1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án xâm nhập thị trường việt nam của NEXXUS therappe caviar complex

35 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án xâm nhập thị trường việt nam của NEXXUS therappe caviar complex
Tác giả Trần Tiến Thắng, Phan Thị Thanh Vi, Huỳnh Thảo Uyên, Trần Minh Chiến, Lý Thành Nhựt, Đặng Hoàng Thông
Người hướng dẫn GVHD: Võ Thị Xuân Hạnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật TP.HCM
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào thập niên 1890, William Hesketh Lever, nhà sáng lập Lever Brothers, ghi ra các ý tưởng của ông cho Xà Phòng Sunlight – sản phẩm mới, mang tính cách mạng của ông đã giúp phổ biến thói quen vệ sinh ở Anh Quốc thời Victoria. Trước khi qua đời vào năm 1925, nhà sáng lập Lever Brothers, Lord Leverhulme lập ra một số công ty tư nhân gồm có một số doanh nghiệp chuyên về nông sản từ điền trang ông mới mua ở Western Isles thuộc Scotland. Nhiều công ty trong số này, bao gồm Mac Fisheries Ltd, sau này được mua bởi Lever Brothers. Đến cuối thập niên, trang sử mới về cái tên Unilever chính thức bắt đầu. Ban đầu, Jurgens và Van den Bergh hợp nhất với nhau để thành lập Margarine Unie. Hai năm sau đó, Margarine Unie kết hợp với Lever Brothers để thành lập Unilever, một trong những hoạt động sáp nhập lớn nhất thời đó. Unilever được hợp tác từ công ty của Anh và Hà Lan và nhanh chóng trở thành tập đoàn toàn cầu nổi tiếng trên lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và thức ăn, trà và đồ uống từ trà.

Trang 1

- -TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

Môn học: Kinh doanh quốc tế

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TẬP ĐOÀN UNILEVER VÀ SẢN PHẨM DỰ KIẾN ĐƯA VÀO

THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1.1 Lịch sử hình thành của tập đoàn Unilever

Vào thập niên 1890, William Hesketh Lever, nhà sáng lập Lever Brothers, ghi ra các ý tưởng của ông cho Xà Phòng Sunlight – sản phẩm mới, mang tính cách mạng của ông đã giúp phổ biến thói quen vệ sinh ở Anh Quốc thời Victoria.

Trước khi qua đời vào năm 1925, nhà sáng lập Lever Brothers, Lord Leverhulme lập ra một

số công ty tư nhân gồm có một số doanh nghiệp chuyên về nông sản từ điền trang ông mới mua ở Western Isles thuộc Scotland Nhiều công ty trong số này, bao gồm Mac Fisheries Ltd, sau này được mua bởi Lever Brothers.

Đến cuối thập niên, trang sử mới về cái tên Unilever chính thức bắt đầu Ban đầu, Jurgens và Van den Bergh hợp nhất với nhau để thành lập Margarine Unie Hai năm sau đó, Margarine Unie kết hợp với Lever Brothers để thành lập Unilever, một trong những hoạt động sáp nhập lớn nhất thời đó.

Unilever được hợp tác từ công ty của Anh và Hà Lan và nhanh chóng trở thành tập đoàn toàn cầu nổi tiếng trên lĩnh vực sản xuất và các sản phẩm tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhân và thức ăn, trà và đồ uống từ trà.

1.2 Giới thiệu về Unilever Việt Nam

Trang 6

1.2.1 Khái quát về Unilever Việt Nam

Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam được chính thức thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1995 - là một chi nhánh của tập đoàn Unilever toàn cầu.Có mặt tại Việt Nam từ năm

1995, Unilever - một trong những tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới của Anh và Hà Lan chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chăm sóc cá nhân, gia đinh và thực phẩm tại hơn

150 quốc gia- đã đầu tư vào Việt Nam trên 300 triệu USD với nhà máy hiện đại tại khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi Unilever Việt Nam có hệ thống phân phối rộng khắp toàn quốc gồm

150 nhà phân phối và 200.000 cửa hàng bán lẻ Công ty trực tiếp tuyển dụng hơn 1.500 nhân viên và gián tiếp tạo thêm gần 10.000 việc làm cho các đối tác như các đơn vị gia công, nhà thầu, nhà phân phối, các công ty nhỏ và vừa trên khắp Việt Nam Với những nỗ lực vượt bậc ngay từ những ngày đầu gia nhập thị trường Việt Nam, cho tới nay, hầu hết các nhãn hàng của Unilever như OMO, P/S, Clear, Pond’s, Knorr, Lifebuoy, Sunsilk, VIM, Lipton, Sunlight, VISO, Rexona…đã trở thành những sản phẩm quen thuộc của mọi gia đình Việt Nam Mỗi ngày hơn 30 triệu sản phẩm của Unilever đến tay người tiêu dùng trên khắp mọi miền đất nước, góp phần nâng cao điều kiện sống, vệ sinh và sức khỏe cho mọi gia đình Việt Nam.

1.2.2 Lĩnh vực hoạt động

Unilever là tập đòan sản xuất hàng tiêu dùng đang sở hữu những thương hiệu lớn như Lipton, Hellman’s, Ragu, Rama, Magnum, Bertolli, Knorr, Bird’Eyes, Slim-Fast, Dove, Pond, Signal, Close-up, Surf và Omo với hơn 265 000 nhân viên làm việc trong hơn 500 công ty tại 90 quốc gia trên thế giới cùng mức lợi nhuận hàng năm trên toàn cầu vào khoảng 40 tỷ euro Ngành sản xuất thực phẩm của Unilever đứng thứ hai thế giới chỉ sau Nestlé.

1.2.3 Các ngành kinh doanh chủ yếu:

 Thực phẩm

 Chăm sóc cá nhân và gia đình

Hình 1 Lĩnh vực hoạt động của Unilever

Trang 7

Đây là tỉ lệ về hai nghành kinh doanh chủ yếu của Unilever Việt Nam, và với hai nghành kinh doanh này công ty có danh mục các sản phẩm cụ thể các như bảng sau:

Bảng 1 Hệ thống các sản phẩm của công ty

1.3 Giới thiệu về sản phẩm dự kiến

Sản phẩm: Bộ sản phẩm chăm sóc tóc cao cấp NEXXUS Therappe Caviar Complex

Thuộc tập đoàn đa quốc gia Unilever, NEXXUS New York Salon Care là thương hiệu chăm sóc tóc chuyên nghiệp dành cho phái đẹp, với mong muốn giúp phụ nữ có được mái tóc dày đẹp óng ả cho những khoảnh khắc quan trọng trong cuộc sống NEXXUS trong hơn 30 năm qua, đã sử dụng các phương pháp khoa học tiên tiến để xác định nhu cầu protein của tóc, cùng với các công thức tùy chỉnh có hiệu quả cao Một loạt các sản phẩm bao gồm dầu gội và dầu

xả có thể giúp phục hồi tóc hư tổn được tin dùng vì chất lượng sản phẩm, khả năng làm sạch sâu và dưỡng ẩm cho tóc Các sản phẩm của NEXXUS chỉ mới có mặt ở các thị trường Mỹ, Canada và Mexico.

Trang 8

Hình 2 Sản phẩm NEXXUS

Nhận được phản hồi tích cực từ phía khách hàng trong hơn 3 thập kỷ qua, chiếm lĩnh thị trường Mỹ và có mặt trong hầu hết các salon ở Newyork Theo đó, NEXXUS New York Salon Care tiếp tục phát triển dòng sản phẩm phục hồi tóc hư tổn NEXXUS Therappe Caviar Complex với công thức vượt trội và phù hợp hơn với mái tóc của người phụ nữ Á Đông Dựa trên xu hướng làm đẹp của phụ nữ trên thế giới và sở thích của khách hàng mục tiêu, với mong muốn được phục vụ khách hàng trên khắp thế giới, bộ sản phẩm cao cấp này dự kiến sẽ được ra mắt tại thị trường Việt Nam vào cuối năm 2020

Bộ sản phẩm bao gồm 2 bước trong quy trình làm đẹp: Dầu gội và dầu xả với công thức đặc biệt giúp điều chỉnh tóc bị hư tổn và làm cho mái tóc khỏe mạnh hơn Sản phẩm giàu Elastin, Keratin và các Protein có trong lúa mì làm tăng tính đàn hồi và dẻo dai cho tóc, giúp những người phụ nữ thêm quyến rũ, tự tin thể hiện bản thân và tràn đầy sức sống.

Hình 3 Sản phẩm NEXXUS

Trang 9

Công dụng vượt trội của bộ đôi gội xả NEXXUS Therappe Caviar Complex:

Dầu gội không chứa Silicone, cung cấp dinh dưỡng sâu phục hồi, bảo vệ mái tóc trước những tác nhân gây hại như ánh nắng mặt trời Bằng công nghệ tiên tiến Microsphere giúp tóc từ từ tăng cường Ceramides, Nexxuspheres bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng, chất chống oxy hóa, cho tóc duy trì độ chắc khỏe, rạng ngời Đặc biệt, sản phẩm còn có thành phần Caviar Complex và dưỡng chất từ trứng cá muối, giàu Protein và Rehydrates thấm sâu bên trong và làm mịn mỗi sợi tóc

Dầu xả bổ sung Vitamin E, dầu dừa, và chiết xuất mật ong, cung cấp độ ẩm nuôi dưỡng, để lại mái tóc sang trọng mềm mại, dễ quản lý và đầy ánh sáng Thích hợp cho mọi loại tóc, từ tóc thường đến khô và xơ, rối Xử dụng kết hợp cả dầu gội và dầu xả để tăng thêm hiệu quả khi

sử dụng.

Khách hàng mục tiêu: hướng tới những quí bà, quí cô thành đạt (28-35 tuổi), tự tin năng

động, chủ động về tài chính., có thu nhập cao (trên 15 triệu VNĐ/tháng) và mong muốn có một mái tóc bồng bềnh óng ả trong những khoảng khắc quan trọng của cuộc đời

Tính năng về sản phẩm (thiết kế, công nghệ sử dụng, các ưu điểm của sản phẩm, điểm đặc

 Dầu gội không chứa Silicone, cung cấp dinh dưỡng sâu phục hồi, bảo vệ mái tóc trước những tác nhân gây hại như ánh nắng mặt trời

1.4 Lí do chọn thị trường

Thị trường chăm sóc sắc đẹp Việt Nam ngày càng trở nên hối hả và nhộn nhịp, đặc biệt là sự

Trang 10

tham gia của Việt Nam trong một loạt các hiệp định thương mại tự do Báo cáo của Mintel cho thấy thị trường các sản phẩm làm đẹp (mỹ phẩm, dầu gội, kem dưỡng) Việt Nam được đạt 56.000 nghìn tỷ vào năm 2018, tăng mạnh từ 42.000 nghìn tỷ năm 2016 Mức tăng ấn tượng này cho thấy Việt Nam là nền kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới trong ngành chăm sóc sắc đẹp ở mức hai tăng chữ số (30%) so với năm trước.

Theo ước tính đến năm 2020, tầng lớp trung lưu Việt Nam sẽ là những người chơi lớn và người trả tiền cho việc tiêu thụ sản phẩm chăm sóc sắc đẹp ngày càng tăng nhanh, tăng lên 33 triệu người Ước tính này dựa trên kết quả của tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trên 6% -7% hàng năm và một thế hệ trẻ chiếm 60% dân số.

Theo Nielsen Việt Nam, thị trường các sản phẩm chăm sóc tóc ở Việt Nam đang có nhiều tiềm năng phát triển Hiện chi tiêu cho các sản phẩm chăm sóc tóc bình quân đầu người mỗi năm tại Việt Nam vẫn còn thấp, chỉ 4 USD một người mỗi năm, trong khi Thái Lan là 20 USD Đây là lý do nhiều nhiều doanh nghiệp trong nước đang đầu tư vào thị trường này, đặc biệt hướng tới nguồn gốc tự nhiên, độ lành tính cao, được kiểm nghiệm lâm sàng cũng như chứng nhận của Bộ Y tế.

Thị trường Việt nam là một thị trường tiềm năng phát triển về các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, đặc biệt là các sản phẩm về chăm sóc tóc, do người dùng có sức mua tốt, khả năng chi trả cao

và khối lượng tiêu dùng lớn Với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 30% và một thế hệ trẻ, chiếm 60% dân số, quan tâm nhiều hơn đến vẻ đẹp của họ, Việt Nam chắc chắn là một thị trường tiềm năng cho các sản phẩm chăm sóc tóc Theo một nghiên cứu gần đây về thói quen tiêu dùng của phụ nữ Việt Nam đối với sản phẩm chăm sóc tóc, 24% được phỏng vấn cho biết

họ sử dụng hàng ngày, 44% mỗi tuần một lần, và 45% trong những dịp đặc biệt Phụ nữ Việt Nam tìm nguồn thông tin về sản phẩm chăm sóc tóc từ bạn bè, internet và trang web (58%) Tần số mua khác nhau tùy dòng sản phẩm Theo một nghiên cứu khác cho thấy sản phẩm dầu gội, dầu xả, dầu gội phục hồi tóc,… được mua thường xuyên nhất, sau đó là các sản phẩm liên quan tới sản serum dưỡng tóc Một báo cáo gần đây của Kantar Worldpanel – một viện nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng cho thấy 80% cư dân đô thị ít nhất mua một sản phẩm dưỡng tóc mỗi năm Tỷ lệ tiêu thụ cho các dòng sản phẩm này chiếm 25% tổng chi tiêu cho các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

Như một chuyên gia của Kantar Worldpanel bình luận: “Thị trường sản phẩm chăm sóc sắc đẹp Việt Nam đang tăng trưởng mạnh Đây là một cơ hội tiềm năng cho những ai biết cách chiến đấu để giành thị phần và đạt được những phần thưởng quý giá, dẫn dắt xu hướng và hành vi của người tiêu dùng” Chuyên gia của Viện nghiên cứu này cũng nhận xét rằng với hơn 20 triệu phụ nữ Việt Nam có độ tuổi từ 15-40 (40% dân số nữ), đây là một thị trường cực

Trang 11

kỳ tiềm năng cho các thương hiệu sản phẩm chăm sóc sắc đẹp khai thác.

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA

UNILEVER VIỆT NAM

2.1 Phân tích môi trường kinh doanh tại Việt Nam

2.1.1 Chính trị

Việt Nam là một quốc gia có sự ổn định chính trị rất cao, người dân nhận thức,quan điểm tốt

về đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi trọng những công ty này, cho nên việc xây dựng và hình thành một chiến lược kinh doanh lâu dài tại Việt Nam là hoàn toàn có cơ sở.

2.1.2 Luật pháp

Mặc dù luật pháp của Việt Nam còn nhiều rắc rối, bất cập gây nhiều sự khó hiểu cho công ty, nhưng công ty thấy rằng việc đầu tư của công ty vào Việt Nam là được sự chào đón của các quan chức địa phương, và phù hợp với luật đầu tư nước ngoài tại đây, cộng thêm là công ty sẽ hiểu biết nhiều hơn về luật đầu tư cũng như môi trường kinh doanh tại Việt Nam nói chung khi công ty tiến hành thuê người bản xứ làm việc cho mình cho nên khi hình thành chiến lược kinh doanh vấn đề chính trị và luật pháp đối với công ty cũng không có vấn đề, trở ngại gì quá lớn Cái duy nhất mà công ty phải đối phó và cẩn thận trong luật pháp khi xây dựng chiến lược là các vấn đề về lao động và chế độ đối với người lao động, bởi chính phủ Việt Nam rất quan tâm tới vấn đề này và Unilever đã có những bài học về các công ty nước ngoài khác về các vấn đề này tại Việt Nam.

Ngoài ra, bộ luật thương mại còn nhiều bất lợi cho nhà đầu tư nước ngoài, nhất là chính sách thuế quan và thuế suất cao đánh vào các mặt hàng được coi là “xa xỉ phẩm” mà Unilever kinh doanh như kem dưỡng da sữa tắm…

2.1.3 Môi trường kinh tế:

Chủ trương của các bộ ngành Việt Nam là cùng thống nhất xây dựng nền kinh tế Việt Nam theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trong đó ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài, đặc biệt từ các công ty xuyên quốc gia và đa quốc gia như Unilever để tăng ngân sách.

Thị trường trong nước (bán buôn, bán lẻ, lưu chuyển hàng hóa ) đã phát triển hơn nhiều và

cơ sở hạ tầng ở các thành phố lớn, nhất là TP.Hồ Chí Minh đã và đang được đầu tư thích đáng, trước mắt là ngang bằng với các nước trong khu vực Đây là cơ hội phát triển tiềm năng của Unilever khi thâm nhập thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam.

Trang 12

2.1.4 Môi trường xã hội:

 Dân số

Việt Nam là một nước có tốc độ gia tăng dân số nhanh, mật độ dân số khá cao Việt Nam có

cơ cấu dân số trẻ và phổ biến là gia đình mở rộng (ông bà, cô chú,…), tạo nhiều cơ hội cho Unilever Việt Nam vì đây chính là khách hàng mục tiêu của công ty.

Bên cạnh đó cơ cấu tầng lớp thượng lưu và trung lưu đang chuyển dịch mạnh mẽ kết hợp với việc chỉ số GDP trên đầu người của Việt Nam cũng đang cải thiện đã tạo điều kiện cho người dân tiếp cận với các sản phẩm tiêu dùng cao cấp nhiều hơn.

Ngoài ra, trình độ dân trí Việt Nam tương đối cao, nhất là khu vực thành thị Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học, cao đẳng…khá cao so với các nước; Hơn nữa lao động trí óc ở Việt Nam giỏi

về công nghệ nên đây cũng là một nguồn nhân lực khá dồi dào cho công ty

 Truyền thống văn hóa, phong tục tập quán

Về văn hoá tại Việt Nam Unilever nhận thấy người Việt Nam là những người dễ chấp nhận những gì là mới mẻ và có quan điểm cách tân, có thái độ chào đón những cái mới miễn là những cái mới này phù hợp với cách sống, cách tư duy của họ Họ thích tiêu dùng những sản phẩm mới, luôn mới thì càng tốt với chất lượng ngày càng được nâng cao, thậm chí khi họ chưa biết đến một sản phẩm nào đó, vấn đề quảng bá sản phẩm của công ty cũng không gặp quá nhiều khó khăn, bởi người Việt Nam rất tò mò, công ty khi tiến hành khuếch trương, quảng cáo chỉ cần kích thích sự tò mò của họ là sản phẩm ấy cũng sẽ thành công.

Ngoài ra, Unilever còn nhận thấy sở thích người Việt Nam rất đa dạng, rất phù hợp với các chủng loại sản phẩm phong phú của Unilever, người Việt Nam không thích hẳn một màu sắc nào riêng biệt, như Trung quốc ưa màu đỏ như là màu của sự hạnh phúc, người Việt nói chung

là đa dạng không có sự bài trừ một cái gì đó liên quan đến thẩm mỹ, trừ những trường hợp có liên quan đến thuần phong mỹ tục của họ Mặt khác, công ty cũng dự định sẽ tìm và hiểu biết

về các vấn đề này nhiều hơn khi công ty thuê những người Việt Nam làm việc và liên doanh với các đối tác là người Việt Nam.

Tại Việt Nam việc phân chia thành các nhóm xã hội là không có bởi Việt Nam vốn là nước nghèo và đi theo con đường chủ nghĩa xã hội, cho nên vấn đề đối với công ty là phục vụ đông đảo người tiêu dùng, chứ không phải bất kỳ nhóm người nào.

2.1.5 Môi trường công nghệ:

Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư thoả đáng Đặc biệt, công tác R&D rất hiệu quả trong việc khai thác tính truyền thống

Trang 13

trong sản phẩm như dầu gội đầu Công nghệ hiện đại kế thừa từ Unilever toàn cầu, được chuyển giao nhanh chóng và có hiệu quả rõ rệt.

Sự hợp tác với những đơn vị sản xuất có tác động đáng kể đối với Unilever Nhờ vào sự hợp tác này dây chuyền sản xuất sẽ dễ dàng triển khai và đi hoạt động nhanh chóng, dễ dàng và không tốn nhiều chi phí Kết hợp với việc thành lập xí nghiệp mới điều này cho phép công ty nhanh chóng mở rộng số lượng sản phẩm Cùng với sự xuất hiện một vài điểm sản xuất gần nơi tiêu thụ, tính phức tạp của hệ thống logistic sẽ giảm đi và chi phí vận chuyển sẽ thấp hơn Việc chuyển giao công nghệ trực tiếp được tiến hành đối với chuyển giao máy móc và hệ thống công thức cũng như đảm bảo chất lượng Những nhà quản lý của Unilever cung cấp dịch vụ hỗ trợ thiết thực để giúp những nhà sản xuất tăng tính hiệu quả đồng thời nâng cao chất lượng và vòng đời sản phẩm.

2.1.6 Môi trường tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên phong phú,Việt Nam nằm ở vị trí tương đối thuận lợi trong khu vực,

có đường bờ biển dài, có nhiều cảng biển lớn thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá khi công

ty Unilever Việt Nam bắt đầu chú trọng đến việc xuất khẩu trong tương lai gần.

Trang 14

CHƯƠNG 3: MA TRẬN SWOT VÀ MÔ HÌNH 5 ÁP LỰC CẠNH TRANH

3.1 Mô hình Swot

3.1.1 Điểm mạnh (Strengths)

 Tiềm lực tài chính hùng mạnh từ tập đoàn Unilever thế giới

 Sản phẩm đa dạng, có thể khai thác sở thích đa dạng của người tiêu dùng Việt Nam.

 Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ của Unilever Việt Nam luôn được chú trọng và đầu tư thỏa đáng.

 Giá cả linh hoạt và chuyên môn trong các kênh phân phối, dễ dàng đưa sản phẩm tiếp cận được mọi ngóc ngách trên khắp Việt Nam.

 Biết tận dụng sự phối hợp giữa nhiều cơ sở sản xuất của mình (tổng số 270 địa điểm trên toàn thế giới).

 Unilever kết hợp tư duy toàn cầu với thực thi tại địa phương, điều đó giúp Unilever

dễ dàng chiếm được cảm tình và tâm trí của người tiêu dùng muốn sử dụng các sản phẩm nổi tiếng toàn cầu mà vẫn giữ được đặc điểm riêng biệt của sản phẩm.

3.1.2 Những điểm yếu (Weaknesses)

 Bộ máy cồng kềnh quá nhiều sản phẩm

 Không hiểu rõ văn hóa Việt Nam, bằng các doanh ngiệp nội địa

 Điểm yếu lớn nhất mà Unilever phải đối mặt là nó hoạt động trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt.

 Các sản phẩm của Uniliver có thể dễ dàng được thay thế bằng các sản phẩm thay thế, đặc biệt là ở các thị trường tiêu dùng cạnh tranh khốc liệt như Việt Nam, nơi người tiêu dùng nông thôn ở vùng nội địa thường sử dụng các sản phẩm thay thế truyền thống và tự nhiên.

3.1.3 Những cơ hội (Opportunities)

 Nhà nước chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài

 Khách hàng trẻ, hiện đại và tự lập trong ra quyết định.

Trang 15

 Sự tác động của toàn cầu hóa và sự phát triển của ngành truyền thông, làm người tiêu dùng ở Việt Nam đang theo đuổi lối sống phương Tây  Đây là cơ hội lớn cho Unilever tiếp cận với thị trường tiêu dùng tại Việt Nam.

 Sự xuất hiện của người tiêu dùng có ý thức về ngoại hình đặc biệt là chăm sóc tóc ở Việt Nam đang tăng, đây là cơ hội tốt cho Unilever tiếp thị sản phẩm dành riêng cho đối tượng người tiêu dùng này.

3.1.4 Các mối đe dọa (Threats)

 Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm nên một số sản phẩm có nguyên liệu, công thức không phù hợp với đặc điểm người Việt Nam

 Trong bối cảnh thị trường hàng tiêu dùng cung đang lớn hơn cầu, nhiều công ty mới

“chen chân” vào và cạnh tranh sẽ rất gây gắt cho công ty Unilever

 Đại dịch COVID vừa mới diễn ra đã làm sứt mẻ nghiêm trọng lợi nhuận của nhiều công ty FMCG (Fast Moving Consumer Goods: ngành hàng tiêu dùng nhanh) và Unilever cũng không ngoại lệ

 Unilever phải đối mặt với một mối đe dọa từ những đối thử mới nổi nhỏ tại địa phương có thể cung cấp sản phẩm có giá trị hơn, nhanh nhẹn hơn với chi phí thấp hơn Unilever

3.1.5 Các kết hợp ma trận trận Swot

Bảng 2 SWOT

Kết hợp Diễn giải

S và O DN có tiềm lực tài chính vững mạnh, ổn định, đủ lớn Kết hợp với chính sách mở cửa,

hội nhập, khuyến khích DN nước ngoài đầu tư vào Việt Nam của chính phủ

 Unilever có thể áp dụng chiến lược vừa tăng cường đầu tư và tận dụng lợi thế kinh tế theo mô hình cạnh tranh về giá, vừa có thể mạnh mẽ nghiên cứu để tạo ra sự khác biệt hóa sản phẩm

Nhờ có tiềm lực về tài chính, cộng thêm lợi thế khi cơ cấu dân số trẻ, đông của VN

 Cần phải đẩy mạnh đầu tư để mở rộng thị phần, bằng các nổ lực về Marketing, bán hàng và mở rộng quy mô sản xuất để cạnh tranh về giá.

Trang 16

Có lợi thế về mảng R&D cộng với chính sách của nhà nước và thị trường đầy tiềm năng về lượng khách hàng tiềm năng tương đối lớn

 Unilever có thể áp dụng chiến lược khác biệt hóa, khác biệt hóa nhờ nghiên cứu phát triển, cải tiến sản phẩm

Có tài chính vẫn mạnh nhưng trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh

 Unilever có thể áp dụng chính sách vừa cắt giảm giá thành để cạnh tranh về giá, vừa

có thể phát triển sản phẩm , tạo ra sự khác biệt Hoặc có thể nổ lực tăng trưởng bằng bán hàng và Marketing thông qua chiến lược xâm nhập thị trường

Hạn chế về nắm rõ văn hóa Á Đông nhưng chính phủ lại là cơ hội

 Unilever có thể bước đầu về nghiên cứu văn hóa người tiêu dùng, thị trường, thị hiếu rồi sau đó mới xâm nhập thì trường.

Trang 17

người Việt không phù hợp

 Bước đầu tiên nên ổn định xem thử tình hình thị trường một thời gian xem như thế nào, sau đó nếu thị trường sản phẩm đó không tốt thì mới cắt giảm/cải tiến sản phẩm

3.2 Phân tích mô hình 5 áp lực của M.Porter

3.2.1 Mối đe dọa xâm lược của những người mới tham gia:

Để làm cho dầu gội của bạn được người tiêu dùng mong muốn, cần tập trung vào Nghiên cứu

& Phát triển cũng như quảng cáo Vì thị trường bị chi phối bởi các nhãn hiệu dầu gội nổi tiếng, những người mới tham gia sẽ khó giải quyết Hơn nữa, người tiêu dùng sẵn sàng thử nghiệm nếu một sản phẩm tạo ấn tượng tốt.

Theo Porter, bạn có thể phân biệt sáu rào cản sau:

 Quy mô kinh tế

Lúc đầu, những người mới tham gia sẽ khó phát triển quy mô kinh tế vì họ sẽ cần bán một lượng lớn dầu gội để giảm chi phí sản xuất chung.

 Khác biệt hóa sản phẩm và sức mạnh của các thương hiệu hiện có

Sự khác biệt trong một thương hiệu là quan trọng và được kiểm soát Thông thường, dưới một thương hiệu, có nhiều loại dầu gội dành cho các loại tóc và mục tiêu khác nhau (đôi khi riêng cho nam giới và trẻ em) Vì cần phải mở toàn bộ một loạt dầu gội ngay lập tức, rất khó để tham gia vào thị trường dầu gội đầu.

 Nhu cầu vốn

Khối lượng đầu tư cần thiết là rất đáng kể vì cần phải mở và thiết lập sản xuất ở mức cao tương ứng với sự cạnh tranh hiện có Trên thực tế, các đối thủ cạnh tranh có một danh tiếng trên toàn thế giới Hơn nữa, đầu tư liên tục vào Nghiên cứu & Phát triển cũng như quảng cáo

là cần thiết để đảm bảo sự hài lòng về thị hiếu luôn thay đổi của người tiêu dùng.

 Chi phí cố định cao

Chi phí cố định không lớn như trong các lĩnh vực khác Tuy nhiên, điều quan trọng là phải đàm phán để có giá tốt nhất và các thành phần tốt nhất với các nhà cung cấp nguyên liệu.

 Truy cập vào các kênh phân phối

Vì dầu gội là hàng tiêu dùng nhanh, nên chúng phải được bán thông qua mạng lưới các siêu thị và cửa hàng Đây là cả một lợi thế và bất lợi Một mặt, cần phải trả một khoản phí nhất định để đưa một sản phẩm mới lên kệ Mặt khác, một chuỗi cửa hàng có thể lấy một lượng

Ngày đăng: 03/06/2021, 00:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w