Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở.. 2 .Kĩ năng.[r]
Trang 1Tuần 4
Ngày soạn: 03/09/2012
Ngày dạy:
Tiết 7: bài tập vận dụng định luật ôm (tiếp)
A.MỤC TIấU:
1.Kiến thức:
Vận dụng cỏc kiến thức đó học để giải được cỏc bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở.
2.Kĩ năng
-Giải bài tập vật lớ theo đỳng cỏc bước giải.
-Rốn kĩ năng phõn tớch, so sỏnh, tổng hợp thụng tin.
-Sử dụng đỳng cỏc thuật ngữ.
3 Thỏi độ:
Cẩn thận, trung thực
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Bảng phụ.
C.PHƯƠNG PHÁP: Cỏc bước giải bài tập:
-Bước 1: Tỡm hiểu túm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu cú).
-Bước 2: Phõn tớch mạch điện, tỡm cụng thức liờn quan đến cỏc đại lượng cần tỡm.
-Bước 3: Vận dụng cụng thức đó học để giải bài toỏn.
-Bước 4: Kiểm tra kết quả, trả lời.
D HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Gv: Gọi Hs đọc bài 6.1 – SBT
? Tóm tắt đề bài và vẽ sơ đồ mạch điện
? Nêu cách tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp,
mắc song song?
Gv: Chú ý nếu R1 = R2 = R thì điện trở
t-ơng đt-ơng khi chúng mắc song song là:
Rtđ = R
2
Hs: lên bảng trình bày
? Nhận xét
Bài 1(Bài 6.1 - SBT-11)
Giải a) R tđ =?
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch khi 2
điện trở mắc nối tiếp là:
Rtđ = R1 + R2 = 40 Ω
Nhận xét: Rtđ > R1 ; R2
b) R’ tđ =?
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch khi 2
điện trở mắc song song là:
R’tđ = R1 R2
R1+R2 =
20
2 =10 Ω Nhận xét: R’tđ < R1 ; R2
c) Rtd
Rtd' = ?
R 1
R 2
Trang 2Gv: Ra bài tập
Cho mạch điện nh hình vẽ
R1 = 2 Ω , Vôn kế chỉ 6V, am pe kế chỉ
1A
Tính R2
? Nêu vai trò của ampe kế và vôn kế
trong sơ đồ
? Khi đó cờng độ dòng điệnvà hiệu điện
thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng bao
nhiêu
? Biết Rtđ , R2 đợc tính nh thế nào
Hs: lên bảng trình bày
Hs đọc bài:
Cho mạch điện
R1 = 30 Ω ; R2 = 45 Ω ; R3 = 60 Ω
UAB = 130V
a) Tính điện trở tơng đơng của đoạn
mạch
b) Tìm số chỉ của ampe kế?
c) Tính cờng độ dòng điện qua các
điện trở R1; R3 ?
? Tóm tắt đề bài
? Nêu cách tính điện trở tơng đơng
? Nêu vai trò của ampe kế trong sơ đồ
? Muốn tìm số chỉ của ampe kế em làm
ntn
Rtd
Rtd' =
40
20=2
Bài 2:
R1 = 2 Ω
Vôn kế chỉ 6V, am pe kế chỉ 1A
R2 = ? Giải
Ta có U = 6V, I = 1A
Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là:
Rtd = U
6
1=6 Ω
Mà Rtđ = R1 + R2 ⇒ R2 = 4 Ω
Bài3:
R1 = 30 Ω ;
R2 = 45 Ω ;
R3 = 60 Ω
UAB = 130V a) RAB = ? b) Tìm số chỉ của ampe kế?
c) I1 ; I3 = ? Giải
a) RAB = ?
R13 = R1R3
R1+R3 =
30 60 30+60=20 Ω
RAB = R2 + R13 = 45 + 20 = 65 Ω
b) Tìm số chỉ của ampe kế?
Cờng độ dòng điện mạch chính là:
IAB = UAB
RAB=
130
65 =2 A Vậy ampe kế chỉ 2A
c) I1 ; I3 = ?
Ta có I1
I3=
R3
R1⇒ I1
I3=
60
30=2 ⇒ I1 = 2I3 (1)
Trang 3? Nêu cách tính I1 ; I3
? Có cách nào khác để tính I1 ; I3 không
Gv: - Tính U2 ; U3
- Tính I1 ; I3
Củng cố: Gv hệ thống lại kiến thức toàn
bài
R2 = 4 Ω Có bao nhiêu cách mắc
thành một mạch điện nối tiếp để khi đặt
vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế
26V thì dòng điện qua mạch là 2ê
HD:
- Điện trở của đạon mạch R = 13
Ω
- Gọi x và y là số điện trở loại 1
Ω và 3 Ω (x, y không âm)
- Ta có x + 4y = 13 ⇒ x = 13
– 4y
⇒ x 13 , y < 4
Vậy x = 13, y = 0; x = 9 , y = 1; x =
5, y = 2 hoặc x = 1, y = 3
Mà I1 + I3 = IAB ⇒ I1 + I3 = 2A (2) Thay (1) vào (2): 3I3 = 2 ⇒ I3 = 2
3 A
I1 = 4
3 A
Bài4
Có 4 cách:
x = 13, y = 0;
x = 9 , y = 1;
x = 5, y = 2 hoặc x = 1, y = 3
E Hớng dẫn dặn dò
IV Rút kinh nghiệm: