Nhóm VA, VIA, VIIA có tính phi kim. Biến thiên tính chất các nguyên tố: a. Nguyên nhân: Do sự biến đỏi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng. b.Tính chất của các nguyên tố biến [r]
Trang 1- Xác định công thức tính số mol của một
chất liên quan đến khối lượng chất, thể
tích ở đktc
- Công thức tính tỉ khối của chất khí A
đối với khí B? Của khí A đối với không
khí?
- Công thức tính nồng độ phần trăm,
nồng đọ mol/l?
II Một số bài tập:
BT: 1) Phát phiếu học tập cho học sinh
- HS thảo luận nhóm và lên bảng
điền các thông tin
(6): 16; (7): 3; (8): 6; (9): 18; (10): 3; (11): 8;
2) a) nO2 = 6,4/32= 0,2 mol nN2 = 22,4/28 = 0,8 mol
∑nhh = 0,8 + 0,8 = 1 mol
hạt nhân
Klượng chất(m) n=m/M V=22,4.n (đktc)V khí
số ptử chất(A)
Trang 2- Gọi HS bất kì lên thực hiện.
BT: 4) Trong 800ml dung dịch NaOH có
8g NaOH
a) Tính nồng độ mol/l của dung dịch
NaOH
b) Phải thêm bao nhiêu ml H2O vào
200ml dung dịch NaOH để có dung dịch
4) a) (2)b) (2)
GV giải lại bằng phương pháp tự luận:a) CM = n/V; n = 8:40 = 0,2 mol
Cần thêm VH ❑2 O = 0,5 – 0,2 = 0,3 (lít) = 300ml
* Nội dung của phiếu học tập 1:
1) Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp
Nguyên tử số proton số electron số lớp
electron
Số e lớp trong cùng
Số e lớp ngoài cùng
- Hãy tính khối lượng hỗn hợp khí gồm: 33 lít CO2; 11,2 lít CO và 5,5 lít N2 (đktc)
- Chuẩn bị bài : Thành phần nguyên tử
Trang 3Tiết tự chọn 2:
Ngày soạn:30/08/2009
LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH
- Nêu cấu tạo nguyên tử, điện tích
mỗi loại hat
- Nêu định nghĩa đồng vị, cho ví dụ?
bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 25 Tìm Z, A
1.26 (sách nâng cao)
Trong tự nhiên Br có 2 đồng vị: 3579Br
(50,69%)
Và đồng vị thứ 2 chưa biết số khối Biết
nguyên tử khối trung bình của Br là
- Lấy vd minh hoạ
-Viết công thức tính A (giải thích các đại lượng trong công thức)
Từ (1) và (2) ta được : P = 35, N = 45
1.26
% số nguyên tử của đồng vị thứ 2:
100- 50,69 = 49,31%
Ta có: 79,98 = 79 50 , 69+B 49 , 31100 ⇒ B = 81
Trang 4nguyên tử là 27/23 Hạt nhân nguyên tử
X có 35P.Trong nguyên tử của đồng vị
b)Nếu trong X1 có N = P Tìm số nơtron
trong nguyên tử của mỗi đồng vị
HD: - Theo dữ kiện lập hệ liên quan X1,
X2, X3.Giải hệ 3pt
C O O ; C O O ; C O O ;M1 = 12 + 16 + 17 = 45
Số N trong các đồng vị:
X1 : 14X2: 29 – 14 = 15X3 : 30 – 14 = 16
Củng cố, dặn dò:
-Tổng số hạt p, e, n của một nguyên tử trong 1 nguyên tố là 21 Tìm A, Z
- Làm BT 1.30; 1.31 (SNC)
Trang 5Tiết tự chọn 3:
Ngày soạn: 05/09/2009
LUYỆN TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố toàn bộ kiến thức của chương
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần cấu hình electron
- HS vận dụng và viết cấu hình electron
- HS thấy được các mối liên hệ giữa các đại lượng trong cấu hình electron
trung hoà về điện) Na1+ thiếu 1e, Na1+ có
10e- Từ đó viết cấu hình electron
A.Canxi B.Bari C.Nhôm D.Khác
Trang 65 Tổng số hạt trong nguyên tử là 155 Sốhạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 33 Số khối của hạt nhânnguyên tử là bao nhiêu?
A.108 B.188 C.148 D.Khác
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì
liên tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ
nhỏ) hoặc 18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
B: 1s2 2s22p63s23p5
Trang 7Hoạt động 2:
Gv: hướng dẫn
Gv: gọi hs lên bảng
Hoạt động: 3
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì
liên tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị
GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc
cho e thi số e thay đỏi như thế nào?
S + 2e = S
2-16e → 18e
Số thứ tự : 17, Chu kì : 3 (vì có 3 lớpe), Nhóm VIIA (vì B là nguyên tố p vàcó 7e hóa trị)
b) A là Natri có tính kim loại vì có 1engoài cùng
B là Clo có tính phi kim vì có 7engoài cùng
Câu 2: Một nguyên tố R cĩ cơng thức với H là RH Trong oxit bậc cao nhất R chiếm 38,79% về khối lượng Xác định
Là nguyên tử lượng của Clo
Câu 3: Cho 2 nguyên tố A và B cùng nằmtrong một nhĩm A của 2 chu kỳ liên tiếp Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 24
- Xác định các nguyên tố trên và viếtcấu hình electron của chúng
- Xác định STT, chu kỳ trong BTH.Đáp án:
.Câu 4:Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp trong BTH Tổng hạt nhân của hai nguyên tố là 32
Trang 8ZY = 25: Mn Không phù hợp, không phải
2 chu kì liên tiếp
Câu 5:Viết cấu hình electron của S , Fe,
S2-, Fe3+ Biết STT của S, Fe lần lượt là16
Trang 9Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động: 1
-GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì
liên tiếp hơn nhau 8 đơn vị (nếu ở chu kỳ
nhỏ) hoặc 18 đơn vị (nếu ở chu kỳ lớn)
- HD HS lập hệ phương trình và giải
- Dựa vào các dữ kiện để tìm nguyên tố
phù hợp
Hoạt động: 2
- GV Hướng dẫn: 2 nguyên tố ở 2 chu kì
liên tiếp hơn nhau 8 hoặc 18 đơn vị
số điện tích hạt nhân của A và B là 24
- Xác định các nguyên tố trên và viếtcấu hình electron của chúng
- Xác định STT, chu kỳ trong BTH.Đáp án:
Trang 10-GV Hướng dẫn: Khi nhận thêm e , hoặc
cho e thi số e thay đỏi như thế nào?
- Củng cố kiến thức trọng tâm của phần sự biến đổi tuần hồn cấu hình electron
- HS thấy được các mối liên hệ của cấu hình electron ngồi cùng với tính chất của nguyên tử các nguyên tố
- GV: Cho học sinh nhắc lại cách xác
định số e hĩa trị của các nguyên tố nhĩm
** Tìm nhóm phụ của nguyên tố d:
Cấu hình electron chung: (n – 1)dansb Từ cấu hình chung, ta xét Nếu:
a + b < 8 : số thứ tự nhóm phụnguyên tố đó là: a+b
Trang 11Vd: Zn : 1s22s22p63s23p63d104s2
Vd: Fe : 1s22s22p63s23p63d64s2
Hoạt động2:
GV: Cho HS viết cấu hình e , xác định số
e hĩa trị, vị trí trong bảng tuần hồn, xác
định kim loại , phi kim, khí hiếm
Hoạt động 3:
- GV: HD học sinh sử dụng các dữ kiện
về chu kỳ, nhĩm để tìm ra các câu trả lời
Vd: ZMn = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2 Thuộc chu kì 4, nhóm VII B
a + b > 10: STT nhóm phụ nguyên tốđó a+b -10
Vd: Zn : 1s22s22p63s23p63d104s2 Thuộc chu kì 4, nhóm II B
8 a + b 10 : Thuộc nhóm phụnhóm VIII B
Vd: Fe : 1s22s22p63s23p63d64s2 Thuộc chu kì 4, nhóm VIII B
*** Khi viết cấu hình electron của một sốnguyên tố d:
d) Các nguyên tố nhĩm A, nguyên tố nào
là kim loại, phi kim, khí hiếm Giải thích?Đáp án:
Z = 14: 1s22s22p63s23p2
.
- Chu kì 3: cĩ 3 lớp electron
- Nhĩm IV A : cĩ 4 electron hố trị ởphân lớp s và p
- Là nguyên tố p
- Là phi kim: cĩ 4 electron hố trị vàZ<18
…
Câu 2) Một nguyên tố ở chu kì 3, nhĩm
VIA trong bảng tuần hồn các nguyên tốhố học Hỏi:
a) Nguyên tử của nguyên tố đĩ cĩ baonhiêu electron ở lớp electron ngồi cùng?b) Các electron ngồi cùng nằm ở lớpelectron thứ mấy?
c) Viết cấu hình electron của nguyên tửnguyên tố trên
Trang 12Câu 3) Tổng số proton, nơtron, electron
trong nguyên tử của một nguyên tố thuộcnhóm VIIA là 28 Vẽ sơ đồ cấu tạonguyên tử ( thành phần hạt nhân, các lớpelectron) của nguyên tố đó
Đáp án:
N + Z + E = 28
N + 2Z = 28 ⇒ N = 28 – 2z
Với Z < 28 được áp dụng bất đẳngthức:1,5Z > N > Z
1,5Z > 28 – 2Z > Z ⇒ 8 Z 9,3
Z có thể lấy nghiệm là 8 và 9
Chọn Z = 9 (ở nhóm VIIA)Hoặc:
Củng cố, dặn dò:
- HS nắm vững kiến thức cơ bản
- Làm BT 2.13; 2.17;2.18/14, 15 sách BT
Trang 13- Sự biến thiên tính chất của các
nguyên tố theo chu kì và nhóm như
3 Biến thiên tính chất các nguyên tố:
a Nguyên nhân: Do sự biến đỏi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng.b.Tính chất của các nguyên tố biến thiên Trong 1 chu kì từ trái sang phải: Tính
kl giảm, tính phi kim tăng Độ âm điện tăng, bán kính nguyên tử giảm Tính axit các hợp chất hiđroxit tăng , tính bazơ giảm Hoá trị đối với hợp chất oxit cao nhất tăng từ 1 đến 7; đối với hiđro tang từ
1 đến 4 rồi giảm từ 4 đến 1
-Trong cùng một nhóm A từ trên xuống: Tính kl tăng, tính phi kim giảm Độ âm điện giảm, bán kính nguyên tử tăng Tính axit các hợp chất hiđroxit giảm , tính bazơ tăng Hoá trị không đổi
II Bài tập:
1 Dựa vào bảng tuần hoàn gọi tên các nguyên tố có cấu hình electron như sau:a/ 1s22s1 và 1s22s22p63s1
b/1s22s22p5 và 1s22s22p63s23p5.c/ 1s22s22p6 và 1s22s22p63s23p6
Trang 14hoá trị với oxi là 6.
- Nguyên tố có số hiệu là 16: Lưu
huỳnh
- Công thức ôxit: SO3
- Công thức axit: H2SO4
a) Tên nguyên tố? Cấu hình
b) Công thức ôxit, hiđroxit của nguyên tố đó
3 Cho các nguyên tố sau: 1224X ;1632Y a) Cho biết cấu tạo của X và Y
- Xem bài Ý nghĩa bảng tuần hoàn…
- BTVN: Cho 4,68g một klk td với 27,44 ml H2O thu được 1,344l H2 (đktc) và
dd X
a) Xác định nguyên tử lượng của klk
b) Tính C% chất tan trong dung dịch X
Trang 15- Từ vị trí suy ra cấu tạo, tính chất và ngược lại.
- So sánh tính chất hoá học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
II Phương pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
III Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Một nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2 Tìm vị trí của nguyên
tố X trong bảng tuần hoàn
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron,
số lớp electron và số electron ngoài
- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron,
số lớp electron và số electron ngoài
cùng để xác định Lưu ý ion có cấu
hình bền của khí trơ – khi nó đã
nhường hoặc nhận thêm electron
Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, Flần lượt có cấu hình electron như sau
c) C, D d) A, B, F
e) Cả a, b, đúng
Đáp án: câu e)Bài 2: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy R thuộc:
a) 1s22s22p5
.
b) 1s22s22p63s2.c) 1s22s22p6
Trang 16- Gọi HS khá trả lời.
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động: 4
- Phát phiếu học tập cho HS
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định
các thông tin- so sánh với dữ kiện
- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định
các thông tin về nhóm của R suy ra
công thức với hiđro hoặc công thức
A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA
B Số nơtron trong nhân nguyên tử X
tố là trường hợp nào sau đây:
25 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
R là:
a) C; b) S; c) Cl; d) Si
2 Nguyên tố R hợp chất khí với hydro cócông thức RH3, công thức của oxit cao nhất:
a) R2O b) R2O3
Trang 17Hoạt động: 8
- Phát phiếu học tập cho HS
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện
tích hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí
của X, Y trong bảng tuần hoàn
- Khuyến khích HS làm nhanh hơn
trả lời
- GV nhận xét và kết luận
Hoạt động: 9
- Phát phiếu học tập cho HS
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện
tích hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí
của X, Y trong bảng tuần hoàn Dựa vào
Gợi ý: Dựa vào các thông tin về 2 nhóm
A liên tiếp của bảng tuần hoàn, B thuộc
nhóm V ở trạng thái đơn chất A, B không
phản ứng với nhau Tổng số proton trong
2 Câu dBài 8: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân là 25 Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn
a) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA
Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIAb) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA
Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIAc) X: Chu kỳ 2, nhóm IIIA
b) So sánh tính chất hoá học của chúng
Bài 10: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm
A liên tiếp của bảng tuần hoàn B thuộc nhóm V ở trạng thái đơn chất A, B khôngphản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào
a) P và Ob) C và Pc) N và Sd) Tất cả đều saiĐáp án: Câu c
* Củng cố và dặn dò:
Bài tập về nhà: Cho 0,6 gam một kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thu được 0,336 lít hydro ở đktc Kim loai đó là:
Trang 18Tự chọn 10:
Ngày soạn: 25/10/2009
ÔN TẬP PHẦN LIÊN KẾT ION.
I Mục đích, yêu cầu:
- Khắc sâu các khái niệm ion ( cation, anion), liên kết ion
- HS hiểu sâu hơn về liên kết ion
- HS biết biểu diễn sự hình thành liên kết ion của một số phân tử thường gặp
- Khi nào nguyên tử thu, nhường e? Khi
thu hay nhường e được gọi là gì?
- HS dựa trên cơ sở lí thuyết để trả lời
Hoạt động 2:
Tại sao các nguyên tử phải liên kết với
nhau? Mục đích của liên kết để làm gì?
- HS thảo luận nhóm để trả lời
- GV kết luận
Hoạt động 3:
- Phát phiếu học tập
- HS thảo luận nhóm trả lời, các nhóm bổ
sung ý cho nhau
- GV nhận xét đánh giá cho điểm
I Lí thuyết:
1 Ion: Khi nhường hoặc thu thêm e , các nguyên tử trở thành phần tử mang điện gọi là ion
- Thông thường nguyên tử của các nguyên tố có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng dễ nhừơng e Nguyên tử kim loại có khuynhhướng nhường e trở thành ion dương hay cation
- Thông thường nguyên tử của các nguyên tố có 5, 6, 7 e lớp ngoài cùng dễ nhận e Nguyên tử phi kim có khuynh hướng thu thêm e trở thành ion âm hay anion
2 Liên kết ion:
- Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli) ở lớp ngoài cùng.
- Liªn kÕt ion lµ liªn kÕt ®ưîc h×nh thµnh do lùc hót tÜnh ®iÖn gi÷a c¸c ion mang ®iÖn tÝch tr¸i dÊu
Trang 19- HS thảo luận nhóm để trả lời.
- GV nhận xét cho điểm
Đáp án:
a) Na → Na+ + 1e; Cl + 1e → Cl-
Mg → Mg2+ + 2e; S +2e → S
2-Al → Al3+ + 3e; O + 2e → O2-.b) Cấu hình e của các nguyên tử và ion:Na: 1s22s22p63s1
Na+ : 1s22s22p6 → giống Ne
Mg : 1s22s22p63s2
Mg2+: 1s22s22p6 → giống Ne
…2.Biểu diễn sự tạo thành liên kết ion của:
Na2O, MgO, Al2O3
Na28 O2 Na28 →
2 [Na1+¿
2 8
4Na + O2 = 2 Na2O
Mg28 + O2 → 2+¿
[Mg28]¿[O28
- Thường kl liên kết với pk là lk ion Để chính xác và phân biệt với liên kết CHT
( học sau) người ta dựa vào hiệu số độ âm điện
- Yêu cầu học sinh học độ âm điện 20 nguyên tố đầu.
- Cho dãy oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7
Trang 20Dựa vào giá trị độ âm điện của 2 nguyên tử trong phân tử Hãy xác định hiệu
số độ âm điện của chúng
Na2O, MgO, Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7
Δx 2,51 2,13 1,83 1,54 1,25 0,86 0,28
Trang 21Tự chọn 11:
Ngày soạn: 27/10/2009
ÔN TẬP VỀ LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ.
SO SÁNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ VỚI LIÊN KẾT ION
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố những kiến thức đã dạy Khắc sâu hơn cho HS hiểu liên kết cộng hoá trị cócực, liên kết cộng hoá trị không cực So sánh được liên kết cộng hoá trị với liên kết ion
- HS viết được công thức phân tử, công thức electron, công thức cấu tạo
- GV đặt câu hỏi HS thảo luận nhóm và
cử đại diện nhóm trả lời
- Rút ra nội dung ghi
- GV tiếp tục đặt câu hỏi để HS trả lời các
nội dung bên và ghi vào vở
Hoạt động 2:
Phát phiếu học tập , HS thảo luận nhóm
và trình bày ý kiến của nhóm
b.Liên kết CHT là liên kết được tạo thành
do lực hút giữa hạt nhân nguyên tử này với hạt nhân nguyên tử kia
c Liên kết CHT là liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử do sự góp chung 1hoặc nhiều cặp electron
d Liên kết CHT là liên kết được tạo thành do sự hút nhau giữa electron của nguyên tử này với hạt nhân của nguyên
tử kia
Đáp án : c)
Trang 22- Phát phiếu học tập.
- Gợi ý: Dựa vào hiệu độ âm điện
- HS thảo luận nhóm và trình bày ý kiến
- Gợi ý: Dựa vào hiệu độ âm điện
Liên kết được tạo thành giữa nguyên tố
kim loại điển hình (ĐÂĐ nhỏ) và phi kim
điển hình (ĐÂĐ lớn) sẽ có độ phân cực
2 Các hợp chất sau đây KCl, CaCl2,
P2O5, BaO, AlCl3 Dãy chất nào sau đây
Cho độ âm điện O (3,5), Cl (3), Br (2,8),
Na (0,9), Mg (1,2), Ca (1,0), C (2,5), H (2,2), Al (2,5), N (3), B (2)
a CaO b NaBr
c AlCl3 d MgO e BCl3.Đáp án : a)
5 Trong ion PO43- có số electron và proton lần lượt là:
a) 47 và 40 b) 48 và 47c) 49 và 50 d) 50 và 47
Đáp án : d)
Trang 23Tự chọn 12:
Ngày soạn: 31/10/2009
ÔN TẬP: HOÁ TRỊ VÀ SỐ OXI HOÁ
I Mục đích, yêu cầu:
- Ôn tập lí thuyết về hoá trị và số oxi hoá
- 4 qui tắc xác định số oxi hoá của chất và ion
- HS vận dụng: Làm được một số bài tập về xác định số oxi hoá của đơn chất, hợp chất và ion
II Phương pháp:
- Đàm thoại nêu vấn đề.
- HS ôn tập hoá trị và số oxi hoá.
III Tiến trình lên lớp:
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
Xác định số oxi hoá của S trong các hợp chất và ion sau: S, H2S, H2SO3, H2SO4,
* Lưu ý: ĐHT: Số trước dấu sau
Số oxi hoá ghi dấu trước số
- Cộng hoá trị không dùng dấu.
Hoạt động: 2
Các qui tắc xác định số oxi hoá?
Hoạt động: 3
- Cho đề bài, HS Thảo luận nhóm, HScử
đại diện lên bảng giải
- Cho đề bài, HS chuẩn bị 2 phút, khuyến
khích HS làm nhanh lên bảng giải
A Lí thuyết cơ bản:
1 Hoá trị:
- Xác định hoá trị trong hợp chất ion.Vd: CaF2: Điện hoá trị: Ca (2+) và F (1-).Qui ước: ĐHT: Số trước dấu sau
- Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.
VD: CH4: CHT của C = 4 và H = 1
2 Số oxi hoá:
Qui ước: số oxi hóa ghi dấu trước số
Các qui tắc:
- Số oxi hoá trong đơn chất bằng 0.
- Tổng số số oxi hoá trong hợp chất
1 Xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, Cl,
Mn, N trong các chất và ion sau:
a) S, H2SO3, H2SO4, SO3.b) HCl, HClO, NaClO3, HClO4.c) Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4.d) MnO4-, SO42-, NH4+, ClO4-
2 Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: CO2, NH3,
NO2, Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+
Trang 24(+4-2); (-3) và (+1); (+4) và (-2)
+1; +2; +2; +3
Hoạt động: 5
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm,
HS cử đại diện lên bảng giải
Đáp án : b)
Hoạt động: 6
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm,
HS cử đại diện lên bảng giải
(+3 và -2); (+1 và -1); (+2 và -1)
Hoạt động: 7
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm,
HS cử đại diện lên bảng giải
Đáp án : b)
NO ❑3− NH3
Hoạt động: 8
Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm,
HS cử đại diện lên bảng giải
5 Quá trình ion NO3- chuyển thành NH3
có sự dịch chuyển electron là: A.1 B.8 C.7 D.5
6 Số oxi hoá của Mn trong K2MnO4 là: A+7; B+6; C-6; D+5
Củng cố dặn dò:
- Ôn lại các dạng bài tập đã giải.
- Xem và chuẩn bị trước bài luyện tập.
Trang 25- HS ôn tập chương liên kết hoá học.
- GV chuẩn bị một số bài tập trắc nghiệm.
III Tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp
Kiểm tra bài cũ:
Cho các phân tử: Na2O; CaCl2 ; Al2O3; H2S; CO2 Phân tử nào được tạo nên bởi liên kết CHT có cực , CHT không cực và liên kết ion
- Hiệu độ âm điện ảnh hưởng đến liên kết
hoá học như thế nào?
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời
- Các qui tắc xác định số oxi hoá
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời
Hoạt động: 2
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm HS
chuẩn bị 2 phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: c)
Hoạt động: 3
- Cho đề bài thảo luận nhóm HS
chuẩn bị 3 phút, cử đại diện trả lời
- HD: sử dụng Δχ
Đáp án: a)
I Lí thuyết cơ bản:
1 Qui tắc bát tử: các nguyên tử của các
nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli)
1) Kết luận nào sau đây sai:
a) Liên kết trong phân tử NH3, H2O, H2S
d) Liên kết trong phân tử Cl2, H2, O2, N2
là liên kết cộng hoá trị không cực
2) Cho phân tử các chất sau: NH3, H2S, H2O, H2Se, CsCl, CaS, BaF2 Chiều tăng
độ phân cực liên kết của các nguyên tử trong các phân tử trên là dãy nào sau đây:
Trang 26Hoạt động: 4
- Cho đề bài, thảo luận nhóm HS chuẩn
bị 2 phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: d)
Hoạt động: 5
- Cho đề bài , thảo luận nhóm HS chuẩn
bị 2 phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: a)
Hoạt động: 6
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm HS
chuẩn bị 3 phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: a)
Hoạt động: 7
- Cho đề bài thảo luận nhóm HS chuẩn
bị 3 phút, cử đại diện trả lời
Đáp án: b)
Hoạt động: 8
- Cho đề bài, HS thảo luận nhóm HS
chuẩn bị 2 phút, cử đại diện trả lời
3) Tìm câu sai trong các câu sau đây:
Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để:
a) Có cấu hình electron (e) của khí hiếm
b) Có cấu hình e ngoài cùng là 2e hoặc 8e
c) Chuyển sang trạng thái năng lượng thấp hơn
d) Chuyển sang trạng thái năng lượng cao hơn
4) Số oxi hoá của Nitơ trong NH3, HNO2
và NO3- lần lượt là:
a) -3, +3, +5 b) +3, -3, +5c) +3, +5, -3 d) +5, -3, +3
5) Tổng số proton trong 2 ion XZ32- và XZ42- lần lượt là 40 và 48 X, Z lần lượt là
2 nguyên tố nào sau đây:
6) Cho các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 Dãy oxit nào sau đây chỉ có liên kết cộng hoá trị
a) SiO2, MgO, P2O5, Cl2O7
b) SiO2, SO3, P2O5, Cl2O7
c) SiO2, SO3, P2O5
d) SiO2, Al2O3, P2O5, Cl2O7
7) Cho 3 nguyên tố: X (ns1) , Y (ns2np1),
Z ( ns2np5) với n = 3 là lớp electron ngoài cùng của X, Y, Z
Câu trả lời nào sau đây là sai:
a) Liên kết giữa Z và Z là liên kết cộng hoá trị
b) Liên kết giữa X và Z là liên kết cộng hoá trị
c) Liên kết giữa Y và Z là liên kết cộng hoá trị có cực hoặc liên kết ion
d) Nguyên tố X, nguyên tố Y là kim loại, nguyên tố Z là phi kim
Trang 27 Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị chương oxi hoá khử
- Ôn tập: Xác định số oxi hoá các nguyên tố
Trang 28- HS biết vận dụng và rèn luyện kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
- Tư tưởng liên hệ thực tế và giáo dục cho HS yêu khoa học
II Phương pháp:
Đàm thoại, nêu vấn đề
HS ôn tập lí thuyết phản ứng oxi hoá khử
III Tiến trình lên lớp:
- Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá, các
bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử?
+ HS chuẩn bị 2 phút và trả lời
- Các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá,
sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá
3 Khử: cho → số oxi hoá tăng
Oxi hoá: nhận → số oxi hoá giảm
a) H2S + O2 → SO2 + H2O
b) KClO3 → KCl + O2.c) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O.d) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
Trang 29- Đọc trước bài phân loại phản ứng hoá học.
- Ôn lại : phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế (lớp 8).
Trang 30- Chuẩn bị BT về phân loại phản ứng hoá học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Ônr định lớp.
- Kiểm tra bài cũ: Trong các phản ứng hoá hợp dưới đây, phản ứng nào là phản
ứng oxi hoá khử? Giải thích?
- Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá chia
phản ứng hoá học vô cơ thành mấy loại?
- Các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử: 4 bước (sgk-trang 80)
B Bài tập:
1) Trong các phản ứng phân huỷ dưới đây, phản ứng nào không phải phản ứng oxi hoá khử?
a) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2.b) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
c) 4KClO3 → 3KClO4 + KCl
d)2KClO3 → 2KCl + 3O2.2) Trong phản ứng hoá học sau:
3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 5KCl + 3H2O
Cl2 đóng vai trò là gì?
a) Chỉ là chất oxi hoá
Trang 313) Trong phản ứng hoá học sau:
3K2MnO4 + 2H2O → 2KMnO4 + MnO2
+ 4KOH
Nguyên tố Mn :a) Chỉ bị oxi hoá
b) Chỉ bị khử
c) Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
d) Không bị oxi hoá , không bị khử
4) Hãy nêu ví dụ về phản ứng phân huỷ tạo ra:
Trang 32- Củng cố cho HS về liên kết hoá học và phản ứng oxi hoá khử.
- HS biết vận dụng kiến thức để làm bài tập
- Rèn luyện kĩ năng phân biệt loại liên kết và cân bằng phản ứng oxi hoá khử cho HS
II PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại nêu vấn đề.
- HS ôn tập lí thuyết về liên kết hoá học và phản ứng oxi hoá khử
- GV chuẩn bị một số bài tập trắc nghiệm về liên kết hoá học và phản ứng oxi
hoá khử
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự : F, O, N, Cl
Viết công thức cấu tạo của các phân tử sau đây và xét xem phân tử nào có liên kết ít phân cực nhất? Vì sao?
F2O; Cl2O; ClF; NCl3; NF3; NO
- Bài mới:
Trang 33- Tại sao các nguyên tử phải liên kết với
nhau?
- Mối quan hệ giữa liên kết ion và liên kết
CHT?
- Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học có
liên quan như thế nào?
+ HS thảo luận nhóm và trả lời
Hoạt động 2:
- Nêu các qui tắc xác định số oxi hoá?
- Nêu các bước cân bằng phản ứng oxi
hoá khử?
- Thế nào là chất khử, chất oxi hoá, sự
khử, sự oxi hoá?
- Dựa vào số oxi hoá có thể chia phản
ứng hoá học thành mấy loại?
+ HS thảo luận nhóm và trả lời
1 Qui tắc bát tử: các nguyên tử của các
nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron bền vững của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với heli)
6 Khử: cho → số oxi hoá tăng
Oxi hoá: nhận → số oxi hoá giảm
Sự oxi hoá: cho e → số oxi hoá tăng
Sự khử: nhận e → số oxi hoá giảm
7 Phân loại phản ứng: 2 loại
B Bài tập:
1) Kết luận nào sau đây sai:
a) Liên kết trong phân tử NH3, HCl, H2S
d) Liên kết trong phân tử CO2, H2, O2, N2
là liên kết cộng hoá trị không cực
2) Tìm câu sai trong các câu sau đây:Các nguyên tử liên kết với nhau thành phân tử để:
a) Có cấu hình electron (e) bền vững hơn
b) Có cấu hình e ngoài cùng là 2e hoặc 8e
c) Có năng lượng thấp hơn
d) Có năng lượng cao hơn
3) Cho các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 Dãy oxit nào sau đây chỉ có liên kết cộng hoá trị
a) SiO2, MgO, P2O5, Cl2O7
b) SiO2, SO3, P2O5, Cl2O7
c) SiO2, SO3, P2O5, MgOd) SiO2, Al2O3, P2O5, Cl2O7
4) Cho 3 nguyên tố: X (ns1) , Y (ns2np1),
Trang 34- HS Thảo luận nhóm HS chuẩn bị 2’
Câu trả lời nào sau đây là sai:
a) Liên kết giữa Z và Z là liên kết cộng hoá trị
b) Liên kết giữa X và Z là liên kết cộng hoá trị
c) Liên kết giữa Y và Z là liên kết cộng hoá trị có cực hoặc liên kết ion
d) Nguyên tố X, nguyên tố Y là kim loại, nguyên tố Z là phi kim
5) Tìm câu sai trong các câu sau đây:a) Sự đốt cháy sắt trong oxi là một phản ứng oxi hoá - khử
b) Khi tác dụng với CuO, CO là chất khử
c) Sự oxi hoá ứng với sự giảm số oxi hoá của một nguyên tố
d) Sự khử ứng với sự giảm số oxi hoá của một nguyên tố
6) Trong phản ứng: Br2 + 2KI → I2 + 2KBr Nguyên tố Br:
a) Chỉ bị oxi hoá
b) Chỉ bị khử
c) không bị oxi hoá cũng không bị khử
d) Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
7) Trong phản ứng hoá học sau: Fe2O3 + 2Al → 2Fe + Al2O3 + ΔH < 0
Nguyên tố nhôm:
a) Chỉ bị oxi hoá
b) Chỉ bị khử
c) Vừa bị oxi hoá, vừa bị khử
d) không bị oxi hoá cũng không bị khử
8) Cho Kali iotua tác dụng với kali penganat trong dung dịch axit sunfuric, người ta thu được 1,2g mangan (II) sunfattheo phương trình sau:
KI + KMnO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O
- Cân bằng phương trình phản ứng trên
- Tính khối lượng kali iotua tham gia phản ứng
Chọn đáp án đúng: