Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán thưởng cho người mua dongười mua đã mua hàng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn trongmột thời gian
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1
Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1 Một số vấn đề chung
1.1.1 Doanh thu 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 1
1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
1.1.2 Chi phí 3
1.1.2.1 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 3
1.1.2.2 Chi phí tài chính 5
1.1.2.3 Chi phí khác 5
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh 5
1.1.4.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.6 1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 7
1.2.1 Kế toán doanh thu 7
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ 14
1.2.1.3 Kế toán doanh thu tài chính 16
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác 18
1.2.2 Kế toán chi phí 20
1.2.2.1 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh 20
1.2.2.1.1 Kế toán giá vốn hàng bán 20
1.2.2.1.2 Chi phí bán hàng 25
1.2.2.1.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27
1.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 29
1.2.2.3 Kế toán chi phí khác 31
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32
1.3 Hệ thống sổ sách sử dụng trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kế toán Nhật ký chung 35
Trang 2Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh
2.1 Một số nét khái quát về công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ
công nghiệp An Thịnh 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 36
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh 38
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh 43
2.1.3.1 Bộ máy kế toán 43
2.1.3.2 Hình thức kế toán 44
2.1.3.3 Một số đặc điểm trong công tác kế toán khác 45
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh 46
2.2.1 Kế toán doanh thu 46
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 46
2.2.1.2 Kế toán doanh thu tài chính 53
2.2.2.Kế toán chi phí tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh 57
2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 57
2.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 62
2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 67
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 71
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh 3.1 Những nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán tại công ty 77
3.1.1 Ưu điểm 77
3.1.2 Tồn tại 79
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại công ty 81
3.2.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện 81
3.2.2 Một số biện pháp 82
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị tài chính có vai trò rất quan trọng và có phạm vi rất rộng lớn, hiện hữu trong tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp và hạch toán kế toán là bộ phận quan trọng của hệ thống quản trị tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế góp phần tích cực vào việc quản lý tài chính của nhà nước nói riêng và quản lý doanh nghiệp nói chung vì nó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định nhanh chóng và hợp lý nhất đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.
Trong quá trình hạch toán kế toán việc phản ánh kết quả tiêu thụ, ghi nhận doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp đầy đủ và kịp thời góp phần đẩy tăng tốc
độ chu chuyển vốn lưu động, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất Việc ghi chép chính xác nghiệp vụ kinh tế này có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình thực hiện tài chính doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được cái nhìn toàn diện đúng đắn về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình
của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thúy Hồng em đã nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh”.
Luận văn của em gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực tế công tác kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp
An Thịnh.
Chương 3: Một số nhận xét, kiến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán tại công ty
cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiệp An Thịnh.
Với mong muốn được củng cố, hoàn thiện và ngày càng nâng cao trình độ nghiệp vụ về kế toán, em rất mong được sự xem xét, chỉ bảo, tham gia góp ý kiến của các quý thầy cô nhằm giúp cho luận văn này đạt kết quả tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc
sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm,cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công
ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- Doanh thu tài chính là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tàichính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia vàdoanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạtđộng ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành và công bốtheo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tàichính
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 5- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác định một cách tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấpdịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quảphần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó
Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thànhgiao dịch đó
1.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán thưởng cho người mua dongười mua đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn trongmột thời gian nhất định theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết về mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấpthuận một cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do bán hàng kémphẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán
Thuế xuất nhập khẩu: Thuế xuất nhập khẩu hay thuế xuất-nhập khẩu hoặcthuế quan là tên gọi chung để gọi hai loại thuế trong lĩnh vực thương mại quốc tế
Đó là thuế nhập khẩu và thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu là thuế đánh vào hànghóa nhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu
Trang 6 Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, thuế đượcnộp vào giá bán và do người tiêu dùng phải gánh chịu khi mua hàng hóa, dịch vụnhưng qua các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.1.2 Chi phí
1.1.2.1 Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
* Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu
thụ Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sảnphẩm hay chi phí sản xuất Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồmtrị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí mua phân bổ chi phí cho hàngtiêu thụ
* Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vậnchuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT)
Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói,bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâubán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá
Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường,tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ởkhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàngphương tiện vận chuyển, bốc dỡ
Chi phí bảo hành sản phẩm là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hànhsản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định và bảo hành
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụcho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ như:chi phí thuê tài sản,thuêkho,htuê bến bãi,thuê bốc vác vận chuyển,tiền hoa hồng đại lí
Trang 7Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâutiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trênnhư: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sảnphẩm, hàng hoá.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý diều hành chung toàndoanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giámđốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lí theo tỷ lệ quy định
Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhân liệu xuất dùngcho hoạt động quản lí của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ công cụ dùng chung của doanh nghiệp
Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những TSCĐ dùng chungcho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiệntruyền dẫn
Thuế phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà, đất, thuế môn bài…và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng, phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuêngoài như tiền điện, tiền nước, tiền thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanhnghiệp
Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã
kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và cáckhoản chi khác
Trang 81.1.2.2 Chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗliên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phígóp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịchbán chứng khoán, ; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứngkhoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kì kế toán Kì
kế toán để xác định lợi nhuận thường là một tháng, một quí hoặc một năm
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quảkinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạtđộng khác
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt độngtài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác vàcác khoản chi phí khác và chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thuthuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư vàdịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí nâng cấp, sửa chữa,nâng cấp, ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 91.1.4.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế củadoanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủyếu thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám đốcchặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí
Lựa chọn phương pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chínhxác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa
Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kếtquả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trìnhbán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý
Tính toán phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tổng giá thanh toán của hàngbán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGTđầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trựcthuộc
Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phátsinh trong kỳ
Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thôngtin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phântích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mưu cho Ban lãnh đạo
về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận
Trang 101.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung của TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
DN trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụsau:
-Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa muavào
-Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà DN thực hiện được trong
kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận banđầu do các nguyên nhân: DN chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán chokhách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại và DN phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hoặcthuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế mà DN đã thực hiện trong một kỳ kế toán
Một số quy định cần được tôn trọng khi hạch toán vào TK 511:
- Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánhdoanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán; dịch vụ đã cung cấp đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đượctiền
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN được thực hiệntheo nguyên tắc sau:
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGThoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Trang 11+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu).
+ Những DN nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được tế được hưởng, khôngbao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà DN được hưởng
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
+ Những sản phẩm hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được DN chấp nhận; hoặc người mua mua hàng với khốilượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàngnày được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại, hoặc Tàikhoản 532- Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại
+ Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàngnhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàng nàykhông được coi là tiêu thụ và không được ghi vào Tài khoản 511- "Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên có Tài khoản 131- "Phải thucủa khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực hiện giao hàng chongười mua sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiệnghi nhận doanh thu
+ Không hạch toán vào TK này các trường hợp sau:
Trị giá vật tư, hàng hóa, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia côngchế biến
Trang 12Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thànhviên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thànhphẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ).
Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấpcho khách hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh toán
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa đượcxác định là định là tiêu thụ)
Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ
bán hàng và cung cấp hàng hoá, dịch vụ:
* Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu của phương thức bán hàng trực tiếp.
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Trang 13* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng qua các đại lí, ký gửi.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phương thức bán hàng qua các đại lý,
ký gửi.
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Trường hợp doanh thu và tiền hoa hồng đại lý tách rời nhau
- Trường hợp tính trừ tiền hoa hồng ngay vào doanh thu
Trang 14+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
- Trường hợp doanh thu bán hàng và hoa hồng đại lý tách rời
- Trường hợp hoa hồng đại lý trừ vào doanh thu
* Kế toán theo phương thức trao đổi hàng
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu theo phương thức trao đổi hàng.
- Nếu doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Nếu doanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.TK 511 TK 131 TK 152
Số tiền nhận được từ đại lý
Giá trị hàng nhận về
Số đã thu
Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 15* Kế toán theo phương thức trả góp
- Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽthanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trảdần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu trong trường hợp bán hàng trả góp.
* Phương thức bán hàng nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữađơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhautrong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn…
Sơ đồ1.5: Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ.
Tổng giá bán cho đơn vị trực thuộc
Doanh thu nội bộ
TK 3331
TK111,112,131
Tổng số tiền còn phải thu
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền lãi chậm trả
Số tiền trả lần đầu
Doanh thu theo giá tiền trả 1 lần
TK 3387
TK 3331
TK 131
TK 152
Trang 161.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ
* Hạch toán nghiệp vụ chiết khấu thương mại
Tài khoản sử sụng: TK 521 Khi hạch toán vào TK này cần tôn trọng một sốquy định sau:
- Chỉ hạch toán vào TK này khoản chiết khấu thương mại người mua đượchưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng quy định của doanh nghiệp
Trang 17- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua đượchưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại được ghi giảm trừ vào giá bántrên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Trường hợp khách hàngkhông tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua đượchưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chitiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong cáctrường hợp này được hạch toán vào TK 521.
-Trường hợp người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm trừ (chiết khấu thươngmại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK521.Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại
-Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng kháchhàng và từng loại hàng bán
* Hạch toán nghiệp vụ bán hàng bị trả lại
Để hạch toán nghiệp vụ này kế toán sử dụng TK531- Hàng bán bị trả lại
TK này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đãtiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại TK này không có số dư cuối kỳ
Bên Nợ:
Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có:
Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại
* Hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán
Để theo dõi nghiệp vụ này kế toán sử dụng TK532- Giảm giá hàng bán Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho kháchtrên giá bán đã thỏa thuận TK này không có số dư cuối kỳ
Bên Nợ:
Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua
Trang 18Bên Có:
Kết chuyển số giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111,112,131 TK 521, 531, 532 TK 511
CKTM, hàng bán bị trả lại, K/c giảm doanh thu giảm giá hàng bán vào cuối kỳ
TK 3331 Thuế GTGT giảm.
1.2.1.3 Kế toán doanh thu tài chính
* Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tưtrái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;lãi cho thuê tài chính;
Trang 19- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính tạo ra từ nội bộ DN)(Nếu là cho thuê hoạt động, cho thuê BĐSĐT thì hạch toán vào TK 511);
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
* Tài khoản sử dụng: TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911- “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 515
Chênh lệch tỷ giá
CK thanh toán được hưởng
Lãi cổ tức dùng bổ sung vốn góp Lãi tiền gửi
K/c doanh thu tài chính
Thuế phải nộp với DT tài chính
Trang 20
1.2.1.4 Kế toán thu nhập khác
* Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
Trang 21- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quênghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,
* Tài khoản sử dụng: TK 711 "Thu nhập khác"
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với cáckhoản thu nhập khác (nếu có) (ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp)
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
TK 711
K/c Thu nhập khác
Phần hoãn lại do bán TSCĐ liên doanh Thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT được giảm trừ
Khoản nợ không xác định được chủ
Trích ký cược, ký quỹ dài hạn
Doanh thu ch a thùc hiÖn ph©n bæ cho 1
n¨m
Chênh lệch do đánh giá lại TS
Thu về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Trang 23- Đối với DN sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thànhphẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tếcủa thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoànthành.
- Đối với DN thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán bao gồm:Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho sốhàng đã bán
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của HH tồn cuối kỳ và HH
đã xuất bán trong kỳ
Trong đó: "HH tồn kho cuối kỳ" bao gồm cả hàng hóa tồn trong kho; hàng hóa đãmua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hóa hàng gửi bán nhưng chưa đượcchấp nhận
- Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:
Phương pháp bình quân gia quyền.
Trang 24hàng xuất kho xuất kho quân gia quyền
Giá đơn vị bình quân gia quyền có thể được tính theo hai cách:
Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ:
Lượng hàng nhậptrong kỳ
Giá đơn vị bình quân gia quyền liên hoàn:
Giá đơn vị bình quân gia
quyền sau lần nhập i =
Trị giá hàng tồn sau lần nhập i Lượng hàng tồn sau lần nhập i
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này kế toán giả định hàng nhập trước sẽ được xuất trước,xuất hết số lượng hàng nhập trước mới tính đến số lượng hàng nhập sau theo giámua thực tế của từng loại hàng (trong trường hợp này số hàng tồn đầu kỳ được coi
là nhập lần 1)
Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO).
Xác định tại thời điểm cuối kỳ: theo phương pháp này hàng nào nhập vàosau cùng sẽ được xuất ra đầu tiên
Xác định sau mỗi lần nhập: theo phương pháp này thì sau mỗi lần nhậpchúng ta sẽ xác định giá trị thực tế xuất kho
Trang 25- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trịgiá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính (31/12) (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơnkhoản đã lập dự phòng năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳsang TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.
Quá trình hạch toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán được thểhiện qua sơ đồ sau:
Trang 26Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng đi bán
TK 155,156 TK 157 TK 632 TK 911 Xuất kho TP,HH gửi đi bán XĐ giá vốn số hàng KC giá vốn
(không qua kho) TK 155,156
TK 133 Hàng gửi đi không
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp.
Theo phương thức này,bên mua căn cứ vào hợp đồng đã ký kết ủy nhiệmngười của đơn vị mình trực tiếp đến nhận hàng tại kho đơn vị bán hoặc giao nhận
Trang 27hàng tay ba (hàng bán thẳng) tại địa điểm quy định trong hợp đồng Sau khi giaohàng xong người nhận ký xác nhận về số hàng đã giao nhận, khi đó hàng mới đượcxác định là tiêu thụ.
Quá trình hạch toán giá vốn hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếpđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp
Trang 28kỳ, kế toán CPBH cần được phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinhdoanh Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tùy vào từng loại hình DN và đặcđiểm SXKD.
- Đối với DN thương mại,dịch vụ: Trường hợp có dự trữ hàng hóa biếnđộng giữa các kỳ thì phải phân bổ CPBH cho hàng tồn cuối kỳ, tức là chuyển mộtphần CPBH thành "Chi phí chờ kết chuyển" và phần CPBH còn lại phân bổ chohàng đã được bán trong kỳ để xác định kết quả CPBH phân bổ cho hàng bán rađược tính theo công thức sau:
x
Tiêu chuẩn phân bổ của hàng đã xuất bán trong kỳ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ
- Tiêu thức phân bổ lựa chọn là trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK 641-chi phí bán hàng với nội dung và kếtcấu như sau:
Bên Nợ: - Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Trang 29TK 334 TK 641 TK 111,112,335 Tiền lương của nhân viên Các khoản phát sinh giảm
Trích trước chi phí sửa chữa
1.2.2.1.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 30Chi phí QLDN là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí QLDN bao gồm nhiều loại như chi phíquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp của hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh cuối
kỳ Vì vậy, cần xác định chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ cho hợp lý
Kế toán sử dụng TK642 để hạch toán chi phí QLDN với kết cấu:
Bên Nợ: - Chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- K/c sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 31Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 334 TK 642 TK 111,112,138
Tiền lương,các khoản phụ cấp Các khoản ghi giảm chi phí
của nhân viên QLDN QLDN
Lập dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 333
Thuế môn bài, thuế nhà đất
Thuế GTGT phải nộp Nhà nước
TK 111,112,331
Các chi phí dịch vụ mua ngoài
(điện, nước,sửa chữa TSCĐ )
Trang 32
1.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính
Tài khoản sử dụng: TK 635 "Chi phí hoạt động tài chính"
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ vàchênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn vàphải trả dài hạn có gốc ngoại tệ;
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán;
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phátsinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 33Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 635
Dự phòng năm trước chưa sử dụng hết
Chênh lệch tỷ giá Trích lãi trả trước
Vay lãi trả sau và
nợ DH đến hạn trả
Chiết khấu thanh toán trả cho người mua
Dự phòng giảm giá đầu tư NH,DH
Chi phí bán CK, ngoại tệ
Trang 34- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
Sơ đồ 1.14: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế của TK 811
1.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ) được xác địnhtrên cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động SXKD trong doanh nghiệp Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận như sau:
TK 338
K/c Chi phí khác TK333
TK 211
TK152,1381
Giá trị vật liệu,TS Thiếu chưa rõ nguyên
Trang 35Doanh Doanh thu Chiết giảm Hàng Thuế tiêu thụ thu = bán hàng - khấu - giá - bán bị - đặc biệt, thuế thuần và cung cấp thương hàng trả lại xuất khẩu dịch vụ mại bán (Nếu có)
Lợi nhuận gộp từ Doanh thu bán hàng
hoạt động bán hàng = và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
và cung cấp dịch vụ thuần
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Chi phí Chi phí
từ hoạt động = từ hoạt động bán - hoạt động - quản lý bán hàng và cung hàng và cung cấp bán hàng doanh nghiệp cấp dịch vụ dịch vụ
Kết quả từ thu nhập hoạt động tài chính.
Lợi nhuận thuần Thu nhập Chi phí
từ hoạt động = hoạt động - hoạt động
tài chính tài chính tài chính
Kết quả từ thu nhập hoạt động khác.
Lợi nhuận thuần Thu nhập Chi phí
từ hoạt = từ hoạt - cho hoạt
Trang 36- K/C kết quả các hoạt động kinh doanh( lãi)
Bên Có:
- Tổng số doanh thu về tiêu thụ trong kỳ
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác
- K/C kết quả hoạt động kinh doanh ( Lỗ)
Trang 38- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loạitrừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 392.1 Một số nét khái quát về công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện và dịch
vụ công nghiệp An Thịnh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiêp AnThịnh thành lập trên cơ sở:
- Công văn số 644/BXD-KTTC ngày 7/5/2004 về việc thành lập Công ty Cổphần Thương mại Kỹ thuật điện và dịch vụ công nghiêp An Thịnh
- Quyết định số 508/QĐ- HĐQT ngày 4/8/2004 về việc cử người quản lývốn góp của Tổng Công ty vào Công ty Cổ phần Thương mại Kỹ thuật điện vàdịch vụ công nghiêp An Thịnh
- Ngày 19/10/2004 Sở kế hoạch và đầu tư thành phố HP cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 0203001056
- Tên Công Ty viết tắt: ANTHINH TECH
- Trụ sở chính của Công ty đặt tại Tổ 50 Khu 5 Phường Vĩnh Niêm, Quận
Lê Chân, Hải Phòng
Cơ cấu vốn tuân theo sở hữu:
+ Vốn thực tế sở hữu nhà nước: 0 đồng bằng 0% vốn điều lệ
+ Vốn thuộc sở hữu của các cổ đông của Công ty là: 52.000.000.000đ bằng100% vốn điều lệ
Cổ phần phổ thông: 520.000 cổ phần
+ Mệnh giá cổ phần: 100.000đ/cổ phần
Trang 40Đại hội đồng cổ đông Công ty quyết định mức tăng vốn điều lệ của Công ty nếuCông ty thấy cần thiết thông qua việc trích lợi nhuận hàng năm hoặc phát hành thêm cổphần.
Việc giảm vốn điều lệ của Công ty do Đại hội đồng cổ đông quyết định trên
cơ sở đảm bảo đủ thanh toán các khoản nợ sau khi giảm
* Đặc điểm về lao động và cơ cấu lao động hiện tại của công ty như sau:+ Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện nay là: 53 người
( Nữ có 7 người chiếm 13,2 %, Nam 46 người chiếm 86,8%)
+ Bộ phận quản lý Công ty là 15 người
+ Bộ phận bán hàng là 6 người
+ Bộ phận quản lý phân xưởng là 3
+ Bộ phận sản xuất là 29 người
* Cơ sở vật chất của Công ty:
Công ty đang từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất để phục vụ công táchành chính và công tác sản xuất:
+ Nhà cửa vật kiến trúc: nhà điều hành công ty, nhà văn phòng, nhà bảo vệ
Công ty, nhà ở CBCNV
+ Máy móc thiết bị: máy hàn điện xoay chiều, dây chuyền gia công, xenâng hàng
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: ôtô, xe tải, máy biến thế,
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: máy điện thoại, máy in, máy vi tính
* Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất kinh doanh các thiết bị điện dân dụng và điện công nghiệp
+ Kinh doanh xây dưng các công trình điện công nghiệp
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần thương mại kỹ thuật điện
và dịch vụ công nghiệp An Thịnh.
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty