1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh nam trung bộ

229 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh nam trung bộ
Tác giả Huỳnh Thu Hiền
Người hướng dẫn TS. Tống Thiện Phước, PGS.TS. Nguyễn Thùy Dương
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những tồn tại, yếu kém trong quá trình xây dựng nông thôn mới của vùng trong thời gian vừa qua có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan như: hệ thống hạ tầng giao thô

Trang 1

HUỲNH THU HIỀN

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

U N ÁN TI N S INH T

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

HUỲNH THU HIỀN

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 9340201

U N ÁN TI N S INH T

Người hướng dẫn khoa học: 1 TS TỐNG THIỆN PHƯỚC

2 PGS.TS NGUYỄN THÙY DƯƠNG

HÀ NỘI – 2020

Trang 3

ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi và chưa được công bố trên bất cứ phương tiện thông tin nào Tình hình, hệ thống số liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Nghiên cứu sinh

Huỳnh Thu Hiền

Trang 4

ỜI CẢM ƠN

Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến:

- Đảng uỷ, Ban Giám đốc, Khoa sau đại học, Học viện Ngân hàng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận án

- Quý Thầy, Cô giáo Học viện ngân hàng đã truyền đạt cho tôi kiến thức chuyên môn, phương pháp nghiên cứu trong suốt khoá học, nghiên cứu và hoàn thiện luận án

- Quý Thầy, Cô trong hội đồng chấm chuyên đề, luận án cơ sở cũng như luận án cấp học viện đã góp ý nhiều ý kiến quý báu giúp em hoàn thiện luận án

- Các chuyên gia từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, văn phòng nông thôn mới đã đóng góp ý kiến, cũng cấp số liệu về những vấn đề trong luận án

- Khoa Tài chính – Ngân hàng và Trường Đại học Tài chính kế toán Quảng Ngãi đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại Học viện Ngân hàng

- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến hai cô giáo hướng dẫn luận án là TS Tống Thiện Phước và PGS.TS Nguyễn Thuỳ Dương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt qúa trình nghiên cứu và hoàn thành luận án

- Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án

Xin trân trọng cảm ơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Nghiên cứu sinh

Huỳnh Thu Hiền

Trang 5

MỤC ỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU N VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 26

1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 26

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về xây dựng nông thôn mới 26

1.1.2 Nội dung xây dựng nông thôn mới 29

1.2 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 33

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng 33

1.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 38

1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới 42

1.2.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới 43

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 51

1.3.1 Các nhân tố từ phía cơ quan, tổ chức hỗ trợ 51

1.3.2 Các nhân tố từ phía ngân hàng 53

1.3.3 Các nhân tố từ phía khách hàng 55

1.4 KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ 56

1.4.1 Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới 56

1.4.2 Kinh nghiệm về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của một số tỉnh tại Việt Nam 65

1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho các tỉnh Nam Trung Bộ 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 71

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ 72

Trang 6

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH

NAM TRUNG BỘ 72

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội các tỉnh Nam Trung Bộ 72

2.1.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014- 2019 75 2.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2014 - 2019 100

2.2.1 Tình hình cấp tín dụng vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại các tổ chức tín dụng khu vực Nam Trung Bộ 100

2.2.2 Thực trạng tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019 109

2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ 137

2.3.1 Những kết quả đạt được 137

2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 141

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 151

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ 152

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ 152

3.2 ĐỊNH HƯỚNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NAM TRUNG BỘ 156

3.2.1 Cơ hội và thách thức đối với tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ 156

3.2.2 Định hướng về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới Nam Trung Bộ 160

3.3 GIẢI PHÁP TÍN DỤNG NGÂN HÀNG GÓP PHẦN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CÁC TỈNH NAM TRUNG BỘ 164

3.3.1 Đa dạng hoá các hình thức cho vay phù hợp với đặc thù cấp tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy xây dựng nông thôn mới 164

Trang 7

3.3.2 Ngân hàng linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay cho khách hàng 167 3.3.3 Tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng, tăng cường giám sát

sau khi cho vay 168

3.3.4 Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức hội, đoàn thể ở cơ sở 169

3.3.5 Chú trọng phát triển mạng lưới TCTD trong cấp tín dụng cho xây dựng nông thôn mới 171

3.3.6 Đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn phù hợp với điều kiện sản xuất của khách hàng vay vốn 172

3.3.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đảm bảo cho vay đúng đối tượng đáp ứng nhu cầu của người dân và các tổ chức kinh tế tham gia hoạt động nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới 174

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 176

3.4.1 Đối với Chính Phủ 176

3.4.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 182

3.4.3 Đối với Sở, ban, ngành và chính quyền địa phương 184

3.4.4 Đối với khách hàng vay vốn 189

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 192

K T LU N 193

Trang 8

CÁC TỪ VI T TẮT

BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NGO Tổ chức phi chính phủ địa phương

NHTM Ngân hàng thương mại

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân

Trang 9

TW Trung ƣơng

UBND Uỷ ban nhân dân

UNY Đồng nhân dân tệ

USD Đồng Đô la Mỹ

XDNTM Xây dựng nông thôn mới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn

2014 – 2019 77Bảng 2.2: Kết quả đạt từng tiêu chí đến năm 2019 chia theo các vùng 79Bảng 2.3: Mức đạt tiêu chí bình quân/xã của các vùng giai đoạn 2010 – 2019 81Bảng 2.4: Kết quả đạt nhóm tiêu chí Quy hoạch trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019 83Bảng 2.5: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 85Bảng 2.6: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 91Bảng 2.7: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Văn hoá – xã hội – môi trường trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 95Bảng 2.8: Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị trong xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 - 2019 99Bảng 2.9: Các tổ chức cung cấp tín dụng nông nghiệp, nông thôn khu vực Nam Trung Bộ 100Bảng 2.10: Nguồn vốn tín dụng tham gia XDNTM các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn

2016 – 2019 110Bảng 2.11: Dư nợ tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 112Bảng 2.12: Số lượng khách hàng được cấp tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 114Bảng 2.13: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại NHCSXH và Agribank Nam Trung Bộ, 2014 – 2019 117Bảng 2.14: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại NHCSXH các tỉnh Nam Trung

Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 120Bảng 2.15: Cơ cấu tín dụng theo mục đích vay tại Agribank các tỉnh Nam Trung Bộ, 121

Trang 11

Bảng 2.16: Cơ cấu tín dụng theo đối tượng vay vốn tại NHNo&PTNT và NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 124Bảng 2.17: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn

2014 – 2019 126Bảng 2.18: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại NHo&PTNT Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019 127Bảng 2.19: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019 130Bảng 2.20: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay tại Agribank Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019 133Bảng 2.21: Nợ quá hạn, nợ khoanh đối với xây dựng NTM tại NHCSXH Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014– 2019 135Bảng 2.22: Nợ xấu tín dụng đối với xây dựng NTM tại NHNo&PTNT Nam Trung

Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 136Bảng 2.23: Tổng hợp kết quả xây dựng nông thôn mới các vùng trog cả nước đến năm 2019 138

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ % thực tế đạt nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội XDNTM so với kế hoạch của các tỉnh Nam Trung Bộ 86 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ % thực hiện đạt nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ chức sản xuất trong XDNTM so với kế hoạch của các tỉnh Nam Trung Bộ 92 Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng của NHCSXH và NHNo&PTNT các tỉnh Nam Trung

Bộ giai đoạn 2014 – 2019 113 Biểu đồ 2.4: Số lượng khách hàng được cấp tín dụng tại NHCSXH và NHNo&PTNT, 2014 – 2019 115 Biểu đồ 2.5: Dư nợ bình quân khách hàng được cấp TD tại NHCSXH và NHNo&PTNT các tỉnh NTB, 2014 – 2019 116 Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ % dư nợ theo mục đích sử dụng vốn 117 Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ % dư nợ theo thời hạn của NHCSXH & Agribank các tỉnh Nam Trung Bộ, giai đoạn 2014 – 2019 125 Biểu đồ 2.8: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tại NHCSXH các tỉnh Nam Trung Bộ,

2014 – 2019 126 Biểu đồ 2.9: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn của NHNo&PTNT Nam Trung Bộ,

2014 – 2019 128 Biểu đồ 2.10: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay của NHCSXH Nam Trung Bộ,

2014 – 2019 131 Biểu đồ 2.11: Cơ cấu tín dụng theo hình thức cho vay của Agribank Nam Trung Bộ,

2014 – 2019 132 Biểu đồ 2.12: Bình quân số tiêu chí/xã của các vùng trong cả nước đến năm 2019 139

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp, nông dân chiếm phần lớn dân số của

cả nước Theo số liệu của tổng cục thống kê, tính đến năm 2018, dân số Việt Nam đạt trên 90 triệu người với khoảng 65% sống ở khu vực nông thôn, nền kinh tế đang trên đà phát triển và hội nhập trong đó sản xuất nông nghiệp đã có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Tuy nhiên, khu vực này còn yếu kém về nhiều mặt, đặc biệt là kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn mà chủ yếu là nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế, chưa phát huy hết lợi thế và nguồn lực cho phát triển Chính điều này đã làm cho đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Nhận thức được vấn đề này, trên cơ sở nghị quyết 26-NQ/TW, thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 –

2020 thay thế cho quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 Đây là một chương trình khung toàn diện nhất để cộng đồng chung sức xây dựng một nông thôn mới hiện đại nhằm tạo ra những giá trị mới của nông thôn Việt Nam

Vùng duyên hải Nam Trung Bộ gồm 8 tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận có tổng diện tích đất tự nhiên 4,45 triệu ha chiếm 13,2% diện tích cả nước trong đó, đất nông nghiệp có 3,67 triệu ha chiếm 82,47% tổng diện tích đất nông nghiệp; toàn vùng có trên 1.300 km bờ biển, nhiều cảng biển, đường giao thông, đường sắt, đường hàng không nối liền với các vùng khác trong cả nước và quốc tế, có tài nguyên đất đai và khí hậu đa dạng, phong phú,… là điều kiện rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, sau 10 năm triển khai thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới, vùng chỉ có 378/825 xã chiếm 45,82% đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, thấp hơn so với mức đạt chuẩn của cả nước (50,8%), chỉ cao hơn Tây Nguyên (37,73%) và miền núi phía Bắc (26,45%) Kết quả

Trang 14

thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới chưa đồng đều giữa các tỉnh trong vùng, mặc dù điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội giữa các địa bàn không quá khác biệt Một số tỉnh đến nay mới chỉ đạt dưới 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận) và số tiêu chí bình quân/ xã đạt dưới

15 tiêu chí Nhiều tiêu chí liên quan trực tiếp đến đời sống của người dân còn đạt rất thấp như tiêu chí về thu nhập (60,6%), hộ nghèo ( 61,3%), tổ chức sản xuất (70,3%) Những tồn tại, yếu kém trong quá trình xây dựng nông thôn mới của vùng trong thời gian vừa qua có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan như: hệ thống hạ tầng giao thông còn nhiều hạn chế, yếu kém; khả năng tổ chức sản xuất của một

bộ phận dân cư ở vùng sâu, vùng xa chưa phù hợp, người nông dân, hộ sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chủ yếu có quy

mô nhỏ, vốn ít, thiếu nhạy bén với kinh tế thị trường, năng lực cạnh tranh còn khá thấp dẫn tới việc liên doanh, liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ gặp phải nhiều khó khăn, bất cập; chính sách giảm đói nghèo những năm qua có nhiều khiếm khuyết dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lại, bằng lòng với cuộc sống hiện tại, thiếu ý chí vươn lên thoát nghèo của một bộ phận người nghèo, một số khoản cho vay theo chương trình kinh tế, tín dụng của Chính phủ ở nông thôn hiệu quả còn thấp; chính sách cho vay của ngân hàng chưa gắn kết chặt chẽ với các chính sách của địa phương… Bên cạnh đó, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, hàng năm thường xảy ra nhiều trận bão lũ lớn, hạn hán kéo dài phá huỷ nhiều công trình hạ tầng kinh tế xã hội; khả năng liên kết tạo thế mạnh của vùng còn manh mún, các tỉnh tự đầu tư, xây dựng và phát triển theo hướng chủ quan của mỗi địa phương, tạo nên sự dàn trải, phân tán, nhỏ lẻ, tự phát, tính chuyên môn thấp dẫn đến thế mạnh của từng tỉnh bị lu mờ, chưa có sự hợp tác, liên kết, hỗ trợ lẫn nhau giữa năm nhà làm cho hoạt động nông nghiệp ẩn chứa nhiều rủi ro Những điều này đã làm cho các tổ chức tín dụng trong vùng dè dặt trong việc cấp tín dụng tại thị trường nông thôn Hiện dư

nợ cho vay đối với xây dựng nông thôn mới vẫn chủ yếu tập trung ở Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ngân hàng Chính sách xã hội (chiếm 88,9% so với dư

nợ tín dụng xây dựng nông thôn mới của vùng), một trong những yếu tố vô cùng quan trọng dẫn đến quá trình xây dựng nông thôn mới ở các địa phương nơi đây vẫn chưa bắt

Trang 15

kịp với nhiều khu vực khác của cả nước Chính vì vậy, đẩy mạnh nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện để người dân, doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, trở thành điểm tựa vững chắc trong phát triển kinh tế góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ là một vấn đề cấp thiết

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài: “Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ” để làm đề tài nghiên cứu sinh

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tín dụng ngân hàng có tầm quan trọng rất lớn đối với nông nghiệp và phát triển nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới Do đó, vấn đề này đã được nghiên cứu trong và ngoài nước

Việt Nam là một nước nông nghiệp và nền nông nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho trước hết khoảng 65% dân cư, nhưng những năm trước đây nông nghiệp, nông thôn, nông dân chưa được quan tâm đúng mức, đặc biệt là nguồn vốn tín dụng đưa vào lĩnh vực nông nghiệp, đến khu vực nông thôn và người nông dân còn hạn chế, chưa tương xứng

để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của người dân Vấn đề tam nông cũng như xây dựng nông thôn mới chỉ mới được triển khai mạnh mẽ từ năm 2010 đến nay với nhiều chính sách có hiệu quả tích cực Trong những giải pháp thúc đẩy nông nghiệp phát triển, xây dựng nông thôn mới và nâng cao đời sống nông dân thì hoạt động hỗ trợ vốn của ngân hàng đã có dấu hiệu tích cực từ một số văn bản Nhà nước về chính sách tín dụng phục

vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách cũng như giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế ở các vùng nông nghiệp, nông thôn phát triển Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, Đảng luôn nhấn mạnh việc “đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn” Nhằm tạo hành lang pháp lý khai thông nguồn vốn tín dụng vào thị trường tài chính nông thôn, ngày 30/3/1999 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về chính sách tín dụng phục

vụ nông nghiệp, nông thôn Với chính sách này, dòng vốn tín dụng đã được đầu tư

Trang 16

vào khu vực nông nghiệp, nông thôn mạnh mẽ hơn, đời sống người dân được cải thiện, đảm bảo an sinh xã hội…Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế

đã làm cho chính sách này không còn phù hợp với yêu cầu của thực tiễn Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Nghị định 41/2010/NĐ-CP (Nghị định 41) ra đời năm 2010 thay thế Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg Nghị định 41 có hiệu lực đã bổ sung được những khiếm khuyết của Quyết định 67, NHNN đẩy mạnh hơn nữa dòng vốn tín dụng vào nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên, sau 5 năm triển khai thực hiện, Nghị định 41 vẫn còn một

số bất cập như: nguồn vốn tài trợ cho các hộ vay còn thấp chưa đáp ứng được nhu cầu, số lượng các tổ chức tham gia cấp tín dụng còn quá ít, chưa có chính sách khuyến khích, hỗ trợ hiệu quả với các hộ sản xuất quy mô lớn… Vì thế, ngày 9/6/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 55/2015/NĐ-CP (Nghị định 55) thay thế, bổ sung cho Nghị định 41 Theo đó, Nghị định 55/CP đã khắc phục những hạn chế của Nghị định 41/CP như: mở rộng đối tượng được vay vốn, số tiền cấp tín dụng cho các hộ vay hoạt động sản xuất kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn được tăng lên, thủ tục vay vốn… Đẩy mạnh nguồn lực vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo yêu cầu công nghệ 4.0, Nghị định 116/2018/NĐ-CP được ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 55 nhằm nới lỏng nút thắt về giới hạn vốn, tài sản đảm bảo, đối tượng vay… khuyến khích nhiều tổ chức tín dụng tham gia phục vụ vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới

2.1 Ở nước ngoài

Theo tìm hiểu của nghiên cứu sinh, trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu

về lĩnh vực tín dụng cho khu vực nông thôn, điển hình phải kể đến các nghiên cứu của Lynette Ong (2012), Hoda, A & Terway, P (2015), Narayanamoorthy và Alli (2015), Kim, Young – Chul (2004), … Dưới đây là một số nghiên cứu điển hình của học giả nước ngoài về tín dụng nông nghiệp, nông thôn các quốc gia trên thế giới có điều kiện tự nhiên, kinh tế cũng như nền nông nghiệp với nhiều nét tương đồng với Việt Nam

Trang 17

Lynette Ong (2012) trong nghiên cứu “Thịnh vượng hay diệt vong: hệ thống tín dụng và tài chính ở nông thôn Trung Quốc” được xuất bản bởi Trường Đại học

Báo chí Ithaca Trong nghiên cứu này, tác giả đã nêu ra các vấn đề trong tín dụng nông nghiệp của Trung Quốc, đã chỉ ra sự mất cân đối giữa hệ thống tín dụng cấp trung ương và cơ sở Trong giai đoạn từ 1985 đến 2004, Hợp tác xã tín dụng nông thôn (RCCs) là các tổ chức ngân hàng chính thức của Trung Quốc chủ yếu để phục

vụ người dân nông thôn Việc thiếu tổ chức tiết kiệm thay thế và kênh đầu tư đã biến RCCs thành sự lựa chọn tiết kiệm rất phổ biến ở nông thôn Trung Quốc Chức năng của hợp tác xã nông nghiệp Trung Quốc là hỗ trợ tín dụng phát triển nông nghiệp của hộ nông dân Tuy nhiên, theo thống kê toàn quốc về danh mục cho vay của hợp tác xã nông nghiệp Trung Quốc thì tỷ lệ cho vay hộ nông dân chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp tại nông thôn Do đó, chính phủ Trung Quốc cần phải có những động thái tích cực để cải cách hệ thống tài chính, ngân hàng nông thôn Trung Quốc đảm bảo hệ thống tín dụng và tài chính ở nông thôn Trung Quốc có thể phát triển thịnh vượng

Hoda, A & Terway, P (2015), trong nghiên cứu “Đánh giá chính sách tín dụng cho nông nghiệp ở Ấn Độ” được xuất bản trong Cuốn sách Tôn giáo kinh tế Ấn Độ Ấn

Độ là một nước mà dân số chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt và phụ thuộc nhiều vào yếu tố mùa vụ Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã đi sâu phân tích thể chế tín dụng

ở khu vực nông thôn Ấn Độ, đặc biệt là hỗ trợ hoạt động nông nghiệp, đánh giá biện pháp được thực hiện trong nhiều năm và đã phát hiện ra rằng hoạt động để tăng cường tín dụng nông nghiệp có hiệu quả như mở một số lượng lớn chi nhánh ngân hàng thương mại ở nông thôn, cho vay lĩnh vực ưu tiên với 18% cho nông nghiệp, sử dụng thẻ tín dụng Kisan, đã làm tỷ trọng tín dụng trong nông nghiệp tăng một cách ấn tượng

Narayanamoorthy và Alli (2015), trong bài báo “Những bí ẩn xung quanh dự án đầu tư tín dụng nông thôn của Ấn Độ”, được đăng trên trang Tài chính và Ngân hàng

của Tạp chí Kinh tế toàn cầu Ấn Độ Trong bài báo này, tác giả đã kiểm chứng được mối quan hệ tự nhiên giữa tín dụng nông thôn với tăng trưởng GDP nông nghiệp, đồng thời đưa ra nhận định về thực trạng tín dụng nông thôn của Ấn Độ Rất nhiều nông dân tham

Trang 18

gia tín dụng nông thôn không những không thu được lợi nhuận mà trở nên khó khăn hơn khi phải gánh thêm chi phí vốn vay bởi khoản tín dụng nông nghiệp người dân nhận, không được sử dụng đúng mục đích Qua nghiên cứu, tác giả đã đề xuất ba chính sách

mà Chính phủ Ấn Độ có thể thực hiện để đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp của đất nước là phải tăng mức cho vay nông nghiệp gấp đôi trong thời gian 3 năm liên tiếp; thực hiện kế hoạch xoá đói giảm nghèo cho nông dân và có chính sách hỗ trợ lãi suất cho

những đối tượng không thuộc diện xoá đói giảm nghèo

Kim, Young – Chul (2004), trong nghiên cứu “Nâng cao hệ thống tài chính nông nghiệp: vai trò thay đổi của hợp tác xã nông nghiệp ở Hàn Quốc”, được đăng

trên Tạp chí Kinh tế Nông nghiệp, Đại học Konkuk, Seoul, Hàn Quốc Hàn Quốc với ngành nông nghiệp được đặc trưng bởi các trang trại nhỏ chủ yếu dành cho trồng lúa, sản xuất trồng trọt chiếm 69,7% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp và 30,3% đến từ động vật và các sản phẩm nông nghiệp khác Nhưng trong giai đoạn 1970 –

2002, ngành nông nghiệp đã bị tụt lại phía sau so với tăng trưởng của các ngành khác Trong nghiên cứu này, thông qua đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp Hàn Quốc, tác giả đã cung cấp thông tin giá trị về những nổ lực và sáng kiến của Hàn Quốc trong việc cải thiện hệ thống tài chính nông nghiệp Hàng loạt chính sách đã được đưa ra nhằm kích thích tăng trưởng trong lĩnh vực nông nghiệp ở Hàn Quốc như: tăng cường tính linh hoạt của thị trường vốn thông qua việc cải thiện dịch vụ, kỹ thuật ngân hàng, cải cách hướng tới một hệ thống ngân hàng phục vụ cả lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; nâng cao hiệu quả quản lý thông qua hệ thống đánh giá và tăng cường hệ thống giám sát tín dụng, trong đó thiết lập một hệ thống tín dụng giám sát hiệu quả được xem là giải pháp thành công nhất trong giai đoạn này Hệ thống tín dụng giám sát này chính là hệ thống hợp tác xã nông nghiệp của Hàn Quốc, với cơ chế hai tầng đa chức năng,

đã đóng vai trò quan trọng trong việc phá vỡ vòng luẩn quẩn nghèo đói bằng cách tăng cung tín dụng hợp tác xã nông nghiệp trong giai đoạn đầu phát triển

2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

2.2.1 Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Phạm Đi (2016), sách “Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay: nghiên

Trang 19

cứu vùng duyên hải Nam Trung Bộ” được xuất bản tại nhà xuất bản Chính trị quốc

gia Cuốn sách này đã được tác giả viết thành 3 chương theo hướng khái quát một

số vấn đề lý luận – thực tiễn về phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về xây dựng nông thôn mới, sau đó, tác giả đã trình bày việc tìm hiểu, nghiên cứu về việc xây dựng nông thôn mới của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đến năm 2014, sử dụng phương pháp khảo sát người dân ở một số địa phương để đánh giá nhận thức của người dân về xây dựng nông thôn mới của vùng, phát hiện những khó khăn, vấn đề mới phát sinh, rút ra bài học kinh nghiệm, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp gồm giải pháp chung mang tầm vĩ

mô và nhóm giải pháp cụ thể mang tầm vi mô gắn với từng nhóm vấn đề theo Bộ tiêu chí quốc gia nhằm thực hiện tốt chủ trương xây dựng nông thôn mới Đây là một tài liệu khá toàn diện về xây dựng nông thôn mới về lý luận cũng như nghiên cứu thực tế tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ, tuy nhiên thời gian nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới của tác giả theo các Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia

về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Văn phòng điều phối chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

(2014), “Sổ tay xây dựng nông thôn mới” Nội dung của cuốn sổ tay này tổng hợp

những vấn đề cơ bản về xây dựng nông thôn mới như: lý do phải xây dựng nông thôn mới, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới, tổ chức thực hiện, xây dựng nông thôn mới từng thôn, xóm, giới thiệu bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 và Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 sửa đổi bổ sung một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; nội dung xây dựng nông thôn mới và trình tự các bước triển khai xây dựng nông thôn mới ở cấp xã; một số cơ chế chính sách trong xây dựng nông thôn mới Tài liệu này đã trình bày, hướng dẫn các vấn đề trong xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Do đó, đến thời điểm hiện

Trang 20

tại, khi Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2016 – 2020 thay thế QĐ 800 và Quyết định 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 thay thế cho QĐ 491 về Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –

2020, vì vậy tài liệu này có giá trị tham khảo một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng nông thôn mới

Trần Minh Yến (2013), “Xây dựng nông thôn mới – Khảo sát và đánh giá”

được xuất bản tại nhà xuất bản khoa học và xã hội Trong tài liệu này, nhóm tác giả thuộc Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam đã khái quát các vấn đề lý luận về nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới như khái niệm, chức năng, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới, nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc và Trung Quốc về phát triển nông thôn; tiến hành khảo sát thí điểm về xây dựng nông thôn mới tại 3

xã là xã Tân Thịnh (huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang), xã Tam Phước (huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam), xã Mỹ Long Nam (huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh) với thời gian nghiên cứu từ 2009 đến 2011 Qua đó đánh gía được những thành công cũng như hạn chế trong bước đầu của chương trình xây dựng nông thôn mới Từ những kết luận được rút ra trong quá trình khảo sát đánh giá thực tế, cùng với cơ hội và thách thức đặt ra trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới, nhóm tác giả đã đề xuất một số khuyến nghị để thực hiện xây dựng trong những năm tiếp theo và được mở rộng trên phạm vi cả nước như: công tác quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đáp ứng nhu cầu xây dựng nông thôn mới, vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư, gắn vai trò của hội, các tổ chức đoàn thể trong xây dựng nông thôn mới, Bộ tiêu chí nông thôn mới cần điều chỉnh cho phù hợp với vùng, miền,…Đây là tài liệu được thực hiện nghiên cứu khi chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới mới bắt đầu được triển khai thực hiện thí điểm tại một số vùng trong cả nước

Nguyễn Văn Hùng (2015), “Xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế

xã hội ở tỉnh Bắc Ninh”, luận án tiến sĩ được bảo vệ thành công tại Học viện chính

trị quốc gia Hồ Chí Minh Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận

Trang 21

của xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội như các quan điểm về xây dựng nông thôn mới, mối quan hệ giữa xây dựng nông thôn mới với phát triển kinh tế - xã hội địa phương, nhân tố ảnh hưởng đến chương trình xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội và nội dung xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế xã hội địa phương; kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương ở một số quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc hay các tỉnh trong nước như Ninh Bình, Hải Dương, Vĩnh Phúc và rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh; tiến hành phân tích, đánh giá thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh theo các tiêu chí từ năm 2010 đến 2015, làm rõ những kết quả đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất phương hướng cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn tới năm 2020 Như vậy, trong nội dung của luận án này, tác giả chủ yếu phân tích các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh - tế xã hội tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2015 và đề xuất giải pháp đến năm 2020

Hoàng Tiến Cường (2016) “Một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế” được đăng trong Kỷ yếu hội thảo

khoa học Quốc gia về Phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới ở vùng Trung Bộ hiện nay do Viện khoa học xã hội vùng Trung Bộ

tổ chức Trong bài, tác giả đã hệ thống hoá một số khái niệm về nông thôn, nông nghiệp, kinh tế nông thôn, quan điểm, điều kiện để thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như những nhân tố tác động đến phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một số tiếp cận mới và 6 bài học kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới tại cơ sở Tài liệu này được tác giả thực hiện nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới tại vùng

Trang 22

Trung Bộ với các chính sách của Nhà nước từ 2015 trở về trước

Cù Ngọc Hưởng (2006), nghiên cứu vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” trong dự án MISPA Trong dự án này, đã nghiên

cứu vấn đề xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở Trung Quốc trên nhiều khía cạnh Từ sự hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN Công trình tổng hợp ý kiến nhiều chiều của các học giả trong nước trên những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu như hệ thống lý luận xây dựng nông thôn mới XHCN, mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa chọn các chỉ tiêu cho từng khu vực, phạm

vi, trọng điểm và phương án xây dựng NTM, lý thuyết, nguyên tắc, phương pháp và

sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch xây dựng NTM, thể chế quản lý, cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh tế, cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của

sự nghiệp xây dựng NTM,…Tóm lại, kết quả nghiên cứu này có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Đoàn Phạm Hà Trang với bài viết “Xây dựng nông thôn mới: vấn đề quy hoạch và huy động các nguồn tài chính” khẳng định quy hoạch xây dựng nông thôn

mới nhất thiết phải được tính đến một cách tổng thế từ trên xuống, để quy hoạch của mỗi làng xã phải nằm trong chỉnh thể toàn quốc, khu vực, địa phương trong mối liên hệ với kinh tế, xã hội, môi trường, sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng, quốc phòng,…từ cấu trúc kiến trúc, dân cư, hạ tầng kinh tế xã hội - kỹ thuật, vừa phải đa dạng, bền vững trong xu thế phát triển chung của đất nước Để thực hiện tốt chương trình, nguồn vốn sẽ được huy động bằng nhiều cách như: Nhà nước, nhân dân đóng góp, các nguồn tài trợ, sự hỗ trợ vốn từ các ngân hàng , … Với phương châm vẫn phải phát huy nội lực là chính Chính phủ cần có chính sách khuyến khích, hỗ trợ để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư ở khu vực nông nghiệp, nông thôn để tham gia nguồn lực trực tiếp giải quyết các khâu chế biến, giải quyết việc làm cho nông dân trong quá trình xây dựng NTM

Trang 23

2.2.2 Nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới

Nghiên cứu về hoạt động tín dụng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn Đặng Văn Quang (1999), đề tài “ Hoàn thiện hệ thống tín dụng nông thôn đáp ứng nhu cầu vốn phát triển nông nghiệp các tỉnh miền núi Tây Nguyên”, tác giả đã

bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Luận án nghiên cứu về hệ thống tín dụng nông thôn để đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp Tác giả đã trình bày, phân tích sự cần thiết, yêu cầu và vai trò của hệ thống tín dụng nông thôn, nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức

hệ thống tín dụng nông thôn ở một số nước trên thế giới như Thái Lan, Indonesia, Canada, Bangladesh Sau đó, tác giả phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn trong việc cung ứng vốn cho phát triển nông nghiệp các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 1991 – 1998 Những hạn chế được rút ra từ thực trạng, tác giả đã đưa ra các hướng giải pháp về hoàn thiện các mô hình tổ chức tín dụng nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn Tây Nguyên, đưa ra giải pháp

về mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng Như vậy, phạm vi nghiên cứu của luận

án trên là hệ thống tín dụng nông thôn để phát triển nông nghiệp các tỉnh Tây Nguyên như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng thuong mại cổ phần nông thôn ở Tây Nguyên, trong đó chỉ tập trung nghiên cứu đối với hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam giai đoạn 1991 – 1998

Nguyễn Mạnh Hùng (2008), đề tài “Chính sách tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn khu vực Tây Nguyên”, đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại Học viện

Ngân hàng Nội dung của luận án đã hệ thống hóa, phát triển những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn trong nền kinh tế thị trường Nghiên cứu thực trạng chính sách tín dụng nông nghiệp và nông thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2002 – 2007, đánh giá các chính sách

Trang 24

thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá, rút ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân Từ việc nghiên cứu lý luận đến thực trạng, tác giả đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đối với khu vực Tây Nguyên Như vậy, luận án đã giải quyết những tồn tại về chính sách tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam tại 5 tỉnh Tây Nguyên Trong đó, tập trung chủ yếu là hoạt động huy động vốn và cho vay giai đoạn

2002 – 2007

Nguyễn Thị Hoa (2009), đề tài “Hoàn thiện các chính sách xoá đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015”, đã được bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân Trong luận án này, tác giả đã sử dụng khung lý

thuyết về tấn công đói nghèo của Ngân hàng Thế giới và phương pháp đánh giá chính sách đói nghèo để tiến hành đánh giá chính sách xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam Luận án đã hệ thống hoá lý luận, cơ sở khoa học hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam Sau đó tiến hành phân tích, đánh giá các chính sách xoá đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam Từ việc phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của mỗi chính sách đến công cuộc xoá đói giảm nghèo tại Việt Nam, tác giả đề xuất những định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo của Việt Nam đến năm 2015 Như vậy, có rất nhiều chính sách khác nhau tác động trực tiếp và gián tiếp đến giảm nghèo ở Việt Nam, tuy nhiên luận án chỉ tập trung vào bốn chính sách chủ yếu đó là chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng ở xã nghèo (thuộc CT 135), chính sách

hỗ trợ giáo dục cho người nghèo và chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo

Nguyễn Ngọc Tuấn (2013), đề tài “Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê”, đã được bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội Trong luận án, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn về giải pháp tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê, với số liệu của Ngân hàng nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Đăk Nông, tác giả phân tích thực trạng triển khai thực hiện

Trang 25

giải pháp tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê trong giai đoạn 2008 - 2011 Sau khi đánh giá thực trạng, luận án xác định cần hoàn thiện giải pháp tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê đến năm 2015 và năm 2020 như: Chính sách nhà nước, cải thiện, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công, tăng trưởng nguồn vốn huy động lãi suất thấp, đổi mới áp dụng phương thức cho vay, đa dạng các hình thức cho vay, cải tiến quy trình cho vay, tiếp tục mở rộng mạng lưới, nâng cao năng lực cán bộ và đổi mới việc quản lý

kế hoạch kinh doanh Như vậy, trong phạm vi của luận án đã giải quyết được những mục tiêu đề ra về giải pháp tín dụng đối với hộ sản xuất cà phê tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông

Phạm Thị Lý chủ biên (2012), đề tài nghiên cứu khoa học ngành Ngân hàng

về “Đánh giá ảnh hưởng của chương trình cho vay hộ nghèo đến sản xuất và đời sống của người dân nông thôn” được thực hiện thành công tại Ngân hàng Chính

sách xã hội Đề tài đã tìm hiểu về mục tiêu, nội dung và tiến trình thực thi các chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH, từ đó đánh giá ảnh hưởng của các chương trình cho vay này đến việc cải thiện sản xuất, đời sống của người nghèo ở khu vực nông thôn tại 4 điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng, miền trong cả nước

là miền núi phía Bắc, Đồng bằng Sông Hồng, miền Trung Tây Nguyên, miền Tây Nam Bộ bằng số liệu sơ cấp và thực trạng các chương trình cho vay từ số liệu thứ cấp tại NHCSXH giai đoạn 2003 - 2011, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả và duy trì tính bền vững của chương trình với việc giảm nghèo bền vững Như vậy, đề tài này đã đánh giá được ảnh hưởng của chương trình cho vay hộ nghèo đến

sản xuất và đời sống của người dân nông thôn tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt

Nam giai đoạn 2003- 2011

Đoàn Thanh Hà (2015) “Bài học từ tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn ở Trung Quốc”, Tạp chí Tài chính tháng 11/2015 Trong bài viết, tác giả

đã khái quát được một số kinh nghiệm phát triển tín dụng nông nghiệp ở Trung Quốc, sau đó đánh giá thực trạng tín dụng nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2014 và rút ra được một số hạn chế như: sản phẩm, dịch vụ ngân

Trang 26

hàng tại khu vực nông thôn còn nghèo nàn chủ yếu là tín dụng truyền thống, các dịch vụ thanh toán, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tín dụng nông nghiệp còn rất hạn chế, gần như mới phát triển ở mức thử nghiệm, sản phẩm tín dụng của ngân hàng chưa bao gồm các dịch vụ hỗ trợ đi kèm, các công cụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp cho thị trường này hầu như chưa có, nguồn vốn tín dụng - đầu tư còn mất cân đối, khả năng huy động vốn tại chỗ còn chưa cao,…Kết hợp những kinh nghiệm của Trung Quốc và đánh giá thực trạng tín dụng nông nghiệp nông thôn Việt Nam, tác giả đã gợi ý một số giải pháp để tạo động lực thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững thị trường tín dụng nông nghiệp và nông thôn như: tăng cường vai trò của Chính phủ trong các hoạt động tín dụng nông nghiệp và nông thôn; tăng cường năng lực tài chính, quản trị rủi ro và đổi mới hoạt động của các TCTD nông nghiệp nông thôn mà nòng cốt là Agribank, Quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Chính sách xã hội; tăng cường đa dạng hoá các nguồn vốn và sản phẩm tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn Bài báo này, tác giả đã đưa ra một số giải pháp có thể được vận dụng trong giai đoạn tiếp theo, tuy nhiên, trong phạm vi của một bài báo thì tác giả vẫn chưa phân tích đầy đủ các khía cạnh của phát triển nông nghiệp nông thôn, cơ sở lý thuyết về tín dụng nông nghiệp nông thôn chưa được làm rõ, thực trạng về tín dụng nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam còn sơ sài, số liệu chưa đầy đủ và chỉ giới hạn trong khoảng thời gian từ 2010 đến 2014

Nghiên cứu về tín dụng ngân hàng góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới

Lê Phan Thanh Hoà (2018), với đề tài luận án tiến sĩ “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng Sông Cửu Long” được bảo vệ thành công tại Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ

Chí Minh

Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hoá các lý luận cơ bản về phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm, vai trò của vùng kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế; tổng quan về tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm, lý luận về tăng cường tín dụng phát triển kinh

Trang 27

tế nông nghiệp như khái niệm, đặc điểm, vai trò, chỉ tiêu phản ánh của tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia như Thái Lan, Malaysia, Indonesia và đưa ra bài học tham khảo cho tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam nói chung và vùng kinh tế trọng điểm nói riêng Tiếp theo, tác giả thực hiện khảo sát 466 mẫu để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế -

xã hội đến tín dụng ngân hàng phát triển nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm và sử dụng các số liệu thứ cấp của các ngân hàng thương mại trên địa bàn vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2011 – 2017 để đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sau đó tổng hợp và rút ra thành công cũng như hạn chế và nguyên nhân để đề xuất giải pháp Cuối cùng, với những kết quả nghiên cứu ở chương 2, cùng với quan điểm, định hướng, mục tiêu chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp vùng Kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, tác giả đề xuất một số giải pháp tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng kinh tế trọng điểm như nhóm giải pháp đối với NHTM trong hoạt động tín dụng, nhóm giải pháp đối với khách hàng nhằm tạo cơ sở vững chắc để tăng cường tín dụng ngân hàng phát triển kinh tế nông nghiệp vùng trọng điểm Tuy nhiên, luận án chỉ mới nghiên cứu ở khía cạnh hoạt động tín dụng trong phát triển kinh tế nông nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm của Đồng bằng sông Cửu Long và đưa ra các giải pháp để tăng cường hoạt động tín dụng đối với phát triển kinh tế nông nghiệp mà chưa đề cập đến hoạt động xây dựng nông thôn mới cũng như hoạt động tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới của vùng

Nguyễn Thị Bích Điệp (2017), với đề tài luận án tiến sĩ “Huy động, sử dụng các nguồn tài chính cho xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Bình”, được bảo vệ

thành công tại Học Viện Tài Chính Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận về huy động, sử dụng các nguồn tài chính cho xây dựng nông thôn mới như: khái niệm, sự cần thiết và nội dung xây dựng nông thôn mới, các nguồn lực tài chính và

Trang 28

cơ chế huy động cũng như nhân tố ảnh hưởng đến huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới, kinh nghiệm của các tỉnh như Nam Định, Đồng Tháp, Hưng Yên về huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới và bài học cho tỉnh Thái Bình Trong chương 2, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng huy động, sử dụng của từng nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015 đồng thời thực hiện khảo sát lấy ý kiến của 482 hộ gia đình thuộc 31 xã của tỉnh Thái Bình về phương thức huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính từ các khu vực khác nhau trong xây dựng nông thôn mới Từ đó, tổng hợp đánh giá kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của nó làm cơ sở để đề xuất những giải pháp nhằm huy động, sử dụng các nguồn tài chính góp phần đẩy nhanh tiến trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 – 2020 Nhìn chung, kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo về cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới, các nguồn lực tài chính được huy động và sử dụng trong xây dựng nông thôn mới và có giá trị thực tiễn về một số giải pháp tăng cường huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại một địa phương mà cụ thể là tỉnh Thái Bình

Hoàng Lê Nga (2015), với đề tài luận văn thạc sĩ “Giải pháp tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới tại Ngân hàng Hợp tác tỉnh Thanh Hoá” được thực

hiện tại Học viện Ngân hàng Tác giả của luận văn đã hệ thống hoá một số lý luận

cơ bản về nông thôn mới cũng như tín dụng ngân hàng Đồng thời đi sâu vào phần trọng tâm tín dụng đối với xây dựng mô hình nông thôn mới trên các khía cạnh: khái niệm, nội dung, vai trò, nhân tố ảnh hưởng, và các chỉ tiêu đánh giá tín dụng ngân hàng đối với xây dựng mô hình nông thôn mới Sau đó, tác giả tiến hành phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng đối với mô hình xây dựng nông thôn mới của Ngân hàng Hợp tác tỉnh Thanh Hoá từ năm 2012 đến năm 2014, đánh giá những mặt đạt được, một số hạn chế tồn tại và đòi hỏi tháo gỡ giải quyết để hoạt động tín dụng cho công cuộc xây dựng mô hình NTM của Ngân hàng Hợp tác tỉnh Thanh Hoá trở nên hiệu quả và an toàn hơn Từ kết quả đánh gía thực trạng, tác giả đã đề

Trang 29

xuất một số giải pháp tín dụng góp phần xây dựng mô hình nông thôn mới tại Ngân hàng Hợp tác tỉnh Thanh Hoá như thiết lập chiến lược nhất quán đối với xây dựng

mô hình nông thôn mới, giải pháp về nguồn vốn tín dụng, đa dạng hoá các hình thức cho vay đối với khách hàng để xây dựng mô hình nông thôn mới, xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đối với khách hàng, đa dạng hoá đối tượng khách hàng,….đồng thời kiến nghị với cơ quan Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam và kiến nghị đối với khách hàng Tuy nhiên, luận văn này mới chỉ dừng lại việc phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới tại một tỉnh mà cụ thể là tỉnh Thanh Hoá của ngân hàng Hợp tác tỉnh Thanh Hoá, do đó các giải pháp đề xuất mới chỉ ở tầm vi mô

Tô Ngọc Hưng chủ biên (2016), đề tài nghiên cứu cấp bộ về “Nghiên cứu chính sách và giải pháp tín dụng cho hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới” được bảo vệ thành công tại Học viện Ngân hàng Trong đề tài này, nhóm

nghiên cứu đã hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng cho hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới, kinh nghiệm quốc tế về chính sách và giải pháp tín dụng cho hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới và rút ra bài học cho Việt Nam Sau đó, nhóm tác giả tiến hành đánh giá thực trạng chính sách và giải pháp tín dụng cho hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam bằng số liệu thứ cấp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016; nghiên cứu 3 mô hình định lượng để xác định yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nông dân, xác định nhân tố tác động đến quy mô vốn vay kỳ vọng của hộ gia đình nông thôn và mô hình tác động của tín dụng hộ gia đình đến thu nhập trong chương trình xây dựng nông thôn mới Từ kết quả đánh giá, đề tài đưa ra định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách, giải pháp tín dụng cho hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam Như vậy, đây là đề tài nghiên cứu về chính sách tín dụng ngân hàng đối với hộ gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 – 2016

Tô Ngọc Hưng chủ biên (2016), với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Ngành

Trang 30

Ngân hàng về “Giải pháp tín dụng cho người nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam”, được bảo vệ thành công tại Học viện Ngân hàng

Trong đề tài này, nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về tín dụng cho người nghèo trong xây dựng nông thôn mới, đánh giá thực trạng tín dụng cho người nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2014 Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các khách hàng vay vốn tại NHCSXH – tổ chức tín dụng thực hiện đa số các chính sách tín dụng cho người nghèo của Chính phủ Nhóm nghiên cứu đã đề xuất 3 nhóm giải pháp tín dụng cho người nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới quan trọng là: nhóm giải pháp nâng cao khả năng hấp thụ vốn tín dụng cho người nghèo tại khu vực nông thôn mới; nhóm giải pháp nâng cao khả năng cấp tín dụng của các TCTD

và nhóm giải pháp hỗ trợ từ phía NHNN Việt Nam Như vậy, đề tài đã nghiên cứu

và đề xuất được một số giải pháp tín dụng cho người nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới tại NHCSXH giai đoạn 2003 – 2014

Lê Thị Tuấn Nghĩa (2015), với bài viết “Tín dụng ngân hàng với chương trình xây dựng nông thôn mới” được đăng trong Kỷ yếu tọa đàm chủ đề: Giải pháp tín

dụng cho người nghèo với chương trình xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam, do Học viện Ngân hàng tổ chức Trong bài viết tác giả đã đưa ra các chính sách tín dụng ngân hàng triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, sau đó tiến hành phân tích các kết quả đạt được từ hoạt động cho vay của NHCSXH và rút ra được một số tồn tại Từ những hạn chế, tác giả đề xuất một số kiến nghị như: Hoàn thiện và sửa đổi các quy định của pháp luật liên quan tới tín dụng nông nghiệp, nông thôn để phù hợp với thực tế của từng giai đoạn, đáp ứng được nhu cầu của người vay vốn; Ngân hàng Nhà nước cần khuyến khích nhiều tổ chức tín dụng tham gia vào hoạt động cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn và Chính phủ cần có biện pháp phát triển thị trường bảo hiểm nông nghiệp, khuyến khích các tổ chức bảo hiểm tham gia vào lĩnh vực nông nghiệp nhiều hơn Như vậy, trong bài viết này, tác giả đã đưa ra kiến nghị đối với các chính sách tín dụng trong xây dựng nông thôn mới của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam giai đoạn

2010 – 2015

Trang 31

Nguyễn Hữu Nghĩa (2014), với bài viết “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả

và phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới vùng đồng bằng sông Cửu Long”, được đăng trong tài liệu hội

thảo về: Vai trò của ngân hàng trong việc tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Nhà nước tổ chức Trong bài viết, tác giả đã khái quát được một số hoạt động nông nghiệp, nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vai trò của ngành ngân hàng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế - nông nghiệp nông thôn ĐBSCL Tác giả tiến hành phân tích thực trạng dư nợ tín dụng của vùng đến năm 2013 Cuối cùng, với định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản tại ĐBSCL theo hướng đa dạng, cạnh tranh hiệu quả, bền vững được đề ra để phát triển kinh tế vùng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động tín dụng ngân hàng, tạo điều kiện cho các hộ gia đình, tổ chức kinh tế tiếp cận nguồn vốn ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng

nông thôn mới tại vùng ĐBSCL Như vậy, bài viết đã nghiên cứu về hoạt động tín

dụng ngân hàng góp phần tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010 – 2013

Nguyễn Thị Nhung (2014), “Tín dụng ngân hàng góp phần tái cơ cấu và xây dựng nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Cửu Long” được đăng trong tài liệu hội

thảo về: Vai trò của ngân hàng trong việc tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Cửu Long do Ngân hàng Nhà nước tổ chức Trong bài viết, tác giả đã tập trung giải quyết 3 vấn đề: thứ nhất, khẳng định sự cần thiết phải tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới vùng ĐBSCL; thứ hai, tác giả tiến hành phân tích thực trạng cho vay đối với ĐBSCL của các tổ chức tín dụng với số liệu trong giai đoạn 2008 – 2013 Từ thực trạng phân tích, tác giả tổng hợp được những khó khăn liên quan đến vay vốn từ ngân hàng thương mại của doanh nghiệp và hộ gia đình Cuối cùng, trên cơ sở hạn chế và nguyên nhân, tác giả đưa ra một số ý kiến nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các chủ thể Như vậy, trong nội dung của bài viết, tác giả nghiên cứu được

Trang 32

tín dụng ngân hàng góp phần tái cơ cấu và xây dựng nông thôn mới vùng Đồng

bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008 – 2013

2.3 hoảng trống nghiên cứu của luận án

Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới, huy động và sử dụng nguồn lực tài chính trong xây dựng nông thôn mới hay tín dụng ngân hàng góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn

và xây dựng nông thôn mới đã đưa ra các cách tiếp cận, phương pháp khác nhau để đánh giá, phân tích Mỗi công trình nghiên cứu khác nhau phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong từng giai đoạn cụ thể Các công trình nghiên cứu tập trung vào một ngân hàng cụ thể, một vùng miền, địa bàn, một hoặc một nhóm đối tượng khách hàng khu vực nông nghiệp, nông thôn như hộ nghèo, kinh tế hộ, hộ gia đình, hộ sản xuất,…nên khi đề xuất giải pháp tín dụng, các tác giả chỉ đưa ra giải pháp cụ thể cho từng đối tượng khách hàng; hay nghiên cứu về từng mảng riêng lẻ như nghiên cứu về chính sách, hay về các nhân tố ảnh hưởng đối với từng đối tượng lĩnh vực cụ thể, với từng phương pháp nghiên cứu riêng lẻ như phương pháp định tính hoặc định lượng,… Các công trình nghiên cứu đã được tác giả tìm hiểu liên quan đến tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần xây dựng nông thôn mới đều có thời gian nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn từ

2017 trở về trước do đó các tiêu chí xây dựng nông thôn mới được các tác giả sử dụng phân tích đều theo Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Do đó kết quả đánh giá vẫn chưa bao quát từ đó giải pháp tín dụng đưa ra vẫn chưa đáp ứng được tất cả các khía cạnh của sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới giai đoạn hiện nay (giai đoạn hai của xây dựng thôn mới theo Quyết định 1600/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ thay thế cho quyết định 800 Đồng thời, theo tìm hiểu, nghiên cứu của tác giả, đến thời điểm tác giả nghiên cứu vẫn chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào về giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ

Như vậy, đề tài của tác giả nghiên cứu về tín dụng ngân hàng tại địa bàn

Trang 33

xây dựng nông thôn mới là khu vực Nam Trung Bộ với các tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận và đề xuất giải pháp thúc đẩy tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ là một nghiên cứu hoàn toàn mới trên cơ sở tham khảo một số lý thuyết về xây dựng nông thôn mới và tín dụng ngân hàng của các nghiên cứu trước đây Đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới 1 cách tổng thể tại các tỉnh Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2014 – 2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025

2.4 Câu hỏi nghiên cứu

Từ tổng quan nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước về xây dựng nông thôn mới cũng như tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới có thể thấy trên thế giới có khá nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới đã đưa

ra các cách tiếp cận, phương pháp khác nhau để đánh giá, phân tích Tuy nhiên, ở trong nước hiện nay nghiên cứu về vấn đề này vẫn còn hạn chế và chưa toàn diện Luận án hướng đến các câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau đây:

- Tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới là gì và tác động của nguồn vốn tín dụng đến xây dựng nông thôn mới như thế nào?

- Tại các tỉnh Nam Trung Bộ, tình hình xây dựng nông thôn mới và hoạt động tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới như thế nào?

- Cần có những giải pháp và khuyến nghị gì để thúc đẩy hoạt động tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ trong thời gian tới?

3 Mục đích nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu của đề tài là tập trung nghiên cứu cơ sở lý thuyết và căn cứ thực tiễn đánh giá hoạt động tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ, để từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ giai đoạn sau năm 2020

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng xây dựng nông thôn mới;

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với xây

Trang 34

dựng nông thôn mới khu vực Nam Trung Bộ giai đoạn 2014 – 2019, kết luận những thành tựu đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy hoạt đông tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ trong giai đoạn sau năm 2020 đồng thời đưa

ra các kiến nghị đối với các Chính phủ và các cơ quan ban ngành có liên quan

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng góp phần xây dựng nông thôn mới của ngân hàng các tỉnh Nam Trung Bộ

5 Phương pháp nghiên cứu

Nguồn số liệu sử dụng cho nghiên cứu được thu thập là các số liệu thứ cấp về xây dựng nông thôn mới giai đoạn từ 2010 đến 2019 từ Văn phòng Điều phối Nông thôn mới của các tỉnh thuộc khu vực Nam Trung Bộ, các website chính thức của các

Sở Nông nghiệp và Phát triển các tỉnh Nam Trung Bộ, các báo cáo tổng kết 5 năm,

Trang 35

10 năm xây dựng nông thôn mới của các tỉnh Nam Trung Bộ và các khu vực khác của cả nước từ Văn Phòng Điều phối Nông thôn mới Trung ương thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổng cục thống kê Số liệu về tín dụng ngân hàng được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chính sách

Xã hội chi nhánh các tỉnh Nam Trung Bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Văn Phòng Miền Trung giai đoạn 2014 – 2019, Ngân hàng nhà nước các tỉnh Nam Trung Bộ

Từ số liệu thu thập được, trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, trong quá trình thực hiện luận án, các phương pháp nghiên cứu được sử dụng, bao gồm:

- Phương pháp phân tích – tổng hợp: được sử dụng xuyên suốt luận án, hệ thống, tổng hợp lý thuyết để hình thành khung lý thuyết đối với các vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: thu thập thông tin, số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: được sử dụng để làm cơ sở cho việc phân tích Xác định xu hướng, mức độ biến động của các tiêu chí Các số liệu được thống kê từ nguồn số liệu thứ cấp, hệ thống theo chuỗi thời gian, theo kế hoạch và thực hiện làm cơ sở cho việc so sánh, đánh giá

- Phương pháp chuyên gia: Những nghiên cứu trong luận án được tham vấn ý kiến của cán bộ cấp Sở, phòng thuộc các ban, ngành liên quan trực tiếp đến chỉ đạo, điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng điều phối nông thôn mới thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cán bộ làm công tác tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng chính sách xã hội

- Phương pháp kế thừa khoa học: Tác giả đã tổng quan các nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài luận án; kết quả của các nghiên cứu khoa học đó giúp tác

Trang 36

giả hoàn thiện cơ sở lý luận và các giải pháp của luận án

6 Những đóng góp mới của luận án

Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ mang lại những đóng góp về lý luận cũng như thực tiễn sau:

6.1 Về mặt lý thuyết

Luận án đã hệ thống hoá khung lý thuyết về xây dựng nông thôn mới, làm rõ nội dung xây dựng nông thôn mới, tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới, luận giải các nhân tố ảnh hưởng tới tín dụng ngân hàng trong xây dựng nông thôn mới Luận án cũng đã tổng hợp những nghiên cứu về tín dụng ngân hàng đối với phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới tại một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ và kinh nghiệm của hai tỉnh Nam Định, Bình Dương, qua đó, đúc kết được một số bài học kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới cho các tỉnh Nam Trung Bộ

6.2 Về mặt thực tiễn

Bằng các phương pháp nghiên cứu, luận án đã đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ trong giai đoạn từ 2014 – 2019, sau đó phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới khu vực Nam Trung Bộ từ số liệu thứ cấp của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh các tỉnh Nam Trung Bộ, từ năm

2014 đến năm 2019 Đồng thời, nghiên cứu đã xem xét đến hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới của khu vực Từ đó, đánh giá kết quả, hạn chế và luận giải được một số nguyên nhân hạn chế tín dụng ngân hàng đối với xây

dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ

Nhằm thúc đẩy tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới tại các tỉnh Nam Trung Bộ trong thời gian tới, luận án đã đề xuất một số giải pháp đối với ngân hàng nói chung, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội như: (1) Đa dạng các hình thức cho vay phù hợp với đặc thù cấp tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy xây dựng nông thôn

Trang 37

mới; (2) Linh hoạt thực hiện yêu cầu đảm bảo tiền vay cho khách hàng; (3) Tuân thủ nghiêm túc thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng, tăng cường giám sát sau khi cho vay; (4) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các tổ chức hội, đoàn thể; (5) Chú trọng phát triển mạng lưới TCTD trong cấp tín dụng cho xây dựng nông thôn mới; (6) Đẩy mạnh cho vay trung và dài hạn phù hợp với điều kiện sản xuất của khách hàng vay vốn; (7) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

7 ết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận

án kết cấu thành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới Chương 2: Thực trạng tín dụng ngân hàng đối với xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ

Chương 3: Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng nông thôn mới các tỉnh Nam Trung Bộ

Trang 38

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Ý U N VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về xây dựng nông thôn mới

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh xã hội, điều kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp” (Từ điển Bách Khoa Việt Nam, 2002)

Theo tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO), có hai phương pháp chính định nghĩa nông thôn Một là, sử dụng định nghĩa địa chính trị, thành thị được xác định là tất cả những trung tâm của tỉnh, huyện và tất cả các vùng còn lại được định nghĩa là nông thôn Hai là, sử dụng mức độ tập trung dân sống thành cụm quan sát được để xác định vùng thành thị, trong một vùng có các hộ gia đình sống gần nhau tạo nên cộng đồng lớn hơn một số xác định nào đó (ví dụ như 2000 người), thì được coi là thành thị, khu vực còn lại được coi là nông thôn Việt Nam hiện nay đang theo phương pháp thứ nhất để phân định thành thị, nông thôn Theo đó, nông thôn theo quy định về hành chính và thống kê của Việt Nam là những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy định là khu vực thành thị) Tại Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định, chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác Về phương diện kinh

tế, nông thôn bao gồm các lĩnh vực như kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, tổ chức, thể chế, công nghệ và hạ tầng cơ sở

Nông thôn chủ yếu với kinh tế nông nghiệp và đây là ngành sản xuất vật chất

cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng,

Trang 39

vật nuôi làm tư liệu, nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm

và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản Theo nghĩa rộng, nông nghiệp còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản

Theo Đặng Kim Sơn (2010), nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở

là Uỷ ban nhân dân xã

Như vậy, nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân với sản xuất nông nghiêp chiếm tỷ trọng lớn Sự khác biệt về công tác quản lý giữa nông thôn và thành thị trên thực tế, nông thôn với cấp quản lý xã, thôn, bản; còn thành thị với cấp quản lý phường, thị trấn

Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ

sở là ủy ban nhân dân xã"

Theo Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp

Phát triển nông thôn, quy định: “Nông thôn là một phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã”

Thôn là tên gọi chung của thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc,… là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một xã, phường

Theo từ điển Tiếng Việt, nông thôn là “Khu vực dân cư tập trung chủ yếu làm nghề nông; phân biệt với thành thị”

1.1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới

“Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp truyền thống của Việt Nam” (Vũ Trọng Khải, 2015)

Trang 40

Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống, đó là: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ Nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá tinh thần Theo đó, một số tiêu chí của mô hình nông thôn mới là:

Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã

Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước

Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng

trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác

Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

Như vậy, nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

1.1.1.3 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Ở nước ta, phát triển nông nghiệp có liên quan mật thiết đến tính bền vững của

sự phát triển Nếu khoảng cách giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng, phân

Ngày đăng: 03/06/2021, 11:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w