào khái niệm kinh tế biển nêu trên, tác giả phân tích các thành phần kinh tế biển, để thấy rõ nội dung bên trong của kinh tế biển, làm cơ sở phân tích ở các chương sau:

1.1.2.1 Ngành hải sản

Ngành hải sản bao gồm các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản Hoạt động kinh tế này thường bao gồm nuôi trồng và khai thác các loại sinh vật sống ở biển như cá, các loại hải sản có vỏ hay còn gọi là các loại nhuyễn thể (ngao, sò, ốc, nghêu, trai, tôm, cua ), các loài thực vật biển (rong biển, tảo biển, san hô ) và các hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến nuôi trồng và khai thác sinh vật biển

Gần đây, ở nước ta còn phân chia hoạt động khai thác hải sản thành hai bộ phận đánh bắt gần bờ và đánh bắt xa bờ để có những chính sách và biện pháp phát triển thích hợp

1.1.2.2 Ngành hàng hải

Phát triển kinh tế hàng hải có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển

KT - XH của đất nước; góp phần quan trọng trong việc củng cố, giữ vững quốc phòng, an ninh trên biển, vùng biển Kinh tế hàng hải bao gồm: vận tải biển, dịch vụ cảng biển, công nghệ đóng và sữa chữa tàu biển

Ngành vận tải biển là ngành mang tính chất kinh doanh, phục vụ trong khâu vận chuyển hàng hóa bằng đường biển và xếp dỡ hàng hóa tại biển Khâu vận chuyển có nhiệm vụ tổ chức khai thác và kinh doanh tàu biển hoạt động trên địa bàn rộng lớn Khâu xếp dỡ có nhiệm vụ tổ chức khai thác và kinh doanh các hoạt động sản xuất, phục vụ ở cảng biển Ngành vận tải biển là hoạt động vận tải có liên quan

Ngày đăng: 03/06/2021, 11:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bùi Tất Thắng (2008), “Chiến lƣợc kinh tế biển - một số kinh nghiệm thế giới”, tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương số 218 số tháng 6 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lƣợc kinh tế biển - một số kinh nghiệm thế giới
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Năm: 2008
[3] Bùi Tất Thắng - TS Lưu Đức Hải – TS Trần Hồng Quang (2014), Viện chiến lược phát triển, “Hướng tới một nền kinh tế phát triển Bền Vững”, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới một nền kinh tế phát triển Bền Vững
Tác giả: Bùi Tất Thắng - TS Lưu Đức Hải – TS Trần Hồng Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 2014
[4] Bùi Tất Thắng (2014), “ Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Năm: 2014
[5] Bùi Thị Minh Thu, Phan Anh Tú (2015), “Tác động của môi trường đầu tư đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thành phố Đà Nẵng”, tạp chí Khoa học xã hội miền trung, số 03 (35) – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của môi trường đầu tư đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Bùi Thị Minh Thu, Phan Anh Tú
Năm: 2015
[6] Bùi Thị Thanh Hương (2011), “ Phát triển kinh tế biển: kinh nghiệm quốc tế và một số vấn đề đối với Việt Nam”, tạp chí Thông tin Khoa học xã hội, số tháng 8 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế biển: kinh nghiệm quốc tế và một số vấn đề đối với Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Thanh Hương
Năm: 2011
[7] Chu Minh Anh, Nguyễn Phương Thanh (2016), “ Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao và hàm ý cho Việt Nam”, tạp chí Kinh tế và Dự báo số tháng 10 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao và hàm ý cho Việt Nam
Tác giả: Chu Minh Anh, Nguyễn Phương Thanh
Năm: 2016
[9] Cấn Văn Lực (2014), “ Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Nam Trung bộ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Nam Trung bộ
Tác giả: Cấn Văn Lực
Năm: 2014
[10] Dương Trọng Trung (2018), “Chính sách phát triển kinh tế biển của một số Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế, Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển kinh tế biển của một số Việt Nam
Tác giả: Dương Trọng Trung
Năm: 2018
[13] Đoàn Vĩnh Tường (2014) , “Một số khuyến nghị thúc đẩy tín dụng cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khuyến nghị thúc đẩy tín dụng cho phát triển kinh tế biển khu vực Nam Trung Bộ
[15] Đoàn Vĩnh Tường, Luận án tiến sỹ “ Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển trên đại bàn tỉnh Khánh Hòa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển trên đại bàn tỉnh Khánh Hòa
[16] Đỗ Ngọc Toàn (2012), “Tiến trình phát triển kinh tế biển và chiến lƣợc hiện nay của Trung Quốc”, tạp chí nghiên cứu Trung Quốc số 7 (131) -2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến trình phát triển kinh tế biển và chiến lƣợc hiện nay của Trung Quốc
Tác giả: Đỗ Ngọc Toàn
Năm: 2012
[17] Đỗ Văn Tính (2013), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền trung”, tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 424, tháng 9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền trung
Tác giả: Đỗ Văn Tính
Năm: 2013
[19] Lại Lâm Anh (2012), “Phát triển kinh tế biển của Trung Quốc”, tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới số 12 (200) năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế biển của Trung Quốc
Tác giả: Lại Lâm Anh
Năm: 2012
[20] Lại Lâm Anh (2013), “Phát triển kinh tế biển của Singapore”, tạp chí Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới số 11 (211) năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế biển của Singapore
Tác giả: Lại Lâm Anh
Năm: 2013
[21] Lại Lâm Anh (2013), “Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm Quốc tế và vận dụng vào Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế Viện Hàn Lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Học viện Khoa học Xã hội năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý kinh tế biển: Kinh nghiệm Quốc tế và vận dụng vào Việt Nam
Tác giả: Lại Lâm Anh
Năm: 2013
[23] Lê Thị Hiếu Thảo (2107), “Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế biển ở Việt Nam hiện nay”, tạp chí Công thương số 4 + Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế biển ở Việt Nam hiện nay
[25] Lê Viết Chữ (2014), “ Liên kết vùng, giải pháp hữu hiệu phát huy sức mạnh tổng hợp vùng duyên hải miền Trung”, phát biểu tại “ Diễn đàn kinh tếmiền Trung giải pháp huy động sức mạnh miền Trung trong giai đoạn mới”, Đà Nẵng tháng 8 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết vùng, giải pháp hữu hiệu phát huy sức mạnh tổng hợp vùng duyên hải miền Trung”, phát biểu tại “ Diễn đàn kinh tế miền Trung giải pháp huy động sức mạnh miền Trung trong giai đoạn mới
Tác giả: Lê Viết Chữ
Năm: 2014
[26] Lê Nguyễn, “Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam”, Tạp chí Thương mại số 13 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam
[27] Lê Văn Minh (2006), “ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tƣ phát triển khu du lịch”, Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tƣ phát triển khu du lịch
Tác giả: Lê Văn Minh
Năm: 2006
[84] Park Dr. Kwang Seo, Kildow Dr. Judith T., Rebuilding the Classification System of the Ocean Economy, Journal of Ocean and Coastal Economics, Vol.2014:Iss.1, Article 4. [Online]. Available: https://cbe.miis.edu/joce/vol2014/iss1/4/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w