Hàng ngang thứ 12: Chém người trước, tâu lên vua sau (một quyền đặc biệt vua ban cho bề tôi thời phong kiến); Thường dùng để ví trường hợp tự ý giải quyết, xong rồi mới báo cáo, không [r]
Trang 1Ô CHỮ THÀNH NGỮ TIẾNG ĐẦU BẮT ĐẦU BẰNG PHỤ ÂM “T”(5)
1)
2)
3)
4)
5)
6)
7)
8)
9)
10)
11)
12)
13)
Hàng ngang thứ 1: Tình cảnh đơn độc, yếu thế, không có chỗ dựa
Hàng ngang thứ 2: Thương xót không đúng nơi đúng chỗ; không đáng,
không cần phải thương xót (Chuyện đâu đâu, không hiểu biết gì cũng ( )).
Hàng ngang thứ 3: Tự làm lụng để tự nuôi sống; Muốn hưởng thì phải tự làm ra
Hàng ngang thứ 4: Ngắm cảnh mà nảy sinh cảm xúc, muốn làm thơ Hàng ngang thứ 5: Ví việc đổi tay sai giữa chừng, giữa cuộc; Đổi ý định hay công cụ khi công việc đang dở chừng
Hàng ngang thứ 6: Cốt cách, phong thái của tiên; nói vẻ đẹp và phẩm cách cao thượng của người không vướng những điều trần tục
Hàng ngang thứ 7: Những lời chê bai, đay nghiến gây khó chịu
Hàng ngang thứ 8: Phục (khâm phục) tự trong lòng chứ không phải chỉ ở ngoài miệng
Hàng ngang thứ 9: Có số lượng đáng kể thành một món đáng kể, đủ để làm được một việc gì đó (thường nói về tiền)
Hàng ngang thứ 10: Đáng phải tội chết một cách khổ sở, nhục nhã
(thường dùng để nguyền rủa kẻ độc ác)
Hàng ngang thứ 11: Không có địa vị, quyền thế thì có kêu ca khi bị oan
ức cũng vô ích
Hàng ngang thứ 12: Chém người trước, tâu lên vua sau (một quyền đặc biệt vua ban cho bề tôi thời phong kiến); Thường dùng để ví trường hợp tự
ý giải quyết, xong rồi mới báo cáo, không xin ý kiến trước
Hàng ngang thứ 13: Tả cảnh gia đình bị tan nát, chia lìa
Trang 2Hàng dọc: Ở tình trạng sao đi chép lại nhiều lần, làm cho không đúng nghĩa với nguyên bản
ĐÁP ÁN: