Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hùng Thắng” thông qua việc p
Trang 1Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Lời mở đầu
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ bao cấp sang nền kinh tế thị trờng củaViệt Nam từ hơn thập kỷ qua đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanhnghiệp và nhất là trong phơng thức quản lý Đất nớc chuyển sang nền kinh tế thị tr-ờng với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh, với xu thế hội nhập, hợp tácquốc tế ngày càng diễn ra sâu rộng, đặc biệt vào tháng 11 năm 2006 Việt Nam làthành viên chính thức của tổ chức thơng mại quốc tế WTO Điều đó sẽ mang lạinhững thuận lợi cũng nh những khó khăn, thách thức cho các doanh nghiệp và liệurằng doanh nghiệp Việt Nam có thể cạnh trạnh với doanh nghiệp nớc ngoài ở thị tr-ờng trong nớc và chiếm lĩnh thị trờng quốc tế hay họ cũng có thể thua ngay trên sânnhà Vậy các doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trờngcạnh tranh ngày càng khốc liệt này?
Để làm đợc điều đó thì chính doanh nghiệp phải hiểu rõ thực trạng tài chính củamình Có thể nói rằng tài chính nh là dòng máu chảy trong cơ thể doanh nghiệp, vậynên bất cứ sự ngng trệ nào cũng ảnh hởng xấu đến toàn bộ doanh nghiệp bởi vì trongquá trình hoạt động của doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ đều liênquan đến tài chính
Việc đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm đợc nguồn tài trợ, sử dụng chúngmột cách hiệu quả và hợp lý là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức
kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hùng Thắng” thông qua việc phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại
công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính nhằm đa ra các giải pháp nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chơng sau :
Ch
hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp.
Ch
động kinh doanh tại công ty TNHH Hùng Thắng.
Ch
cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hùng Thắng.
Trang 2Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Do kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy cô, các bạn cùngtoàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH Hùng Thắng nói chung và các cán
bộ phòng tài chính kế toán nói riêng để bài khoá luận của em đợc hoàn thiện hơn
1.1.1 Khái niệm báo cáo tài chính doanh nghiệp
Sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thờng phảitiến hành lập các báo cáo tài chính để tổng hợp và đánh giá một cách khái quát tìnhhình tài sản, nguồn vốn, công nợ…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hànhcủa đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hànhphân tích, đánh giá tình hình tài chính, xác định nguyên nhân ảnh hởng đến quátrình sản xuất kinh doanh và đề ra các giải pháp hữu hiệu cho việc chỉ đạo sản xuấtkinh doanh trong kỳ tới
Nh vậy Báo cáo tài chính là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toántheo các chỉ tiêu kinh tế tài chính, tổng hợp, phản ánh có hệ thống tình hình tài sản,nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tình hình lu chuyển tiền tệ và tình hình quản lý, sử dụng vốn của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Báo cáo tài chính có hai loại là báo cáo bắtbuộc và báo cáo không bắt buộc
Trang 3Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Báo cáo tài chính bắt buộc là những báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều phảilập, gửi đi theo quy định, không phân biệt hình thức sở hữu, quy mô Báo cáo tàichính bắt buộc gồm có: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính không bắt buộc là báo cáo không nhất thiết phải lập màcác doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện, đặc điểm riêng của mình có thể lập hoặckhông lập nh: Báo cáo lu chuyển tiền tệ
1.1.2 Nội dung Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý củachủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nớc và nhu cầu hữu ích của những ngời sử dụngtrong việc đa ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấp nhữngthông tin của một doanh nghiệp về:
o Tài sản
o Nợ phải trả
o Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác
o Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh
o Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
o Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
o Các luồng tiền
Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin kháctrong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính ” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đãphản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng
để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính năm đợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanhnghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế Riêng các doanh nghiệp vừa vànhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hớng dẫn cụthể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tơng tự
đ-ợc quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung báo cáo tài chínhcủa ngân hàng và tổ chức tài chính tơng tự” và các văn bản quy định cụ thể
Trang 4Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, ngành đặc thùtuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành hoặc chấp thuậncho ngành ban hành
Công ty mẹ và tập đoàn lập báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy
định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu t vàocông ty con”
Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công tyNhà nớc hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập báo cáo tài chínhtổng hợp theo quy định tại Thông t hớng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kếtoán số 25 “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu t vào công ty con”
Hệ thống báo cáo tài chính kế toán giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) đợc
áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nớc, Các doanh nghiệp niêm yết trên thị trờngchứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo giữa niên độ
1.1.2.3 Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính
- Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phảilập và trình bày báo cáo tài chính năm
Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phảilập báo cái tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chínhtổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáotài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty
- Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trờngchứng khoán còn phải lập các báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ
Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thìlựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lợc
Đối với Tổng công ty Nhà nớc và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc cònphải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
- Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ vàbáo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính Phủ ngoài ra còn phải lập báo cáo tàichính hợp nhất sau khi hợp nhất kinh doanh theo quy định của Chuẩn mực kế toán
số 11 “ Hợp nhất kinh doanh”
1.1.2.4 Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu qui định tạichuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và theo Thông t số23/2005/TT-BTC của Bộ trởng BTC thì Báo cáo tài chính phải đảm bảo các yêu cầusau :
* Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực, hợp lý Để đáp ứng đợc yêucầu này, doanh nghiệp phải đảm bảo:
Trang 5Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với qui định của từng chuẩnmực kế toán nhằm đảm báo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết địnhkinh tế của ngời sử dụng và cung cấp đợc các thông tin đáng tin cậy Thông tin đợccoi là đáng tin cậy khi :
+ Trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng
+ Trình bày khách quan, không thiên vị
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng
+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
- Doanh nghiệp phải trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán nhằmcung cấp thông tin phù hợp, so sánh đợc và dễ hiểu
- Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toán không đủ
để giúp cho ngời sử dụng hiểu đợc tác động của những giao dịch hoặc những sựkiện liên quan đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán Báo cáo tàichính phải đợc lập đúng nội dung, phơng pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ
kế toán trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán và các quy định có liên quan
1.1.2.5 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ 06 nguyên tắc quy địnhtại chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày báo cáo tài chính” cụ thể nh sau :
Một là, nguyên tắc hoạt động liên tục Khi lập và trình bày Báo cáo tài
chính, Giám đốc cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanhnghiệp Báo cáo tài chính phải đợc lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đanghoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thờng trong tơng laigần Khi đánh giá, nếu Giám đốc doanh nghiệp biết đợc có những điều không chắcchắn liên quan đến các sự kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt
động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần đợc nêu rõ
Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp, Giám đốc doanhnghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán đợc tối thiểu trong vòng
12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán
Hai là, nguyên tắc cơ sở dồn tích Doanh nghiệp cần lập Báo cáo tài chính
trên cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ các thông tin liên quan đến luồng tiền Theonguyên tắc này, các giao dịch và sự kiện đợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và đợc ghi nhận vào sổ kế toán
và Báo cáo tài chính của các kỳ kế toán liên quan
Trang 6Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Ba là, nguyên tắc nhất quán Việc trình bày và phân loại các khoản mục
trong Báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ kế toán này sang niên độ kế toánkhác
Bốn là, nguyên tắc trọng yếu và tập hợp Để xác định một khoản mục hay
tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của chúng.Tuỳ theo các tình huống cụ thể, tính chất hoặc quy mô của từng khoản mục có thể
là nhân tố quyết định tính trọng yếu Nếu một khoản mục không mang tính trọngyếu thì nó đợc tập hợp với các khoản mục khác có cùng tính chất hoặc chức năngtrong báo cáo tài chính
Năm là nguyên tắc bù trừ.
- Bù trừ tài sản và nợ phải trả : Khi ghi nhận các giao dịch kinh tế vàcác sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không đợc bù trừ tài sản và công
nợ mà phải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục trên Báo cáo tài chính
- Bù trừ doanh thu, thu nhập khác và chi phí : Đợc bù trừ khi quy địnhtại một chuẩn mực kế toán khác hoặc một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanhthông thờng của doanh nghiệp nh kinh doanh chứng khoán ngắn hạn, kinh doanhngoại tệ…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành
Sáu là, nguyên tắc có thể so sánh Theo nguyên tắc này, các Báo cáo trong
Báo cáo tài chính phải trình bày các số liệu để so sánh giữa các kỳ kế toán Để đảmbảo Nguyên tắc so sánh, số liệu “năm trớc” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, Báo cáo lu chuyển tiền tệ và bản Thuyết minh BCTC phải đợc điều chỉnh
lại số liệu trong các trờng hợp :
+ Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trớc
+ Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trớc
+ Kỳ kế toán năm báo cáo dài hoặc ngắn hơn kỳ kế toán năm trớc
1.1.2.6 Kỳ lập báo cáo tài chính
* Kỳ lập báo cáo tài chính năm
Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dơnglịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế Trờnghợp đặc biệt, doanh nghiệp đợc phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đếnviệc lập báo cáo tài chính cho một kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuốicùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhng không đợc vợt quá 15 tháng
* Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV)
* Kỳ lập báo cáo tài chính khác
Trang 7Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (nh tuần,tháng, 6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc củachủ sở hữu Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hìnhthức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tạithời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể,chấm dứt hoạt động, phá sản
1.1.2.7 Thời hạn nộp báo cáo tài chính
* Đối với doanh nghiệp Nhà nớc
a) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý
- Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nớc chậm nhất là 45 ngày
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nớc nộp báo cáo tài chính quý choTổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định
b) Thời gian nộp báo cáo tài chính năm
- Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nớc chậm nhất là 90 ngày
- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nớc nộp báo cáo tài chính nămcho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định
* Đối với các doanh nghiệp khác
- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp t nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáotài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối vớicác đơn vị khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày
- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấptrên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định
1.1.2.8 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính gồm bốn loại sau:
Bảng cân đối kế toán: mẫu B01- DN
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tạimột thời điểm xác định
Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: phần tài sản và phần nguồn vốn
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể phân tích tình hình sử dụngvốn, khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoat động kinh doanh: mẫu B02- DN
Tài sản = nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
Trang 8Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lợc các khoảndoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất
định Ngoài ra, báo cáo kết quả kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thựchiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc về thuế và các khoản khác
Nội dung của Báo cáo kết quả kinh doanh là chi tiết hoá các chỉ tiêu của
đẳng thức tổng quát quá trình kinh doanh sau:
chuyển tiền tệ: mẫu B03- DN
Còn gọi là báo cáo ngân lu: thể hiện lợng tiền vào, lợng tiền ra của doanhnghiệp Hay nói cách khác, chỉ ra lĩnh vực nào tạo ra nguồn tiền, lĩnh vực nào sửdụng tiền, khả năng thanh toán, lợng tiền thừa thiếu và thời điểm sử dụng để đạthiệu quả cao nhất
Báo cáo ngân lu đợc tổng hợp bởi ba dòng ngân lu ròng, từ ba hoạt động:(1) Hoạt động kinh doanh: hoạt động chính tạo ra doanh thu của doanh nghiệp(sản xuất, thơng mại, dịch vụ)
(2) Hoạt động tài chính: hoạt động làm thay đổi quy mô, kết cấu của nguồn vốnchủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
(3) Hoạt động đầu t: trang bị, thay đổi tài sản cố định, liên doanh, góp vốn, đầu
t chứng khoán, đầu t kinh doanh bất động sản
Thuyết minh báo cáo tài chính: mẫu B09- DN
Là bảng báo cáo trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết những nộidung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bảng số trong báo cáo tài chínhkhông thể hiện hết đợc Những điều mà thuyết minh báo cáo tài chính diễn giải là :
Đặc điểm hoạt động của công ty
Tình hình khách quan trong kỳ đã tác động đến doanh nghiệp
Hình thức kế toán đang áp dụng
Phơng thức phân bổ chi phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái đợc dùng để hạchtoán
Sự thay đổi trong đầu t, tài sản cố định, nguồn vốn chủ sở hữu
quả hoạt động kinh doanh
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa việc lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc chi tiết hoá theo hoạt động sản xuất kinh
Trang 9Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệpdoanh chính, phụ và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc về các khoản thuế và các khoản khác phải nộp.
Báo cáo kết quả kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ hoạt động Phần này có nhiều chỉ tiêu liênquan đến doanh thu, chi phí của hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu liên quan đếnthu nhập, chi phí khác cũng nh toàn bộ các kết quả hoạt động của doanh nghiệp.Các đối tợng sử dụng Báo cáo kết quả kinh doanh có thể là các doanh nghiệp, Nhànớc hoặc cũng có thể là các đối tác kinh doanh, các nhà đầu t tuỳ theo mức tráchnhiệm và sự cần thiết của thông tin trên Báo cáo kết quả kinh doanh
Các thông tin kế toán trên Báo cáo kết quả kinh doanh có tính chất xác thực
và có cơ sở Nếu xét riêng biệt về ý nghĩa của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quảkinh doanh chỉ có tính chất thống kê đơn thuần, nhng nếu xét về mối quan hệ giữacác chỉ tiêu thì các chỉ tiêu mang lại một thông tin mới có ý nghĩa chung và mangtính chất điển hình của doanh nghiệp
Nh vậy có thể thấy đợc các thông tin kế toán trên Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh là rất quan trọng và có ý nghiã không chỉ đối với sự phát triển củadoanh nghiệp mà còn có tính chất quyết định đối với Nhà nớc, với các đối tác kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên vai trò của Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ cóthể đợc thực hiện nếu các thông tin trên Báo cáo tài chính là thực sự có cơ sở và
đáng tin cậy Chính vì vậy mà việc xác định quy mô và mức độ chính xác của cácthông tin trên BCKQKD rất quan trọng, làm căn cứ pháp lý để Nhà nớc quản lý vàxác định mức trách nhiệm đối với doanh nghiệp Đồng thời cũng là căn cứ để các
đối tợng sử dụng thông tin đa ra các quyết định trong quan hệ với doanh nghiệp
1.2.2 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Việc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đợc thực hiện theo QĐ số 15 /2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC
Đơn vị báo cáo:
Địa chỉ :
Mẫu số B02- DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Năm …của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành
Đơn vị tính :…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành
minh
Năm nay
Năm trớc
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25
2 Các khoản giảm trừ 02
Trang 10Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
3 Doanh thu thuần về BH và CC DV (10=01- 02) 10
VI.28
8 Chi phí bán hàng 24
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (50=30+40) 50
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (60=50-51-52) 60
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
Lập ngày… tháng …năm ….Ngời lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng(Ký, họ tên)
Giám đốc(Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú (*) Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với công ty cổ phần.
1.2.2.1 Cơ sở để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trớc
- Căn cứ vào sổ kế toán trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
1.2.2.2 Nội dung và phơng pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt
Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trớc” của báo cáo kỳ này năm nay đợc căn cứ vào
số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tơng ứng của báo cáo nàynăm trớc
Nội dung và phơng pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, nh sau
Trang 11Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấpdịch vụ trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Theo chuẩn mực số 14 - Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, thì doanhthu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sởhữu sản phẩm hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và Tài khoản 512 “Doanh thu nộibộ” trong kỳ báo cáo
Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản đợc ghi giảm trừ vào tổng doanhthu trong kỳ, bao gồm: Các khoản chiết khấu thơng mại; giảm giá hàng bán; hànghoá bị trả lại; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp phải nộp tơng ứng với số doanh thu đợc xác định trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ TK 511 “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” đốiứng với bên Có các TK 521 “Chiết khấu TM”, TK 531 “Hàng bán bị trả lại”, TK
532 “Giảm giá hàng bán”, TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc” trong
kỳ báo cáo
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp dịch
vụ đã trừ vào khoản giảm trừ (chiết khấu thơng mại; giảm giá hàng bán; hàng bán
bị trả lại; thuế tiệu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; thuế GTGT theo phơng pháp trựctiếp) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Mã số 10 = Mã số 01 - Mã số 02
Giá vốn hàng bán (Mã số 11)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá, giá thành sản xuất củathành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của dịch vụ đã cung cấp, chi phí khác đợc tínhvào ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
Trang 12Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản
632 “Giá vốn hàng bán” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng vàcung cấp dịch vụ với giá vốn hàng tháng phát sinh trong kỳ báo cáo
Mã số 20 = Mã số10 - Mã số 11
Trang 13Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu đợc từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kì kế toán
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi từ tiền gửi, lãi do cho vayvốn, lãi bán hàng trả chậm, lãi từ hoạt động đầu t chứng khoán ngắn hạn, dài hạn,
cổ tức và lợi nhuận đợc chia, thu từ cho thuê quyền sở hữu, sử dụng tài sản, chothuê cơ sở hạ tầng, thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, chênh lệch do muabán ngoại tệ, do chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua vật t,thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của Tài khoản
515 “doanh thu hoạt động tài chính ” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “ Xác
định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
Chi phí tài chính (Mã số 22)
Chi phí hoạt động tài chính trong doanh nghiệp là chi phí liên quan đến cáchoạt động về vốn, các hoạt động đầu t tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tchứng khoán, chi phí hoạt động liên doanh (kể cả khoản lỗ trong liên doanh), chiphí liên quan đến hoạt động cho vay, chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ, chiphí liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản, cho thuê cơ sở hạ tầng, chi phí về hoạt
động đầu t kinh doanh bất động sản, chi phí lãi vay vốn kinh doanh, khoản chiếtkhấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, chênh lệch lỗ khimua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoaị tệ, trích lập dự phòng giảm giá
đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn, chi phí khác liên quan đến hoạt động tài chính
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 635
“Chi phí tài chính” đối ứng với bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”trong kỳ báo cáo
Chi phí lãi vay (Mã số 23)
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh chi phí lãi vay phải trả đợc tính vào chi phí tàichính trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào sổ kế toán chi tiết Tài khoản 635
Trang 14Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệpchờ kết chuyển” (chi tiết phần chi phí bán hàng), đối ứng với bên Nợ của Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sốhàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là Tổng cộng số phát sinh bên Có của Tàikhoản 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp ”và số phát sinh Có của Tài khoản 1422
“chi phí chờ kết chuyển ” (chi tiết phần chi phí quản lý doanh nghiệp), đối ứng vớibên Nợ tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo Chỉ tiêu này đợc tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng vàcung cấp dịch vụ cộng (+) doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) chi phí tài chính,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thànhphẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ báo cáo
Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21- (Mã số 22+ Mã số 24 + Mã số 25)
Thu nhập khác (Mã số 31)
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập đợc tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt
động kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp
Thu nhập khác gồm: Thu nhập từ nhợng bán, thanh lí TSCĐ, tiền thu phạt dokhách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lí xoá sổ,các khoản thuế đợc nhà nớc miễn giảm, giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, thu
từ các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ, các khoản tiền thởng của kháchhàng có liên quan đến bán hàng, thu nhập, quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằnghiện vật, các khoản thu nhập kinh doanh năm trớc bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toánnay phát sinh phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp mới đợc ghi sổ kế toán
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ của Tàikhoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
Chi phí khác bao gồm: Chi phí thanh lí, nhợng bán TSCĐ, giá trị còn lại củaTSCĐ thanh lí, nhợng bán, các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, khoản
Trang 15Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ
kế toán, các khoản chi phí khác
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào số phát sinh bên Có của Tàikhoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận khác (Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (đã trừ thuế GTGTphải nộp theo phơng pháp trực tiếp) với chi phí khác trong kỳ báo cáo
Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32
Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện trong kỳ báo cáo củadoanh nghiệp trớc khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh,hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
Mã số 50= Mã số 30 + Mã số 40
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thunhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này đợc căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có tàikhoản 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh” trên sổ kế toán chi tiết TK 8211 trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần từ hoạt động của doanhnghiệp sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ báo cáo
Trang 16Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Mục đích chính của các doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận Có rất nhiều phơng pháp, cách thức khác nhau đểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nh: tiến hành cải cách bộ máy quản lý, dựavào sự trợ giúp của cấp trên, tham gia vào thị trờng chứng khoán, liên doanh, liênkết với các đơn vị khác điều cốt yếu là nhà quản trị phải biết áp dụng một cáchhợp lý nhất Và một trong những cách mang lại hiệu quả cao mà chi phí lại khôngquá tốn kém, luôn đợc các chủ doanh nghiệp áp dụng đó là tiến hành phân tích tàichính đối với doanh nghiệp mình Tài chính là chìa khoá của đầu t vì thế là chìakhoá cho sự tăng trởng Do vậy, phân tích tài chính tốt cũng có nghĩa là góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng tổng thể các phơng phápcho phép đánh giá tình hình tài chính quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp từ đó đ-
a ra đợc các quyết định tài chính phù hợp
Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là để cung cấp thông tin hữudụng trong việc tạo ra các quyết định quản lý và kinh doanh đối với doanh nghiệp.Vì vậy, mục tiêu chủ yếu của phân tích tài chính doanh nghiệp là:
Thứ nhất, phân tích hoạt động chính cung cấp đầy đủ các thông tin có ích
cho các nhà đầu t và những ngời sử dụng thông tin tài chính khác nhằm giúp họ có
đợc quyết định đúng đắn khi muốn đầu t, cho vay Ngoài ra, qua thông tin đợccung cấp ngời sử dụng thông tin sẽ đánh giá đợc khả năng và tính chắc chắn củacác dòng tiền mặt vào ra, tình hình sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tình hình
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Thứ hai, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông
tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện và cáctình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp
Thứ ba, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp thông
tin về việc thực hiện chức năng cơng vị quản lý của ngời quản lý nh thế nào đối vớidoanh nghiệp trong việc sử dụng các tiềm năng của doanh nghiệp đã đợc giao.Chính điều này đòi hỏi trách nhiệm của ngời quản lý về quản lý, đảm bảo an toàncho tiềm năng của doanh nghiệp và sử dụng chúng sao cho có hiệu quả
1.3.2 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệpnói chung và quản lý tài chính nói riêng Phân tích tài chính cung cấp các thông tinhữu ích cho phép nhà quản trị và những ngời sử dụng thông tin khác đánh giá chínhxác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp từ đó đa ra quyết định về
đầu t, tín dụng và các quyết định tơng tự Cụ thể:
Một là, phân tích tài chính doanh nghiệp cho phép nhà quản trị doanh nghiệp
đánh giá thờng xuyên những mặt mạnh yếu về tình hình tài chính cũng nh hoạt
Trang 17Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
động kinh doanh nh: khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vốn vật t hànghoá, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng nh khả năng sinh lãi củadoanh nghiệp
Hai là, qua phân tích tài chính sẽ xác định đợc nguồn tài chính đúng đắn
trên cơ sở nhu cầu vốn của doanh nghiệp, đây chính là kế hoạch hoá tài chính Kếhoạch hoá tài chính là một bộ phận quan trọng của kế hoạch hoá sản xuất, kỹ thuật-tài chính Kế hoạch hoá tài chính sẽ cho phép các nhà quản trị tài chính hình thànhnên dự định phân phối và sử dụng các nguồn tài chính trong tơng lai
Ba là, dựa vào việc phân tích tài chính để đa ra các quyết định đầu t dài hạn.
Quyết định đầu t dài hạn là một trong những quyết định có tính chiến lợc quantrọng bậc nhất của một doanh nghiệp Nó quyết định đến tơng lai của một doanhnghiệp bởi vì mỗi quyết định đầu t đều ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp trong suốt thời gian dài, ảnh hởng có tính quyết định đếnquy mô và trang thiết bị công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, từ đó ảnh hởng đếnsản phẩm sản xuất, tiêu thụ trong tơng lai của doanh nghiệp
Bốn là , phân tích tài chính còn giúp cho doanh nghiệp sử dụng hợp lý hơn,
cân đối hơn nguồn vốn của doanh nghiệp, tìm ra các mô hình liên doanh liên kết vềvốn nhằm tạo ra lợi nhuận lớn nhất, phát hiện những tồn tại trong quá trình sản xuấtcũng nh trong quản trị điều hành để tìm cách khắc phục
Vậy hoạch định chiến lợc và chiến thuật mà các nhà quản trị doanh nghiệp cần thực hiện phải đợc đa ra sau khi có sự cân nhắc về mặt tài chính Riêng đối với nhà quản lý tài chính sau khi phân tích tài chính sẽ đa ra kế hoạch tài chính khoa học, đảm bảo mọi tài sản đợc sử dụng một cách hiệu quả
Tóm lại, mục đích quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và
đánh giá chính xác thực trạng và tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 18Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
1.3.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.3.1 Sự cần thiết của phân tích hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất kinh doanh và cómối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt động sảnxuất kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngợc lại,tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sảnxuất kinh doanh Do vậy, phân tích hoạt động tài chính giữ một vai trò rất quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Phân tích tài chính doanh nghiệp, mà trọng tâm là phân tích báo cáo tàichính và các chỉ tiêu tài chính đặc trng thông qua hệ thống các phơng pháp, công
cụ và kỹ thuật giúp ngời ta sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá
đợc toàn diện và khái quát, vừa xem xét lại một cách chi tiết hoạt động tài chínhdoanh nghiệp để nhận biết, dự báo và đa ra các quyết định tài chính, quyết định đầu
t phù hợp
1.3.3.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Để phân tích khái quát tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, ngờiphân tích phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu là dựa vàobảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc soạn thảo vàocuối kỳ thực hiện
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chínhcông ty Chúng ta có thể tiếp cận phân tích tài chính từ các khuôn khổ nh mô tả ởhình vẽ 1 và 2, trong đó hình 1 mô tả khuôn khổ phân tích dựa vào mục đích cònhình 2 mô tả phân tích tài chính dựa theo loại phân tích Trong thực tế thì khi phântích tài chính bao giờ nhà phân tích cũng kết hợp cả hai
Hình 1: Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào mục đích
-Phân tích nhu cầu nguồn
- Phân tích chỉ số
Th ơng l ợng với nhà cung cấp vốn
Trang 19Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Hình 2 : Khuôn khổ phân tích tài chính dựa vào loại phân tích
1.3.4 Các phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phơng pháp phân tích tài chính là cách thức, kỹ thuật để đánh giá tình hình tàichính của công ty ở quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính trong tơng lai Từ đógiúp các đối tợng đa ra quyết định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn củatừng đối tợng Có nhiều phơng pháp đợc áp dụng để đáp ứng mục tiêu của phân tíchtài chính, trong đó, thông thờng ngời ta hay sử dụng hai phơng pháp là so sánh vàphân tích tỉ lệ
1.3.4.1 Phơng pháp so sánh
Khi so sánh theo thời gian, các chỉ tiêu cần phải thống nhất về nội dung kinh
tế, phơng pháp phân tích và đơn vị đo lờng Khi so sánh về không gian, ngời ta ờng so sánh trong một ngành nhất định Cho nên, chúng ta cần quy đổi về cùng mộtquy mô với cùng một điều kiện kinh doanh tơng tự Chỉ tiêu dùng để làm mốc khi
th-so sánh, tiêu chuẩn th-so sánh đợc lựa chọn tuỳ theo mục tiêu th-so sánh Mục tiêu th-sosánh sẽ quy định các kỹ thuật, phơng pháp để đạt đợc mục tiêu đã đề ra
Để đáp ứng các mục tiêu sử dụng của những chỉ tiêu so sánh, quá trình so sánhgiữa các chỉ tiêu đợc thể hiện dới ba hình thái là: so sánh số tuyệt đối, số tơng đối
và số bình quân Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lợng củachỉ tiêu phân tích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặcbiến động về mặt tốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau,biểu hiện tính phổ biến của chỉ tiêu phân tích Trong đó:
So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tíchvới kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh sự biến động về quymô hoặc khối lợng của chỉ tiêu phân tích
Phân tích chỉ số
- Tỷ số thanh toán
- Tỷ số đòn bẩy tài chính (Nợ)
- Tỷ số chi phí tài chính (Lãi vay)
- Tỷ số hiệu quả hoạt động
- Xu h ớng tài chính
Trang 20Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
So sánh bằng số tơng đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan
hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu
So sánh bằng số bình quân: biểu hiện tính chất đặc trng chung về mặt số lợng,nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thểchung có cùng một tính chất
Phân tích theo chiều dọc là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ t ơngquan giữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kỳ hiện hành
Phân tích theo chiều ngang là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hớngtăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kỳ khác nhau Tuynhiên phân tích theo chiều ngang cần chú ý, trong điều kiện xảy ra lạm phát, kếtquả tính đợc chỉ có ý nghĩa khi đã loại trừ những ảnh hởng của biến động giá
Trang 21Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
1.3.4.2 Phơng pháp phân tích tỷ lệ
Nguồn thông tin kinh tế tài chính đã và đang đợc cải tiến cung cấp đầy đủ hơn, đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá tỷ lệtài chính trong doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữliệu và đẩy nhanh quá trình tính toán Phơng pháp phân tích này giúp cho việc khaithác, sử dụng các số liệu đợc hiệu quả hơn thông qua việc phân tích một cách có hệthống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc gián đoạn
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ và đại cơng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp này đòi hỏi phải xác định
đợc các ngỡng, các định mức để từ đó nhận xét và đánh giá tình hình tài chínhdoanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp vớicác tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính đợc phân thànhcác nhóm chỉ tiêu đặc trng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phântích của doanh nghiệp Nhng nhìn chung có bốn nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán
+ Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu t
+ Nhóm chỉ tiêu về hoạt động
+ Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
1.3.5 Nội dung phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Quá trình đánh giá khái quát tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có thể thông qua việc phân tích các nội dung cơbản sau:
1.3.5.1 Phân tích kết quả các loại hoạt động
Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ tiến hành một loại hoạt động sản xuất mà còn tham gia vào nhiều loại hình hoạt động
đa dạng nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình Chính vì vậy lợi nhuận từ các loại hoạt động thu về đợc tổng hợp lại thành lợi nhuận của doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích và đánh giá khái quát giữa doanh thu, chi phí và kết quả trong mối quan hệ chung tổng số các mặt hoạt động
Căn cứ vào bảng phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể lập bảng phân tích nh sau :
Bảng số 1.1 : Phân tích đánh giá về kết cấu chi phí, doanh thu và kết quả
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động tài chính
Trang 22Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệpHoạt động khác
Tổng cộng
Qua bảng phân tích trên ta có thể rút ra nhận xét về tình hình doanh thu do các hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại tơng ứng với chi phí bỏ ra Từ đó cho thấy tỷ trọng kết quả của từng loại hoạt động trong tổng số mà doanh nghiệp tham gia
1.3.5.2 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh do chức năng kinh doanh đem lại trong từngthời kỳ hạch toán của doanh nghiệp là cơ sở chủ yếu để đánh giá, phân tích hiệuquả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hởng
đến kết quả chung của doanh nghiệp Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh đúng đắn và chính xác sẽ là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra sốthuế doanh thu, thuế lợi tức mà doanh nghiệp phải nộp cũng nh sự kiểm tra, đánhgiá của các cơ quan quản lý về chất lợng hoạt động của doanh nghiệp
Bảng số 1.2 : Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
năm
Cuối năm
Cuối năm so với
đầu năm
Theo quy mô chung
Đầu năm
Cuối năm
Trang 23Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
7.Lợi nhuận từ HĐKD
8.Lợi nhuận khác
9.Thuế TNDN
10.Lợi nhuận sau thuế
1.3.5.3 Phân tích tốc độ phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (phân tích bằng phơng pháp so sánh về mặt thời gian)
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, các Doanh nghiệpkhông chỉ quan tâm đến sự tồn tại trong từng thời kỳ mà luôn phải quan tâm đến sựtăng trởng, phát triển để có thể tồn tại lâu dài Muốn tồn tại và có khả năng cạnhtranh thì phải phát triển Do vậy, doanh nghiệp nên tự đánh giá tốc độ phát triểncủa bản thân doanh nghiệp mình để có cái nhìn toàn diện về tình hình biến độngcũng nh nguyên nhân ảnh hởng cụ thể, từ đó tìm hớng khắc phục, giúp doanhnghiệp nâng cao chất lợng, đẩy nhanh quá trình tăng trởng và phát triển
Để đánh giá tốc độ phát triển của doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêusau:
+ Tốc độ phát triển định gốc: tốc độ phát triển so với một kỳ gốc ổn định.+ Tốc độ phát triển liên hoàn: tốc độ phát triển kỳ này so với kỳ trớc liền nó
1.3.5.4 Phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Các số liệu trên báo cáo tài chính cha lột tả đợc hết thực trạng tài chính củadoanh nghiệp, do vậy các nhà tài chính còn dùng các chỉ tiêu tài chính để giải thíchthêm về các mối quan hệ tài chính và coi các chỉ tiêu tài chính là biểu hiện đặc trngnhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Các hệ số về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu đợc rất nhiều ngời quan tâm nh các nhà đầu t, ngời chovay, ngời cung cấp nguyên vật liệu , họ luôn đặt ra câu hỏi là hiện doanh nghiệp
có đủ khả năng trả các món nợ tới hạn không?
(1)Hệ số khả năng thanh toán tổng quát :
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán tổng quát của doanh nghiệp trong
kỳ kinh doanh, cho biết một đồng cho vay thì có mấy đồng tài sản đảm bảo Hệ sốthanh toán tổng quát có thể đợc xác định theo công thức sau:
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
(2)Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số thanh toán tạm thời):
Hệ số khả năng thanh toán tạm thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn vàcác khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán tạm thời thể hiện mức độ đảm bảo của
Trang 24Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệpTài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn, Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toántrong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sản thực có của mình để thanh toánbằng cách chuyển đổi thành tiền trong thời gian một năm; do đó, hệ số khả năng thanh toántạm thời đợc xác định theo công thức:
TSLĐ và đầu t ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn
(3)Hệ số khả năng thanh toán nhanh :
Chỉ tiêu này phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, khôngdựa vào việc bán các loại vật t hàng hoá Tuỳ theo mức độ của việc thanh toán nợ
hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể đợc xác định theo công thức:
TSLĐ và ĐTNH - Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn
(4)Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong vòng từ 1
đến 3 tháng, phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp, không dựa vàoviệc bán các loại vật t hàng hoá Do đó đối tợng thanh toán nhanh trong chỉ tiêunày chỉ là những tài sản tơng đơng tiền Hệ số khả năng thanh toán tức thời có thể
(1)Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của mộtvòng quay hàng tồn kho Công thức xác định là:
Số ngày một vòng quay hàng tồn
360 ngày Vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì thời gian luân chuyển một vòng càng ngắn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều khả năng giải phóng hàng tồn kho, tăngkhả năng thanh toán
(2)Vòng quay các khoản phải thu:
Trang 25Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phảithu thành tiền mặt của doanh nghiệp nhanh hay chậm và đợc xác định nh sau:
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Số d bình quân các khoản phải thu đợc tính bằng phơng pháp bình quân khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm đợc tính ở đây chính là tổng doanh thu của baloại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt độngkhác)
Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, đó là dấuhiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu t nhiều vào các khoản phải thu
(3)Kỳ thu tiền trung bình:
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu hồi đợc các khoảnphải thu (số ngày một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phảithu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ và ngợc lại Kỳ thu tiền trung bình
đợc xác định theo công thức sau:
Kỳ thu tiền trung
360 ngày Vòng quay các khoản phải thu
Tuy nhiên, kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trờng hợp cha thểkết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanhnghiệp nh: mục tiêu mở rộng thị trờng, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặtkhác, chỉ tiêu này có thể đợc đánh giá là khả quan nhng doanh nghiệp cũng cầnphải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán đã che dấu đicác khuyết tật trong việc quản trị các khoản phải thu
(4)Vòng quay vốn lu động:
Vòng quay vốn lu động phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc mấy vòng.
Vòng quay vốn lu động = Vốn lu động bình quân Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bình quân tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh thì tạo ra đợc mấy đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này cànglớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao Muốn làm đợc nh vậy thì cầnphải rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành
* Số ngày một vòng quay vốn lu động:
Số ngày một vòng quay vốn lu động phản ánh trung bình một vòng quay vốn
lu động hết bao nhiêu ngày Công thức xác định nh sau:
Số ngày một vòng quay vốn lu động = 360 ngày
Số vòng quay vốn lu động
Trang 26Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
(5)Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định nhằm đo lờng việc sử dụng vốn cố định đạthiệu quả nh thế nào ?
Hiệu suất sử dụng vốn cố
(6)Vòng quay toàn bộ vốn :
Vòng quay toàn bộ vốn phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay
đợc bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá đợc khả năng sử dụng tàisản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần đợc sinh ra từ tài sản doanhnghiệp đã đầu t Vòng quay càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Vòng quay toàn bộ
Doanh thu thuần Vốn sản xuất bình quân
Các chỉ tiêu sinh lợi:
Các chỉ số sinh lợi rất đợc các nhà quản trị tài chính quan tâm bởi vì chúng làcơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳnhất định Hơn thế, các chỉ số này còn là cơ sở quan trọng để các nhà hoạch định đ-
a ra các quyết định tài chính trong tơng lai
(1)Tỷ suất lợi nhuận doanh thu:
Tỷ suất này thể hiện trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thu đợctrong kỳ có mấy đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trớc (hoặc sau) thuế
Lợi nhuận trớc (hoặc sau) thuế
Doanh thu thuần
(2)Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn
Tỷ suất này là chỉ tiêu đo lờng mức độ sinh lời của đồng vốn Nó phản ánh một đồng vốn bình quân đợc sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trớc (hoặc sau) thuế
Lợi nhuận trớc (hoặc sau) thuế Vốn kinh doanh bình quân
(3)Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó Tỷ suất doanh lợi chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mục tiêu đó và cho
Trang 27Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệpbiết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần.
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận trớc(hoặc sau) thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
(4)Tỷ suất sinh lợi của tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh việc đầu t 1 đồng tài sản cố đinh vào hoạt động sảnxuất kinh doanh thì tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Tỷ suất sinh lợi của tài sản = Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay
Giá trị tài sản bình quân
Trang 28Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Tên tiếng anh : Hung Thang Limited Company
Trụ sở giao dịch : Số 57 – Lê Thánh Tông – Ngô Quyền - Hải Phòng
Điện thoại : 0313 752367 Fax: 0313 752367
Vốn điều lệ : 2.500.000.000
Công ty TNHH Hùng Thắng là doanh nghiệp t nhân hoạt động theo luậtDoanh nghiệp, có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, đợc mở tài khoản tạiNgân hàng Công thơng và có con dấu riêng để giao dịch Công ty còn đợc quyền
mở rộng sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng công trình dân dụng
- Bán buôn sắt thép
- Đại lý mua bán hàng hoá
- Vận tải hành khách đờng thuỷ, nội địa
- Vận tải hàng hoá bằng đờng bộ Công ty đợc thành lập để huy động và sử dụng vốn phục vụ sản xuất, kinhdoanh có hiệu quả cao, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng lợi nhuận vàkhông ngừng đóng góp cho ngân sách nhà nớc theo luật định, phát triển công tyngày càng vững mạnh trên các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm tới, phơng hớng phát triển của công ty là đổi mới, bố trí lạimáy móc thiết bị cho phù hợp với sản xuất Công ty đang tiến hành mở rộng quymô sản xuất, thu nhận thêm nhiều công nhân nữa tạo điều kiện giúp họ có công ănviệc làm để tự nuôi sống bản thân cũng nh gia đình
2.2 Những khó khăn, thuận lợi và thành tích đạt đợc của công ty trong quá trình hoạt động
2.2.1 Những khó khăn của Doanh nghiệp
Trang 29Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Nền kinh tế hội nhập tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp tuy vậy cũng
tạo ra không ít các thách thức, vì vậy doanh nghiệp phải phấn đấu để theo kịp với
xu thế của thời đại cũng nh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trờng
Vì mới đợc thành lập nên công ty sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác quản
lý cũng nh trong hoạt động kinh doanh vì cha có nhiều kinh nghiệm cũng nh nhữngmối quan hệ làm ăn lâu dài
Trên thị trờng đã có nhiều doanh nghiệp có tên tuổi trong ngành nên doanh
nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh
Do biến động giá cả trên thị trờng nên đoanh nghiệp kinh doanh hiệu quả cha
cao, trong năm cha nắm bắt đợc thị trờng, thu hút khách hàng còn hạn chế
Để khắc phục những khó khăn đó công ty phải không ngừng tăng cờng nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên để từ đó tạo ra độingũ nhân viên vừa nhiệt huyết vừa có chuyên môn Bên cạnh đó công ty cũngkhông ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ để thu hút bạn hàng cũng nh tạo đợc th-
ơng hiệu trên thị trờng
2.2.2 Những thuận lợi trong nền kinh tế thị trờng
Với nền kinh tế hội nhập, cơ chế mở cửa thông thoáng, nền hành chính đợccải cách tạo nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp nói chung và công tyTNHH Hùng Thắng nói riêng
Với lĩnh vực vận tải hành khách đờng thuỷ, nội địa công ty có rất nhiềuthuận lợi vì nằm trên địa bàn Hải Phòng - một trong những cảng biển lớn nhất củaViệt Nam
Hơn nữa, công ty đang dần nắm bắt đợc những công nghệ kĩ thuật tiên tiến
để ngày càng nâng cao chất lợng hàng hoá dịch vụ của mình
Một yếu tố không thể thiếu giúp công ty phát triển đó là sự nhiệt tình, sựphấn đấu nỗ lực không mệt mỏi và đầy trách nhiệm của đội ngũ nhân viên trongcông ty
2.2.3 Thành tích cơ bản doanh nghiệp đạt đợc
Là một doanh nghiệp mới thành lập nhng công ty TNHH Hùng Thắng đang
có những bớc phát triển mạnh mẽ, công ty luôn ổn định nguồn hàng trên thị trờng,cơ sở vật chất, bến bãi đợc nâng cấp, đầu t mới đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và antoàn lao động Công ty luôn làm tròn nghĩa vụ đóng góp ngân sách Nhà nớc vàquan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động
Có thể đánh giá tình hình phát triển của công ty qua một số chỉ tiêu cơ bảnsau :
Bảng số 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm (2007 - 2008)
2007
Trang 30Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Doanh thu 25.595.434.332 27.212.166.196 1.616.731.864 6,32Giá vốn 25.119.817.368 26.695.664.927 1.575.847.559 6,27Vốn kinh doanh 500.000.000 2.500.000.000 2.000.000.000 400
đồng lên 2.500.000.000 đồng tức là tăng 2.000.000.000 đồng tơng ứng với 400 %.Lợi nhuận tăng từ 8.577.848 đồng lên 10.366.009 đồng tức là tăng 1.788.161 đồngtơng ứng với 20,85 %
Các chỉ tiêu khác của Công ty cũng có xu hớng biến động tích cực
Nh vậy có thể khẳng định rằng mặc dù đứng trớc thử thách của nền kinh tếthị trờng, ngoài những chức năng nhiệm vụ của mình công ty còn tổ chức kinhdoanh và đã nhanh chóng tiếp cận cơ chế quản lý kinh tế mới để vơn lên đạt đợcnhững thành tích đáng kể Điều đó khẳng định đợc xu thế phát triển vững chắc củadoanh nghiệp Tất nhiên duy trì củng cố và phát triển đợc thế mạnh đó phần nhiềuvẫn còn đang chờ đợi ở phía trớc, đòi hỏi ban lãnh đạo doanh nghiệp phải khôngngừng đổi mới t duy để giúp doanh nghiệp phù hợp với những yêu cầu, nhữngnguyên tắc khắt khe của nền kinh tế thị trờng
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Hùng Thắng.
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh củacông ty Một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học và gọn nhẹ, phân công cụ thể quyềnhành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi trờng làm việc thuận lợi cho mỗicá nhân nói riêng và các bộ phận nói chung
Hiện nay cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Hùng Thắng
đ-ợc xây dựng và tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc trực tiếp điềutiết quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các bộ phận chức năng có nhiệm vụ t vấn, giúp việc cho các Giám đốc trong quá trình ra các quyết định kinh doanh
Trang 31Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Sơ đồ 01 : Bộ máy quản lý của công ty TNHH Hùng Thắng
- Giám đốc: là ngời trực tiếp điều hành mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh và
các công tác khác theo đúng đờng lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nớc, cónhiệm vụ điều hành doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, giữ và bảo toàn vốn, chịutrách nhiệm trớc Nhà nớc, cấp trên về kết quả kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám đốc giải
quyết các công việc khi giám đốc đi vắng, trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệmtrớc giám đốc các hoạt động liên quan đến lĩnh vực mà mình phụ trách
- Phòng kế toán: Có chức năng nhiệm vụ phản ánh với giám đốc tất cả các
hoạt động của đơn vị gồm các tài sản, vật t hàng hoá, tiền vốn Báo cáo quyết toántài chính quí, năm trình giám đốc phê duyệt và báo cáo các cơ quan chức năng cóliên quan Thực hiện chi trả các khoản lơng và các chính sách khác đến tay ngời lao
động Tìm các biện pháp đáp ứng vốn kịp thời, đề xuất các biện pháp quản lý hợp
lý và giúp Ban lãnh đạo Công ty có đợc những quyết định chính xác trong hoạt
động kinh doanh
Phòng Bảo VệPhòng Kế Toán Phòng kỹ thuật và
ATLĐ
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Trang 32Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
- Phòng kĩ thuật và an toàn lao động: Có nhiệm vụ tham mu, quản lý về kĩ
thuật của các dự án, các hợp đồng Ngoài ra còn chịu trách nhiệm về kĩ thuật antoàn lao động
- Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ các tài sản của công ty.
2.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Hùng Thắng
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về việc tổ chức thực hiên
công tác kế toán trong công ty, chỉ đạo chung về hoạt động của bộ máy kế toán,tổng hợp quyết toán toàn công ty, lập các báo cáo tài chính
- Kế toán bán hàng và quản lý kho: Phụ trách mảng cung tiêu hàng hoá
của công ty, hàng ngày tập hợp chứng từ, xử lý chứng từ đồng thời chịu tráchnhiệm quản lý hàng hoá nhập – xuất – tồn kho
- Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ : ngoài công việc thủ quỹ còn phải
chịu trách nhiệm về việc theo dõi chi tiết tình hình thanh toán với khách hàng vàcác nhà cung cấp, nội bộ Công ty, tiền vay của Công ty tại ngân hàng, đồng thờiquản lý, lu trữ, tập hợp các chứng từ liên quan tới việc thanh toán để ghi sổ chi tiếtthanh toán, tiền vay, đồng thời căn cứ vào giá trị phải thu theo kế hoạch, chủ độnglập kế hoạch thu hồi vốn, đối chiếu công nợ với các bên
2.4.2 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Dựa vào tình hình thực tế của công ty, bộ máy cán bộ kế toán, để tiến hành công việc kế toán trong công ty đã chọn hình thức chứng từ ghi sổ Đặc trng cơ bảncủa hình thức này là tách rời việc ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian và hệ thốnghoá các nghiệp vụ theo tài khoản Hình thức này thích hợp với mọi loại hình đơn vị
Sổ sách trong hình thức này gồm :
- Chứng từ ghi sổ : Là sổ kế toán kiểu tờ rời dùng để hệ thống hoá chứng từban đầu theo các nghiệp vụ kinh tế Thực chất là định khoản nghiệp vụ kinh tế trênchứng từ gốc để tạo điều kiện cho việc ghi sổ cái
Trang 33Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
- Sổ cái : Là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản đợcphản ánh trên trang sổ cái Căn cứ duy nhất để ghi vào sổ cái là các chứng từ ghisổ
- Bảng cân đối số phát sinh : Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinhtrong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài khoản đã sử dụng nhằm mục đíchkiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng nh cung cấp các thông tin cần thiếtcho quản lý
Công ty áp dụng kỳ kế toán năm là 12 tháng tính từ 01/ 01 đến hết ngày31/12 năm Dơng lịch Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ Kiểm kê hàng tồn kho theophơng pháp kê khai thờng xuyên Công ty áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phơngpháp khấu trừ
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chitiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ gốc
Trang 34Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
2.5.1 Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Hùng Thắng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đợc lập dựa trên Chuẩnmực Kế toán Số 21-Trình bày Báo cáo tài chính và Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, Ngày 20/03/2006 của Bộ Trởng BTC
2.5.1.1 Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật
Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này là báo cáokết quả hoạt động kinh doanh đợc lập tại kỳ trớc và hệ thống sổ kế toán của kỳ kếtoán cần lập báo cáo
Thông tin sử dụng để lập báo cáo kết quả kinh doanh của công ty là rất quantrọng, đòi hỏi phải có tính chính xác, trung thực và khách quan Việc kiểm soát cácchứng từ cập nhật là một trong những biện pháp đáp ứng đòi hỏi của nguồn thôngtin mà kế toán sử dụng Công việc này thờng đợc tiến hành vào cuối năm bằng cáchkiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán có bằng chứng hay không Trình tự kiểmsoát đợc tiến hành nh sau:
- Phân loại chứng từ theo từng loại TK và sắp xếp theo trật tự thời gian phátsinh
- Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dung kinh
tế, số tiền của từng nghiệp vụ đợc phản ánh trên từng chứng từ ghi sổ
- Kiểm soát quan hệ đối ứng TK trong chứng từ ghi sổ
Trang 35Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
- Đối chiếu số liệu giữa chứng từ ghi sổ và sổ cái các TK
- Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết
2.5.1.2 Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian
Vì các TK trung gian thuộc nhóm 5, 6, 7, 8, 9 không có số d đầu kỳ và số dcuối kỳ mà chỉ phát sinh trong kỳ nên kế toán tiến hành kết chuyển hết số phát sinhcủa các TK này trớc khi khoá sổ kế toán
Sơ đồ 04 : Sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí
Kết chuyển giá vốn HB Kết chuyển doanh thu BH
Kết chuyển chi phí TC Kết chuyển Doanh thu TC
TK 421
Kết chuyển lỗ về tiêu thụ
Kết chuyển lãi về tiêu thụ
Trang 36Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
2.5.1.3 Thực hiện khoá sổ kế toán tạm thời
Sau khi thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán là có thực, đợcphản ánh đầy đủ, chính xác và kết thúc bút toán kết chuyển trung gian, Kế toánthực hiện bút toán khoá sổ tạm thời để xác định số phát sinh, số d nợ, d có của mỗiTài khoản đợc phản ánh trên sổ sách kế toán
2.5.1.4 So sánh đối chiếu sổ chi tiết, sổ tổng hợp, đối chiếu với bên thứ 3
Khi việc khoá sổ tạm thời hoàn thành thì việc đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổtổng hợp đợc tiến hành Công việc đối chiếu này nhằm kiểm tra sự phù hợp số d đầu
kỳ, số phát sinh, số d cuối kỳ trên sổ cái TK, sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết
Đối chiếu với bên thứ 3 để thông tin kế toán sử dụng có tính chính xác vàkhách quan cao, thờng thông qua số d tiền gửi Ngân hàng, biên bản đối chiếu hàngmua, hàng bán…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hànhvới nhà cung cấp
2.5.1.5 Thực hiện khoá sổ kế toán chính thức và lập bảng cân đối Tài khoản
Căn cứ vào số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối kỳ của từng TKtrên sổ kế toán, kế toán lập bảng cân đối TK
Việc lập bảng cân đối TK nhằm mục đích: Kiểm tra các bút toán ghi trong
hệ thống sổ sách kế toán có đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa các TK kế toán haykhông Để biết đợc điều này kế toán cần kiểm tra:
- Kiểm tra tính cân đối giữa tổng số d nợ và có đầu kỳ, tổng số phát sinh
nợ và có trong kỳ, tổng số d nợ và có cuối kỳ của các TK thể hiện trên bảng cân đốiTK
- Đối chiếu số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số d cuối kỳ của từng TKphản ánh trên bảng cân đối TK với số d đầu kỳ, số phát sinh, số d cuối kỳ trên từng
sổ cái TK tơng ứng
2.5.1.6 Lập báo cáo kết quả kinh doanh
Kế toán căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm trớc, sổ cái TK từloại 5 đến loại 9, bảng cân đối tài khoản để lập báo cáo kết quả kinh doanh năm nay
2.5.1.7 Kiểm duyệt, đóng dấu
Sau khi lập xong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ngời lập, kế toán ởng và thủ trởng đơn vị kiểm duyệt, ký, đóng dấu của đơn vị
tr-2.5.2 Công tác lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Hùng Thắng.
Trang 37Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Cuối niên độ, sau khi khoá sổ, căn cứ vào số liệu trên sổ sách kế toán nh Sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 911, 421, phòng kế toán lập báo cáokết quả kinh doanh của công ty
* Ví dụ : Ngày 26/12/2008 Công ty bán hàng cho công ty Cổ phần Kim khí HP
có hoá đơn GTGT số 0035689 số tiền là 364.552.633 đồng Thuế VAT 5 %.Thanh toán bằng tiền mặt
Kế toán viết hoá đơn GTGT giao liên 2 cho khách hàng, liên 3 dùng để hạch toán
Cụ thể các mẫu biểu đính kèm:
- Mẫu biểu số 01: Hoá đơn giá trị gia tăng số 0035689
- Mẫu biểu số 02: Phiếu thu (Mẫu số 01- TT)
- Mẫu biểu số 03: Sổ chi tiết bán hàng
- Mẫu biểu số 04: Bảng tổng hợp chứng từ bán hàng thu bằng tiền mặt
- Mẫu biểu số 05: Chứng từ ghi sổ số 165
- Mẫu biểu số 06: Sổ cái TK 511
Trang 38Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Mẫu biểu số 01: Trích hoá đơn GTGT số 0035689
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 3 : Nội bộ
Ngày 26 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Hùng Thắng
Địa chỉ : Số 57 – Lê Thánh Tông – Ngô Quyền – Hải Phòng
Số tài khoản : …của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành
Điện thoại ……… MST: 0200575862
Họ tên ngời mua hàng : Nguyễn Tùng Lâm
Tên đơn vị : Công ty CP Kim khí HP – Xí nghiệp KDVT số 2
Địa chỉ: Số 19 Trần Khánh D – Ngô Quyền – Hải Phòng
Số tài khoản : …của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hànhHình thức thanh toán : TM … MST: 0200114773020
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán : 364.552.633
Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm sáu t triệu năm trăm lăm hai nghìn sáu trăm ba
mơi ba đồng.
Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng
( Ký, ghi rừ họ tờn ) ( Ký, ghi rừ họ tờn ) ( Ký, ghi rừ họ tờn )
Mẫu biểu số 02: Trích phiếu thu
Mẫu số 01 GTKT-3LL
KL/2008B 0035689
Trang 39Trờng đại học dân lập hải phòng khoá luận tốt nghiệp
Phiếu thu
Quyển số: 11 Số: 530 Nợ: 111 Có: 511,3331
Mẫu số 01/TT QĐ số 15/2006/QĐ- BTC Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tr ởng
BTC Ngày 26 tháng 12 năm 2008
……Đã nhận đủ tiền (viết bằng chữ) … Ba trăm sáu t triệu năm trăm lăm hai nghìn sáu
trăm ba mơi ba đồng …………của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành…của đơn vị Trên cơ sở các số liệu đó, tiến hành Ngày 26 tháng 12 năm 2008
Giám đốc Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quĩ Ngời nộp tiền (ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)