1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá hiện trạng môi trường nền dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa eurostark tại kcn phía nam tỉnh yên bái

59 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (12)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (12)
      • 2.1.2. Cơ sở pháp lý (13)
        • 2.1.2.1. Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường (13)
        • 2.1.2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định của cấp có thẩm quyền về dự án (15)
        • 2.1.2.3. Các tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường (16)
    • 2.2. Nội dung của báo cáo Đánh giá tác động môi trường (17)
    • 2.3. Thẩm định, phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường (17)
    • 2.4. Trách nhiệm của chủ dự án sau khi Đánh giá tác động môi trường được phê duyệt (25)
  • Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 20 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (29)
    • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
    • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (29)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (29)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (29)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 3.4.1. Phương pháp kế thừa (29)
      • 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu (30)
      • 3.4.3. Phương pháp tổng hợp số liệu và viết báo cáo (31)
  • Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (32)
    • 4.1. Mô tả tóm tắt dự án (32)
      • 4.1.1. Vị trí địa lý của dự án (32)
      • 4.1.2. Mục tiêu của dự án (34)
        • 4.1.2.1. Giai đoạn 1 (35)
        • 4.1.2.2. Giai đoạn 2 (35)
      • 4.1.3. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án (36)
      • 4.1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành (37)
        • 4.1.4.1. Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile (37)
        • 4.1.4.2. Dây chuyền nghiền sản xuất hạt nhựa tái sinh (39)
        • 4.1.4.3. Dây chuyền nghiền bột gỗ (41)
      • 4.1.5. Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án . 33 1. Nguyên nhiên vật liệu (đầu vào)khi dự án đi vào hoạt động (42)
        • 4.1.5.2. Các sản phẩm (đầu ra) của dự án (46)
      • 4.1.6. Tổ chức quản lý và thực hiện Dự án (46)
        • 4.1.6.1. Tổ chức quản lý dự án (46)
        • 4.1.6.2. Phương án sử dụng lao động (47)
    • 4.2. Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án (48)
      • 4.2.1. Hiện trạng môi trường không khí (48)
      • 4.2.2. Hiện trạng môi trường đất (54)
  • Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (57)
    • 5.1. Kết luận (57)
    • 5.2. Kiến nghị (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)
    • 1. Tiếng Việt (59)
    • 2. Tiếng Anh (59)

Nội dung

Thẩm quyền tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định như sau: a Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cá

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường nền Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Đánh giá hiện trạng môi trường phục vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái

- Phạm vi thời gian: từ ngày 23/12/2018 đến ngày 30/4/2019.

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm thực tập: Chi nhánh Công ty cổ phần EJC tại Yên Bái

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 23/12/2018 đến ngày 30/4/2019.

Nội dung nghiên cứu

- Mô tả tóm tắt về dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái

- Đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh, các báo cáo khoa học về hiện trạng môi trường tỉnh Yên Bái của các Viện và các Trung tâm nghiên cứu

Kế thừa các nội dung trong Báo cáo ĐTM của dự án “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại

KCN phía Nam tỉnh Yên Bái” và các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu trong giai đoạn Nhà máy đi vào hoạt động.

3.4.2.Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu Để đánh giá chất lượng môi trường không khí và môi trường đất khu vực dự án, đơn vị tư vấn cùng Công ty TNHH Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ môi trường đã tiến hành đo kiểm, phân tích các chỉ tiêu môi trường tại khu vực thực hiện dự án Việc lấy mẫu và phân tích do Công ty TNHH Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ môi trường thực hiện ngày 18 tháng 02 năm 2019.

Các vị trí đo, lấy mẫu phân tích không khí và đất và được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 3.1 Ký hiệu, vị trí tọa độ lấy mẫu quan trắc hiện trạng khu vực dự án

Vị trí Tọa độ VN 2000

Môi trường không khí xung quanh

1 K1 Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành 2398595 520959

Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1

3 K3 Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 2398460 521025

Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2

5 K5 Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 2398300 520969

6 Đ.01 Khu vực trong dự án 2398483 520955

7 Đ.02 Khu vực ngoài dự án 2398643 521000

Môi trường không khí xung quanh lấy 5 mẫu, các mẫu được lấy và kí hiệu lần lượt là K1, K2, K3, K4, K5 Các chỉ tiêu phân tích không khí như: Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bụi lơ lửng tổng số(TSP), tiếng ồn, SO2, NO2, CO

Môi trường đất được lấy 2 mẫu và được kí hiệu là Đ.02, Đ.02 Vị trí lấy mẫu đất là 02 vị trí gồm: 01 mẫu tại khu vực trong dự án; 01 mẫu tại khu vực ngoài dự án

Các chỉ tiêu phân tích đất như: Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb), Kẽm (Zn)

+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 46 : 2012/BTNMT về quan trắc khí tượng

+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5067:1995 về chất lượng không khí - phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi

+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7878-2:2010 (ISO 1996-2:2007) về âm học

- Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường - Phần 2 - Xác định mức tiếng ồn môi trường

+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5971:1995 (ISO 6767 : 1990) về không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit - phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararo sanilin

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6137:2009 (ISO 6768 : 1998) về Không khí xung quanh -Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - Phương pháp Griess-Saltzman cải biên

+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6649:2000 (ISO 11466 : 1995) về chất lượng đất - Chiết các nguyên tố vết tan trong nước cường thuỷ

+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6496:1999 (ISO 11047 : 1995) về chất lượng đất - xác định cađimi, crom, coban, đồng chì, mangan, niken và kẽm trong dịch chiết đất bằng cường thuỷ - các phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và không ngọn lửa

3.4.3.Phương pháp tổng hợp số liệu và viết báo cáo

Số liệu được xử lý, so sánh với các Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất, nước, không khí.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Mô tả tóm tắt dự án

4.1.1 Vị trí địa lý của dự án

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK do Công ty cổ phần và phát triển nhựa gỗ Châu Âu là chủ đầu tư Dự án đặt tại Ô đất CN 01, CN 02 Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái nằm trên địa bàn xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Ranh giới tiếp giáp:

Phía Bắc: Giáp đường trục A2

Phía Nam: Giáp đường trục B kéo dài;

Phía Tây: Giáp đất đồi rừng;

Phía Đông: Giáp Công ty cổ phần khoáng sản công nghiệp Yên Bái

Hình 4.1 Vị trí thực hiện dự án

* Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án như sau:

Tổng diện tích dự kiến sử dụng là khoảng 85.000 m 2 tại Ô đất CN 01,

CN 02 , Khu công nghiệp phía nam tỉnh Yên Bái

Toàn bộ diện tích của khu đất đều là đất đồi thấp trồng cây công nghiệp (keo, bồ đề ) của các hộ dân chưa được đền bù, giải phóng mặt bằng Ngay sau khi được cấp phép đầu tư, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển nhựa gỗ Châu Âu cam kết sẽ ứng trước kinh phí để thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được giao

* Các đối tượng tự nhiên

Khu vực thực hiện dự án có hệ sinh thái khá nghèo nàn chủ yếu toàn các cây công nghiệp như: keo, chè, bồ đề… các cây còn lại chủ yếu là cây bụi, mọc thưa thớt bao phủ

Giao thông: Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái có diện tích 532,8 ha nằm trên địa bàn 2 xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái và xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái Cách Hà Nội 160 km, cách cửa khẩu Lào Cai

180 km và cách tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 5,5 km Đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi qua thành phố Yên Bái, khu vực thực hiện dự án cách ga Văn Phú khoảng 3,6 km Đường thủy: Dự án cách sông Hồng 2 km, dự án cách hồ đầm Bềnh là nơi tiếp nhận nước mặt của toàn Khu công nghiệp phía Nam 1 km, các Ngòi Sen chạy quanh Khu công nghiệp phía Nam khoảng 1,5 km

Xung quanh khu vực dự án chủ yếu là đất đồi trồng cây công nghiệp (cây keo, bồ đề…)

Khu vực thực hiện dự án không có công trình tôn giáo tín ngưỡng, không nằm trong khu vực quốc phòng an ninh, không có nguồn khoáng sản nào có trữ lượng khai thác công nghiệp

* Các đối tượng kinh tế - xã hội

Khu dân cư, khu đô thị: Khu dân cư xã Văn Tiến cách dự án khoảng 1 km và khu dân cư xã Văn Lãng cách dự án khoảng 4,7 km (cách 1,2 km theo đường chim bay)

* Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Vị trí thực hiện Dự án nằm trong KCN phía Nam tỉnh Yên Bái, đang là địa điểm thu hút đầu tư của tỉnh Yên Bái KCN có các dự án thuộc các lĩnh vực: sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản… Các đối tượng sát dự án đó là:

Phía Bắc: Giáp đường trục A2

Phía Nam: Giáp Công ty Cổ phần NEVN Hoàng Liên Sơn, Công ty TNHH ngành gỗ Thiên An

Phía Tây: Giáp đất đồi rừng;

Phía Đông: Giáp Công ty cổ phần khoáng sản công nghiệp Yên Bái, Công ty CP khoáng sản Công nghiệp Miền Bắc

Trong khu dân cư gần khu vực dự án có một số hộ gia đình kinh doanh dịch vụ nhỏ Các loại hình kinh doanh như: Nhà nghỉ, quán ăn, bán hàng tạp hóa,…

* Các công trình văn hóa, tôn giáo, lịch sử

Dự án không nằm gần các khu di tích lịch sử

4.1.2 Mục tiêu của dự án

Dự án được xây dựng nhằm mục tiêu góp phần phát triển ngành công nghiệp của tỉnh Yên Bái theo mục tiêu quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Yên Bái phê duyệt

Công suất của nhà máy sản xuất hạt nhựa và sản phẩm nhựa EUROSTARK như sau:

- Tấm nhựa Profile: 200.000 m 3 /năm (Cung cấp cho thị trường)

- Hạt Nhựa tái sinh: 200.000 tấn/năm (Trong đó 153.356 tấn/năm cung cấp cho thị trường và 46.644 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa

- Bột gỗ: 50.000 tấn/năm (Trong đó 4.370 tấn/năm cung cấp cho thị trường và 45.630 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)

Do đó sản phầm đầu ra của dự án như sau:

Dự án sẽ tiến hành phần chia kỳ đầu tư thành 02 giai đoạn:

- Tấm nhựa Profile: 100.000 m 2 / năm (cung cấp cho thị trường)

- Hạt Nhựa tái sinh: 100.000 tấn/ năm (76.678 tấn/năm cung cấp cho thị trường và 23.322 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)

- Bột Gỗ Công suất: 25.000 tấn/ năm (2.185 tấn/năm cung cấp cho thị trường và 22.815 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)

- Tấm nhựa Profile: 100.000 m 2 / năm (cung cấp cho thị trường)

- Hạt Nhựa tái sinh: 100.000 tấn/ năm (76.678 tấn/năm cung cấp cho thị trường và 23.322 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)

- Bột Gỗ Công suất: 25.000 tấn/ năm (2.185 tấn/năm cung cấp cho thị trường và 22.815 tấn/năm phục vụ sản xuất tấm nhựa Profile)

Tạo ra lượng sản phẩm, nguyên liệu đủ cung cấp đáp ứng cho nhu cầu của ngành tiêu dùng

Khi dự án đi vào hoạt động đem lại lợi nhuận cho nhà đầu tư thì dự án còn nhằm mục đích góp phần tăng thu ngân sách địa phương, tạo công ăn việc làm có thu nhập ổn định cho một bộ phận người lao động, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân địa phương

4.1.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

Tổng diện tích nhà máy rộng 85.000 m 2 được phân chia thành các khu:

Bảng 4.1 Bảng diện tích chiếm đất của các hạng mục công trình

I Các hạng mục công trình chính 15,500

1 Nhà văn phòng điều hành 500

2 Nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn

3 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 5,000

4 Kho chứa nguyên liệu đầu vào và kho thành phẩm 5,000

II Các hạng mục công trình phụ trợ 59,500

10 Bể nước phòng cháy chữa cháy 300

11 Bể xử lý nước thải SX 1,000

12 Kho chứa chất rắn, chất thải nguy hại 500

13 Nhà vệ sinh công nhân 50

14 Đường trục chính, đường liên khu 7,000

15 Sân đường và phụ trợ trong khu vực phân xưởng 17,550

17 Các công trình phụ trợ khác: Cổng, Tường rào, cây xanh, hệ thống sân đường bê tông, kè … 18,480

III Các hạng mục công trình chính 10,000

18 Nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn

19 Nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2

(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu) [1]

4.1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

- Tên công nghệ: Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile; Dây chuyền sản xuất hạt nhựa tái sinh; Dây chuyền nghiền bột gỗ

- Xuất xứ công nghệ: Theo công nghệ được sản xuất tại Trung Quốc

- Phương án lựa chọn công nghệ: Đấu thầu chọn gói theo quy định của pháp luật Đây là 03 dây chuyền hiện đại, tiến tiến và đồng bộ với những đặc tính nổi bật là: Trình độ công nghệ tiến tiến, có độ chính xác cao, phù hợp với quy mô đầu tư xây dựng và công suất nhà máy, sử dụng nguyên - nhiên liệu, năng lượng và nguồn nhân lực tiết kiệm và hiệu quả, chất lượng sản phẩm đầu ra được khẳng định và đảm bảo trong suốt quá trình sản xuất, đảm bảo an toàn lao động và thân thiện với môi trường

4.1.4.1 Dây chuyền sản xuất tấm nhựa Profile

Nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm gồm bột gỗ 55%, hạt nhựa pp tái sinh, hạt nhựa PE tái sinh 36% và một số phụ gia khác 9% Nguyên liệu sau khi được cân đúng tỷ lệ yêu cầu được cho vào máy trộn siêu tốc Trong máy trộn siêu tốc các loại nguyên liệu và phụ gia được trộn đều với nhau và được gia nhiệt đến nhiệt độ thích hợp khoảng 300 o C Hỗn hợp nguyên liệu sau khi trộn được cấp cho máy tạo hạt, qua máy tạo hạt hỗn hợp nguyên liệu trở nên đồng nhất Hạt nhựa gỗ tạo ra được đóng bao theo khối lượng quy định lưu kho hoặc chuyển qua máy đùn

Hạt nhựa gỗ sau khi được tạo ra sẽ được cấp cho máy đùn, tùy theo các khuôn mà ta sẽ có các sản phẩm tương ứng Các tấm nhựa gỗ ra khỏi khuôn đùn được đi qua hệ thống làm mát bằng nước, sau đó đi vào bàn cắt theo chiều dài đã được chọn bởi nhân viên vận hành máy Thanh nhựa gỗ sau khi

Hình 4.2 Quy trình sản xuất tấm nhựa Profile được cắt ra sẽ được chuyển ra khâu chà nhám bề mặt, tạo vân và cuối

Máy đùn Khuân ép Phễu chứa

Máy cắt Chà nhám Tạo vân

Nhập kho/ xuất bán theo đơn hàng

Bột gỗ, hạt nhựa PP tái sinh, hạt nhựa PE tái s phụ gia…

Bụi, tiếng ồn Bụi, tiếng ồn, CTR Làm mát

Gia nhiệt Nhiệt cùng đóng gói Công đoạn tạo vân cho sản phẩm được thực hiện như sau: Bật gia nhiệt cho lu vân Điều chỉnh khoảng cách giữa 2 lu (lên hoặc xuống) để phù hợp với bề dày của sản phẩm cần in và độ sâu của vân cần in

- Bật động cơ và điều chỉnh tốc độ quay của lu đến mức cần thiết

Công nhân 1 đưa sản phẩm vào phía trước và công nhân 2 đón sản phẩm từ phía sau rồi sắp vào Pallet thành phẩm

Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

Đánh giá hiện trạng môi trường là việc hết sức cần thiết nhằm xác định mức độ ô nhiễm môi trường tại thời điểm hiện tại trước khi dự án đi vào hoạt động và đây là cơ sở khoa học để so sánh, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường và hiệu quả của các biện pháp quản lý, kỹ thuật xử lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án khi đi vào hoạt động ổn định Kết quả đo đạc, phân tích các thông số môi trường được trình bày như sau:

4.2.1 Hiện trạng môi trường không khí

- K1: Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành

- K2: Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1

- K3: Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1

- K4: Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2

- K5: Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2

Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường không khí được thể hiện tại bảng sau:

Bảng 4.4 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh

TT Thông số Đơn vị

05:2013/BTNMT Trung bình 1 giờ KXQ.01 KXQ.02 KXQ.03 KXQ.04 KXQ.05

Bụi lơ lửng tổng số

(Nguồn: Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu) [1]

- QCVN 05:2013/BTNMT : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- (a) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

So sánh kết quả phân tích với các QCVN cho thấy: Giá trị hàm lượng tất cả các chỉ tiêu đã phân tích trong mẫu môi trường không khí xung quanh cho thấy đều nằm trong giới hạn cho phép

Các chỉ tiêu vi khí hậu ở các khu vực dự kiến xây dựng nhà máy khá ổn định, cụ thể:

- Nhiệt độ: Kết quả phân tích cho thấy ở các khu vực thực hiện dự án nhiệt độ dao động từ 23,1 0 C - 24,1 0 C thấp nhấtlà khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành với nhiệt độ khoảng 23,1 0 C và cao nhất là khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1 Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khí, liên quan đến quá trình bay hơi các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường lao động là những yếu tố gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh Nhiệt độ không khí càng cao thì tác động của các độc tố càng mạnh, có nghĩa là tốc độ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí là yếu tố cần thiết khi đánh giá mức độ tác động tới môi trường không khí của dự án Đây là tác nhân ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán, lan truyền các chất gây ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm lớn, các hạt bụi trong không khí có thể liên kết với nhau tạo thành các hạt to hơn và rơi nhanh xuống đất Từ mặt đất các vi sinh vật phát tán vào môi trường không khí, độ ẩm tạo điều kiện vi sinh vật phát triển nhanh chóng và bám vào hạt bụi lơ lửng trong không khí bay đi xa, gây truyễn nhiễm bệnh Độ ẩm còn có tác dụng với các chất khí như sau: SO2, NOx … hóa hợp với hơi nước trong không khí tạo thành axit Độ ẩm ở khu vực thực hiện dự án dao động từ 68,4%, có lúc lên tới 70,3%

- Tốc độ gió: Tốc độ gió ở khu vực thực hiện dự án khá nhẹ, cụ thể tốc độ gió ở khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành là 1,1 m/s; Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1 là 0,9 m/s; Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 là 1,2 m/s; Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2 là 1,1 m/s và Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 là 0,95 m/s

- Bụi lơ lửng tổng số (TSP)

Hình 4.6 Biểu đồ kết quả phân tích bụi lơ lửng tổng số (TSP)

Qua hình 4.6 cho thấy kết quả Bụi lơ lửng tổng số (TSP) khá cao tuy nhiên so với QCVN 05:2013/BTNMT vẫn nằm trong giới hạn cho phép Cao nhất là khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 khoảng 132 àg/m 3 , thấp nhất là : Khu vực dự kiến xõy dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2 khoảng 106 àg/m 3

Tiếng ồn là những âm thanh không mong muốn Gây khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng tới quá trình làm việc và nghỉ ngơi Tiếng ồn ảnh hưởng đến cả sức khỏe và hành vi con người Âm thanh không mong muốn

(âm thanh nhiễu) tác động xấu đến sức khỏe tâm lý, tâm thần Tiếng ồn ở ngưỡng cao có thể gây tăng huyết áp, căng thẳng, ù tai, giảm thính lực, rối loạn giấc ngủ và các tác hại khác

Hình 4.7 Biểu đồ kết quả phân tích tiếng ồn

Qua hình 4.7 kết quả phân tích cho thấy: Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành có tiếng ồn là 60,7 dBA; Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 1 là 58,8 dBA ; Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 1 có tiếng ồn cao nhất trong các vị trí lấy mẫu với 61,4 dBA chỉ thấp hơn QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn 8,6 dBA tuy nhiên khu vực này vẫn nằm trong giới hạn cho phép Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2 là 58.6 dBA thấp nhất so với các vị trí đo khu vực khác; Tiếng ồn ở Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 cũng khá cao với 61,3 dBA

Qua hình 4.8 dưới dây ta thấy khí SO2 trong khu vực thực hiên dự án khá thấp Cao nhất là Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ giai đoạn 2 với nồng độ là 97 àg/m 3 , so với QCVN

05:2013/BTNMT thấp hơn 253 àg/m 3 ; Khu vực dự kiến xõy nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tỏi sinh giai đoạn 2 cú nồng độ thấp nhất với 84 àg/m 3 , so với QCVN 05:2013/BTNMT thấp hơn 266 àg/m 3

Hình 4.8 Biểu đồ kết quả phân tích khí SO 2

Hình 4.9 Biểu đồ kết quả phân tích khí NO 2

Nhìn chung khí NO2 thấp hơn nửa so với QCVN 05:2013/BTNMT, cụ thể: Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành nồng độ khí chỉ 66 àg/m 3 thấp nhất trong cỏc khu vực lấy mẫu Cao nhất là Khu vực dự kiến xõy nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh giai đoạn 2 với nồng độ lên đến 81 àg/m 3

Hình 4.10 Biểu đồ kết quả phân tích khí CO

Khí CO ở khu vực thực hiện dự án khá thấp Tại Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phũng điều hành nồng độ khớ CO đo được

Ngày đăng: 03/06/2021, 08:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phạm Ngọc Đăng (2000), Môi trường không khí, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường không khí
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2000
3. Nguyễn Thị Hà (2003), Kiểm toán chất thải công nghiệp, NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán chất thải công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2003
6. Phạm Đức Nguyên (2000), Âm học kiến trúc – Cơ sở lý thuyết và các giải pháp ứng dụng, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Âm học kiến trúc – Cơ sở lý thuyết và các giải pháp ứng dụng
Tác giả: Phạm Đức Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2000
1. Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển nhựa gỗ Châu Âu (2019), Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng nhà máy đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái Khác
4. Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 Khác
5. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
7. Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.2. Tiếng Anh Khác
9. Michigan Department Of Environmental Quality - Environmental Science And Services Division Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w