1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN LOP 5TUAN 7 KNS giam tai

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 119,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hieåu quan heä veà noäi dung giöõa caùc caâu trong moät ñoaïn, bieát caùch vieát caâu môû ñoaïn. HOAÏT ÑOÄNG DAÏY HOÏC:.. Hoaït ñoäng cuûa thaày Hoaït ñoäng cuûa troø.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày1 tháng 10 năm 2012

TUẦN 7

Tập đọc:

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I MỤC TIÊU

-Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi- xin.

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi, hồi hộp

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo

với con người

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bảng phụ ghi đoạn 2-đọc diễn cảm Tranh ảnh về cá heo

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Bài cũ:(5’)

-Gọi HS đọc bài “Tác phẩm của Si-le và ”

và trả lời câu hỏi ở cuối bài

2 Bài mới : Giới thiệu bài.:(2’)

-Gv dùng tranh- Giới thiệu chủ điểm “Con

người với thiên nhiên” - Giới thiệu bài:

*HĐ1: Luyện đọc (11’)

-Một HS khá đọc bài

-Gọi Hs đọc nối tiếp 4 đoạn, giúp Hs đọc đúng

các tên riêng nước ngoài và hiểu nghĩa từ khó

Sửa lỗi phát âm cho Hs dân tộc

-Y/cầu Hs đọc trao đổi theo cặp

-GV đọc bài

*HĐ2:Tìm hiểu bài.(11’)

-Cho HS đọc thầm từng đoạn trả lời câu hỏi

Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

(đoạn 1)

-Điều kì lạ gì đã xẩy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt ? (3 đoạn còn lại)

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào?

-Suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuy thủ

và đối với nghệ sĩ A-ri-ôn?

-Hướng dẫn Hs rút ý nghĩa bài (mục I)

*HĐ3:Hướng dẫn đọc diễn cảm:(8’)

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

-Cho HS luyện đọc nhóm đôi

-Cho HS thi đọc diễn cảm

3.Củng cố-Dặn dò:(2’)

-Gọi Hs nhắc lại ý nghĩa câu chuỵên

-Dặn Hs về nhà học bài, Chuẩn bị bài

-Nhận xét giờ học:

-2 Hs đọc, lớp theo dõi

-Hs lắng nghe

-Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Hs nối tiếp đọc 3 lượt, lớp theo dõi, nhận xét -Hs kết hợp đọc từ khó, đọc chú giải

-2 Hs cùng bàn đọc -Hs theo dõi Sgk

vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông đòi giết ông

-đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát

- nó biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp nghệ sĩ

Đám thuỷ thủ tham lam, độc ác, Đàn cá heo thông minh, tốt bụng,

-Ca ngợi sự thông minh của đàn ca heo

-Hs theo dõi.(nhấn mạnh :đã nhầm, đàn cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu, …)

-2 Hs cùng bàn đọc -Một số em đọc, lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọc hay

-1 Hs nêu, lớp theo dõi

-Hs lắng nghe

Trang 2

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Củng cố về:

- Quan hệ giữa 1 và các PS thập phân, phân số thập phân với phân số thập phận

-Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số

-Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

Không yêu cầu Hs yếu làm được bài 4.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ cho HS giải toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ: (5’)

-Gọi 2 Hs làm bài 1, 2 VBT

2 Bài mới: Giới thiệu bài:(1’)

*HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập.(26’)

-Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề bài

-Cho Hs làm bài vở nháp, 2 Hs TB lên bảng

làm

-Gv cho Hs chữa bài

-Khái quát kiến thức bài 1

Baì 2: Tìm x:

-Cho Hs làm bài bảng con , 3 em lên bảng làm,

rồi chữa bài

-Gọi Hs nhắc lại cách tìm thành phần chưa biết

của phép tính

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài

Cho Hs tự làm (giúp đỡ Hs yếu), sau đó Gv cho

Hs chữa bài

Gv chốt lại cách tính TB cộng

Baì 4: Thực hiện như bài 3.

-Gv cho Hs nhận xét chữa bài

*HĐ2:Củng cố -Dặn dò:(2’)

-Nhắc lại mối quan hệ giữa 1 và các phân số

thập phân

-Về làm bài ở VBT, c/ bị bài sau.

-Nhận xét giờ học:

-2 Hs lên bảng làm, lớp chữa bài

-1 Hs đọc, lớp theo dõi

-HS tự làm rồi chữa bài

a) 1 gấp

1

10 số lần: 1 :

1

10 = 10 ( lần )

-Hs tự làm rồi chũa bài

X + 52=1

2

X = 122

5

X = 101 -1 Hs đọc, lớp theo dõi

-Hs làm cá nhân vào vở, 1 em làm bảng nhóm Bài giải:

Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được:

( + ) : 2 = (bể) Đáp số: bể

-Hs tự làm cá nhân, rồi chữa bài

Đáp số: 6m.

- 2 Hs nhắc lại

- Hs lắng nghe

-Tập làm văn:

Trang 3

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

Hiểu quan hệ về nội dung giữa các câu trong một đoạn, biết cách viết câu mở đoạn

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: VBT, Phiếu khổ to ghi lời giải BT1

Tranh ảnh về vịnh Hạ Long

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:(5’)

-Gọi một số HS trình bày dàn ý bài văn tả

cảnh sông nước

2 B ài mới: *Giới thiệu bài: (1’)

*HĐ1:Hướng dẫn luyện tập.(26’)

Bài 1: Gọi Hs đọc bài, lớp đọc thầm

Cho Hs xem tranh về vịnh Hạ Long

Y/cầu HS làm bài vào VBT theo N2, rồi nêu

miệng kết quả lớp nhận xét

c) Các câu văn in đậm có vai trò ?

Gv nhận xét chốt ý Gắn bảng kết quả BT1

Bài 2: Gọi Hs đọc y/cầu.

-Cho Hs nhắc lại t/d của câu mở đoạn

H/dẫn Hs yếu: cần xem những câu cho sẵn có

nêu được ý bao trùm cả đoạn không.

-Y/c Hs đọc nội dung của đoạn văn để chọn

câu mở đoạn- làm vào Vbt

Bài 3: Gọi HS đọc đề bài

-Y/c Hs làm vào vở Gv giúp đỡ Hs yếu.

Gọi Hs trình bày kết quả

-Gv nhận xét chữa bài

3.Củng cố-Dặn dò:(2’)

- Hs nhắc lại tác dụng của câu mở đoạn

Dặn Hs về hoàn chỉnh lại bài và ch/bị bài sau

- Nhận xét giờ học

-2 Hs trình bày, lớp nhận xét -Hs nghe

-1 Hs khá đọc, lớp đọc thầm

- Hs quan sát tranh

- 2 em cùng bàn làm cùng nhau

MB: câu đầu

TB: gồm 3 đoạn tiếp theo…

KB: câu cuối

-Các đoạn của thân bài và ý mỗi đoạn Đ1: Tả sự kì vĩ của vịnh Hạ Long

Đ2: Tả vẻ duyên dáng của vịnh H Long Đ3:Tả những nét riêng biệt hấp dẫn -Mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn, chuyển đoạn, nối kết các đoạn

-1 Hs đọc, lớp đọc thầm -1 Hs nêu, lớp theo dõi

-Hs làm cá nhân-trình bày trước lớp

+ Đoạn 1: Câu (b), Đoạn 2: Câu (c)

-Viết câu mở đoạn cho đoạn văn ở bài 2 -Hs làm cá nhân –trình bày trước lớp

-Đến với Tây Nguyên, ta sẽ hiểu thế nào là núi cao và rừng rậm.

-Tây Nguyên không chỉ là mảnh đất của núi rừng…

-1 Hs nêu, lớp theo dõi

-Hs nghe

-ĐẠO ĐỨC

Trang 4

NHỚ ƠN TỔ TIÊN

(tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Biết được ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.

- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên; biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: SGK.

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.- Khởi động: (1 phút) - Kiểm tra sĩ số - Hát vui.

2.- Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- 3 HS lần lượt đọc thuộc lòng ghi nhớ bài “Có chí thì nên" và trả lời câu hỏi

- GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra

3.- Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: (1 phút) GV nêu mục tiêu bài học.

b) Các ho t đ ng: ạ ộ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện “Thăm

mộ”.

MT: Biết được ai cũng có tổ tiên và mỗi

người đều phải nhớ ơn tổ tiên

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS đọc truyện trong SGK.

- Giúp HS nắm rõ yêu cầu và giao nhiệm vụ

học tập.

- Theo dõi HS trình bày.

- Kết luận: Ai cũng có tổ tiên và mỗi người

đều phải nhớ ơn tổ tiên

HĐ 2: Bày tỏ thái độ.

MT: Nêu được những việc cần làm phù hợp

với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.

Cách tiến hành:

- Nêu yêu cầu của hoạt động.

- Giao nhiệm vụ học tập.

- Theo dõi HS trình bày.

- Kết luận: + Tán thành ý kiến: a, c, d, đ.

+ Không tán thành ý kiến: b.

HĐ 3: Tự liên hệ.

MT: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng

biết ơn tổ tiên; biết tự hào về truyền thống gia

đình, dòng họ.

Cách tiến hành:

- Nêu yêu cầu của hoạt động.

- Giao nhiệm vụ học tập.

- Theo dõi HS trình bày.

- Kết luận: Hoàn thiện bài học.

- 1 HS đọc truyện trong SGK.

- Thảo luận cả lớp.

- Lần lượt phát biểu ý kiến.

- Cả lớp góp ý, bổ sung.

- Lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK.

- Đọc lần lượt yêu cầu BT1,2.

- Làm việc cá nhân.

- Lần lượt phát biểu ý kiến.

- Cả lớp góp ý, bổ sung.

4.- Củng cố: (5phút)

Trang 5

- Cho HS thi đua đọc thuộc lịng nội dung ghi nhớ.

- GD thái độ: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lịng biết ơn tổ tiên

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (1 phút)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dị

Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012

Chính tả:(Nghe- viết)

DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I MỤC TIÊU:

-Nghe –viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Dòng kinh quê hương.

-Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên

âm đôi iê, ia.

* KNS: BVMT

* HS khá giỏi làm được đầy đủ BT 3.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: VBT, Bảng phụ ghi nội dung BT3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:(5’)

-Gv đọc cho HS viết: lưa thưa, mưa, tưởng,

tươi, và giải thích quy tắc đánh dấu thanh

2 Bài mới: * Giới thiệu bài: (1’)

HĐ1: Hướng dẫn nghe – viết:(18’)

-GV đọc bài viết

HS rút ra từ dễ viết sai và cho HS luyện viết

vào bảng con, 2 em lên bảng viết bài

-Đọc cho HS viết bài

-Đọc cho HS dò bài

Gv thu chấm 5 bài, nhận xét chữa bài

*HĐ2:Hướng dẫn làm bài tập:(10’)

Bài 2: Gọi Hs đọc y/c và nội dung bài

- Gv gợi ý : vần này thích hợp với 3 ô trống.

- Cho Hs làm vào Vbt, rồi nêu kết quả

- Gọi một em đọc lại bài đã điền

Bài 3:

* KNS: BVMTGD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của

dịng kinh(kênh)quê hương cĩ ý thức BVMT

xung quanh

GV treo bảng đã ghi bài tập, Gọi Hs đọc y/c

và nội dung bài

Hướng dẫn HS làm bài vào vở, HS TB khá

làm bảng phụ

Chữa bài và cho HS đọc thuộc các thành ngữ

trên

3.Củng cố-Dặn dò: (2’)

-Hs viết bảng con và giải thích…

-Hs nghe

-HS theo dõi SGk

Hs viết: mái xuồng, giã bàng, ngưng lại, lảnh lót,

-Hs nghe-viết bài vào vở

-Hs soát lỗi

- Hs sửa lỗi

-1 Hs khá đọc, lớp đọc thầm

- Hs làm bài cá nhân vào Vbt

+ Nhiều, diều, chiều

- Lớp theo dõi

-1 Hs khá đọc, lớp đọc thầm

- Hs làm bài cá nhân, rồi chữa bài

a) Đông như kiến b) Gan như cóc tía

Trang 6

-Cho HS nhắc lại cách ghi dấu thanh ở những

từ có âm đôi iê và ia

- Về luyện viết thêm, c/bị bài sau

Nhận xét giờ học:

c) Ngọt như mía lùi

-2Hs nêu -Hs nghe

-Toán

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

- HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết số phập phân dạng đơn giản

* HS yếu không yêu cầu làm được BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Kẻ sẵn các bảng như trong SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:(5’)

- 2 HS TB làm bài 1, 2 VBT

2 Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’)

*HĐ1: G/thiệu khái niệm về số thập phân:(10’)

-H/ dẫn HS tự nhận xét từng hàng trong bảng ở

phần a) để nhận ra số thập phân

-GVgiới thiệu cách viết số thập phân

Tương tự với 0,01m; 0,001m

-H/dẫn HS đọc số thập phân

- Các số: 0,1; 0,01; 0,001 gọi là số thập thân

b.Giới thiệu tương tự phần a

*HĐ2 Luyện tập thực hành:(17’)

Bài 1: GV chỉ vào điểm vạch cho HS đọc phân

số, đọc số thập phân

Bài 2: GV hướng dẫn HS làm theo mẫu.

-Cho HS làm bài vào vở phần còn lại (Gv giúp

đỡ Hs yếu)

-Hai em trình bày vào bảng nhóm, Gắn bảng

chữa bài

Bài 3: Gọi Hs đọc yêu cầu.

Y/cầu Hs làm bài vào vở và chữa bài (Gắn

bảng phụ kẻ sẵn bài cho 2 HS khá lên điền)

- Cho Hs đọc số đo độ dài dưới dạng số thập

phân

Củng cố-Dặn dò:(2’)

-Gọi Hs đọc lại các số thập phân

-Lớp theo dõi, chữa bài -Hs lắng nghe

Có 0m 1 dm tức là có 1 dm; viết bảng:

1 dm=

1

10m -HS viết số đo dộ dài trong bảng dưới dạng m

- 1 dm =

1

10mđược viết thành 0,1m

- 0,1 đọc là: không phẩy một : 0,1 =

1 10

-Lần lượt 3-5 Hs đọc

-Hs theo dõi -Hs làm bài cá nhân, rồi chữa bài

2

1000 4

1000

- 1 em đọc, lớp theo dõi

-Hs làm cá nhân

-2 Hs lên bảng làm, lớp chữa bài

- 2 em lần lượt đọc, lớp theo dõi

Trang 7

-Về làm bài ở Vbt, ch/bị bài sau.

-Khoa học:

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I MỤCTIÊU: HS biết:

-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

-Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

-Thực hiện cách diệt muồi và tránh không để muỗi đốt

-Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt nguời

KNS.* GD BVMT: Giáo dục HS vệ sinh mơi trường xung quanh sạch sẽ, khơng để ao tù, nước đọng quanh nhà (Liên hệ)

- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thơng tin về tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh mơi trường xung quanh nhà ở

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Hình trang 28, 29 Sgk

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:(5’)

-Gọi 2 Hs nêu ghi nhớ, trả lời câu hỏi trang 26,

27/Sgk

2 Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’)

*HĐ1:Thực hành làm bài tập Sgk:(12’)

- Cho HS đọc thông tin và làm Bt trang 28

-Gọi Hs nêu k/quả

-Gv chốt k/quả đúng

- Cho Học sinh đọc lại thông tin đã chữa

Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không ? Tại

sao?

-Gv kết luận như Sgk:

HĐ2: Quan sát tranh và thảo luận (15’)

-Y/c Hs quan sát hình 2,3,4 /29 Sgk theo N2

+Nêu nội dung từng hình và tác dụng của việc

làm trong mỗi hình đối với việc phòng tránh

sốt xuất huyết

-Gọi đại diện trình bày, lớp n/xét bổ sung

-Y/cầu Hs trả lời 2 câu hỏi trang 29

KL: Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất

là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh,

diệt muỗi,ø diệt bọ gậy

KNS.* GD BVMT: Giáo dục HS vệ sinh mơi

trường xung quanh sạch sẽ, khơng để ao tù, nước

đọng quanh nhà (Liên hệ)

3 Củng cố-Dặn dò:(2’)

-2 Hs trả lời, lớp theo dõi

- Hs lắng nghe

-Hs làm cá nhân

-Lần lượt Hs trả lời, lớp theo dõi bổ sung

Đáp án: 1- b; 2–b; 3–a ; 4 –b ; 5–b.

-2 Hs đọc, lớp theo dõi

-Nguy hiểm vì chưa có thuốc đặc trị.

-2 Hs cùng bàn thảo luận

H2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân,

bạn nam đang khơi thông

H3: 1 bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày H4: Chum nước có nắp đậy

-Một số em trả lời, lớp nhận xét

-Hs lắng nghe

-1 Hs đọc, lớp đọc thầm theo -Hs lắng nghe

Trang 8

-Gọi HS đọc mục bạn cần biết SGK.

Gv liên hệ giáo dục

-Về học bài và vân dụng tốt vào thực tế và ch/

bị bài sau

-Luyện từ và câu:

TỪ NHIỀU NGHĨA

I MỤC TIÊU:

-Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

-Phân biệt được nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong một số câu văn Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật

*Hs khá giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : VBT,Tranh ảnh cho BT1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:(5’)

-Cho HS tìm rồi đặt câu để phân biệt nghĩa

của một cặp từ đồng âm

2 Bài mới: *Giới thiệu bài:(1’)

*HĐ1: Hình thành kiến thức:(12’)

-Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

-Cho Hs làm vào vở BT

- Gọi Hs trình bày kết quả

Gv nhận xét chốt ý: Các nghĩa vừa xác định

cho các từ tai, răng, mũi là nghĩa gốc (nghĩa

ban đầu) của mỗi từ

Bài 2: Gọi HS đọc y/ cầu bài và đọc đoạn thơ.

- Những từ răng, mũi, tai giống với răng,

mũi, tai ở BT1 không?

-Những nghĩa này hình thành trên cơ sở nghĩa

gốc của các từ răng, mũi, tai (BT1) gọi là

nghĩa chuyển.

Bài 3: Gv nêu câu hỏi cho Hs trả lời

Hs trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi.

-Gv nhận xét chốt ý : Nghĩa của từ nhiều nghĩa

có mối quan hệ - vừa khác vừa giống nhau

-H/dẫn Hs rút ra ghi nhớ Gọi Hs đọc ghi nhớ.

*HĐ2: Luyện tập.(14’)

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Cho Hs xem tranh minh hoạ (từ chân)

Cho HS làm bài vào VBT, 1 em lên bảng làm

Cho Hs chữa bài Gv chốt ý đúng

Bài 2: Tổ chức cho HS hội ý và sau đó chơi

điền từ tiếp sức (chủ yếu cho Hs khá giỏi)

- 2 em nêu, lớp chữa bài -Hs nghe

-1 Hs đọc, lớp theo dõi

-HS nối cột A với cột B theo yêu cầu

-Hs đọc kết quả, lớp nhận xét -Hs nghe

-1 Hs khá đọc, lớp đọc thầm theo

- không giống nhau: Răng của chiếc cào không

dùng để nhai được như răng của người và đ/vật

-2 Hs cùng bàn thảo luận rồi trình bày

+ Răng BT1 và BT2 đều là chỉ vật nhọn, sắp

thành hàng đều nhau

-1 Hs đọc, lớp theo dõi

-1 Hs đọc, lớp theo dõi

-HS làm bài cá nhân

Ng/gốc: Mắt trong đôi mắt của bé mở to Ng/chuyển: Mắt trong Quả na mở mắt

-3 tổ lên ghi tiếp sức các từ là nghĩa chuyển

Trang 9

Trong vòng 2’đội nào ghi được nhiều từ thì đội

đó thắng

3 Củng cố-Dặn dò:(2’)

-Gọi HS đọc lại ghi nhớ

-Về hoàn thành BT2 và ch/bị bài sau

+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi gươm, lười búa, lưỡi rìu…

-1 em đọc

- Hs nghe

Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012

Tập đọc:

TIẾNG ĐÀN BA–LA–LAI–CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ, đúng nhịp điệu của thể thơ tự do

-Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giã khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kĩ vĩ của công trình, mơ tưởng về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành -Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của c/trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó, hoà quyện giữa con nguời với thiên nhiên

-Thuộc lòng 2 khổ thơ (Hs khá giỏi thuộc cả bài thơ).

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Aûnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

Bảng phụ ghi khổ thơ cuối-đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ:(5’)

-Gọi HS đọc truyện Những người bạn tốt và trả

lời câu hỏi cuối bài

2 B ài mới : *Giới thiệu bài:(1’)

Gv dùng tranh giới thiệu

*HĐ1: Luyện đọc:(10’)

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

-H/dẫn HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ kết hợp chữa

lỗi phát âm , giải nghĩa từ

- GV đọc diễn cảm bài thơ

*HĐ2:Tìm hiểu bài.(10’)

Y/cầu HS đọc thầm từng đoạn trả lời câu hỏi

? Những chi tiết vừa tĩnh mịch, vừa sinh động

trên công trường sông Đà

-Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện

sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên?

- Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép

nhân hoá?

-H/dẫn Hs rút ý nghĩa bài(mục I)

*HĐ3: Đọc diễn cảm -HTL:(8’)

-H/dẫn Hs đọc khổ thơ cuối

- HS luyện đọc nhóm

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS thuộc lòng từng khổ thơ, Hs giỏi thuộc cả

-2 Hs đọc, lớp theo dõi

-Hs theo dõi

-Hs theo dõi Sgk -Hs lần lượt đọc nối tiếp (3 lần), kết hợp đọc từ khó, đọc chú giải

-Hs nghe

+Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông có tiếng đàn của cô gái Nga, bằng biện pháp nhân hoá

- Tuỳ HS chọn ý trả lời:

-say ngủ, ngẫm nghĩ, sóng vai nhau nằm nghỉ, nằm bỡ ngỡ,

-2 Hs nêu

-Hs theo dõi,nhấn giọng các từ: nôi liền, nằm bõ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu tiên.

-2 Hs cùng bàn trao đổi đọc

Trang 10

bài thơ.

3.Củng cố-Dặn dò:(2’)

-Gọi 1 Hs nêu nội dung bài

-Gv chốt bài, liên hệ giáo dục

-Dặn Hs về học bài và c/bị bài sau

-Một số em đọc, lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay

-1 Hs nêu -Hs nghe

-Toán:

KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (TT)

I MỤC TIÊU: Giúp Hs:

-Nhận biết ban đầu về khái niệm số thập phân (ở các dạng thường gặp) và cấu tạo số thập phân

-Biết đọc, viết các số thập phân (ở các dạng đơn giản thường gặp)

* HS yếu không yêu cầu làm được BT3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ :(5’)

-Gọi 2 Hs lên làm bài 1, 2 Vbt

2 Bài mới : *Giới thiệu bài:(1’)

*HĐ1:Giới thiệu khái niệm về số t phân: (10’)

-H/dẫn Hs nêu nhận xét từng hàng để

nhận ra khái niệm về số t phân

-Tương tự với các số còn lại

Gv : 2,7; 8,56; 0,195 cũng là số thập phân

Cho Hs nhắc lại

-Hướng dẫn HS nhận xét (Sgk)

Cho Hs nhắc lại

-Gv viết Vd trong Sgk lên bảng, gọi Hs chỉ

vào phần nguyên, phần TP rồi đọc số đó

*HĐ2:Thực hành (17’)

Bài 1: Cho HS đọc nối tiếp số từng TP

Chủ yếu cho Hs yếu.

Bàùi 2: Gọi Hs đọc yêu cầu.

Cho Hs làm bài vào bảng con, 3 Hs TB

yếu lên bảng làm - rồi chữa bài

Bài 3: Dành cho Hs khá giỏi.

Gọi Hs đọc yêu cầu

Cho HS làm bài vào vỡ, 2 em viết vào

bảng phụ

-2 Hs lên làm ,lớp chữa bài -Hs nghe

-Hs nêu 2m 7dm hay

7 2

10m được viết thành 2,7m đọc là: hai phẩy bảy mét

-2 Hs lần lượt nêu

-3 Hs lần lượt đọc nhận xét, lớp đọc thầm theo

- 2 em lên chỉ và đọc

-Một số em đọc: Chín phẩy tư,

-Viết các hỗn số thành Ps thập phân rồi đọc

-HS viết bài vào bảng con, rồi đọc số 9

5

10= 5,9: Năm phẩy chín

-Viết các số Tp thành PS thập phân.

-Hs tự làm

Ngày đăng: 03/06/2021, 01:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w