Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời kỳ dới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vàotài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở h
Trang 1Lời mở đầu
Trớc sự đổi mới của cơ chế thị trờng, Việt Nam có những bớctiến mới về mọi mặt đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Kinh tếnớc ta đã và đang hoà chung vào sự phát triển của nền kinh tếthế giới và khu vực với những định hớng của Đảng, của Nhà nớc
Sự hoà nhập kinh tế tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát huyhết khả năng và tiềm lực của mình song lại đặt các doanhnghiệp trớc những thách thức lớn lao, đó là sự cạnh tranh gay gắtcủa các đối thủ Để tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờngthì các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu đồng thờinắm chắc đợc thế mạnh cũng nh điểm yếu của mình đặcbiệt phải biết rõ tình hình kinh tế của doanh nghiệp mình để
có chiến lợc phát triển cụ thể Và một trong những chỉ tiêu biểuhiện cho kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp đó là lợinhuận, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng, thờng xuyên lâu dài đốivới các doanh nghiệp Do vậy khi đề cập đến công tác kế toántrong doanh nghiệp thì có thể thấy kế toán về doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh là một công việc quan trọng
và khá phức tạp Nó đòi hỏi ngời kế toán phải nắm bắt toàn bộcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hiệu quả kinh tếnhằm biết đợc chính xác các khoản thu, chi đã phù hợp, hợp lý haycha từ đó tính toán đợc lợi nhuận, hiểu đợc tình hình kinh tếcủa doanh nghiệp từ đó giúp nhà quản trị có những biện pháp
đúng đắn, kịp thời Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệtquan trọng liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh nên trong quá trình thựctập tại Công ty cổ phần Thiên Sinh em đã đi sâu tìm hiểu,
Trang 2nghiên cứu về doanh thu, chi phí và công việc xác định kết quảkinh doanh Do đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần Thiên Sinh” làm đề tài cho khoá luậntốt nghiệp của mình
Nội dung của khoá luận ngoài lời mở đầu và kết luận
đợc kết cấu làm ba chơng:
Ch ơng 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh
Ch ơng 2: Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Thiên Sinh
Ch ơng 3: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Thiên Sinh
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu và nhận đợc sựgiúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toáncông ty cổ phần Thiên Sinh và dới sự hớng dẫn của thầy giáo, thạc
sĩ Vũ Hùng Quyết, em đã phần nào nắm đợc tình hình thực tếcông tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh của Công ty Tuy nhiên do trình độ lý luận và thời giantiếp cận thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không thể tránhkhỏi những sai sót
Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo
để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Nguyễn Thị Phơng Mai
Lớp QTL101K
Chơng 1
lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh
1 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
1.1 ý nghĩa của doanh thu và chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vấn đề lớn nhất màdoanh nghiệp quan tâm là làm thế nào để đạt đợc hiệu quảkinh doanh cao nhất tức là tối đa hoá đợc lợi nhuận và giảm thiểuhoá chi phí Lợi nhuận là thớc đo hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, và các yếu tố liên quan trực tiếp
đến việc tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp chính là cáckhoản doanh thu và các khoản chi phí
Doanh thu là nguồn tài chính để đảm bảo trang trải cáckhoản chi phí trong hoạt động kinh doanh, để đảm bảo chodoanh nghiệp có thể tái sản xuât giản đơn cũng nh tái sản xuất
mở rộng Doanh thu cũng là nguồn để các doanh nghiệp có thể
Trang 4thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc nh nộp các khoản thuế theo quy
định, là nguồn để tham gia góp vốn cổ phần… ý nghĩa quantrọng nhất của doanh thu đợc thể hiện thông qua quá trình tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ….Nó có vai trò quan trọngkhông chỉ đối với mỗi đơn vị kinh tế mà còn đối với toàn bộnền kinh tế quốc dân
Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong một thời
kỳ dới hình thức các khoản tiền đã chi ra, các khoản khấu trừ vàotài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của hoạt động sảnxuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp saumột thời kỳ nhất định đợc biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Kế toán xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùngquan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Xác
định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp biết đợc tình hìnhsản xuất kinh doanh của mình trong kỳ, biết đợc xu hớng pháttriển từ đó đa ra đợc chiến lợc sản xuất kinh doanh trong cácchu kỳ kinh doanh tiếp theo Mặt khác việc xác định kết quảkinh doanh còn là cơ sở để tiến hành hoạt động phân phối kếtquả kinh doanh cho từng bộ phận trong doanh nghiệp Ngoài ra
nó còn là cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp đối vớiNhà nớc
Nh vậy việc xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sốngcòn đối với doanh nghiệp Hơn nữa nó còn có ý nghĩa với toàn bộnền kinh tế quốc dân giúp cho nhà nớc hoạch định chính sáchcủa Nhà nớc, có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đa ra cácthông số cần thiết giúp chính phủ điều tiết ở tầm vĩ mô đợc tốthơn, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, thúc đẩy sự pháttriển của toàn bộ nền kinh tế Do đó đòi hỏi công tác kế toán
Trang 5xác định kết quả kinh doanh phải đợc thực hiện khoa học, đúng
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hìnhhiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theochỉ tiêu, số lợng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoảnphải thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt
động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi đôn đốc các khoảnphải thu
- Phản ánh chính xác kết quả của từng hoạt động giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc và tình hìnhphân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáotài chính, định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đếnquá trình về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh
2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh.
2.1 Những vấn đề chung về doanh thu
Trang 62.1.1 Khái niệm chung:
- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu
- Doanh thu tiêu thụ: Là toàn bộ số tiền thu đợc từ tiêu thụ cácsản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu
và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Trong đó, doanh thu từbán hàng và cung cấp dịch vụ là bộ phận chủ yếu chiếm tỷ trọnglớn trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Khoản thu này phátsinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tiêu thụ và hoạt động cungcấp dịch vụ
2.1.2 Các loại doanh thu:
- Doanh thu bán hàng: Phản ánh doanh thu bán hàng của khốilợng hàng hoá đợc xác định là đã bán trong mỗi kỳ kế toán củahoạt động sản xuất kinh doanh
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu đợc từ việcbán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụnội bộ giữacác đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là lợi ích kinh tế thu đợc từ việcbán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữacác đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
Trang 7- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi íchkinh tế mà doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch toán phát sinh liênquan tới hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
2.1.3 Các khoản làm giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giániêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hànghoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Hàng bán bị trả lại: là trị giá của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại và từ chối thanhtoán
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ chongười mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạntheo hợp đồng
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phơng pháp trực tiếp:Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, tính trên khoản giá trị tăngthêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sảnxuất, lu thông đến tiêu dùng
Trong đó, thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp là khoảnthuế tính trên một phần giá trị tăng thêm của hàng hoá theo ph-
ơng pháp trực tiếp
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là thuế tiêu dùng đánh vào một sốloại hàng hoá, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục quy địnhchịu thuế của Nhà nớc
- Thuế xuất khẩu: là thuế đánh vào hàng hoá xuất khẩu sangquốc gia khác
2.2 Những vấn đề chung về chi phí
Trang 82.2.1 Khái niệm chung về chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp
đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan
đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản
lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp
- Chi phí tài chính: Phản ánh những khoản chi phí tài chínhbao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động đầu t tài chính,chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh liên kết, lỗ chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn,chi phí giao dịch bán chứng khoán… Dự phòng giảm giá đầu tchứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ…
- Chi phí khác: Phản ánh những khoản phát sinh do các sựkiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thờngcủa các doanh nghiệp
2.3 Kết quả kinh doanh
Trang 9Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tàichính, kết quả hoạt động khác.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệchgiữa doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm,hàng hoá, bất động sản đầu t, dịch vụ, giá thành sản xuất củasản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanhbất động sản đầu t nh: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhợngbán bất động sản đầu t), chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thunhập tài chính và chi phí tài chính
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoảnthu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thunhập doanh nghiệp
3 Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
3.1.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5
điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quuyền quản lý hànghoá nh ngời sở hữu hàng hoá hay kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng
Trang 10- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
3.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Với mỗi phơng thức bán hàng có thời điểm ghi nhận doanh thukhác nhau:
- Với phơng thức bán lẻ hàng hoá thì thời điểm ghi nhậndoanh thu là thời điểm ghi nhận báo cáo bán hàng củanhân viên bán hàng
- Với phơng thức đại lý ký gửi thì thời điểm ghi nhận doanhthu là thời điểm nhận báo cáo bán hàng do bên đại lý ký gửi
- Với phơng thức bán hàng qua kho thì thời điểm ghi nhậndoanh thu là khi bên mua đã nhận đợc hàng hoặc bên bán
đã chuyển hàng cho bên mua tại địa điểm giao nhận vàbên mua đã thanh toán hoặc nhận nợ
3.1.3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng:
+ Các chứng từ tính thuế;
+ Các chứng từ liên quan nh: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại….Căn cứ các chứng từ bán hàng là các hoá đơn bán hàng kèmgiấy đề nghị mua hàng, kế toán tiêu thụ thành phẩm sẽ tiếnhành ghi sổ chi tiết bán hàng cho từng loại thành phẩm Ngoàigiá bán thực tế hàng tiêu thụ trong kỳ, kế toán phải theo dõi các
Trang 11khoản phí thu thêm hoặc các khoản trợ giá, phụ thu theo quy
đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn
3.1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sửdụng tài khoản:
(1): TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kết cấu và nội dung của TK 511:
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phảinộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đợcxác định là tiêu thụ trong kỳ hạch toán
- Số thuế giá trị gia tăng phảI nộp của doanh nghiệp nộpthuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”
Trang 12Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, doanh thu kinh doanh bất
động sản và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong
kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu bất động sản đầu t
(2) TK 512: “Doanh thu nội bộ”
Kết cấu và nội dung của TK 511:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, chiếtkhấu thơng mại đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm, hànghoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ của đơn vị thực hiện trong
kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
Trang 13- TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
3.1.4 Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3.1.4.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ theo ph ơng pháptrực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trựctiếp tại kho, hay các phân xởng Số hàng giao cho khách hàng đ-
ợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về sốhàng này Ngời mua thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toántiền hàng mà ngời bán đã giao
3.1.4.2 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua đại lý Bán hàng qua đại lý là phơng thức mà bên chủ hàng (bêngiao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý để bán Bên đại lý sẽ
đợc hởng thù lao dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch Theoluật thuế giá trị gia tăng, nếu đại lý bán hàng theo đúng giá bên
đại lý quy định thì toàn bộ thuế giá trị gia tăng do chủ hàngchịu, bên đại lý không phải nộp thuế giá trị gia tăng trên phầnhoa hồng đợc hởng Trờng hợp đại lý hởng chênh lệch giá thì bên
đại lý phải nộp thuế giá trị gia tăng phần chênh lệch
3.1.4.3 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ theo ph ơng thứctrả chậm, trả góp
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều
lần Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiềncòn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và trả một
tỷ lệ lãi nhất định Theo phơng thức trả góp về phần hạch toán,khi giao hàng thành phẩm cho ngời mua thì đã đợc coi là tiêuthụ, về thực chất khi nào thanh toán hết tiền hàng thì doanhnghiệp mới hết quyền sở hữu
Trang 143.1.4.4 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ theo ph ơng thứchàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngờibán theo sản phẩm, vật t hàng hoá của mình để đổi lấy vật thàng hoá của ngời mua Giá trao đổi là giá bán của hàng hoá vật
t đó trên thị trờng
3.1.4.5 Kế toán tiêu thụ nội bộ
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm hàng hoá giữacác đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc với nhau Ngoài ra đ-
ợc coi là tiêu thụ nội bộ, bao gồm các khoản sản phẩm hàng hoádịch vụ biếu tặng, xuất, trả lơng, thởng, xuất dùng cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 1.1.
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Đối với DN tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Giải thích sơ đồ:
(1): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(2a): Doanh thu bán hàng theo phơng thức trả góp
(2b): Lãi bán hàng trả góp
(3): Đơn vị trực thuộc bán hàng cho đơn vị cấp trên
(4): Xuất hàng tiêu dùng nội bộ
Trang 153.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.1.5.1 Chiết khấu th ơng mại
(1) Tài khoản sử dụng: TK 521: “Chiết khấu thơng mại”
(2) Kết cấu và nội dung của tài khoản 521:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho kháchhàng
Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang tài khoản
511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
- TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
- TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
3.1.5.2 Hàng bán bị trả lại
(1) TK sử dụng: Tài khoản 531: “Hàng bán bị trả lại”
(2) Kết cấu và nội dung của TK 531:
Bên Nợ:
Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời muahoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm,hàng hoá đã bán ra, dịch vụ đã tiêu thụ
Bên Có:
Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tàikhoản 511 hoặc tài khoản 512 để xác định doanh thu thuầntrong kỳ kế toán
Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ.
2.1.5.3 Giảm giá hàng bán
Trang 16(1) TK sử dụng: Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán”
(2) Kết cấu và nội dung của TK 532:
Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ.
3.1.5.4 Các loại thuế làm giảm doanh thu:
(1) Thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp trực tiếp:
Cách tính thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp:
Thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá, dịch vụ x Thuế suất
thuế GTGT GTGT của hàng hoá = Doanh số của hàng hoá bán ra – Giá vốn
của hàng hoá đó
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 3331: “Thuế GTGT phải nộp”
(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):
Các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB không
đợc nhà nớc khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ nh:rợu bia, thuốc lá điếu, vàng mã…
Thuế TTĐB phải nộp đợc tính theo công thức sau:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế x Số lợng x Thuế suất thuế
TTĐBGiá tính
Giá bán
1 + ThuếTTĐB
Trang 17Tài khoản kế toán sử dụng: TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
(3) Thuế xuất khẩu:
Thuế xuất khẩu phải nộp cho hải quan tính trên cơ sở trị giábán tại cửa khẩu ghi trong hoá đơn của lô hàng xuất và thuế suấtthuế xuất khẩu của mặt hàng xuất và đợc quy đổi về tiền VNĐtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tên liênngân hàng do ngân hàng Nhà nớc công bố tại thời điểm xuấtkhẩu
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 3333: Thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.2
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
3.2 Kế toán các khoản chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
TK 511, 512
TK521, 531, 532
Chiết khấu thơng mại, doanh
Thuế GTGT trực tiếp phải
Trang 18Giá vốn của hàng bán đợc xác định dựa vào một trong các phơngpháp sau đây:
(1) Ph ơng pháp đích danh
Trị giá hàng xuất kho đợc xác định trên giả định khi xuấtkho vật t, hàng hoá thì căn cứ vào đơn giá từng lần nhập hànghoá, xuất hàng hoá thuộc lô nào thì lấy đơn giá của đơn đó
Đơn giá bình
quân gia
quyền cả kỳ =
Trị giá thực tế hàng hoá tồn
Trang 19(4) Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc
Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá xuất kho đợc xác địnhdựa trên giả định hàng nào nhập sau thì xuất trớc Lấy đơn giáxuất bằng đơn giá nhập Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá tồnkho cuối cùng đợc xác định bằng đơn giá của hàng hoá nhữnglần nhập đầu tiên
(5) Ph ơng pháp đánh giá theo giá hạch toán
Đối với doanh nghiệp mua hàng hoá thờng xuyên có sự biến động thờng xuyên về giá cả và chủng loại hàng hoá nhập, xuất kho nhiều thì có thể sử dụng giá thành hạch toán để tính trịgiá vốn của hàng hoá xuất kho Giá hạch toán là do doanh nghiệp tự xây dựng, có thể là giá kế hoạch hoặc giá ở một thời
điểm nào đó và đợc sử dụng thống nhất ở doanh nghiệp trong một thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá hàng hoá nhập, xuất Cuối kỳ, kế toán tính ra giá trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho theo hệ số giá.
Hệ số
Trị giá vốn thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ +
Trị giá vốn thực tế của hàng nhập trong
kỳ Trị giá hạch toán
hàng hoá tồn đầu kỳ +
trị giá thực tế của hàng hoá nhập kho
trong kỳ
Trị giá vốn thực
tế của hàng hoá xuất
kho
= toán hàng hoá Trị giá hạch
xuất kho x Hệ số giá
3.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
(1) Chứng từ kế toán sử dụng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất hànghoá đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy
định Những chứng từ này có cơ sở pháp lý để tiến hành hạchtoán nhập, xuất kho hàng, là cơ sở của việc kiểm tra tính cầnthiết và hợp lý của chứng từ Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụnglà:
Trang 20+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 01- VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)
+ Hoá đơn bán hàng thông thờng (Mẫu 01 GTGT- 322)
Để theo dõi giá vốn hàng bán chứng từ ban đầu là phiếu xuấtkho, khi xuất hàng hoá kế toán phải lập phiếu xuất kho lầm căn
cứ để xuất hàng hoá, đồng thời là cơ sở vào số chi tiết hànghoá Khi bán hàng, cửa hàng lập bộ chứng từ gồm phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT, phiếu thu và ghi nhận giá vốn hàng bán qua tàikhoản 632 Cuối tháng, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán toàncông ty, dùng bảng tổng hợp hàng hoá để lập báo cáo bán hàng
(2) Tài khoản sử dụng:
* Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo ph ơng
pháp kê khai th ờng xuyên , kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốnhàng bán”
Nội dung và kết cấu tài khoản 632:
+ Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ;
+ Kết chuyển giá vốn hàng hoá vào bên nợ tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ
Ngoài ra để hạch toán hàng tồn kho kế toán còn sử dụng một sốtài khoản liên quan khác nh: TK 155, 156, 157, 159, 911
Trang 21* Đối với doanh nghiệp hạch toán giá vốn hàng bán theo ph ơng
pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 611 “Muahàng” và tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”
Nội dung và kết cấu tài khoản 611:
Tài khoản 611 “Mua hàng”: tài khoản này phản ánh giá trị vốnthực tế của hàng hoá tăng giảm trong kỳ
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6111: mua nguyên vật liệu
- Tài khoản 6112: mua hàng hoá;
3.2.1.3 Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
(1) Hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai ờng xuyên
TK 155,156
TK 157
Thành phẩm, hàng hoá
bị trả lại nhập kho
định là tiêu thụ
Cuối kỳ kết chuyển giá
vốn Hàng bán của thành phẩm, hàng hoá đã
Trang 22(2) Hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê
ng ch a xác định là tiêu thụ trong kỳ
Cuối kỳ k/c trị giá vốn
của thành phẩm tồn kho cuối
TK 911
Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Trang 23+ Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT_ 3LL);
+ Phiếu chi (Mẫu số 02_ TT)
+ Giấy báo nợ tiền gửi ngân hàng;
Hàng ngày, dựa vào các chứng từ phát sinh liên quan đến chiphí bán hàng, kế toán tiến hành ghi vào các sổ chi tiết, sổ cáitài khoản 641…phụ thuộc vào doanh nghiệp áp dụng theo từnghình thức kế toán Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàngtrừ vào thu nhập để tính lợi nhuận về tiêu thụ trong kỳ.Trờng hợpchi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn hơn trong khi doanh thu
kỳ này nhỏ hơn hoặc cha có thì chi phí bán hàng đợc tạm thờikết chuyển vào tài khoản 142(1422 “chi phí chờ kết chuyển”)
số này sẽ đợc kết chuyển một lần hoặc nhiều lần ở các kỳ sau
có doanh thu
(2) Tài khoản sử dụng
Trang 24Để hạch toán kế toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tàikhoản 641 “ Chi phí bán hàng”.
Kết cấu và nội dung TK 641
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanhtrong kỳ”
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 641 có 7 TK cấp 2:
TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
bán hàng có thể mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 để phản
ánh một số nội dung của chi phí bán hàng ở doanh nghiệp
3.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 25142 (1422 “chi phí chờ kết chuyển”) để chờ phân bổ sang kỳtiếp theo.
(2) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Trang 26- Số dự phòng phải thu khó dòi, dự phòng phải trả (Chênh lệchgiữa số dự
phòng phải nộp kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trớc cha sửdụng hết)
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ vào TK911- xác định kết
quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số d cuối kỳ
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 642: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 27Thµnh phÈm, hµng ho¸, dÞch
vô tiªu dïng néi bé trong kú
Chi phÝ dÞch vô mua
ngoµi Chi phÝ b»ng tiÒn kh¸c
TK 133
ThuÕ GTGT ®Çu vµo kh«ng ® îc khÊu trõ
Trang 283.3 Kế toán hoạt động tài chính
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia;
+ Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết;
+ Chiết khấu thanh toán đợc hởng;
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;+ Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt
động đầu t xây dựng cơ bản (giai đoạn trớc hoạt động) đã hoànthành đầu t vào hoạt động doanh thu tài chính;
+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ;
Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ
Trang 293.3.2 Kế toán chi phí tài chính
Kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Kết cấu và nội dung tài khoản 635
Bên Nợ:
+ Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
+ Lỗ bán ngoại tệ;
+ Chiết khấu thanh toán cho ngời mua;
+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t
+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh + Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ
tỷ giá hối đoái cha thực hiện);
+ Dự phòng giảm giá đấu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết);
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trớc hoạt
động) đã hoàn thành đầu t vào chi phí tài chính;
+ Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính khác;
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết);
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phátsinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh;
Sơ đồ 1.6:
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài
chính
Trang 30Giải thích sơ đồ:
1: Trả tiền lãi vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, chiết khấu trái phiếu;
2: Dự phòng giảm giá đầu t;
3: Lỗ về các khoản đầu t, thu tiền về các khoản đầu t
4: Chi hoạt động liên doanh liên kết
5a: bán ngoại tệ
5b: Lỗ về bán ngoại tệ
6: Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản
đầu t có nguồn gốc ngoại tệ cuối kỳ
7: Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu t phân bổ phụ trội trái phiếu từng kỳ
8: Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp
2
10 3
13
12
11 111,112
4
5b 5a
Trang 319: Tiền lãi chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, lãi tiền gửi, lãi cho vay dài hạn
10: Tiền thu do bán bất động sản, chứng khoán thanh toán
11: Lãi trả chậm
12: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
13: Kết chuyển chi phí tài chính
14: Kết chuyển lỗ
15: Kết chuyển lãi
3.4 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí khác
3.4.1 Kế toán thu nhập khác
(1) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 “ Doanh thu khác”
(2) Kết cấu và nội dung tài khoản 711
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phơng pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
+ Cuối kỳ kế toán quyết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ
3.4.2 Kế toán chi phí khác
(1) Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 “ Chi phí khác”
(2) Kết cấu và nội dung tài khoản 811
Bên Nợ: - Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác
phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911“Xác định kết quả kinh
doanh”
Trang 32Tµi kho¶n 811 kh«ng cã sè d cuèi kú
352
(1
)
1 b
2 133
16
17
7
Trang 332: Chi phí cho hoạt động thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
và thuế GTGT (nếu có)
3: Các khoản tiền bị phạt thuế, truy thuế
4: Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm pháp luật
5: Các khoản chi phí khác phát sinh, nh chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh (bão lụt, hoả hoạn, cháy
nổ…), chi phí thu hồi nợ
6: Số thuế GTGT phải nộp theo phơng pháp trực tiếp của số thu nhập khác
7: Thu nhập thanh lý, nhợng bán tài sản cố định
8: Các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ nợ, quyết
định xoá ghi vào thu nhập khác
9: Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký quỹ, ký cợc của ngời ký quỹ ký cợc
10: Khi thu đợc các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
11: Đợc tài trợ, biếu tặng vật t, hàng hoá, tài sản cố định
12: Khi hết thời hạn bảo hành nếu công trình không phải bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành (công trình xây lắp) chi phí thực tế phát sinh phải hoàn nhập
13: Các khoản thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đợc tính vào thu nhập khác
14: Cuối kỳ kết chuyển khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
15: Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
16: Kết chuyển lỗ
17: Kết chuyển lãi;
Trang 343.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.5.1 Nội dung, kết cấu TK sử dụng
Để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung tài khoản 911
+ Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá bất động sản
đầu t và dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
+ Kết chuyển lỗ;
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ.
3.5.2 Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc tính nhsau:
Trang 35Tổng lợi
nhuận trớc
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
+ h thu Doan HĐTC -
Chi ph í BH
- phí Chi QLDN -
Ch i ph í TC
TK 811
K/c chi phí khác
TK 711K/c thu nhập khác
TK 821K/c chi phí thuế TNDN
(Nếu SPS bên có >
bên nợ)
Trang 36Chơng 2
Thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thiên
sinh
1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Thiên Sinh
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thiên Sinh
Công ty Cổ phần Thiên Sinh đợc tổ chức và thành lập theogiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203001554 do Sở kếhoạch và đầu t thành phố Hải Phòng cấp ngày 01/ 07/ 2005
Tên công ty: Công ty cổ phần Thiên Sinh
Tên tiếng Anh: Thien Sinh joint stock company
Tên viết tắt: Thien Sinh JSC
Trụ sở chính: Thôn Tiên Nông xã Đại Bản huyện An Dơng
Trang 37Ngay từ khi bắt đầu bớc vào hoạt động, công ty đã vạch rõ
kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn phát triển và tậptrung phát triển theo chiều sâu Theo đó, quá trình phát triểncủa công ty đợc chia thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (06/2005 – 12/2005): Tuyển dụng lao động,
đào tạo tay nghề và sản xuất thử, sản xuất các đơn hàngnội địa với kỹ thuật đơn giản
- Giai đoạn 2 (01/2006 – 12/2006): Sản xuất chính thức với
quy mô 1 xởng may hoàn chỉnh
- Giai đoạn 3 (Từ năm 2007 trở đi): Quy mô sản xuất đợc
đầu t hoàn chỉnh, thiết bị đồng bộ Lao động đợc sửdụng từ 400 – 500 ngời, nâng dần trình độ của ngời lao
động
1.2 Ngành nghề kinh doanh chính:
- Mua bán, sản xuất sản phẩm may mặc, túi xách
- Mua bán vải, nguyên phụ liệu dệt may, hàng may sẵn
- Mua bán máy móc, thiết bị phụ tùng thay thế
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá
- Hoạt động kho bãi
- Cho thuê kho bãi đỗ xe
- Dịch vụ giặt là, làm sạch sản phẩm dệt và lông thú
- Thêu các loại sản phẩm
Trang 38và hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy, công ty đã dần khẳng
định đợc mình trên thị trờng cạnh tranh thể hiện là từ nhữnghợp đồng nhỏ lẻ ban đầu nay công ty đã nhận đợc rất nhiều đơnhàng từ mọi miền trong cả nớc và cả những đơn hàng của nớcngoài Đồng thời công ty cũng đã giải quyết đợc công ăn việc làmcho hàng trăm ngời, đời sống cán bộ công nhân viên tơng đối
ổn định với thu nhập bình quân là 1.100.000 đ/ngời/tháng;Công ty đã đóng góp vào ngân sách Nhà nớc hàng tỷ đồng
Trong những năm qua, kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty là rất khả quan
1.4 Cơ cấu, kế hoạch tổ chức sản xuất:
1.4.1 Lựa chọn chủng loại sản phẩm để sản xuất.
Trớc khi bớc vào sản xuất điều công ty quan tâm trớc tiên đó
là lựa chọn chủng loại để sản xuất, việc này vô cùng cần thiết vàcần đợc xem xét kỹ Hàng may mặc hiện nay có rất nhiềuchủng loại nh: sơ mi, quần âu, áo jacket, áo khoác, quần áo dệtkim, T-shirt, váy, quần áo trẻ em… Công ty phải lựa chọn thật kỹphơng án về sản phẩm sẽ sản xuất để phù hợp với điều kiện của
Trang 39công ty và đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng Công ty nhậnthấy:
+ Sơ mi và quần âu: ít thay đổi kiểu dáng, số lợng một
đơn hàng nhiều, ít bị ảnh hởng theo mùa vụ, công nghệ lắp ráp
đơn giản nên dễ nâng cao đợc năng suất lao động và có khảnăng tiêu thụ nội địa
+ Váy: là sản phẩm dễ chế tạo nên cũng có khả năng nângcao năng suất lao động
+ Hàng dệt kim: cũng có thuận lợi là đơn đặt hàng lớn
Do đó công ty đã lựa chọn một số sản phẩm gia công chủyếu nh: sơ mi nam, nữ; quần âu, váy, dệt kim
Chuẩn bị
kỹ thuật
Chuẩn bị quy trình lắp ráp SP
Cắt bán thành phẩm
ép Mex, thêu
May lắp ráp sản phẩm Giặt
Là, đóng gói