1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an

90 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải Trường An
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Trường học Đại học Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song để có đợc lãi các doanh nghiệp phải đẩy nhanh việctiêu thụ hàng hoá, phấn đấu giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh,giảm chi phí bán hàng, giảm chi phí quản lý doanh nghi

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế thị trờng hoạt động dới sự điều khiển của “bàn tay vô hình” cùngvới sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc trng: Quy luật kinh tế cạnh tranh,quy luật cung cầu, quy luật giá trị tạo nên môi trờng kinh doanh đầy hấp dẫn sôi

động cũng nh đầy rủi ro và không kém phần khốc liệt Là một tế bào của nềnkinh tế để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết kinh doanh,nhất là trong giai đoạn hiện nay nguyên tắc lấy thu bù chi để đảm bảo có lãi lànguyên tắc hàng đầu Song để có đợc lãi các doanh nghiệp phải đẩy nhanh việctiêu thụ hàng hoá, phấn đấu giảm giá thành, giảm chi phí sản xuất kinh doanh,giảm chi phí bán hàng, giảm chi phí quản lý doanh nghiệp…có nhcó nh vậy các doanhnghiệp mới có thể trang trải đợc các khoản nợ, thực hiện đợc nghĩa vụ đối vớinhà nớc ổn định đợc tình hình tài chính, thực hiện tái sản xuất cả về chiều rộnglẫn chiều sâu

Do đó để tìm hiểu đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng, doanh nghiệp phảikhai thác tốt tiềm năng bên trong của mình kết hợp với việc sử dụng có hiệu quảcác công cụ quản lý trong đó có kế toán Đặc biệt công tác kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanhnghiệp trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Do nhận thức đợc nh trên, lại đợc đi thực tập tại Công ty cổ phần thơng mạidịch vụ vận tải Trờng An em đã chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp cho mình là:

“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty cổ phần thơng mại, dịch vụ, vận tải Trờng An ”

Nội dung của khoá luận ngoài lời mở đầu và kết luận đợc kết cấu làm ba

vụ, vận tải Trờng An

Chơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng nh doanhthu, chi phí hay xác định kết quả kinh doanh nói riêng, có nhiều công cụ khácnhau, trong đó kế toán là một công cụ hữu hiệu Tổ chức công tác kế toán khoa

Trang 2

việc chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Để công cụ kế toánphát huy hết vai trò của mình, đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến

và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung cung nh kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng Chính vì vậy tổ chức công tác kếtoán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh đối vói doanh nghiệp làmột việc hết sức cần thiết, giúp ngời quản lý nắm bắt đợc tình hình hoạt động và

đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp

1.1.2 Các khái niệm cơ bản:

1.1.2.1.Doanh thu

- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc

trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

- Các loại doanh thu:

* Doanh thu bán hàng:

Khỏi niệm: Doanh thu bỏn hàng là bỏn sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất ra và bỏn hàng húa mua vào;

Các điều kiện ghi nhận doanh thu :Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số

14, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua;

- Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa như người sởhữu hàng húa hoặc quyền kiểm soỏt hàng húa;

- Doanh thu được xỏc định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đó thu được hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịchbỏn hàng;

- Xỏc định được chi phớ liờn quan đến giao dịch bỏn hàng

* Doanh thu cung cấp dịch vụ

Khỏi niệm: doanh thu cung cấp dịch vụ là thực hiện cụng việc đó thỏa

thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toỏn

Cỏc điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quảcủa giao dịch đú được xỏc định một cỏch đỏng tin cậy Trường hợp giao dịch vềcung cấp dịch vụ liờn quan đến nhiều kỳ thỡ doanh thu được ghi nhận trong kỳtheo kết quả phần cụng việc đó hoàn thành vào ngày lập Bảng Cõn đối kế toỏncủa kỳ đú Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xỏc định khi thỏa móntất cả bốn (4) điều kiện sau:

- Doanh thu được xỏc định tương đối chắc chắn;

- Cú khả năng thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đú;

- Xỏc định được phần cụng việc đó hoàn thành vào ngày lập Bảng Cõn đối

Trang 3

Trờng hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại địa điểm đó đã quy

định trớc trong trờng hợp: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó đợc xác định là tiêu thụ

Phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng:

Là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện củahợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bênbán, khi khách hàng thanh toán thì lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ chongời mua, giá trị hàng hoá đã thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhậndoanh thu bán hàng

Phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng:

Đối với đơn vị ký gửi hàng hoá (chủ hàng): khi xuất hàng cho các đại lýhoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp cho đến khi đợc tiêu thụ Khi bán đợc hàng ký gửi, doanhnghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệphần trăm trên giá ký gửi của số hàng ký gửi thực tế đã bán đợc Khoản hoahồng phải trả này đợc doanh nghiệp hạch toán vào chi phí bán hàng

Đối với đại ký hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi: Số sản phẩm, hàng hoánhận bán, ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các

đại lý chính là khoản hoa hồng đợc hởng

Phơng thức bán hàng trả chậm., trả góp

Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyểngiao đợc xác định là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ởngay lần đầu để đợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đợc trả dần trong một thời giannhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã đợc quy định trớc trong hợp đồng.Khoản lãi do bán trả góp không đợc phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511),

mà đợc hạch toán nh khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK515) Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 đợc tính theo giá bán tạithời điểm thu tiền một lần

Phơng thức hàng đổi hàng:

Là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp mang sản phẩm, vật t, hàng hoá

để đổi lấy vật t, hàng hoá khác không tơng tự Giá trao đổi là giá hiện hành củavật t, hàng hoá tơng ứng trên thị trờng

Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thơng mại: Chiết khấu thơng mại là khoản tiền chênh lệch giá

bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngời mua hàng do việcngời mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏathuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cáccam kết mua, bán hàng

Hàng bán bị trả lại: doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng

hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị kháchhàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong điều kiện kinh tế hoặctheo chính sách bảo hành, nh: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

Giảm giá hàng bán: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp ( bên

bán ) giảm trừ cho bên mua hàng trong trờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán kémphẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn…có nhđã ghi trong thời hạnhợp đồng

Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp : Thuế GTGT là một loại thuế

gián thu, đợc tính trên khoản giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phátsinh trong quá trình sản xuất, lu thông đến tiêu ding

Số thuế GTGT

phải nộp = GTGT của hàng hoá,dichị vụ x Thuế suất thuếGTGT(%)GTGT = Giá thanh toán của hàng - Giá thanh toán của hàng

Trang 4

hoá, dịch vụ bán ra hoá dịch vụ tơng ứng

Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu

Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trờng

hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật t, hàng hoá chịuthuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất khẩu: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng

hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu

* Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng các khoản

thu nhập mang lại từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), doanhthu nội bộ (TK 512), sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giáhàng bán và thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phơng pháp trực tiếp

Trang 5

* Doanh thu nội bộ

Khỏi niệm: Tài khoản này dùng để phản ỏnh doanh thu của số sản phẩm,hàng hoỏ, dịch vụ tiờu thụ trong nội bộ giữa cỏc đơn vị trực thuộc trong cùngmột cụng ty, tổng cụng ty hạch toỏn toàn ngành

* Doanh thu hoạt động tài chớnh

Khỏi niệm: tài khoản này dùng để phản ỏnh doanh thu tiền lói, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chớnh khỏc củadoanh nghiệp

Doanh thu hoạt đụ̣ng tài chính gụ̀m:

- Tiền lói: Lói cho vay; lói tiền gửi; lói bỏn hàng trả chậm, trả gúp; lói đầu

tư trỏi phiếu, tớn phiếu, chiết khấu thanh toỏn được hưởng do mua hàng húa,dịch vụ; Lói cho thuờ tài chớnh;

- Thu nhập từ cho thuờ tài sản, cho người khỏc sử dụng tài sản (Bằng sỏngchế, nhón hiệu thương mại, bản quyền tỏc giả, phần mềm vi tớnh );

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bỏn chứng khoỏn ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuờ cơ sở hạ tầng;

- Thu nhập về cỏc hoạt động đầu tư khỏc;

- Chờnh lệch lói do bỏn ngoại tệ; khoản lói chờnh lệch tỷ giỏ ngoại tệ;

- Chờnh lệch lói chuyển nhượng vốn

* Thu nhập khỏc

Khỏi niệm: Là khoản thu gúp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động

ngoài cỏc hoạt động tạo ra doanh thu

Cỏc điều kiện ghi nhận doanh thu:

Thu nhập khỏc quy định trong chuẩn mực này bao gồm cỏc khoản thu từcỏc hoạt động xảy ra khụng thường xuyờn, ngoài cỏc hoạt động tạo ra doanh thu,gồm:

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bỏn TSCĐ;

- Thu tiền phạt khỏch hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được cỏc khoản nợ phải thu đó xúa sổ tớnh vào chi phớ kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu cỏc khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

- Cỏc khoản thu khỏc

1.1.2.1 Chi phí

- Chi phí: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động

sống và lao động vật hoá mà các doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hàng sản xuấtkinh doanh trong một kỳ nhất định

- Các loại chi phí:

* Giá vốn hàng bán:

Trang 6

Khái niệm: là giá vốn thực tế xuất kho của số hang hoá ( gồm cả chi phí

mua hàng phân bổ cho hàng hoá (HH) đã bán trong kỳ - đối với doanh nghiệpthơng mại), hoặc là giá thành thực tế sản phẩm (SP), lao vụ, dịch vụ (DV)hoàn thành (đối với doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ ) đã đợc xác định là tiêuthụ và các khoản khác đợc tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ

Xác định giá vốn của hàng đã bán:

trị giá vốnhàng bán =

Trị giá vốncủa hàng xuất

Chi phí bán hàng vàchi phí quản lýdoanh nghiệpXác định trị giá vốn của thành phẩm - hàng hoá đợc xuất bán trong kỳ:

HH tồnkho đầukỳ

+

trị giá vốnthực tếcủa TP-

HH gửibán chaxác địnhtiêu thụ

đầu kỳ

+

Giá vốnthực tếcủa TP-

HH nhậpkhotrong kỳ

-Trị giá

vốn thực

tế củaTP-HHtồn khocuối kỳ

-trị giá vốnthực tếcủa TP-

HH cha

đ-ợc xác

định tiêuthụ cuốikỳ

ơng pháp nhập sau – xuất tr ớc (LIFO)

Theo phơng pháp này thì kế toán theo dõi đơn giá của từng lần nhập và giảthiết hàng nào nhập sau sẽ xuất trớc Căn cứ vào số lợng xuất kho, kế toán tínhgiá xuất kho theo nguyên tắc trớc hết lấy đơn giá của lần nhập sau cùng, số lợngcòn lại tính theo đơn giá của các lần nhập trớc đó Nh vậy giá thực tế tồn cuối kỳ

là giá của lần nhập đầu tiên

Ph

ơng pháp thực tế đích danh :

Doanh nghiệp quản lý phải theo dõi vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoánhập theo từng lô hàng, từng mặt hàng một cách chi tiết Khi xuất kho thì kế toáncăn cứ vào đơn gía thực tế nhập và số lợng nhập của hàng hoá đó để tính giá thực

tế xuất kho

Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất x Đơn giá thực tế bình quân

Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng thực tế nhập trong kỳ

Đơn giá BQ cả kỳ =

Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ

Giá trị hàng hoá tồn kho sau lần nhập i

Đơn giá BQ liên hoàn =

Số lợng hàng hoá thực tế sau lần nhập i

Trang 7

* Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá

trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nội dung chi phí sản phẩmbao gồm các yếu tố sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lơng phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, các khoản trích theo lơng( khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ)

- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đónggói, bảo quản sản phẩm, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bánhàng, nhiên liệu dùng cho vận chuyển hàng hóa

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ đo lờng tínhtoán

- Chi phí khấu hao TSCĐ: để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ nh: nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển bốcdỡ

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành( riêng chi phí bảo hành trongthời gian xây lắp đợc hạch toán vào TK 627)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục

vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ nh: thuê kho, thuê bến bãi,thuê bốc dỡ, vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…có nh

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trongquá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các kinhphí kể trên nh: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giớithiệu sản phẩm…có nh

Ngoài ra tùy thuộc hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý cuả từngngành, từng đơn vị mà TK 641 “Chi phí bán hàng” có thể mở thêm một số nộidung chi phí

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt

động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác

có tính chất chung toàn doanh nghiệp

Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ tiếnhành các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lơng, phụ cấp phải trả cho ban giám

đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lơng nhân viên quản lý theo tỉ lệ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý: giá trị thực tế của các loại vật liệu, nhiên liệuxuất dùng trong hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp

vụ của DN, cho việc sửa chữa TSCĐ…có nhdùng chung cuả DN

- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòngdùng cho công tác quản lý chung của DN

- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho

DN nh văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn…có nh

- Thuế, phí và lệ phí: các khoản thuế nh thuế nhà đất, thuế môn bài…có nh vàcác khoản chi phí, lệ phí giao thông, cầu phà…có nh

- Chi phí dự phòng: khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, phục

vụ cung toàn DN nh: tiền điện, nớc, thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụngcác tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần ( không đủ tiêu chuẩnTSCĐ ); chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoảnchi đã kể trên, nh chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ,các khoản chi khác…có nh

Trang 8

* Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến các hoạt

động về vốn, các hoạt động đầu t tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tàichính của doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu t công cụ tài chính; đầu t liêndoanh; đầu t liên kết; đầu t vào công ty con (Chi phí nắm giữ, thanh lý, chuyểnnhợng các khoản đầu t, các khoản lỗ trong đầu t…có nh)

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không đợc hòa vốn, khoản triết khấuthanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính ngắn hạn, dài hạn

* Chi phí khác là các khoản chi phí của hoạt động ngoài hoạt động sản

xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

* Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Bao gồm: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp hiện hành

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanhnghiệp sẽ phải nộp trong tơng lai phát sinh từ:

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đợc ghi nhận từ cácnăm trớc;

1.1.2.3 Xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định, biểu diễn bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt

động kinh doanh thông thờng và kết quả hoạt động khác

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng là kết quả từ những hoạt độngtạo ra doanh thu của doanh nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hóa; bán hàngxác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng,chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong DN

Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt

động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc cho việc lập Báo cáotài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bánhàng, xác định và phân phối kết quả

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác

định kết quả kinh doanh.

Trang 9

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộ:

- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng kê của NH…có nh)

- Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07A/GTGT)

- Chứng từ kế toán liên quan khác nh: phiếu nhập kho hàng trả lại …có nh

1.2.1.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Kế toán sử dụng TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

- TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: đợc dùng để phản ánh các khoảnthu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụcung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc

- TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐSĐT

+ TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:

TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá

TK 5122 – Doanh thu bán thành phẩm

TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511, TK 512

Bên nợ:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp phải nộp tính trên Doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệptrong kỳ

- Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá bán hàng, doanh thuhàng bán bị trả lại và chiết khấu thơng mại)

- Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thuBĐSĐT sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thuBĐSĐT của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

1.2.1.3 Phơng pháp hạch toán: phơng pháp hạch toán doanh thu bán

hàng, doanh thu nội bộ đợc thể hiện qua sơ đồ 1.1 nh sau:

'

Trang 10

Sơ đồ1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,

doanh thu nội bộ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đơn vị tính VAT theo phơng pháp trực tiếp

Tổng trực tiếp

521,53,1532

Các khoản giảm trừ doanh thu

911

Kết chuyển doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

333

Thuế GTGT đầu ra

đợc khấu trừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đơn vị tính VAT theo phơng pháp khấu trừ

Trang 11

1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

+ Các chứng từ liên quan nh: Phiếu nhập kho hàng bị trả lại …có nh

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

a Tài khoản 521 “chiết khấu thơng mại”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do ngời mua hàng đãmua hàng, dịch vụ với khối lợng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bênmua một khoản chiết khấu thơng mại

Tài khoản 521 không có số d

b Tài khoản 531 “hàng bán bị trả lại”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồngkinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ

c Tài khoản 532 “giảm giá hàng bán”

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phátsinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán

Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ

d Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt và kế toán xuất nhập khẩu Sử dụngcác tài khoản sau:

+ Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt;

+ Tài khoản 3333: Thuế xuất, nhập khẩu;

1.2.2.3 Phơng pháp hạch toán:

Phơng pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu đợc thể hiện qua sơ

đồ 1.2 nh sau:

Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ daonh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ

TK 111,112,131 TK 521,531, 532 TK 511,512

DT HBBTL, GGHB, CKTM K/C DT HBBTL,GGHB

Trang 12

và hợp lý của chứng từ Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng là:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu 01- VT)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)

+ Hoá đơn bán hàng thông thờng (Mẫu 01 GTGT- 322)

Để theo dõi giá vốn hàng bán chứng từ ban đầu là phiếu xuất kho, khi xuấthàng hoá kế toán phải lập phiếu xuất kho làm căn cứ để xuất hàng hoá, đồng thời

là cơ sở vào số chi tiết hàng hoá Khi bán hàng, cửa hàng lập bộ chứng từ gồmphiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu và ghi nhận giá vốn hàng bán qua tàikhoản 632 Cuối tháng, kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán toàn công ty, dùngbảng tổng hợp hàng hoá để lập báo cáo bán hàng

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng;

a Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên;

+ Nội dung kết cấu của tài khoản

- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Là giá trị phản ánh số giá trịvốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ

Kết cấu nội dung tài khoản 632:

+ Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ;

+ Kết chuyển giá vốn hàng hoá vào bên nợ tài khoản 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số d

- Các tài khoản khác liên quan: Tài khoản 155,156, 157, 159, 911

b Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

+ Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng

Tài khoản 611 “mua hàng”: tài khoản này phản ánh giá trị vốn thực tế củahàng hoá tăng giảm trong kỳ Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111: mua nguyên vật liệu

Trang 13

- Tài khoản 6112: mua hàng hoá;

Tài khoản 631: “giá thành sản xuất”

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay Thành phẩm, hàng hoá bị trả

không qua nhập kho lại nhập kho

157

Thành phẩm sản xuất Khi hàng gửi đi 911

ra gửi đi bán không bán đợc xác định Cuối kỳ kết chuyển giá vốn

qua nhập kho là tiêu thụ hàng bán của thành phẩm

155,156 hàng hoá đã tiêu thụ

Thành phẩm hàng hoá

xuất kho gửi đi bán

Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán 159

Hoàn nhập dự phòng giảm giá

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Phơng pháp hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định

kỳ đợc thể hiện qua sơ đồ 1.4 nh sau:

Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

154 632 155

Đầu kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm cuối kỳ,k/c trị giá

tồn kho đầu kỳ của TP tồn kho c.kỳ

Cuối kỳ,xác định và k/c trị giá vốn của hàng định là

tiêu thụ hoá đã xuất bán đợc xác định là tiêu thụ 911

Trang 14

hoàn thành nhập kho,giá dịch vụ đã hoàn thành

Trang 15

chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

1.2.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng:

- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL )

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)

- Bảng phân bổ NVL – công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT)

- Các chứng từ có liên quan

1.2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641 - Chí phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyểnCPBH thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

TK 641 đợc mở chi tiết 7 TK cấp 2:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu

TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6415: Chi phí bảo hành

TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6418: Chi phí bằng tiền khác

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

Kế toán sử dụng TK 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp và kếtchuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khácliên quan đến hoạt động chung của toàn DN

* Kết cấu và nội dung sử dụng:

+ Kết cấu và nội dung phản ánh TK 641

Bên nợ:

- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế PS trong kỳ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trongkỳ

TK 641 không có số d

+ Kết cấu và nội dung phản ánh TK 642

Bên nợ:

- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Trích lập và trích lập thêm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dựphòng phải trả

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN

- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

đã trích lập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo

- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh

TK 642 không có d

1.2.4.3 Phơng pháp hạch toán: phơng pháp hạch toán chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp: đợc thể hiện qua sơ đồ 1.5 nh sau:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 16

Tiền lơng,các khoản phụ cấp Các khoản ghi giảm chi phí

Của nhân viên bán hàng, QLDN bán hàng, QLDN

338

TríchBHXH,BHYT,KPCĐ 911 Nhân viên bán hàng, QLDN Cuối kỳ kết chuyển chi phí

152,142,153 bán hàng,QLDN để xác định KQKD

Xuất dùng vật liệu, công cụ 142

Công tác bán hàng, QLDN

214 Hoặc kết chuyển sang TK 142

Khấu hao TSCĐ phục vụ chung đối với hoạt động có chu kỳ

Cho bộ phận bán hàng,QLDN kinh doanh dài

139, 159

Lập dự phòng phải thu khó đòi

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Các chi phí dịch vụ mua ngoài

(điện, nớc,sửa chữa TSCĐ)

Trang 17

1.2.5 Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính

1.2.5.1 Chứng từ sử dụng:

- Giấy báo Có, báo Nợ của ngân hàng;

- Phiếu thu, phiếu chi;

- Các hợp đồng vay ;

- Các giấy tờ liên quan khác;

1.2.5.2 Tài khoản sử dụng

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có);

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận đợc chia;

+ Lãi do nhợng bán các khoản đầu t vào công ty con, công ty liên doanh,công ty liên kết;

+ Chiết khấu thanh toán đợc hởng;

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

+ Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu t xâydựng cơ bản (giai đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vào hoạt động doanhthu tài chính;

+ Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ;

+ Chiết khấu thanh toán cho ngời mua;

+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t;

+ Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh ( Lỗ tỷ giáhối đoái đã thực hiện);

+ Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền

tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái cha thực hiện);

+ Dự phòng giảm giá đấu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết);

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu

t xây dựng cơ bản (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trớc hoạt động) đã hoàn thành đầu t vàochi phí tài chính;

Trang 18

Bên có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụnghết);

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

để xác định kết quả kinh doanh;

1.2.5.3 Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính đợc thểhiện qua sơ đồ 1.6 nh sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.6 : Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính

111,112,242, 335, 3432 635 129, 229, 3433 333 515 111,112,138 Các khoản lãi vay Hoàn nhập số chênh dự phòng giảm giá Thuế GTGT nộp theo Tiền lãi CK, tiền gửi

phải trả trong kỳ đầu t, phân bổ phụ trội trái phiếu phơng pháp TT ngân hàng, tiền cho vay

129,229

Dự phòng giảm giá đầu t 911 111,112

Kết chuyển doanh thu hoạt động TC Tiền thu do bán bất động

sản, CK thanh toán

211,222,223,228 Kết chuyển chi phí tài chính

Lỗ các khoản đầu t, thu

tiền bán các khoản đầu t 338

Trang 20

1.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác:

1.2.6.1 Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn giá trị gia tăng;

- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy uỷ nhiệm thu giấy báo Có củangân hàng…có nh

- Các chứng từ liên quan khác: Biên bản thanh lý tài sản, hợp đồng kinhtế…có nh

1.2.6.2 Tài khoản sử dụng

+ Cuối kỳ kế toán quyết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”

Bên có:

+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ

 Tài khoản 811

* Nội dung kết cấu tài khoản 811

Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản này không có số d cuối kỳ

1.2.6.3 Phơng pháp hạch toán

Phơng pháp hạch toán thu nhập và chi phí hoạt động khác đợc thể hiện quasơ đồ 1.7 nh sau

Trang 21

Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác

Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ

111, 112, 331 Kết chuyển Các khoản nợ phải trả

Chi phí cho hoạt động thanh lý, nhợng bán chi phí khác quyết định xoá ghi vào

TSCĐ, thuế GTGT (nếu có) trong kỳ thu nhập khác

133 421 338,344

Kết chuyển lỗ Các khoản tiền phạt khấu

333 trừ vào ký quỹ,ký cợc

Các khoản tiền phạt thuế, truy thuế 111,112

Kết chuyển lãi Thu đợc các khoản

nợ khó đòi đã xoá sổ

Các khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Đợc tài trợ biếu tặng

hoặc vi phạm pháp luật vật t,hàng hoá,TSCĐ 352

Chi phí bảo hành phát

111, 112, 141 sinh phải hoàn nhập

Các khoản chi phí khác phát sinh 111,112

Các khoản thuế XNK

thuế TTĐB đợc tính vào

thu nhập khác

Trang 22

1.2.7 Kế toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh:

* Kế toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng cáctài khoản chủ yếu sau:

-Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp

-Tài khoản 421-Lợi nhuận cha phân phối

+Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả hoạt đông kinh doanh và tình hìnhphân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:

.TK 4211- Lợi nhuận năm trớc

.TK 4212- Lợi nhuận năm nay

- Ngoài ra, kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh còn sử dụngcác tài khoản liên quan khác nh: TK 111, 112, 333, 414, 415, 431, 511, 512, 515,

Giá vốn của hàngxuất bán và CPthuế TNDN -

CPBH vàCPQLDNKết quả từ hoạt

động tài chính = hoạt động tài chínhTổng DT thuần về - Chi phí về hoạt động tàichínhTrong đó: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ ( chiết khấu th-

ơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp)

* Theo chế độ tài chính hiện hành, lợi nhuận của DN đợc phân phối sử dụngtheo thứ tự sau:

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nớc

- Nộp khoản thu trên vốn do sử dụng vốn của nhà nớc

- Bù đắp các khoản lỗ từ năm trớc, các khoản chi phí không đợc tính vào chiphí để tính thu nhập chịu thuế

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp theo quy định

- Chia cổ tức, chia lãi cho các bên góp vốn

Trong đó việc trích nộp cho nhà nớc, trích lập từng quỹ cụ thể của doanhnghiệp, chia cổ tức, chia lãi theo tỷ lệ là bao nhiêu tùy thuộc vào chế độ quy địnhcho từng thời kỳ nhất định và quyết định của cấp có thẩm quyền

* Trong các doanh nghiệp, việc phân phối lợi nhuận đợc tiến hành theo 2 ớc:

b-Bớc 1: Tạm phân phối- định kỳ tiến hành phân phối kế hoạch

Bớc 2: Phân phối chính thức: khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt

* Phơng pháp hạch toán: Quy trình kế toán xác định và phân phối kết quảhoạt động kinh doanh đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 23

Sơ đồ 1.8 : Kế toán xác định kết quả kinh doanh

632 911 521,531,532 511 Kết chuyển giá vốn hàng bá n K/c Các khoản giảm trừ

Kết chuyển chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển lãi

Trang 24

Chơng 2: Thực trạng tổ chức công tác

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty

2.1 Khái quát chung về công ty

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty:

Tên Doanh nghiệp: Công ty cổ phần dịch vụ thơng mại vận tải Trờng An

Địa chỉ : Thôn Kinh Giao – Xã Tân Tiến – Huyện An Dơng

Văn phòng giao dịch: 663 Ngô Gia Tự – Hải Phòng

Công ty cổ phần dịch vụ thơng mại vận tải Trờng An đợc thành lập theoquyết định số 155/QĐ/TCCQ ngày 20/01/2005 của UBND Thành phố HảiPhòng

Ngày 20 tháng 01 năm 2005 đợc thành lập theo quyết định số155/QĐ/TCCQ do uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng là Công ty cổ phầndịch vụ thơng mại vận tải Trờng An Là một công ty mới thành lập nhng công ty

đã có chỗ đứng vững chắc trong ngành dịch vụ, thơng mại của thành phố

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất và ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất kinh doanh và nhập khẩu vật tư vật liệu , hàng hoỏ, thiết bị phụtùng và cỏc sản phẩm xõy dựng

Trang 25

2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của công tổ chức theo mô hình trực tuyến - chứcnăng thể hiện qua sơ đồ 2.1 nh sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Đại hội đồng

cổ đụng

Giỏm đốc điều hành

Phũng tài chớnh kế toỏn

Phũng kinh doanh

Trang 26

Đại hội đồng cổ đông công ty :

+ Đại hội đồng cổ đông bao gồm các cổ đông có cổ phần phổ thông cácquyền biểu quyết, là cơ quan cao nhất của công ty

Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lý công ty , có toàn quyền nhân danh

công ty quyểt định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đaị hội đồng cổ đông

Ban kiểm soát :

+ Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm kỳ 5 năm, trong đó có một thành viên chuyênn môn về kế toán

+ Thành viên của hội đồng quản trị , giám đốc người có liên quan củathành viên hội đồng quản trị của giám đốc, của kế toán trưởng, người bị truy cứutrách nhiệm hình sự hoặc phải chấp nhận hình phạt tù hoặc bọ toà án tước quyềnhành nghề vi phạm các tội không được làm thành viên của ban kiểm soát

Giám đốc công ty : Do hội đồng quản trị bầu ra , giám đốc công ty là

người đại diện theo pháp luật của công ty

+ Là người điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước hộiđồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Phó giám đốc kinh doanh :

+ Phụ trách công tác kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty+ Phụ trách nhân lực và điều vận xe , cần trục phục vụ xếp dỡ hàng hoácủa công ty

+ Phụ trách khai thác hàng hoá và bán hàng , đặc biệt là các loại hàng hoátruyền thống và đang làm

+ Phụ trách quản lý điều hành tổ bốc xếp của công ty

Phó giám đốc giao nhận :

+ Phụ trách công tác giao nhận và nhân lực thuộc tổ nhân lực

+ Trực tiếp phụ trách và theo dõi hoạt động của hàng vật tư thứ liệt củacông ty

Phòng kỹ thuật sản xuất và vận tải :

+ Chỉ đạo công tác kỹ thuật đối với các thiết bị , phương tiện trong lĩnhvực sản xuất và kinh doanh

+ Đảm bảo tính pháp lý đối với các thiết bị ,phương tiện và với người laođộng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và an toàn giao thông

Trang 27

+ Quản lý mở sổ sỏch , hồ sơ theo dừi kỹ thuật cỏc phương tiện , thiết bịmỏy múc và tang thiết bị kỹ thuật

+ Đảm bảo cụng tỏc an toàn lao động , phũng chống chỏy nổ và phũngchống bóo lụt của cụng ty

Phũng kinh doanh : Phũng kinh doanh cú nhiệm vụ cùng với phú giỏm

đốc kinh doanh giỳp giỏm đốc trong việc kinh doanh khai thỏc hàng hoỏ và cỏcdịch vụ khỏc

+ Phũng kinh doanh phải thường xuyờn nghiờn cứu sưu tầm cỏc thụng tinliờn quan đến giỏ cả thị trường, nguồn hàng và khai thỏc nguồn hàng

+ Phũng kinh doanh phải tổ chức bộ mỏy hoạt động khoa học phỏt huynăng lực, đỏp ứng nhu cầu gọn nhẹ hiệu quả

Phũng tài chính kế toỏn : chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giỏm đốc do đú

mọi hoạt động liờn quan đến việc thanh toỏn chi trả đều phải cú ý kiến của giỏmđốc hoặc ý kiến khỏc được giỏm đốc uỷ quyền khi vắng mặt và phải hội đủ cỏcchữ ký của kế toỏn trưởng , kế toỏn thanh toỏn và thủ quỹ mới thực hiện , lỳc đúchứng từ mới cú giỏ trị phỏp lý

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

+ Hình thức tổ chức kế toán của Công ty là hình thức tập trung, tất cảchứng từ phát sinh, sổ sách kế toấn đều đợc xử lý tại phòng Tài vụ của Công ty

+ Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, hình thức này

đợc áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 26/03/2006 của Bộ ởng Bộ tài chính quy định chế độ kế toán thống nhất trong cả nớc

tr-Phơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: áp dụng tại Công ty là phơngpháp kê khai thờng xuyên

+ Niên độ kế toán :

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

+ Kỳ báo cáo kế toán :

Kỳ báo cáo của Công ty là hàng tháng Ngày 20 của tháng cuối quý phòngTài vụ phải nộp các báo cáo Kế toán trình lên Giám đốc

+ Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng(GTGT):

Công ty thuộc đối tợng nộp thuế GTGT thuế phơng pháp khấu trừ

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức qua mô hìnhtrực tuyến – chức năng đợc thể hiện qua sơ đồ 2.2 nh sau:

Trang 28

Sơ đồ 2.2 Mô hình bộ máy kế toán

Các nhân viên kế toán trong bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ xuấtphát từ sự phân công lao động phần hành trong bộ máy kế toán Mỗi cán bộ nhânviên đều đợc quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thànhmối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ớc lẫn nhau Guồng máy kế toán hoạt

động hiệu quả là do sự phân công, tạo lập mối quan hệ giữa các kế toán theo tínhchất khác nhau

Kế toán trởng chịu trách nhiệm quản lý dới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám

đốc công ty, đồng thời chịu sự kiểm tra về mặt nghiệp vụ chuyên môn của cấptrên Phân công chỉ đạo trực tiếp cho các bộ phận kế toán của mình, đồng thời

có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ kết thúc tháng ( quý, năm) cho Giám đốc vềtình hình kinh doanh của Công ty

Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý ghi chép sổ kế toán tổng hợp

và lập kế hoạch về thu, chi tài chính, trực tiếp theo dõi các tài khoản, cuối thángvào sổ các tài khoản và nộp cho Kế toán trởng để Kế toán trởng lên báo cáo kếtquả kinh doanh

Kế toán hàng tồn kho chịu trách nhiệm theo dõi hàng tồn kho , lập và

quản lý chứng từ liên quan về hàng tồn kho , theo dõi về chi phí sản xuất sảnphẩn, tiêu thụ sản phẩm

Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm lập báo cáo thuế, kê khai thuế giá trịgia tăng (GTGT) quyết toán thuế, lập hoá đơn và các chứng từ về thuế và theodõi các chứng từ thanh toán

Thủ quỹ Chịu trách nhiệm về các khoản thu, chi tiền mặt, phải có chứnghợp lệ chứng minh, chứng từ phải có chữ ký của Giám đốc Chi nhánh Công ty và

Trang 29

2.1.4.3 Tổ chức hệ thống tài khoản tại Công ty

Công ty vận dụng hệ thống Tài khoản ban hành theo QĐ số 15/2006 ngày20/03/2006 của Bộ Trởng BTC

2.1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán tại Công ty

Dựa vào tình hình thực tế của công ty, bộ máy cán bộ kế toán, để tiếnhành công việc kế toán trong công ty đã chọn hình thức chứng từ ghi sổ Đặc tr-

ng cơ bản của hình thức này là tách rời việc ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian

và hệ thống hoá các nghiệp vụ theo tài khoản

Công ty áp dụng kỳ kế toán năm là 12 tháng tính từ 01/ 01 đến hết ngày31/12 năm Dơng lịch Kiểm kê hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên

Trang 30

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức

chứng từ ghi sổ

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Đối chiếuGhi định kỳ

2.1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo tại Công ty

Để cung cấp thông tin kế toán cho yêu cầu quản lý nội bộ và cho các cơquan chức năng, công ty thiết lập hệ thống báo cáo gồm:

* Báo cáo nội bộ:

- Định kì hàng tháng

+ Báo cáo quỹ

+ Báo cáo chấm công lao động

- Định kỳ quý:

+ Báo cáo lãi, lỗ về tiêu thụ hàng sản phẩm hàng hoá

+ Báo cáo tình hình thu chi tiền mặt, ngoại tệ

+ Báo cáo công nợ

* Báo cáo tài chính: gồm 04 loại theo quy định của chế độ kế toán Theo

quy định hiện hành (quyết định số 157/ 2000 / QĐ - BTC 25 /10/2000 của Bộ ởng BTC) hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

tr-+ Bảng cân đối kế toán (B01 - DN)

+ Kết quả hoạt động kinh doanh (B02 - DN)

+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ (B03- DN)

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp kế toánchứng từ cùng loại

Bảng cân đối số phát sinh

Sổ cáiChứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 31

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (B09- DN);

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty:

* Nội dung: Do mô hình hoạt động của công ty là thơng mại, dịch vụ, vậntải nhng chủ yếu là kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng và đồng thời kiêm vậnchuyển luôn tại chân công trình, kinh doanh đồ điện phục vụ xây dung Nên mặc

dù quy mô của doanh nghiệp là vậy nhng hình thức kinh doanh thơng mại vẫn làchủ yếu Nên doanh thu chính của công ty là

- Doanh thu về kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng

- Doanh thu về kinh doanh đồ điện

- Doanh thu về vận chuyển vật liệu

Mô hình của công ty là vừa và nhỏ nên không có cấp trên cấp dới nênkhông có doanh thu nội bộ

Hình thức thanh toán của công ty chủ yếu là bằng tiền mặt và bằng tiềngửi ngân hàng Các khách hàng lớn của doanh nghiệp cũng không đợc nợ quá 3tháng,sau 3 tháng Công ty sẽ tính theo lãi suất ngân hàng, còn khách lẻ thì hầuhết thanh toán bằng tiền mặt

* Các chứng từ mà Công ty sử dụng:

- Hoỏ đơn giỏ trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT – 3LL), Hoỏ đơn GTGTđược lập thành 3 liờn:

+ Liờn 1 (màu tớm): lưu tại phũng tài chớnh kế toỏn của cụng ty

+ Liờn 2 (màu đỏ): giao cho khỏch hàng

+ Liờn 3 (màu xanh): luõn chuyển nội bộ

- Giấy bỏo cú của ngõn hàng

- Phiếu thu

* T i kho ài kho ản sử dụng:

TK 511- Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Cỏc TK khỏc cú liờn quan như: 111, 112, 3331,…

* Quy trình hạch toán

HĐ GTGT, phiếu thu,giấy báo có,…có nh

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái các TK 511, 111,

112, 3331, 131,…có nh

Trang 32

Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán Doanh thu tại công ty Cổ phần thơng

mại, dịch vụ, vận tải Trờng An

Quy trình hạch toán Doanh thu tại Công ty đợc kế toán ghi chép sổ sách

nh sau: Từ HĐ GTGT, phiếu thu ( nếu công ty bán hàng và thu bằng tiền mặt),giấy báo Có của Ngân hàng ( nếu công ty bán hàng thu bằng TGNH) Kế toántập hợp lại và ghi chép vào các Chứng từ ghi sổ

Cuối tháng kế toán tổng hợp lại vào Sổ cái của các tài khoản liên quan vàbảng cân đối số phát sinh

VD: Để hiểu sâu hơn về thực tế công tác kế toán Doanh thu tại công ty

đ-ợc thể hiện qua ví dụ cụ thể sau:

HĐ GTGT số 4468(Biểu 2.1.1.1), phiếu thu số 20 (Biểu số 2.1.1.2), cuối tháng kế toán tập hơp lại và vào các chứng từ ghi sổ và các sổ cái (từ biểu số 2.1.1.3 đến biểu số 2.1.1.8)

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số : 01GTKT-3LL-04 Liên 3 : L u Ký hiệu : AA/2008T

Ng y 28 ày 28 thỏng 12 năm 2008 N:0004468

Đơn vị : Công ty CP TM&DV vận tải Trờng An

Địa chỉ : Thôn Kinh Giao – Xã Tân Tiến – Huyện An Dơng

MST : 0200508375

Số tài khoản : 0037000384006- NH Ngoại thương, TP Hải Phòng

Họ tờn người mua hàng : Nguyễn Thị Chung

Tờn đơn vị : Công ty Cổ phần thép Trung Kiên

Địa chỉ : 36 D 26 Đông khê – Ngô quyền - HP

Số tài khoản :

Hỡnh thức thanh toỏn : TM MST : 0200759852

STT Tờn hàng, hoỏ dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giỏ Th nh tiày 28 ền

Cộng tiền h ng 495.240.000ày 28 Thuế GTGT 5% 24.762.000Tổng cộng tiền thanh toán 520.002.000

Số tiền viết bằng chữ : năm trăm hai mơi triệu không trăm lẻ hai nghìn đồng chẵn

Trang 33

Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, ghi rừ họ tờn, đúng dấu)

Biểu số 2.2.1.1: Hoá đơn GTGT số 4468

Trang 34

Cty Cæ PhÇn TM, DV&VT

Trêng An

MÉu sè 01-TT Q§ sè 15/2006/Q§-BTC Ngµy 20th¸ng 3n¨m2006 cña Bé trëng BTC

PhiÕu thu sè: 20Ngµy 28/12/2008

BiÓu sè 2.2.1.2: PhiÕu thu sè 20

Sè hiÖu tµikho¶n Sè tiÒn Ghichó

Trang 35

Sè hiÖu tµikho¶n Sè tiÒn Ghichó

51115111

170.040.0001.238.094.000

KÌm theo 02 chøng tõ gèc

Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2008

Trang 36

Sè hiÖu tµikho¶n Sè tiÒn Ghichó

Trang 37

đối ứng

Số tiền

Ghi chú Số

Tháng 12

Số d đầu tháng

Bán hàng thu bằng TM Bán hàng thu bằng TGNH K/c DT bán hàng

111 112

911 1.969.478.761

1.408.134.000 561.344.761

Cộng PS 1.969.478.761 1.969.478.761

Số d cuối tháng

Số hiệu tàikhoản Số tiền Ghichú

3331133311

8.502.00061.904.700

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Trang 38

BiÓu sè 2.2.1.6: Sæ C¸i TK 5111

BiÓu sè 2.2.1.5: Sæ c¸i TK 5111

Trang 39

Tháng 12

Số d đầu tháng

VAT phải nộp

VAT phải nộp

VAT đợc khấu trừ

111 112

133 98.473.938

28.067.238 70.406.700

Cộng PS 98.473.938 98.473.938

Số d cuối tháng

Trang 40

+ Liờn 1 : lưu tại quyển

+ Liờn 2 : giao cho kế toán và thủ trởng đơn vị ký rồi lu lại phòng kếtoán

+ Liên 3: Giao cho thủ kho và lu trữ tại bộ phận kho

* T i kho ài kho ản sử dụng:

TK 632- Giá vốn hàng bán

TK 156 – Hàng hoá

* Quy trình hạch toán

Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán Giá vốn tại công ty Cổ phần thơng

mại, dịch vụ, vận tải Trờng An

Quy trình hạch toán Giá vốn tại Công ty đợc kế toán ghi chép sổ sách nhsau:

Từ phiếu xuất kho của đơn vị, kế toán tập hợp lại và ghi chép vào cácchứng từ ghi sổ

Cuối tháng kế toán tổng hợp lại vào Sổ cái TK 632, 156 và bảng cân đối sốphát sinh

VD: Doanh nghiệp bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt theo HĐ 0004468

Kế toán lập phiếu xuất kho cho Sắt thép phế liệu theo phơng pháp bìnhquân gia quyền sau mỗi lần nhập với đơn giá đợc tính nh sau:

Đơn giá bình quân

sau lần nhập i = Giá trị hàng hoá tồn kho sau lần nhập iSố lợng hàng hoá thực tế tồn kho sau lần nhập i

Đơn giá bình quân sau lần

Ngày đăng: 11/12/2013, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh  thu néi bé - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu néi bé (Trang 11)
Sơ đồ 1.2:  Hạch toán các khoản giảm trừ daonh thu bán hàng và cung  cấp dịch vụ - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản giảm trừ daonh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 13)
Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (Trang 14)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 17)
Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 1.7 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác (Trang 23)
Sơ đồ 1.8: Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 25)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 27)
Sơ đồ 2.2. Mô hình bộ máy kế toán - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 2.2. Mô hình bộ máy kế toán (Trang 30)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức  chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 32)
Sơ đồ 2.4: Quy trình  hạch toán Doanh thu tại công ty Cổ phần thơng  mại, dịch vụ, vận tải Trờng An - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán Doanh thu tại công ty Cổ phần thơng mại, dịch vụ, vận tải Trờng An (Trang 34)
Hình thức thanh toán : TM                                         MST : 0200759852 - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Hình th ức thanh toán : TM MST : 0200759852 (Trang 35)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 43)
Sơ đồ 2.6: Quy trình  hạch toán Thu nhập khác tại công ty Cổ phần th- - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán Thu nhập khác tại công ty Cổ phần th- (Trang 56)
Sơ đồ 2.7: Quy trình  hạch toán Chi phí khác tại công ty Cổ phần thơng  mại, dịch vụ, vận tải Trờng An - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán Chi phí khác tại công ty Cổ phần thơng mại, dịch vụ, vận tải Trờng An (Trang 61)
Sơ đồ 2.7: Quy trình   hạch toán Kết quả kinh doanh tại công ty Cổ  phần thơng mại, dịch vụ, vận tải Trờng An - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại và vận tải trường an
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán Kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thơng mại, dịch vụ, vận tải Trờng An (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w