Thực hiện công tác công khai, minh bạch là đểhoạt động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giám sát, là môitrường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
LÂM THU HÀ (LỚP: QLKT - K15C)
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ KHU VỰC ĐỒNG HỶ - VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Quản lý thuế thunhập cá nhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trongLuận văn hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng, công bố trong bất kỳcông trình khoa học nào
Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và tất cả các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Lâm Thu Hà
Trang 5tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp
đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS Ma Thị Hường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang côngtác tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điềukiện thuận lợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiêncứu thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi còn nhận được sự giúp
đỡ của các doanh nghiệp, các đồng chí, đồng nghiệp ở các cơ quan, tổ chứcliên quan
Xin cảm ơn gia đình, bạn đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện Luận văn này
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Lâm Thu Hà
Trang 6MỤC LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CBCC Cán bộ công chức
NNT Người nộp thuế
TNCN Thu nhập cá nhân
CQCT Cơ quan chi trả
TNCT Thu nhâ chịu thuê
ĐTNT Đối tượng nộp thuế
CNTT Công nghệ thông tin
DANH MỤC BẢNG
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khi nền kinh tế xã hội đang trong quá trình vận động, phát triển thì hệthống pháp luật cũng phải được hoàn thiện dần để phù hợp thực tiễn và yêucầu quản lý Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đềra: “Áp dụng thuế Thu nhập cá nhân thống nhất và thuận lợi cho mọi đốitượng chịu thuế, đảm bảo công bằng và tạo động lực phát triển” Nghị quyếtĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Hoànthiện hệ thống pháp luật về thuế theo nguyên tắc công bằng, thống nhất vàđồng bộ Điều chỉnh chính sách thuế theo hướng giảm và ổn định thuế suất,
mở rộng đối tượng thu, điều tiết hợp lý thu nhập” Triển khai các nghị quyếtcủa Đảng, Bộ Chính trị đã thông qua chiến lược cải cách thuế đến năm 2010,trong đó đặt ra yêu cầu: “Cần sớm xác định các bước đi thích hợp để tăng tỷtrọng các nguồn thu trong nước cho phù hợp với tiến trình hội nhập Mở rộngdiện thuế trực thu và tăng tỷ lệ từ thuế trực thu”
Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được chính thức ban hànhngày 21 tháng 11 năm 2007 đã được Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khoá XII thông qua tại kỳ họp thứ 2 có hiệu lực thi hành từngày 1/1/2009 thay cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.Luật thuế TNCN đã thực sự đánh dấu một bước ngoặt quan trọng, góp phầnlàm tăng số lượng các sắc lệnh thuế và cũng làm tăng nguồn thu cho ngân sáchnhà nước Luật thuế TNCN đã chứng tỏ được những ưu thế của nó là bao quát
và mở rộng đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, góp phần làm tăng số thucho Ngân sách Nhà nước, từng bước kiểm soát thu nhập của người dân, đồngthời nó cũng khắc phục được những hạn chế của thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao trước đây Sau gần 04 năm thực hiện Luật thuế TNCN số04/2007/QH12 cũng đã nảy sinh nhiều vướng mắc do vậy Quốc hội đã thông
Trang 9qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân số26/2012/QH 13 ngày 22 tháng 11 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7năm 2013 để phù hợp với tình hình phát triển của kinh tế - xã hội Việt Nam
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào thu nhậpcủa cá nhân, có phạm vi ảnh hưởng rộng, áp dụng đối với nhiều đối tượng vàđánh trên nhiều loại thu nhập Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ01/01/2009 đến nay, trong quá trình thực hiện chính sách thuế TNCN thìkhông thể thiếu vai trò của quản lý thuế Trong những năm qua ngành thuế đãthể hiện khá tốt quản lý thuế TNCN Do đó việc thực hiện chính sách thuếTNCN đã đạt được những kết quả đáng kể Tuy nhiên bên cạnh những thànhquả đó còn bộc lộ những hạn chế nhất định về quản lý thuế thuế TNCN
Chính vì thế, để quản lý được tốt người nộp thuế, đối tượng chịu thuếgóp phần tăng thu ngân sách Nhà nước về thuế TNCN trên địa bàn huyện làvấn đề cấp thiết Vì vậy tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý thuế Thu nhập cánhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên” làm đềtài luận văn thạc sĩ
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 10- Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuếTNCN tại Chi cục Thuế Khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai để phát huy tốt vai tròcủa Luật Thuế TNCN.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn chọn đối tượng nghiên cứu là nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNCN và các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế TNCN
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu công tác quản lý và các
nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trênđịa bàn huyện Đồng Hỷ do Chi cục Thuế Khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai quản lý
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnhThái Nguyên
+ Về mặt thời gian: Luận văn giới hạn nghiên cứu thực trạng trong giaiđoạn 2017 - 2019 và đề xuất giải pháp đến năm 2025
4 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần kết luận và phần chính củaluận văn gồm bốn chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế thu nhậpcá nhân tại cơ quan quản lý thuế cấp huyện
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác công tác quản lý thuế thu nhập cá nhântại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cánhân tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
Trang 12Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ CẤP HUYỆN 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân
1.1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân
Bất kỳ một quốc gia nào có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trườngđều coi thuế TNCN là một sắc thuế có tầm quan trọng lớn trong việc huyđộng nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã hội
Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới thông thường đánh vào cả cá nhânkinh doanh và cá nhân không kinh doanh Thuế này được coi là loại thuế đặcbiệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu nhập phải nộp thuếthông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt
Vậy ta có khái niệm về thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thuế thu nhập cá nhận là một loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập thực tế mà các cá nhân nhận được trong từng năm, từng tháng, từng lần phát sinh thu nhập.
Như vậy, thuế TNCN đã được xếp loại dựa theo tính chất điều tiết,đồng thời đã đưa ra thu nhập chịu thuế (TNCT) Tuy nhiên, TNCT không phải
là mọi khoản thu nhập mà nó được quy định riêng trong chính sách thuếTNCN của mỗi quốc gia
1.1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
+ Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắtbuộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thunhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước
+ Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho
Trang 13người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộpthuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp.
+ Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốcgia Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một
số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe…)
+ Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng
là người chịu thuế
+ Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân cóthu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thườngxuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập cóđược của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinhtrong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngânsách của thuế thu nhập cá nhân rất cao
+ Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắcthuế suất lũy tiến từng phần
+ Khi tính toán thuế thu nhập cá nhân thì thường phải xét đến hoàncảnh của mỗi cá nhân và luôn kết hợp với chính sách xã hội
+ Thuế thu nhập cá nhân tăng hay giảm không ảnh hưởng đến cơ cấukinh tế
1.1.1.3 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Là một bộ phận của hệ thống thuế, thuế thu nhập cá nhân vừa mang các vai trò chủ yếu của thuế nói chung, vừa có các vai trò riêng mà các loại thuế khác không có được.
a/ Đối với nền kinh tế - xã hội
- Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thunhập cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nóichung nên cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà
Trang 14nước Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thucho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếpvào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đềumong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sống vậtchất tinh thần Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùngvới sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người.
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội
Thực hiện công bằng xã hội là một trong nhưng vai trò quan trọng củathuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân cùng với việc thực hiệnbiểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc
điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nềnkinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tácđộng trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cánhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất
- Góp phần phát hiện thu nhập của dân cư
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhânnhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợidụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được nhưtham ô, nhận hối, buôn bán hàng quốc cấm , trốn tránh thuế , lừa đảochiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnhhưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Phải kếthợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vitrên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò củathuế thu nhập cá nhân
b/ Đối với hệ thống thuế
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Trang 15Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều
có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơnngười giàu vì khi tiêu thụ cùng một lường hàng hóa mọi người không phânbiệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cánhân theo phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhượcđiểm này
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp vàthuế thu nhập cá nhân Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệgắn bó với nhau Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thuthuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp haygiữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai caohơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tínhthuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhânnhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhânđối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanhnghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và thuếthu nhập doanh nghiệp
Như vậy, thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sựphát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập cánhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được pháthuy ở những nước chậm phát triển
1.1.2 Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc và yêu cầu của công tác quản lý thuế TNCN
Trang 16trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế TNCN để thay đổiquá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và đạt được các mục tiêu nhànước đặt ra
b.Nguyên tắc của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế TNCN phải tuân theo những nguyên tắc về hoạt độngquản lý thuế của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Cụ thể là:
- Tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lýthuế bao gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế Nội dung của nguyêntắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa vụ củangười nộp thuế đều do pháp luật quy định Trong quan hệ này, các bên liênquan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm
vi quy định của pháp luật về quản lý thuế
- Đảm bảo tính hiệu quả
Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp quản lýđược lựa chọn phải đảm bảo số thu vào ngân sách nhà nước là lớn nhất theođúng Luật thuế, đồng thời chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất
- Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế
Để đảm bảo hoạt động thu, nộp thuế đúng pháp luật, Nhà nước nàocũng tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế Trong điềukiện quản lý thuế hiện đại, tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tậptrung kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với quyđịnh của pháp luật (kiểm tra sau), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuếchủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt độngkinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của người nộp thuế
- Công khai, minh bạch
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý thuế.Nguyên tắc này đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm pháp luật thuế
Trang 17và các quy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố công khai cho người nộpthuế và tất cả những tổ chức, cá nhân có liên quan được biết Nguyên tắcminh bạch đòi hỏi các quy định của quản lý thuế phải rõ ràng, đơn giản, dễhiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán, không thểhiểu theo nhiều cách khác nhau Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi khôngquy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuếhoặc công chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lệ cho nhữngngười nộp thuế khác nhau Thực hiện công tác công khai, minh bạch là đểhoạt động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giám sát, là môitrường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúcđẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sảnxuất, kinh doanh phát triển.
- Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ Quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mởrộng quan hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhậpcũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũngnhư các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việcthực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt độngquản lý của các cơ quan Nhà nước hội nhập với hệ thống quản lý thuế thếgiới Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư củacác nhà đầu tư nước ngoài
c Yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Quản lý thuế TNCN tại cơ quan thuế cấp huyện phải đáp ứng các yêucầu sau:
- Tổ chức triển khai thực hiện đúng chính sách thuế TNCN trên địa bànquản lý
- Phối hợp cùng chính quyền địa phương quản lý các nguồn thu nhập,thu đúng, thu đủ thuế cho Ngân sách địa phương
Trang 18N p thuê ô
Ngươi n p ô
cấp mã số thuê Kê khai thuê
Kiểm tra thuê
Hoàn thuê Quyêt toán thuê
- Tham mưu cho cơ quan thuế tỉnh về các chính sách quản lý thuế TNCN
1.1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý và Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân cấp huyện
Quản lý thuế TNCN được thực hiện theo cơ chế tự khai, tự nộp Tự kêkhai, tự nộp thuế là cơ chế quản lý thuế, trong đó người nộp thuế tự giác tuânthủ, thực hiện các nghĩa vụ thuế: người nộp thuế căn cứ vào các quy định tạicác Luật thuế để xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai chính xác, nộp tờkhai thuế và nộp thuế đúng thời hạn Cơ quan thuế không can thiệp vào việcthực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế nếu người nộp thuế tự giác tuânthủ nghĩa vụ Cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn đểngười nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời giám sátchặt chẽ việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và thông qua côngtác thanh tra, kiểm tra để phát hiện, xử lý kịp thời, đúng đắn những hành vigian lân, trốn thuế của người nộp thuế
Quy trình quản lý thuế TNCN tại cơ quan thuế cấp huyện được minh
họa qua sơ đồ sau:
Hình 1.1: Quy trình quản lý thuế TNCN tại cơ quan thuế cấp huyện
Trang 191.1.2.3 Nội dung quản lý thuế thu nhập cá nhân cấp huyện
a Lập dự toán thuế thu nhập cá nhân cấp huyện
Lập dự toán thu thuế là việc xác định các chỉ tiêu thu thuế và xây dựngcác biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đề ra Xét về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, lậpdự toán thu thuế chính là quá trình dự báo, tính toán mức độ và các biện pháp
tổ chức động viên nguồn thu thuế cho NSNN Dự toán thu thuế TNCN thườngchia thành 03 loại: Dự toán năm, dự toán quý và dự toán tháng Các bước lậpdự toán thu thuế gồm:
- Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm trước: Căn cứ vàokết quả ước thực hiện thu thuế của năm báo cáo, tốc độ tăng thu của nămtrước đối với từng loại sắc thuế của thuế TNCN để lập dự toán thu
- Phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, tình hìnhbiến động về thu nhập và mức sống của dân cư để xác định đúng phạm vi, đốitượng thu thuế theo chế độ hiện hành, đồng thời quan tâm đến các chính sáchmới sẽ có hiệu lực thi hành trong năm dự toán
- Dự kiến khả năng tăng số thu thuế do tăng đối tượng chịu thuế theoquy định mới, số hụt thu do áp dụng các chính sách giảm, miễn thuế để kíchcầu đầu tư, tiêu dùng của Nhà nước đối với từng giai đoạn
- Đề ra các biện pháp và lộ trình cụ thể để xử lý các khoản nợ đọngthuế; chống thất thu, trốn và gian lận thuế; kiểm tra nhằm phát hiện và xử lýkịp thời các trường hợp vi phạm nhằm đảm bảo dự toán thu được triển khai cótính khả thi cao
b Tuyên truyền hướng dẫn nghiệp vụ về thuế TNCN
Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy, sự thành công trongviệc thực hiện chính sách thuế TNCN còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết
và ý thức chấp hành của cán bộ thuế cũng như người nộp thuế Để nội dungcủa chính sách thuế TNCN đến với mọi người dân trong xã hội, cơ quan thuế
Trang 20phải tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế TNCN Công tác này phảiđược thực hiện trước hết từ các cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân.
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thuế TNCN cho cán bộ, thông qua đó để
họ nắm chắc chính sách thuế TNCN, mục đích, ý nghĩa đến nội dung củachính sách nhằm làm tốt công việc chuyên môn được giao
Việc tuyên truyền phổ biến thuế TNCN được thực hiện thông qua thôngtin đại chúng, trên các phương tiện truyền thông, phát hành các ấn phẩm, tờrơi, áp phích, tổ chức cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN để nhân dân nắm bắtđược các quy định của Luật thuế TNCN, đồng thời hiểu được quyền và nghĩavụ của mình với việc nộp thuế, có ý thức tự giác chấp hành quy định của luật
c Tổ chức đăng ký cấp mã số thuế TNCN
Quản lý đăng ký mã số thuế TNCN là quản lý đăng ký, cấp mã số thuếcho các đối tượng nộp thuế nhằm đưa các đối tượng thuộc diện phải nộp thuếTNCN theo quy định vào diện quản lý Qua đó, nắm bắt đầy đủ các yếu tố cơbản của đối tượng nộp thuế Từ đó, cơ quan thuế sẽ đưa ra kế hoạch và biệnpháp quản lý thu thuế thích hợp để khai thác triệt để đối tượng nộp thuế, tránh
bỏ sót các nguồn thu, đảm bảo được nguồn tài chính cho NSNN, đồng thờiđảm bảo công bằng của thuế
Đối tượng nộp thuế phải đăng ký mã số thuế TNCN bao gồm các tổchức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN Côngtác quản lý đăng ký mã số thuế của các tổ chức chi trả thu nhập, các cá nhântập trung, thống nhất trên cả nước Mỗi tổ chức chi trả thu nhập, các cá nhân
có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế mộtlần và chỉ có duy nhất một mã số thuế, không có sự trùng lặp giữa các mã sốthuế và được sử dụng chung để kê khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.Khi tổ chức chi trả thu nhập hay cá nhân không còn tồn tại thì mã số thuếcũng chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại
Trang 21Phương thức đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân có thể đăng ký thủcông trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc đăng ký qua mạng internet Hồ sơ đăngký thuế sau khi nhập vào hệ thống đăng ký thuế cấp Chi cục sẽ được truyềnlên Hệ thống đăng ký thuế tại Tổng cục Thuế để cập nhật, xác nhận và kiểmtra thông tin Toàn bộ hồ sơ về đối tượng nộp thuế sẽ được cập nhật vào phân
hệ quản lý thuế tập trung TMS Khi cần kiểm tra một đối tượng nộp thuế, cơquan quản lý chỉ cần tra mã số thuế của đối tượng đó, nhờ đó tránh được tìnhtrạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế, đồng thời đảm bảo được sự nhanh gọncho cơ quan thuế trong công tác quản lý thu thuế
d Quản lý kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân
Kê khai thuế
Để đảm bảo số thuế kê khai là đúng, chính xác và phù hợp với hệ thốngchính sách thuế TNCN cũng như pháp luật có liên quan thì nội dung công tácquản lý, kê khai nộp thuế TNCN cần chú trọng đến những vấn đề sau:
Thứ nhất, quản lý người khai thuế
Người thực hiện nghĩa vụ khai thuế thu nhập cá nhân là các tổ chức, cánhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN Theo quy địnhcủa pháp luật, đến thời hạn kê khai thuế, người nộp thuế phải có nghĩa vụ kêkhai số tiền thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp khôngphát sinh nghĩa vụ thuế hoặc đang thuộc diện hưởng ưu đãi, miễn, giảm thuế.Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế với cơ quan thuế theo mẫu quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệuquy định trong hồ sơ khai thuế
Thứ hai, quản lý hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế TNCN bao gồm Tờ khai thuế và các tài liệu liên quanlàm căn cứ để người nộp thuế (NNT) khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế.Tùy theo khoản thu nhập chịu thuế TNCN mà hồ sơ khai thuế, chứng từ, tàiliệu cụ thể khác nhau Quản lý hồ sơ khai thuế TNCN là công việc hết sức
Trang 22quan trọng có ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc xác định số thuế phảinộp của NNT, từ đó đảm bảo tính nghiêm minh và công bằng trong thực thichính sách thuế TNCN Hồ sơ khai thuế là bằng chứng pháp lý ban đầu đểchứng minh nghĩa vụ nộp thuế của NNT Quản lý hồ sơ khai thuế bao gồm:Quản lý số lượng các tờ khai, mẫu biểu và tài liệu trong hồ sơ do người nộpthuế nộp cho cơ quan thuế; Quản lý chất lượng của việc kê khai các nội dungtrong tờ khai, tài liệu có liên quan NNT phải sử dụng đúng mẫu Tờ khaithuế TNCN theo quy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặcthay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế cũng như các loại giấy
tờ khác trong hồ sơ khai thuế Trường hợp phát hiện sai sót, nhầm lẫn gây ảnhhưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Thứ ba, quản lý thời hạn khai thuế
Thời hạn kê khai thuế ảnh hưởng đến thời hạn xác định nghĩa vụ nộpthuế của NNT Tùy thuộc vào đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân và khoảnthu nhập chịu thuế mà thời hạn khai thuế là khác nhau
Trong một số trường hợp đặc biệt, NNT có thể được gia hạn hồ sơ khaithuế Khi đó, thời hạn kê khai thuế là thời hạn được gia hạn hồ sơ khai thuế
Thứ tư, quản lý việc thu nộp tiền thuế
Để đảm bảo tiền thuế được nộp vào Ngân sách nhà nước đầy đủ vàđúng hạn, cần phải quản lý tốt việc thu nộp tiền thuế
Đối với người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì quản lýthông qua tổ chức chi trả thu nhập Các tổ chức chi trả thu nhập có tráchnhiệm nộp thuế thay cho người lao động trong tổ chức của mình Còn đối với
hộ kinh doanh và các cá nhân hành nghề tự do, tự kê khai, quyết toán và nộpthuế cho chính mình
Tuy nhiên, việc quản lý thu nộp thuế TNCN còn nhiều khó khăn, bởi cónhiều cá nhân có nhiều nguồn thu nhập nhưng khai ít hoặc không quyết toánthuế dẫn đến khai man để trốn thuế , khó khăn trong việc quản lý đối tượng
Trang 23giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong phạm vi toàn quốc, cơ chế tựkhai, tự chịu trách nhiệm, cơ quan thuế thường khó có thể kiểm soát chính xácđược thu nhập của các cá nhân thuộc phạm vi toàn quốc, từ nhiều nguồn khácnhau.
Nộp thuế
Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rờikhỏi Việt Nam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập Thuế thu nhập đốivới khoản thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập.Người nộp thuế thu nhập phải kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn
Trường hợp người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam trongnăm xác định thời điểm ra khỏi Việt Nam thì thuế thu nhập được tính và quyếttoán đến tháng ra khỏi Việt Nam và áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phầnquy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam
Người nước ngoài ở Việt Nam trên 6 tháng (tức là trên 183 ngày) trongnăm tính thuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam Họ phải thực hiện quyết toánthuế cả năm tại Việt Nam, hàng tháng cơ quan chi trả thu nhập tạm nộp theothu nhập thực tế và thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với côngdân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam Cuối năm tính thuế phải
kê khai tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài ViệtNam trong năm tính thuế xác định thu nhập bình quân tháng và quyết toán sốthuế phải nộp của 12 tháng theo quy định đối với công dân Việt Nam và cánhân khác định cư tại Việt Nam
Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thấp hơnthu nhập bình quân tháng ở Việt Nam mà không chứng minh được thì lấy thunhập bình quân tháng ở Việt Nam làm căn cứ tính thuế thu nhập phải nộp chothời gian ở nước ngoài
Trường hợp người nước ngoài ở Việt Nam dưới 6 tháng, tức dưới 183ngày trong năm tính thuế là đối tượng không cư trú tại Việt Nam Việc nộp
Trang 24thuế quy định như sau: Nếu thời hạn cư trú tại Việt Nam đã được xác địnhdưới 30 ngày thì không phải nộp thuế, từ 30 ngày đến 182 ngày nộp 10% trêntổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phải quyết toán thuế Nhưngtrong năm tính thuế nếu được xác định lại số ngày ở Việt Nam trên 183 ngàythì cá nhân phải kê khai nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần của đốitượng cư trú và phải quyết toán thuế.
Cá nhân ở trong nước có thu nhập ở nhiều nơi thì việc nộp thuế thunhập và quyết toán thuế thu nhập được thực hiện như sau: Thuế thu nhập hàngtháng được khấu trừ tại từng nơi chi trả thu nhập, hết năm phải kê khai, quyếttoán tại nơi làm việc cuối cùng của năm Trường hợp cá nhân trong cùng thờigian của năm đồng thời làm việc và có thu nhập ở nhiều nơi, thì phải tổng hợp
kê khai, quyết toán thuế thu nhập tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc có thuậnlợi nhất Cá nhân có thu nhập thường xuyên vừa có thu nhập không thườngxuyên thì cuối năm, khi quyết toán thuế chỉ tính cho phần thu nhập thườngxuyên Các trường hợp không cần phải kê khai và nộp thuế thu nhập tại ViệtNam là: Viên chức ngoại giao và lãnh sự Trong điều ước quốc tế mà ViệtNam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh về nộp thuế thunhập thì thực hiện theo điều ước quốc tế
e Quản lý quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN
Quyết toán thuế đối với thu nhập thường xuyên được thực hiện theonăm dương lịch Cuối năm hoặc sau khi hết hạn hợp đồng, cơ quan chi trả thunhập, cá nhân tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập, thu nhập chịu thuế trongnăm thực hiện kê khai thuế và nộp tờ khai quyết toán
Quản lý hoàn thuế TNCN: Cá nhân được hoàn thuế trong các trườnghợp sau:
- Số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế
- Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng khi quyết toán lại có thu nhập tínhthuế chưa đến mức phải nộp thuế
Trang 25- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng kýthuế và có mã số thuế.
f Kiểm tra công tác kê khai, quyết toán, nộp thuế TNCN
Mục tiêu Kiểm tra thuế là phát hiện và xử lý các trường hợp sai tráinhằm giảm bớt những tổn thất cho Nhà nước và đảm bảo tính nghiêm minhcủa pháp luật
Phương pháp kiểm tra: Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng nộp
thuế để áp dụng phương pháp kiểm tra thuế thích hợp Một số phương phápsau thường được áp dụng:
- Phương pháp kiểm tra, đối chiếu
- Phương pháp phân tổ, thu thập các thông tin về sự việc
Trên thực tế, có thể kêt hợp cả hai phương pháp này trong trường hợpcần thiết
g Công tác quản lý nợ và cưỡng nợ thuế TNCN
Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế là một trong những nhiệm vụ quantrọng của ngành thuế Tăng cường quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế khôngnhững đáp ứng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, mà qua đó còn chấn chỉnh
và làm chuyển biến nhận thức trong việc chấp hành chính sách pháp luật thuếcủa người nộp thuế
Nợ thuế có thể được xem như một tiêu chí đánh giá ý thức chấp hànhnghĩa vụ nộp thuế của NNT Thông qua việc xem xét tình hình nợ thuế củachủ thể có thể thấy được ý thức tuân thủ pháp luật thuế của chủ thể đó Nhữngchủ thể kinh doanh có ý thức tốt trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thể hiệnqua việc nộp thuế đúng hạn, tình trạng nợ thuế ít xảy ra Tuy nhiên, cần phảixem xét sự tác động tới từng NNT ở nhiều mặt Đối với NNT mà có ý thức tựgiác tuân thủ đúng pháp luật, kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chính thì
đó chính là yếu tố đảm bảo cho việc nộp thuế đúng quy định của pháp luật và
Trang 26sẽ giảm thiểu được nợ thuế, ngược lại nếu điều kiện khách quan ảnh hưởnggây khó khăn tới tình hình tài chính của NNT thì việc thực hiện nghĩa vụ thuếkịp thời là không thể và nợ thuế tất yếu sẽ xảy ra.
Một thực tế thường xảy ra là các chủ thể kinh tế luôn tìm mọi cáchchiếm dụng tiền thuế, trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thuế và nhất là những tìnhtrạng chây ỳ của một số đối tượng nợ thuế Những tồn đọng kéo dài trongviệc thu hồi nợ thuế đã trở thành vấn đề cấp thiết cần giải quyết trong côngtác thực hiện tăng số thu hàng năm của ngành thuế Hạn chế nợ thuế thì số thuvào ngân sách mới có thể đảm bảo đáp ứng số thu cho chi tiêu công Cùng vớibiện pháp mà ngành thuế thực hiện để thu hổi nợ thuế, vấn đề cốt lõi nhất vẫn
là ý thức của người nộp thuế trong việc thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi nộpthuế cho Nhà nước
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế TNCN Mỗinhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tùy theo tính chất và trạngthái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhànước là phải nắm rõ sự tác động của nhân tố đó và tìm cách hạn chế nhữngnhân tố ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những nhân tố ảnh hưởng tíchcực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN
a Các nhân tố chủ quan
* Quan điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo
Để đảm bảo cho pháp luật thuế được thực hiện một cách triệt để, tậptrung đúng, đủ, kịp thời nguồn thu thuế vào NSNN chịu ảnh hưởng không nhỏbởi quan điểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo trong công tác quản lý thuế Quanđiểm của đội ngũ cán bộ lãnh đạo có ảnh hưởng trước hết tới các chính sáchthuế TNCN, sau là tới quá trình tổ chức thực hiện và các công việc khác thuộcphạm vi quản lý Một hệ thống chính sách thuế và cơ cấu thuế suất hợp lýnhưng tổ chức và cơ chế quản lý thu thuế kém sẽ không đạt được hiệu quả
Trang 27cao Các cấp lãnh đạo cần phải có biện pháp phù hợp, nhanh chóng đáp ứngyêu cầu về công tác quản lý thu thuế, tạo được niềm tin cho NNT cũng nhưđảm bảo nguồn thu ngân sách vững chắc, ổn định
Quan điểm của lãnh đạo ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn thu, côngtác tổ chức bộ máy nhân sự, trang bị cơ sở vật chất, kế hoạch triển khai côngtác thu Người lãnh đạo phải biết phân công giao việc một cách hợp lý, khoahọc nhằm thực thi công việc một cách tốt nhất Như vậy, người lãnh đạokhông chỉ phải có cách nhìn bao quát công việc, mà còn phải biết phân quyền,
ủy quyền một cách hợp lý cho cấp dưới, cho những người thực thi nhằm khaithác các ý tưởng sáng tạo mới của tập thể cán bộ trong quản lý, tạo điều kiện
để cho mọi cán bộ đều có cơ hội thăng tiến, phát huy khả năng làm việc cũngnhư học tập nâng cao kiến thức và trau dồi kỹ năng quản lý thu thuế Theo đó
là các chế độ thưởng đột xuất, thường xuyên đối với cán bộ thuế nói chung vàcán bộ thuế có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý thu thuế nói riêng.Đồng thời có những biện pháp xử lý nghiêm những cán bộ vi phạm quy chếlàm việc, có hành vi tham ô, nhận hối lộ
Khai thác yếu tố tâm lý giữ vai trò rất quan trọng trong công tác quản lýthu thuế Cán bộ lãnh đạo phải thực sự song hành cùng cán bộ thuế Sự côngtâm, tâm lý trong công tác chỉ đạo, quản lý tác động tích cực rất lớn đến tínhtự giác và thái độ làm việc của cán bộ thuế
Quan điểm của lãnh đạo ảnh hưởng đến các biện pháp xử lý đối với cácĐTNT tìm cách trốn thuế, dây dưa, chây ì trong việc thực hiện nghĩa vụ kêkhai, nộp thuế và hợp tác với cơ quan thuế Đối với những đối tượng có hành
vi gian lận, trốn thuế cần có những hình thức xử phạt thích đáng, đảm bảotính công bằng, làm cho mọi người tin tưởng vào pháp luật, tích cực đấu tranhchống các hành vi vi phạm
* Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế
Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác
Trang 28quản lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các khâucủa công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiệnchính sách tới tổ chức bộ máy quản lý thuế, thanh tra, kiểm thuế.
Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng đượcyêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêucủa công tác quản lý thuế TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế ở tầm hoạch địnhchính sách cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như lý thuyết liênquan đến thuế, kinh tế vĩ mô và quản lý nhà nước và phẩm chất đạo đứctốt, tâm huyết với công việc Nếu nhà hoạch định chính sách có trình độ thấp
và phẩm chất đạo đức kém sẽ đưa ra các chính sách chứa đựng nhiều sai sótkhông chỉ ảnh hưởng tiêu cực tới công tác quản lý thuế TNCN mà còn tới cả
hệ thống thuế
Quá trình thực hiện chính sách thuế cũng phụ thuộc rất nhiều vào trình
độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế Nhân tố này ảnh hưởng rấtlớn tới hiệu quả hoạt động của công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức thuếcũng như quản lý thu thuế Một đội ngũ cán bộ thuế có trình độ và phẩm chấtđạo đức tốt mới có đủ khả năng làm một tuyên truyền viên giỏi và nhiệt huyết
về thuế, đồng thời không phạm phải sai lầm trong quá trình thực hiện cácnghiệp vụ cụ thể về tính thuế, quyết toán thuế Cũng như không có các hành
vi tiêu cực như thông đồng với ĐTNT khai man thuế hay cố tình tính sai tiềnthuế phải nộp Ngược lại, đội ngũ cán bộ thuế thiếu trình độ chuyên môn vàphẩm chất đạo đức sẽ tạo nên những sai sót trong quá trình quản lý, làm giảmhiệu quả công tác quản lý thu thuế
Công tác thanh, kiểm tra thuế càng cần một đội ngũ cán bộ có trình độcao và phẩm chất đạo đức tốt để đủ khả năng phát hiện những sai phạm và giữthái độ công minh, chính trực trong quá trình thanh, kiểm tra Nhờ đó thanh,kiểm tra mới đạt hiệu quả mong muốn
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo làm công tác tổ chức thiết lập nên bộ máy
Trang 29quản lý thuế phải có đủ năng lực và phẩm chất để xây dựng một bộ máy phùhợp với những điều kiện kinh tế xã hội và có hiệu quả cao
* Cơ sở vật chất của ngành thuế
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thu thuếTNCN Những quy định trong chính sách về ĐTNT, TNCT (rộng hay hẹp),phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… phụ thuộc rất nhiều vào khảnăng đáp ứng của ngành thuế trong công tác quản lý thu thuế Khả năng nàylại phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất của ngành thuế Một hệ thống thu thuếđược kết nối bằng mạng nội bộ sẽ là một nhân tố rất hữu ích cho cơ quan thuếtrong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí.Việc xây dựng mạng thông tin nội bộ để quản lý cơ sở dữ liệu sẽ đòi hỏinhững chi phí bước đầu tương đối lớn, nhưng xét về dài hạn thì điều này sẽtiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với việc quản lý dữ liệu theo kiểu thủ công
b Các nhân tố khách quan
* Tính nghiêm minh của luật pháp
Cơ quan quản lý làm việc có hiệu quả, luật pháp được thực hiệnnghiêm minh sẽ đảm bảo việc vi phạm luật giảm đi Các ĐTNT cũng như cơquan thu thuế cũng sẽ thực hiện nghiêm túc hơn các quy định trong luật thuếbởi họ biết rằng khi vi phạm họ nếu bị phát hiện sẽ không tránh khỏi nhữnghình phạt Như vậy, công tác quản lý thu thuế TNCN sẽ đạt được hiệu quảcao
* Tình hình kinh tế và mức sống của người dân
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế TNCN phụ thuộc không nhỏvào mức độ phát triển kinh tế và đời sống của dân cư Cùng một đơn vị thuthuế, trên một khu vực số ĐTNT thu nhập nhiều, số thuế thu được nhiều sẽgiảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít ĐTNT và sốthuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triểnkinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác
Trang 30quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thìkhả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn.
* Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư ảnh hưởng lớn tới khâuquản lý thu thuế Quản lý thu thuế TNCN khó khăn và phức tạp chủ yếu ởkhâu quản lý thu nhập của các ĐTNT Nếu như các khoản thu nhập đượcthanh toán qua hệ thống ngân hàng dưới hình thức tài khoản cá nhân thì sẽ rấtthuận tiện cho cơ quan thuế trong việc giám sát thu nhập của ĐTNT; bên cạnh
đó Nhà nước có thể áp dụng phương pháp thu thuế TNCN thông qua hệ thốngngân hàng Điều này vừa giúp giảm bớt công việc và chi phí cho cơ quanthuế, vừa kiểm soát chặt chẽ hơn thu nhập của ĐTNT Còn nếu các khoảnthanh toán chủ yếu bằng tiền mặt sẽ gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việcxác định chính xác mức thu nhập của từng ĐTNT Điều đó dẫn tới việc tínhthuế không chính xác, kết quả là không thu đúng, thu đủ thuế cho NSNN.Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triểnhình thức thanh toán qua tài khoản sẽ là một điều kiện tất yếu để có thể thựchiện tốt công tác quản lý thu thuế TNCN
* Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế TNCN nóiriêng tỷ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người dân có ý thứcchấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế; hành vi trốnthuế sẽ ít xảy ra Từ đó, công tác quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi vàđạt kết quả tốt hơn Nếu người dân có ý thức chấp hành luật thuế kém sẽ tìmmọi cách trốn, tránh thuế nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế dẫn đến làm giảmhiệu quả của công tác quản lý thu thuế Thực tế, khi người dân nhận thứcđược quyền lợi họ sẽ được hưởng những hàng hóa, dịch vụ công cộng màNhà nước cung cấp họ sẽ thấy rõ hơn trách nhiệm của mình đối với Nhà nước
là đóng thuế cho nhà nước
Trang 31Tóm lại, ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT cũng ảnh hưởngmột phần tới công tác quản lý thu thuế TNCN Ý thức chấp hành pháp luậtcủa người dân có thể được nâng cao dần qua quá trình tuyên truyền, giáo dục.
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế TNCN ở một số địa phương
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế TNCN tại một số địa phương
1.2.1.1.Kinh nghiệm quản lý thu thuế TNCN tại Cục Thuế thành phố Hà Nội
Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai cần học tập kinh nghiệmtrong quản lý thuế TNCN của Cục Thuế thành phố Hà Nội là đẩy mạnh côngtác tuyên truyền chính sách thuế TNCN bằng nhiều hình thức khác nhau, cách
tổ chức thực hiện chính sách thuế TNCN một cách khoa học, tăng cườngthanh tra kiểm tra đối tượng nộp thuế để quản lý thuế TNCN đạt hiệu quả caocụ thể như sau:
Trong công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN:
Hà Nội là một trong số địa phương có số thu Ngân sách Nhà nước vàNNT lớn của cả nước, hàng năm thu thuế hơn trăm nghìn tỷ đồng nên côngtác tuyên truyền, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc chính sách thuế giúp NNTthực hiện tốt nghĩa vụ thuế được Cục Thuế thành phố Hà Nội luôn chú trọng
Xác định NNT cùng thực hiện các luật thuế, Cục Thuế thành phố HàNội đã công khai minh bạch, hướng dẫn chính sách thuế cũng như thủ tụchành chính thuế theo đúng quy trình của Tổng cục Thuế Triển khai hàng loạtbiện pháp hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho NNT giao dịch với cơ quan Thuếtại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính.Công khai bộ thủ tục hành chính thuế, chính sách thuế mới, các mẫu biểu;hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ thuế; tuyêntruyền chính sách thuế trên phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống loatruyền thanh các phường, xã, thị trấn
Cục Thuế thành phố Hà Nội luôn chủ động trong công tác phối hợptuyên truyền với các cơ quan báo chí, truyền thông Không chỉ hợp tác thường
Trang 32xuyên trên diện rộng để các thông tin về cơ chế, chính sách, hoạt động củangành thuế hiện diện trong bữa ăn tinh thần hàng ngày của cộng đồng xã hội,Cục Thuế còn phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí xây dựng cácchuyên đề về thuế, xuất bản và phát sóng ổn định theo định kỳ để ghi nhớ vớicộng đồng DN hàm lượng thông tin bổ ích, thiết thực cho hoạt động SXKD.Đặc biệt, trong những đợt ngành thuế triển khai áp dụng các chính sách, quytrình nghiệp vụ mới, sức mạnh của truyền thông lại được Cục Thuế tranh thủtối đa, tạo nên những đợt cao điểm tuyên truyền, phục vụ kịp thời nhu cầuthông tin của cả cơ quan thuế và người nộp thuế
Trong tổ chức thực hiện chính sách thuế TNCN:
Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thuế TNCN
- Tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN ở thành phố Hà theo hệ thốngdọc từ Cục thuế thành phố có Phòng quản lý thuế TNCN - Chi cục thuế cácquận, huyện xã có đội quản lý thuế TNCN Hiện nay bộ máy quản lý thuếTNCN của Hà Nội gồm 01 phòng quản lý thuế TNCN và 29 đội quản lý thuếTNCN với 160 cán bộ
Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý thuế TNCN: Trực tiếp thựchiện dự toán thu NSNN về thuế TNCN đối với các tổ chức đối với người nộpthuế là các cơ quan hành chính, sự nghiệp, đoàn thể, các tổ chức quốc tế vănphòng đại diện của tổ chức nước người, các dự án; đồng thời hướng dẫn cónhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác thu thuế, tham gia nghiên cứuhoạch định chính sách Với số lượng cán bộ, trình độ đại học
1.2.1.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế tại Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh với số thu lớn nhất cả nước, chiếm trên 1/3tổng số thu của cả nước, đồng thời cũng là đơn vị luôn thực hiện tốt nhiệm vụthu NSNN, tiên phong trong cải cách thủ tục hành chính, áp dụng công nghệthông tin vào quản lý thuế, xây dựng được đội ngũ cán bộ công chức tinhthông về nghiệp vụ do vậy Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai cần học
Trang 33hỏi những kinh nghiệm này để áp dụng trong hoạt động quản lý thuế TNCNtại Cục thuế tỉnh Bắc Ninh cụ thể như sau:
Thứ nhất: công tác tuyên truyền chính sách thuế TNCN:
Là đơn vị dẫn đầu thực hiện trung tâm tư vấn thuế miễn phí, hỗ chongười nộp thuế thông qua công tác tuyên truyền hỗ trợ thiết lập các đườngdây nóng, tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp, kịp thời giải đáp, xử lýnhững vướng mắc trong quá trình thực hiện các luật thuế cũng như luật thuếTNCN
Đơn vị tiên phong thực hiện cải cách thu tục hành chính thuế với mụctiêu tạo điều kiện thuận lợi nhất các các doanh nghiệp, xây dựng được mốiquan hệ thân thiện giữa các cơ quan Nhà nước với người nộp thuế cùng nhauthực hiện tốt chính sách thuế (Thời báo Tài chính, 2004)
Thứ hai : tổ chức thực hiện thuế TNCN:
- Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế:
Là đơn vị đầu tiên trong cả nước áp dụng công nghệ vào công tác quảnlý thuế mang lại hiệu quả cao cho các địa phương học tập Đã tổ chức tốt việccấp giấy phép kinh doanh, giấy phép đầu tư, cấp mã số thuế người nộp thuế;xây dựng được một số trang Web như: trang web Hải quan; thương mại; Đầutư; thuế để giúp cho người nộp thuế khai thác, tìm kiếm những thông tin cầnthiết về văn bản pháp luật thuế, người nộp thuế không còn tồn tại, những hóađơn không còn giá trị sử dụng thông qua đó phát hiện và xử lý kịp thời cácthủ đoạn gian lận về thuế và Cơ quan thuế sẽ kiểm soát thu nhập của NNTtrên phạm vi toàn quốc
Đơn vị áp dụng hệ thông quản lý chất lượng ISO 9001:2000 vào một sốhoạt động đầu tư, thương mại đặc biệt là cơ quan thuế như: quản lý công văn
đi và đến; quản lý cán bộ công chức; đăng ký cấp mã số cho người nộp thuế;cấp bán hóa đơn và đăng ký hóa đơn tự in; cung cấp thông tin và xác nhậnnghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế
Trang 34- Xây dựng tổ chức bộ máy vào đào tạo đội ngũ cán bộ công chức:Xác định yếu tố về con người là quan trọng quyết định đến mọi thànhcông Thành phố Hồ Chí Minh đã không ngừng xây dựng bộ máy tổ chức vàđội ngũ cán bộ công chức ngày càng trong sạch, giỏi về trình độ chuyên mônnghiệp vụ, sử dụng thành thạo tin học, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lýthuế trong giai đoạn mới Riêng đối với trình độ của cán bộ thuế tại Cục thuế100% cán bộ đã qua đại học trở lên luôn được đào tạo nâng cao với nhiềuhình thức đạo tạo đa dạng, phong phú.
Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế trong quản lý TNCN: Các phòngkiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục thuế thực hiện việc quản lý thuế TNCNtheo các tổ chức trả thu nhập là các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế Riêng phòng quản lý thuế TNCN chỉ thực hiện quản lý thu thuế các cơquan, tổ chức hưởng lương từ NSNN, các dự án, văn phòng đại diện, tổ chứcquốc tế; còn các chi cục thuế các quận, huyện thì tổ chức quản lý thu thuế các
cơ quan, tổ chức hưởng lương từ NSNN, các doanh nghiệp NQD trên địa bàn
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Chi cục thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai
Qua nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN của thành phố HồChí Minh; thành phố Hà Nội có thể tham khảo và vận dụng cho phù hợp vớitình hình thực tế của Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai nhằm nâng caocông tác quản lý thuế TNCN, cụ thể:
Thứ nhất: xây dựng bộ máy tổ chức và đội ngũ cán bộ công chức, đặcbiệt là công chức thuế về quản lý thuế TNCN giỏi về chuyên môn nghiệp vụ,thành thạo về tin học, giao tiếp được ngoại ngữ nhất là tiếng Anh hoặc theohướng chuyên sâu về từng lĩnh vực như: nhóm quản lý thuế TNCN đối với cánhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; nhóm quản lý thu nhập từ đầu tưvốn; nhóm quản lý thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thứ hai: tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, tăng
Trang 35cường công tác thanh tra, kiểm tra người nộp thuế; thanh tra nội bộ ngành đểnâng cao ý thức chấp hành luật thuế của người nộp thuế xà xây dựng được độingũ cán bộ công chức trong sạch.
Thứ ba: Tăng cường sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý Nhànước với cơ quan thuế nhằm quản lý được người nộp thuế một cách có hiệuquả, tăng thu NSNN về thuế TNCN, kịp thời phát hiện những trường hợp viphạm
Trang 36CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu của luận văn
Đề tài nghiên cứu cần trả lời một số câu hỏi sau:
Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vựcĐồng Hỷ - Võ Nhai hiện nay như thế nào?
Công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-VõNhai có những bất cập, hạn chế gì?
Những khó khăn, thuận lợi trong việc tổ chức thu thuế TNCN tại huyệnĐồng Hỷ - Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai
Cần những giải pháp nào để công tác quản lý thu thuế TNCN tại Chicục Thuế khu vực Đồng Hỷ - Võ Nhai hiệu quả hơn, tốt hơn trong thời gian tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng cách tiếp cận theo phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử; vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nướctrong quá trình đổi mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiệnchính sách thuế TNCN ở địa phương nghiên cứu Từ đó rút ra một số nhận xét
và kiến nghị đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCNtại Chi cục Thuế Khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
2.2.1 Phương pháp tiếp cận: xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình
nghiệp vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trungvào các quy trình quản lý thuế hiện hành như quy trình đăng ký thuế, quytrình kê khai thuế, quy trình thu nợ thuế, quy trình thanh tra, kiểm tra đểphân tích, đánh giá nhằm tìm ra những những mặt còn tồn tại nhằm đề xuấtmột số biện pháp có tính khả thi trong thời gian tới
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp cần thiết cho đề tài được thu thập từ các nguồn:
Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế, Đội Kiểm tra thuế, Đội Hành chính Nhân sự Quản
Trang 37trị Tài vụ Ấn chỉ thuộc Chi cục Thuế Khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai, niên giámthống kê của huyện, các tài liệu kinh tế - xã hội, Internet… Ngoài ra luận văncòn sử dụng các số liệu từ báo cáo khoa học, luận văn và các công trình nghiêncứu khoa học của nhiều tác giả về lĩnh vực mà đề tài quan tâm.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, thu thập các thông tin, số liệu liên
quan đến việc phân tích nhân tố tác động đến tính tuân thủ pháp luật thuếTNCN của NNT trên địa bàn và nội dung quản lý thu thuế TNCN trên địa bànhuyện Đồng Hỷ
- Đối tượng thu thập thông tin:
Tác giả thu thập thông tin sơ cấp qua 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất: Cán bộ, công chức làm công tác quản lý thuế tại Chi cụcThuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai
Nhóm thứ hai: Là giám đốc và kế toán của các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh kê khai và nộp thuế tại Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai,tỉnh Thái Nguyên
- Nội dung thu thập thông tin:
Nội dung điều tra các thông tin về mức độ hài lòng, đánh giá về chínhsách thuế TNCN, các công tác trong quy trình quản lý thuế TNCN của cán bộthuế và người nộp thuế
- Quy mô mẫu nghiên cứu
+ Nhóm thứ nhất: Khảo sát tất cả cán bộ thuế tại địa bàn huyện ĐồngHỷ, Chi cục Thuế khu vực Đồng Hỷ-Võ Nhai
Trang 38Tính đến năm 2019 tại địa bàn huyện Đồng Hỷ, Chi cục Thuế khu vựcĐồng Hỷ-Võ Nhai đang quản lý 174 doanh nghiệp đang hoạt động kinhdoanh, do đó tác giả chỉ xác định số lượng mẫu phải điều tra trên cơ sở 174doanh nghiệp đang hoạt động nêu trên, áp dụng công thức Slovin ta có số mẫuphải lựa chọn để điều tra là:
Bảng 2.1 Cơ cấu khách hàng khảo sát tại các xã trên địa bàn huyện
Chỉ tiêu Tổng mẫu (N) Số người được điều tra,
* Thang đo của bảng hỏi: Để đánh giá chất lượng hoạt động quản lý
thuế thu TNCN trên địa bàn huyện , luận văn sử dụng thang đo Likert 5 cấp
độ cho các câu hỏi Điểm trung bình của mỗi tiêu chí sẽ được dùng để đánhgiá chất lượng quản lý thu thuế TNCN của các đối tượng được khảo sát
- Giá trị bình quân của thang đo Likert cho từng câu hỏi:
Trang 39Xi = (∑ Xi*fi)/ (∑fi)Trong đó:
Xi: là biến quan sát theo thang đo LikertFi: Số người trả lời cho giá trị Xi
-Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối của thang đo khoảng:
Giá trị khoảng cách = (Maximum - Minimum)/ n = (5 -1)/ 5= 0,8
Từ đó ta có: Giá trị trung bình và ý nghĩa của thang đo Likert:
Hoàn toàn
không đồng ý
Không đồng ý Bình thường Đồng ý
Hoàn toàn đồng ý
1.00 - 1.80 1.81 - 2.60 2.61 - 3.40 3.41 - 4.20 4.21 - 5.00
- Phương pháp thu thập: Sử dụng bảng câu hỏi trả lời, phát Phiếu điều
tra (Phụ lục 01 cho đối tượng nhóm thứ nhất và Phụ lục 02 cho đối tượngnhóm thứ hai) tại Hội nghị đối thoại với người nộp thuế năm 2019 Tiến hànhtổng hợp đánh giá các kết quả trên phiếu điều tra
2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin
Sau khi thu thập thông tin, tác giả tiến hành tổng hợp, thống nhất toàn
bộ nội dung, các nhận xét từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các thông tin thôngqua việc lập các biểu đồ cột, hình tròn, bảng thống kê số liệu bằng cách sửdụng các phần mềm excel, word, máy tính…Các số liệu sau khi được xử lý,sắp xếp một cách hợp lý để việc phân tích dữ liệu được hệ thống thuận lợi vàđạt được hiệu quả cao nhất Qua đó, rút ra giá trị cốt lõi của vấn đề cần nghiêncứu để có thể đưa ra được những giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề cầnnghiên cứu
2.2.4 Phương pháp phân tích
- Thống kê mô tả: Phương pháp này dùng để mô tả mức độ của hiện
tượng qua số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân Mô tả tình hình biếnđộng (chủ yếu qua dãy số thời gian) và mô tả các mối quan hệ
- Thống kê so sánh: Phương pháp này dùng để so sánh thực hiện với kế
hoạch, so sánh theo thời gian và so sánh theo không gian để thấy được mức
Trang 40độ biến động và phát triển của hiện tượng ở những địa điểm khác nhau.
- Phương pháp đồ thị: Đây là phương pháp chuyển hóa thông tin từ
dạng số sang dạng đồ thị Trong đề tài tác giả sử dụng phương pháp đồ thị đểthể hiện rõ nét hơn một số chỉ tiêu nghiên cứu
2.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý thuế TNCN tại Chi cục Thuế
Viết lại hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với nội dung nghiên cứu ở
chương3
2.3.1 Chỉ số thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước
- Mức độ hoàn thành dự toán thu NSNN:
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ thu NSNN sovới số được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Công thức:
Tổng số thu thuế TNCN Mức độ hoàn thành dự toán = x 100% Dự toán pháp lệnh được giao
2.3.2 Chỉ số tuân thủ của người nộp thuế đối với thuế TNCN
* Số tờ khai thuế nộp đúng hạn trên số tờ khai thuế đã nộp
Mục đích sử dụng: Đánh giá mức độ tuân thủ về thời gian nộp tờ khaithuế của NNT trong năm
Nội hàm tiêu chí:
- Số tờ khai thuế nộp đúng hạn: Là số tờ khai thuế chính thức NNT đã