Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức Để phát triển bền vững, họ cần đổi mới và hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế, tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí nhằm nâng cao lợi nhuận Việc tổ chức công tác kế toán hiệu quả là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp đạt được thành công trên thị trường.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động trong mỗi giai đoạn Việc xác định kết quả này cung cấp thông tin thiết yếu cho các nhà quản trị, giúp họ xây dựng các phương án và chiến lược kinh doanh phù hợp cho tương lai.
Hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là yếu tố then chốt để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty, giúp so sánh sự biến động kết quả kinh doanh qua các năm Đây là căn cứ quan trọng cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc ra quyết định Vì vậy, cần tiếp tục cải thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc cung cấp thông tin kế toán đầy đủ và cụ thể trở nên vô cùng quan trọng để đáp ứng sự biến đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hơn nữa, thông tin kế toán phải đáng tin cậy để hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác và lựa chọn phương án tối ưu nhất Do đó, công tác kế toán trong doanh nghiệp là thiết yếu.
Kế toán kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp hiện nay Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại BTK Việt Nam, tôi đã nghiên cứu và khảo sát công tác kế toán cũng như đặc điểm hoạt động kinh doanh thực tế tại công ty Sự kết hợp giữa kiến thức học được tại trường và kinh nghiệm thực tiễn đã giúp tôi hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán trong việc quản lý và phát triển doanh nghiệp.
Nghiên cứu đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại BTK Việt Nam" nhằm đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm khắc phục các hạn chế hiện có, từ đó hoàn thiện quy trình kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Khóa luận này tập trung vào việc nghiên cứu và làm rõ các lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, dựa trên chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp được quy định trong Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Khóa luận này khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Thương Mại BTK Việt Nam Bài viết so sánh thực trạng kế toán của công ty với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, từ đó đưa ra những đánh giá về ưu điểm và hạn chế Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
Phương pháp thu nhập và xử lý dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp điều tra phỏng vấn là cách thu thập dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, thông qua việc trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và nhân viên kế toán về các vấn đề liên quan đến nghiên cứu, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh Phỏng vấn được thực hiện tại phòng kế toán của công ty, đảm bảo tính chính xác và chi tiết trong thông tin thu thập được.
Nội dung phỏng vấn nhằm tìm hiểu sâu về công tác kế toán, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị Trao đổi trực tiếp giúp làm rõ những vấn đề khúc mắc liên quan đến số liệu kế toán trong chứng từ và sổ sách của công ty Các câu hỏi tập trung vào kế toán kết quả kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn mà bộ máy kế toán gặp phải, từ đó làm cơ sở tìm ra biện pháp khắc phục những khó khăn này.
Phương pháp quan sát là cách thu thập thông tin thông qua việc theo dõi trực tiếp quá trình phân công công việc và thực hiện kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán trong công ty Điều này bao gồm việc tổ chức bộ máy quản lý, phân công nhiệm vụ và thực hiện các bước kế toán từ khâu tiếp nhận chứng từ, luân chuyển chứng từ, đến việc nhập dữ liệu vào máy, lập Bảng cân đối tài khoản và xây dựng Báo cáo tài chính (BCTC).
Do đó, kết quả sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tin cậy của thông tin
Phương pháp nghiên cứu tài liệu đã giúp em thu thập thông tin quan trọng liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, bao gồm sổ sách, chứng từ và báo cáo tài chính của công ty Ngoài ra, việc tham khảo các luận văn khóa trước và sách chuyên ngành kế toán, cùng với việc truy cập các trang web liên quan đến kế toán và kết quả kinh doanh, đã cung cấp nhiều kiến thức bổ sung và hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu của em.
Phương pháp này cho phép em thu thập thông tin tổng quát về công ty thông qua việc quan sát, nghiên cứu tài liệu và thực hiện phỏng vấn Điều này giúp em hiểu rõ vai trò của mình trong tổ chức.
Quá trình nghiên cứu đề tài không chỉ tạo ra "sản phẩm" mà còn giúp em nắm vững quy trình kế toán kết quả kinh doanh Điều này rất quan trọng để thu thập số liệu chính xác phục vụ cho việc phân tích.
Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
Để thu thập đầy đủ dữ liệu cần thiết cho khóa luận, bên cạnh các phương pháp thu thập dữ liệu, tôi còn áp dụng phương pháp xử lý dữ liệu, bao gồm các kỹ thuật phân tích, so sánh và đối chiếu.
Phương pháp so sánh trong nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh bao gồm việc đối chiếu lý luận với nội dung của các chuẩn mực VAS 01, VAS 02, VAS 03, VAS 14, VAS 17 và TT 113/2016/TT-BTC Quá trình này yêu cầu so sánh số liệu thực tế tại công ty với các chứng từ gốc và sổ kế toán liên quan Đồng thời, cần kiểm tra sự khớp nhau giữa số liệu ở sổ cái, sổ tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết nhằm phát hiện những hạn chế còn tồn tại.
Phương pháp toán học được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu, chi phí và giá vốn hàng bán, giúp đưa ra những nhận xét chính xác về kết quả kinh doanh của công ty.
Sau khi thu thập thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, bao gồm chứng từ và sổ kế toán như hóa đơn GTGT và phiếu thu, tôi đã tiến hành tổng hợp số liệu để phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài.
Các phương pháp được đề cập đều đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện, đồng thời phù hợp với chủ đề kế toán kết quả kinh doanh.
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận bao gồm 3 chương chính, bên cạnh các phần như mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
Lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.12 1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Nhóm khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo Giáo trình Kế toán tài chính trường Đại học Thương mại (2011)
Kết quả kinh doanh là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định Khi doanh thu vượt quá chi phí, doanh nghiệp đạt được lãi; ngược lại, nếu doanh thu thấp hơn chi phí, doanh nghiệp sẽ chịu lỗ.
Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác Kết quả hoạt động kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ với doanh thu tài chính, sau khi trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Nó bao gồm cả kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng giá trị của vốn hàng bán, chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lý kinh doanh.
Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
Kết quả hoạt động khác là sự chênh lệch giữa các khoản thu nhập và chi phí không thường xuyên của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thuế TNDN và các khoản chi phí ngoài dự tính Những khoản thu này thường không mang tính chất định kỳ và có thể phát sinh từ các yếu tố chủ quan hoặc khách quan, ảnh hưởng đến khả năng xảy ra của chúng.
1.1.1.2 Nhóm khái niệm về doanh thu và thu nhập
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 14, mục 03 và Giáo trình Kế toán tài chính trường Đại học Thương mại (2011)
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu (Theo 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ Tài Chính, 2001)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được từ các giao dịch liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng Điều này bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phát sinh ngoài giá bán (Nguyễn Tuấn Duy, 2011).
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng tổng doanh thu từ các hoạt động này, sau khi trừ đi các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng hợp tất cả doanh thu từ các hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Thu nhập khác là các khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, bao gồm các hoạt động ngoài doanh thu chính, chẳng hạn như thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, và tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng.
1.1.1.3 Nhóm khái niệm về các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 14:
Chiết khấu thương mại là hình thức giảm giá mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng khi họ mua hàng với số lượng lớn, theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ dành cho người mua khi hàng hóa không đạt chất lượng, không đúng quy cách hoặc không còn phù hợp với thị hiếu hiện tại.
Trị giá hàng bán bị trả lại là giá trị của hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng sau đó bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán, theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam.
1.1.1.4 Nhóm khái niệm về chi phí
Chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS 01 và Giáo trình kế toán tài chính đã nêu rõ về chi phí
Chi phí là tổng giá trị của các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, thể hiện qua tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc các khoản nợ phát sinh, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
(26 chuẩn mực kế toán Việt Nam – trang 78 - Bộ Tài Chính, 2001)
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của sản phẩm xuất kho, bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại Đối với các dịch vụ, giá vốn hàng bán là giá thành thực tế của lao vụ đã hoàn thành và được xác định là tiêu thụ, cùng với các khoản khác tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Chi phí bán hàng là tổng hợp các khoản chi phí liên quan đến lao động và các chi phí cần thiết khác trong quá trình tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ (Nguyễn Tuấn Duy, 2011)
Nội dung kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
kế toán Việt Nam hiện hành
1.2.1 Quy định kế toán kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán kết quả kinh doanh phải tuân thủ các nguyên tắc theo chuẩn mực kế toán VAS 01 (Chuẩn mực chung), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác) và VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).
1.2.1.1 Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung:
Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung, được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Thông tư số 161/2007/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc cũng như yêu cầu cơ bản trong kế toán, bao gồm các yếu tố và cách ghi nhận các yếu tố trong báo cáo tài chính (BCTC).
Kế toán KQKD cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích:
Các nghiệp vụ kinh tế và tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí cần được ghi nhận vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền Kết quả kinh doanh (KQKD) được thể hiện trên báo cáo tài chính (BCTC), do đó, BCTC lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Cơ sở dồn tích là nguyên tắc quan trọng trong việc xác định KQKD và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Nguyên tắc hoạt động liên tục:
BCTC cần được lập dựa trên giả định doanh nghiệp hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục kinh doanh bình thường trong tương lai gần, không có ý định ngừng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô Nếu tình hình thực tế khác với giả định này, BCTC phải được lập trên cơ sở khác và cần có giải thích rõ ràng về cơ sở đó.
Kế toán KQKD đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin chính xác để lập báo cáo tài chính Do đó, việc xem xét tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp là điều cần thiết trong quá trình xác định kết quả kinh doanh.
Một đơn vị được xem là hoạt động liên tục trong tương lai gần, thường là ít nhất một năm từ ngày kết thúc kỳ kế toán, khi không có ý định hoặc yêu cầu giải thể, ngừng hoạt động, hoặc thu hẹp quy mô đáng kể Điều này cũng bao gồm việc tìm kiếm sự bảo hộ từ các chủ nợ theo quy định pháp luật hiện hành, và là cơ sở để lập báo cáo tài chính.
Khi ghi nhận doanh thu, cần ghi nhận chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí Chi phí này bao gồm chi phí trong kỳ tạo ra doanh thu, chi phí của các kỳ trước, hoặc chi phí phải trả liên quan đến doanh thu của kỳ hiện tại.
Khi doanh thu và chi phí được xác định một cách chính xác và hợp lý, điều này sẽ đảm bảo sự tương xứng, từ đó giúp việc xác định kết quả kinh doanh (KQKD) trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Doanh nghiệp cần áp dụng đồng nhất các chính sách và phương pháp kế toán kết quả kinh doanh ít nhất trong một năm kế toán Nếu có sự thay đổi về chính sách hoặc phương pháp kế toán, doanh nghiệp phải giải thích lý do và tác động của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Các doanh nghiệp cần áp dụng nhất quán các chính sách và phương pháp kế toán trong ít nhất một kỳ kế toán năm Việc thay đổi chính sách và phương pháp kế toán có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (KQKD) Do đó, KQKD cần được phản ánh một cách chính xác, nhanh chóng và kịp thời.
Thận trọng trong kế toán là việc xem xét và phán đoán cần thiết để lập các ước tính trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này yêu cầu lập các khoản dự phòng hợp lý, không đánh giá cao hơn giá trị tài sản và thu nhập, đồng thời không đánh giá thấp hơn giá trị nợ phải trả và chi phí Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu hồi.
22 năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Thông tin được coi là trọng yếu khi sự thiếu hụt hoặc không chính xác của nó có thể gây ra sai lệch đáng kể trong báo cáo tài chính (BCTC), ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Tính trọng yếu phụ thuộc vào kích thước và tính chất của thông tin hoặc sai sót trong bối cảnh cụ thể, cần được xem xét cả về định lượng lẫn định tính Đặc biệt, trong kế toán kết quả kinh doanh (KQKD), tính trọng yếu rất quan trọng; chẳng hạn, thông tin về doanh thu và chi phí là trọng yếu Tuy nhiên, nếu có sai sót liên quan đến tài sản hoặc nguồn vốn mà không ảnh hưởng đến việc xác định KQKD, thì không được coi là trọng yếu.
1.2.1.2 Chuẩn mực số 02 – Hàng tồn kho:
Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho, được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính vào ngày 31/12/2001, quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho Nội dung chính bao gồm việc xác định giá trị hàng hóa tồn kho, ghi nhận vào chi phí, và điều chỉnh giá trị hàng tồn kho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được Bên cạnh đó, chuẩn mực cũng hướng dẫn phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
Chi phối đến kế toán kết quả kinh doanh như sau:
Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc, tuy nhiên nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, thì cần tính toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Được áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước
Chuẩn mực trong việc tính giá trị hàng tồn kho rất quan trọng, không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các nghiệp vụ kinh tế hàng ngày mà còn đảm bảo lượng vật tư và hàng hóa dự trữ ở mức hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn hay thiếu hụt Sự chính xác trong giá trị hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu tài chính khác, như tài sản lưu động và tổng giá trị tài sản, cũng như giá vốn hàng bán Nếu giá trị hàng tồn kho bị tính sai, sẽ dẫn đến sai lệch trong lãi gộp và lãi ròng, đồng thời các sai sót này sẽ tiếp tục được chuyển tiếp sang kỳ tiếp theo, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kế toán kết quả kinh doanh của công ty.
1.2.1.3 Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình (được ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của bộ trưởng BTC)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thỏa mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau: