a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành. - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thành thí đính lên bảng. - GV gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả của nhóm. Cha là[r]
Trang 1Ngày : 17/09/2012 Tuần: 06
Môn: TẬP ĐỌC
SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I Mục tiêu:
- Đọc đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài
- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người
4’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li, con - HS đọc bài và TLCH
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Để đọc tốt bài này, thầy lưu ý các em đọc
đúng các từ ngữ và các số liệu thống kê sau
(GV đính bảng nhóm có ghi: a-pác-thai,
Nen-xơn Man-đê-la, 1/5, 9/10, 3/4, hủy bỏ
sắc lệnh phân biệt chủng tộc, cuộc tổng
tuyển cử đa sắc tộc) vào cột luyện đọc
- HS nhìn bảng đọc từng từ theo yêucầu của GV
- Các em có biết các số hiệu 1
5 và
34
có tác dụng gì không?
- Làm rõ sự bất công của chế độphân biệt chủng tộc
- Trước khi đi vào tìm hiểu nội dung, cho HS
luyện đọc, mời 1 bạn xung phong đọc toàn
bài
- HS xung phong đọc
- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn GV cho HS bốc thăm
chọn 3 bạn có số hiệu may mắn tham gia đọc
nối tiếp theo đoạn
- HS bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS bốc thăm + chọn 3 số hiệu
- Yêu cầu HS đọc toàn bài - HS đọc lại
- Yêu cầu 1 HS đọc từ khó đã giải nghĩa ở
cuối bài học GV ghi bảng vào cột tìm hiểu
bài
- HS nêu các từ khó khác
- GV giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm)
- GV đọc lại toàn bài - HS lắng nghe
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại
- Để đọc tốt văn bản này, ngoài việc đọc rõ
câu, chữ, các em còn cần phải nắm vững nội
dung
- GV chia nhóm ngẫu nhiên:
Trang 2+ Có 5 loại hoa khác nhau, GV sẽ phát cho
mỗi bạn 1 loại hoa bất kì - HS nhận hoa
+ Yêu cầu HS nêu tên loại hoa mà mình có - HS nêu
+ HS có cùng loại trở về vị trí nhóm của
mình
- HS trở về nhóm, ổn định, cử nhómtrưởng, thư kí
Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào,
có đảm bảo công bằng, an ninh không?
- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng
vì có nhiều vàng, kim cương, cũngnổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộcvới tên gọi A-pác-thai
- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nướcNam Phi
GV chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Một đất nước giàu có như vậy, mà vẫn tồn
tại chế độ phân biệt chủng tộc Thế dưới chế
độ ấy, người da đen và da màu bị đối xử ra
sao? GV mời nhóm 2.
- Gần hết đất đai, thu nhập, toàn bộhầm mỏ, xí nghiệp, ngân hàng trong tay người da trắng Người dađen và da màu phải làm việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp,phải sống, làm việc, chữa bệnh ởnhững khu riêng, không được hưởng
1 chút tự do, dân chủ nào
- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu
bị đối xử tàn tệ
GV chốt: - Các nhóm khác bổ sung
Trước sự bất công đó, người da đen, da màu
đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng
tộc? GV mời nhóm 3
- Bất bình với chế độ A-pác-thai,người da đen, da màu ở Nam Phi đãđứng lên đòi bình đẳng
- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũngcảm chống chế đổ A-pác-thai
GV chốt:
Trước sự bất công, người dân Nam Phi đã
đấu tranh thật dũng cảm Thế họ có được
đông đảo thế giới ủng hộ không? GV và HS
sẽ cùng nghe ý kiến của nhóm 4
- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý,không chấp nhận sự phân biệt chủngtộc
GV chốt:
Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất nước
Nam Phi đã tiến hành tổng tuyển cử Thế ai
được bầu làm tổng thống? Chúng ta sẽ cùng
nghe phần giới thiệu của nhóm 5
- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bịgiam cầm 27 năm trời vì cuộc đấutranh chống chế độ A-pác-thai, làngười tiêu biểu cho tất cả người dađen, da màu ở Nam Phi
- Các nhóm khác bổ sung
- GV treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và giới
thiệu thêm thông tin
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS cho biết nội dung chính của
bài
- HS nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn
* Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Thực hành, thảo luận
- Văn bản này có tính chính luận Để đọc tốt,
chúng ta cần đọc với giọng như thế nào?
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đọc với giọng thông báo, nhấn
Trang 3Thầy mời HS thảo luận nhóm đôi trong 2
phút
- Mời HS nêu giọng đọc
giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh
và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi
- Mời HS đọc lại - HS đọc
GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh, tài
liệu đã sưu tầm nói về chế độ A-pác-thai ở
Nam Phi?
- HS trưng bày, giới thiệu
GV nhận xét, tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên
phát xít”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 4………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Môn: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi đơn vị
đo diện tích, giải các bài toán liên quan đến
diện tích Chúng ta học tiết toán “Luyện tập”
SGKSBT
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Củng cố cho HS cách viết
các số đo dưới dạng phân số (hay hỗn số) có
một đơn vị cho trước
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ thoại, thực hành
- Yêu cầu HS đọc đề - 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liền kề nhau
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài SBT
- Yêu cầu HS lựa chọn câu trả lời và giải
thích lí do
- HS đọc thầm, xác định dạng bài (đổiđơn vị đo)
- HS lựa chọn câu trả lời đúng
GV nhận xét và chốt lại - Lần lượt HS sửa bài giải thích cách
GV nhận xét và chốt lại - HS làm bài và sửa bài
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đ Thoại, thực hành (Thi đua ai nhanh hơn)
- Củng cố lại cách đổi đơn vị
- Tổ chức thi đua
6 m2 = …… dm2
3 m2 5 dm2 = …… dm2
Trang 61’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà: làm tiếp các bài còn lại
- Chuẩn bị: “Héc-ta”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Môn: TOÁN
HÉC – TA
I Mục tiêu:
- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta
- Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta)
- Kiểm tra kiến thức đã học ở tiết trước kết hợp
giải bài tập liên quan
- 2 HS
- HS sửa bài 3 (SGK) - Lớp nhận xét
GV nhận xét và cho điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Thông thường, khi đo diện tích một thửa
ruộng, một khu rừng, … người ta dùng đơn vị đo
là “Héc-ta”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm được tên
gọi, ký hiệu của đơn vị đo diện tích héc-ta
- Hoạt động cá nhân SGK
SBT
Phương pháp: Đ.thoại
Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - HS nêu mối quan hệ
- Héc-ta là đơn vị thường được dùng để đo diện
tích ruộng đất Viết tắt là “ha” đọc là “hécta” 1ha = 1hm
21ha = 10 000m2
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm được quan
hệ giữa héc-ta và mét vuông Biết đổi đúng các
đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên
quan
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành
Bài 1a (hai dòng đầu), 1b (cột đầu):
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo liền kề nhau
- HS làm bài và sửa bài
-* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Trang 8- Nhận xét.
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Về làm bài tập nhà: những câu còn lại của bài
1, 2
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9III Các hoạt động của giáo viên và học sinh:
4’ 2 Bài cũ:
- HS nêu miệng kết quả bài 1/29
GV nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức về đổi đơn vị
đo diện tích, giải các bài toán liên quan đến
diện tích Chúng ta học tiết toán “Luyện tập”
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Củng cố cho HS cách đổi
các đơn vị đo diện tích đã học - Hoạt động cá nhân SGKSBT
Phương pháp: Đ thoại, thực hành
Bài 1a, b:
- Yêu cầu HS đọc đề - 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo
diện tích liền kề nhau
- HS nhắc lại Bảng
phụ
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
GV chốt lại - Lần lượt HS sửa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu cách làm - HS đọc thầm, xác định dạng bài
(so sánh)
- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
GV nhận xét và chốt lại - Lần lượt HS sửa bài giải thích tại
sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bàichéo)
* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm bàn
Trang 10RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Môn: ĐẠO ĐỨC
Trang 11CÓ CHÍ THÌ NÊN (T2)
I Mục tiêu:
- Hiểu được người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống
- Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để thành người có íchcho gia đình và xã hội
- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế hoạch vượt khó
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm,những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống); kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn, vươn lên trongcuộc sống và trong học tập; trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- HCM: Bác Hồ là một tấm gwong lớn về ý chí và nghị lực Qua bài học, giáo dục cho HS phẩm chất ý chí,
- 1 HS trả lời
1’ 3 Giới thiệu bài
mới:
- Có chí thì nên(tiết 2)
SGKSBT
Phương pháp:
Thảo luận, thựchành, động não
- Hãy kể lại cho cácbạn trong nhómcùng nghe về mộttấm gương “Có chíthì nên” mà em biết
- HS làm việc cánhân, kể cho nhaunghe về các tấmgương mà mình đãbiết
_Gv viên lưu ý +Khó khăn về bảnthân: sức khỏeyếu, bị khuyết tật
…+Khó khăn về giađình: nhà nghèo,sống thiếu thốntình cảm …
+Khó khăn khácnhư: đường đi học
xa, thiên tai, bãolụt …
- HS phát biểu
Trang 12* Hoạt động 2:
HS tự liên hệ (bài
tập 4, SGK)
- Làm việc cánhân
1 Hoàn cảnh gia đình
2 Bản thân
3 Kinh tế gia đình
4 Điều kiện đến trường và học tập
- Trao đổi hoàncảnh thuận lợi,khó khăn của mìnhvới nhóm
Trang 13Củng cố
- Tập hát 1 đoạn:
“Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” (2 lần)
- HS tập và hát
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống như “Có chí thì nên”
- Thi đua theo dãy
1’ 5 Tổng kết - dặn
dò:
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt khó” như đã
đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ
ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Môn: LỊCH SỬ
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
- Biết ngày 5/6/1911 tại bến Nhà Rồng (TP HCM), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành (tên của Bác Hồ lúc đó) ra đi tìm đường cứu nước
Trang 14- HS khá, giỏi: Biết vì sao Nguyễn Tất Thành lại quyết định ra đi tìm con đường mới để cứu đất nước: vìkhông tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
- GV treo một giỏ trái cây Trò chơi “Bão
thổi” 3 em - 3 HS chọn 1 quả (có đính câu hỏi) đọc câu hỏi trả lời
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - HS nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - HS nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 HS nhắc lại tựa bài
Tư liệu
về BácHồ
- GV cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên
thiếu của Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế
nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán
thành con đường cứu nước của các nhà
yêu nước tiền bối?
Trang 15 GV nhận xét từng nhóm giới thiệu
phong cảnh quê hương Bác
GV nhận xét + chốt:
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn
Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường
cứu nước
b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vị yêu nước tiền bối nhưng không tán thành cách làm của các cụ c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguy hiểm, chẳng khác
gì “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêu cầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh là điều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủ lòng thương”.
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân
2 Quá trình tìm đường cứu nước của
- Tiết trước, cô đã phân công các em chuẩn
bị tiểu phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước” Mời các em lên thực
hiện phần chuẩn bị của mình
- 3 HS thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫnchuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qua tiểu
phẩm đó, hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để
làm gì? a) HS nêu: để xem nước Pháp và cácnước khác tìm đường đánh Pháp
b) Anh lường trước những khó khăn nào
khi ở nước ngoài?
b) HS nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm,nhất là khi ốm đau
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để
có thể sống và đi các nước khi ở nước
ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đibằng chính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu? Lúc nào?
d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày5/6/1911
GV giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà Rồng
và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
GV chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương
dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước
- 1 HS đọc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: trò chơi, hỏi đáp
- GV phát mỗi bàn 1 chuông Phổ biến luật
chơi trò chơi “Hái hoa dâng Bác”
- GV nêu câu hỏi nói từ “Hết” nhóm
nào lắc chuông trước được quyền trả lời
trả lời Đ: 1 bông hoa
- HS thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác Hồ,
đúng hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi
tìm đường cứu nước?
Trang 16- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước vào thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước tại đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được công
nhận là 1 di tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay
Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu HS xác định vị trí
Tp.HCM trên bản đồ)
GV nhận xét tuyên dương
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Học phần ghi nhớ trong SGK
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu
- Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ
II Chuẩn bị:
Trang 18- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy, phần mái ghi
2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữunghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”
- Trò: Từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động của giáo viên và học sinh:
4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4 HS
- Tổ chức cho HS chọn câu hỏi (bằng bìa vẽ
giỏ trái cây với nhiều loại quả hoặc trái cây
nhựa đính câu hỏi)
- Tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung, sửa
2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm:
“đường” trong “con đường”, “đường cát”
3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từđồng âm
4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồngnghĩa” Nêu VD cụ thể
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Tổ chức cho HS học tập theo 4 nhóm - HS nhận bìa, thảo luận và ghép từ với
Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công
bố đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các từ
Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa ghép
được tuy màu sắc, kiểu dáng có khác nhau,
nội dung ghép có đúng, có sai nhưng tất cả
đều rất đẹp và đáng quý Cũng như chúng ta,
dù có khác màu da, dù mỗi dân tộc đều có
bản sắc văn hóa riêng nhưng đều sống dưới
một mái nhà chung: Trái đất Vì thế, cần
thiết phải thể hiện tình hữu nghị và sự hợp
tác giữa tất cả mọi người”
(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 1 lên
bảng)
- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phầnthân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thờigian thảo luận
- HS cùng GV sửa bài, nhận xét kết quảlàm việc của 4 nhóm
hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp đặt câu có 1 từ vừa nêu nối tiếp nhau
Trang 19Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,
thực hành, hỏi đáp
- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải
nghĩa bị sắp xếp lại
- Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghépđúng (dùng từ điển)
- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may
mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa
cho đúng (những thăm còn lại là thăm trắng)
- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắnlên bảng cả lớp 4 em
- HS thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ +giải nghĩa
- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa
- Tổ chức cho HS đặt câu để hiểu rõ hơn
nghĩa của từ
- Đặt câu nối tiếp
- Lớp nhận xét (Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên
bảng)
Yêu cầu HS đọc lại - Đáp án:
* Nhóm 2:
Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu về
nghĩa của các từ có tiếng “hữu”, tiếng “hợp”
và cách dùng chúng Tiếp đến, cô sẽ giúp
các em làm quen với 3 thành ngữ rất hay và
tìm hiểu về cách sử dụng chúng”
hợp tình:
hợp pháp: đúng với pháp luậtphù hợp: đúng, hợp
hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện tại.hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã định.hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính.thích hợp: đúng, hợp
* Nhóm 1:
hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe GV chốt ý
* Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử
dụng 3 thành ngữ / SGK 56 - Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành,
* Chung lưng đấu cật
Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ các em
vừa nêu đều cho thấy rất rõ tình hữu nghị, sự
hợp tác giữa người với người, giữa các quốc
gia, dân tộc là những điều rất tốt đẹp mà mỗi
chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp cho
tình hữu nghị, sự hợp tác ấy ngày càng bền
- Nêu: Tôn trọng, giúp đỡ khách du lịch(Dự kiến) nước ngoài
Giáo dục: “Đó đều là những việc làm
thiết thực, có ý nghĩa để góp phần vun đắp
tình hữu nghị, sự hợp tác giữa mọi người,
- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nướcgặp thiên tai
- Biết ơn, kính trọng những người nước
Trang 20giữa các dân tộc, các quốc gia ” ngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí,
xây dựng các công trình, đào tạo chuyên
viên cho Việt Nam
- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, lao động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )
5’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải - Đính tranh ảnh lên bảng + Ảnh lăng Bác Hồ + Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình + Ảnh cầu Mĩ Thuận + Tranh
- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh trên - Quan sát tranh ảnh - Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ ý nghĩa tranh ảnh VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị
- Nêu - Lớp nhận xét, sửa 1’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” - Nhận xét tiết học RÚT KINH NGHIỆM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Môn: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tiính diện tích các hình đãhọc
- Biết giải và trình bày đúng lời giải các bài toán liên quan đến diện tích
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bảng phụ - Hình vẽ
- Trò: Sgk
III Các hoạt động của giáo viêm và học sinh:
Trang 22TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH ĐDDH
thế nào? Cách tính ra sao? Thầy trò chúng ta
cùng nhau ôn lại công thức, cách tính S hình chữ
nhật, S hình vuông qua tiết “Luyện tập chung”
- Muốn tìm diện tích hình vuông ta làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình vuông? S = a x a
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta làm sao?
- Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật? S = a x b
- Muốn tìm diện tích hình chữ nhật ta cần biết gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày cách giải (Bài 1) Số gạch men để lát nền = S nền: S
1viên gạch
- GV tổ chức cho HS làm bài, sửa bài - HS làm bài
* Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 2: Tóm tắt - Phân tích
- GV gợi mở HS đặt câu hỏi
+ Đề bài cho gì? Hỏi gì?
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 23- Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn.
- Xác định được khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một
số loại thuốc thông dụng; kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều,
an toàn
Trang 24II Chuẩn bị:
- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24, 25
- Trò: SGK
III Các hoạt động của giáo viên và học sinh:
4’ 2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
- GV treo lẵng hoa - Mời 3 HS chọn bông hoa
mình thích
- HS chọn câu hỏi, trả lời
+ Nêu tác hại của thuốc lá?
+ Nêu tác hại của rượu bia?
+ Nêu tác hại của ma tuý?
GV nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét
1’ 3 Giới thiệu bài mới: Trong mỗi chúng ta ai ai
cũng đã từng ít nhất có 1 lần bị bệnh, mỗi lần
bệnh như vậy ba mẹ rất lo lắng có thể cho chúng
ta đi bác sĩ nếu sốt cao, hoặc cho chúng ta uống
thuốc Tuy nhiên thuốc chính là con dao 2 lưỡi
nếu chúng ta sử dụng không đúng có thể gây
nhiều chứng bệnh, có thể gây chết người Bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng
thuốc an toàn
- GV ghi bảng
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
1 Kể tên thuốc bổ, thuốc kháng sinh
1 Nắm được tên một số thuốc và trường hợp
cần sử dụng thuốc
* Hoạt động 1:
Phương pháp: Sắm vai, đối thoại, giảng giải
- GV cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ” (phân vai từ
tiết trước)
- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xétMẹ: Chào Bác sĩ
Bác sĩ: Con chị bị sao?
Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩkhám nào Họng cháu sưng và đỏ
Bác sĩ: Chị đã cho cháu uốngthuốc gì rồi?
Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốcbổ
Bác sĩ: Họng sưng thế này chị chocháu uống thuốc bổ là sai rồi Phảiuống kháng sinh mới khỏi được
Trang 25việc dùng thuốc không đúng cách, không
+ Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng
thuốc, đúng cách và đúng liều lượng Cần dùng
thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặc biệt là thuốc
kháng sinh
+ Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ
đựng và bản hướng dẫn kèm theo (nếu có) để
biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả),
giá trị dinh dưỡng của thức ăn
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, trò chơi, đàm thoại
- GV nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị chọn thức
ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi nhà thuốc
chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng uống?
- HS trình bày sản phẩm của mình
- 1 HS làm trọng tài - Nhận xét
GV nhận xét - chốt
- GV hỏi:
+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở
dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min
+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn
cách nào? - Không nên tiêm thuốc kháng sinhnếu có thuốc uống cùng loại
GV chốt - ghi bảng
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- GV phát phiếu luyện tập, thảo luận nhóm đôi
GV nhận xét Giáo dục: ăn uống đầy đủ các
chất chúng ta không nên dùng vi-ta-min dạng
uống và tiêm vì vi-ta-min tự nhiên không có tác
dụng phụ
- HS sửa miệng
- Vi-ta-min uống điều chế các chất hóa học
Chúng ta còn có 1 loại vi-ta-min thiên nhiên rất
dồi dào đó là ánh nắng buổi sáng Vi-ta-min D
nhưng để thu nhận vi-ta-min có hiệu quả chỉ lấy
từ 7 8 giờ 30 sáng là tốt nhất nắng trưa
nhiều tia tử ngoại - Xay sát gạo không nên xay
kĩ, vo gạo kĩ sẽ mất rất nhiều vi-ta-min B1
Tóm lại khi dùng thuốc phải tuân theo sự chỉ
dẫn của Bác sĩ, không tự tiện dùng thuốc bừa
bãi ảnh hưởng đến sức khoẻ
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét
- Nhận xét tiết học