1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BMTW KSXD i 027 v0 TC nghiem thu ban giao hang muc xay dung va ky thuat 28 07 2016

23 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 646,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.5 Sàn trải thảm - Sàn được vệ sinh sạch sẽ không còn bụi bẩn, các vết sơn bả; - Đúng màu sắc được duyệt, bề mặt thảm phải phẳng đều, không bị phồng rộp, xô lệch, dán keo chắc chắn; -

Trang 1

BỘ MÁY TRUNG ƯƠNG

TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO CÁC HẠNG MỤC XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT

MÃ SỐ: BMTW.KSXD.I.027/V0

NGÀY PHÁT HÀNH : 28/07/2016

BỘ PHẬN ÁP DỤNG : - Công ty Quản lý Xây dựng Vincom

- Công ty Vinhomes, Vincom Retail, Vinpearl land, Vinschool, Vinmec,

Vinpear,Vinmart (Vincommerce)

A Phần Xây dựng, Hoàn thiện và nội thất

- Nắp thăm trần đúng vị trí, kín khít, bằng phẳng, đều màu sơn với trần;

- Phào chỉ phải thẳng hàng, các mối nối đảm bảo kỹ, mỹ thuật

1.2 Trần ốp gỗ

(gỗ tự nhiên,

gỗ công

nghiệp)

- Các thanh gỗ phải được ghép chắc chắn, kín khít, khe hở ≤ 1mm;

- Các thanh gỗ phải tương đối đồng màu (không có những thanh gỗ quá khác màu nằm cạnh nhau), bề mặt đảm bảo độ bóng đẹp, không trầy xước, không rộp bề mặt

Trang 2

2 Tường

2.1 Xây tường - TCXDVN 4085-2011:

- Vữa xây: Có cường độ đạt yêu cầu thiết kế Chiều dày trung bình của mạch vữa ngang, đứng là từ 8 mm đến 15 mm Các mạch vữa đứng phải so le nhau ít nhất 50 mm, mạch vữa phải no đầy;

- Khối xây tường rộng ≥ 220: Viên gạch đầu tiên và kết thúc bắt buộc phải quay ngang, khoảng cách các hàng quay ngang phải đảm bảo: 3 hàng dọc 1 hàng ngang hoặc 5 hàng dọc 1 hàng ngang Hàng xây cuối chèn đỉnh tường xây dưới dầm phải xây vỉa nghiêng, mạch vữa phải no đầy;

- Khối xây phải đảm bảo đặc chắc, ngang bằng, thẳng đứng, vuông góc, không trùng mạch, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật khối xây;

- Sai lệch kích thước hình học của khối xây so với thiết kế: ± 10mm;

- Sai lệch mặt phẳng và góc giữa 2 mặt phẳng của khối xây so với phương thẳng đứng: 10mm/tầng, 20mm/toàn nhà;

- Độ lệch hàng khối xây so với phương ngang: 10mm/10m;

- Độ gồ ghề bề mặt thẳng đứng khối xây: 10mm/2m

2.2 Trát tường - TCXDVN 9377.2-2012

- Lớp trát không loang lổ, không còn tồn tại các vết nứt, sứt, gờ bay;

- Lớp trát không bị bộp, các góc phải thẳng sắc nét;

- Độ nghiêng theo phương thẳng đứng của tường từ sàn đến trần ≤ 10 mm;

- Độ lồi lõm của tường trong phạm vi thước 2 m ≤ 3mm;

- Đảm bảo cường độ Mác vữa theo thiết kế

- Keo liên kết giữa gạch và bề mặt ốp phải đặc chắc, không bị bộp;

- Độ phẳng khi ốp thước 2 m ≤ 2 mm và khi chiều cao ốp ≥ 3m phải ≤ 3mm;

- Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu ốp liền kề nhau ≤ 0,5 mm

- Mạch ốp phải đều, thẳng, sắc nét, không bong tróc, nhai mạch ≤ 0,5 mm;

Trang 3

- Độ phẳng khi ốp thước 2 m ≤ 2 mm và khi chiều cao ốp ≥ 3m phải ≤ 3mm

- Các viên đá phải được treo vào tường một cách chắc chắn và đã được chống thấm;

- Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu ốp liền kề nhau ≤ 0,5 mm

- Mạch lát phải đều, thẳng, sắc nét, không bong tróc;

- Vật liệu liên kết giữa gạch và nền lát phải đúng chủng loại theo thiết kế chỉ định, đảm bảo đặc chắc, không bị bộp Bề mặt sàn không bị đọng nước cục bộ;

- Độ rộng mạch ≤ 2mm đối với loại ≤ 600 mm và ≤ 3 mm đối với loại > 600 mm Độ phẳng khi ốp thước 3 m ≤ 3mm;

- Mạch lát phải được lấp đầy chất làm đầy mạch;

- Len đá chân vách kính tắm đứng phải gắn chặt vào sàn và không thấm nước ra ngoài;

- Lỗ thoát sàn đúng vị trí, chắc chắn, không đọng nước, chống thấm đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế;

- Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu ốp liền kề nhau ≤ 0,5 mm

- Các thanh gỗ phải được ghép mí kín khít, khe hở không được vượt quá 1mm, đi lại không bị rung và phát ra tiếng kêu;

- Phào chân tường phải được nối đảm bảo mỹ thuật, phải kín khít, đều màu và cùng cao

độ Các khe hở không được vượt quá 1mm Trường hợp lớn hơn phải xử lý bằng keo silicon nhưng không quá 2mm;

- Nẹp Inox (hoặc nẹp đồng) phải được lắp đặt chắc chắn với sàn, khe hở ≤ 1mm; Nếu có khe hở lớn hơn thì cần phải bơm keo silicon

- Cao độ, độ dốc và phương dốc mặt láng đúng thiết kế;

- Lớp vữa láng phải đặc chắc, bám dính chặt với lớp nền, không bị bong bộp;

- Sai số khi ốp thước 3m ≤3 mm, cao độ sai số ≤ 3 mm;

- Độ cao bề mặt nền láng so với độ cao sàn hoàn thiện tương ứng: Nếu trải thảm: thấp hơn 8÷10mm (tùy loại thảm) Lát gỗ : thấp hơn 15mm Nếu lát gỗ có xương là 30mm (theo chỉ dẫn của TK)

Trang 4

3.4 Sàn Vinyl - Sàn được vệ sinh sạch sẽ không còn bụi bẩn, các vết dầu, mỡ, các vết sơn bả;

- Đúng màu sắc được duyệt;

- Bề mặt không có vết trầy xước, phồng rộp;

- Mép nối giữa các tấm vinyl phải được xử lý đảm bảo thẩm mỹ

3.5 Sàn trải

thảm

- Sàn được vệ sinh sạch sẽ không còn bụi bẩn, các vết sơn bả;

- Đúng màu sắc được duyệt, bề mặt thảm phải phẳng đều, không bị phồng rộp, xô lệch, dán keo chắc chắn;

- Mép nối giữa các tấm thảm được xử lý chắc chắn, ghép nối khớp các hoa văn;

- Mép thảm tiếp xúc với tường, kính, cửa…phải được xử lý đảm bảo thẩm mỹ;

- Sai số lồi lõm bề mặt khi ốp thước 3m ≤ 3 mm

3.6 Sàn Epoxy - Sàn được vệ sinh sạch sẽ không còn bụi bẩn, các vết dầu, mỡ… Đúng màu sơn, chủng

loại được duyệt;

- Bề mặt lớp sơn đẹp, đồng đều, không bị xỉn màu, loang lổ, không có vết trầy xước, phồng rộp;

- Sai số lồi lõm bề mặt khi ốp thước 3m ≤ 3 mm

sẽ được xử lý bằng silicon nhưng cũng không được quá 2mm;

- Nẹp khuôn cao cách mặt sàn không quá 5mm đối với phòng khách, phòng ngủ và không quá 20 mm đối với phía trong phòng vệ sinh;

- Vít bắt bản lề bắt đầy đủ, cân đối không bị toét, đúng chủng loại được duyệt

- Các nẹp cao su phải ép sát mặt kính và khung cửa, không được có khe hở;

- Bề mặt kính phải không có vết rạn, trầy xước và các khuyết tật khác;

Trang 5

- Khuôn nhôm không được bong tróc, trầy xước, biến dạng;

- Thử độ kín nước: Không xuất hiện vệt thấm nước trên mặt trong của cửa với áp lực thử nghiệm ≥ 150 Pa

4.3 Cửa nhựa

lõi thép

- TCXDVN 9366.2-2012

- Dung sai gia công khuôn cửa cho phép ± 2 mm so với kích thước thiết kế;

- Cửa phải được lắp đặt chắc chắn, hành trình đóng mở cửa phải trơn tru, dễ dàng, không

có tiếng kêu, kích thước, cao độ đúng thiết kế được duyệt, dung sai ≤ 3mm so với thiết kế;

- Đường gờ mạch gắn silicon tiếp giáp với kính phải phẳng, song song với gờ rãnh, không có ba via Các góc lắp ráp phải được nối ghép chắc chắn và phẳng mặt;

- Các nẹp cao su phải ép sát mặt kính và khung cửa, không được có khe hở;

- Bề mặt kính phải không có vết rạn, trầy xước và các khuyết tật khác;

- Bề mặt khuôn, cánh cửa không được trầy xước, biến dạng;

- Thử độ kín nước: Không xuất hiện vệt thấm nước trên mặt trong của cửa với áp lực thử nghiệm ≥ 150 Pa

4.4 Cửa trượt

bếp

- Cửa được lắp đặt chắc chắn, đóng mở trơn tru, dễ dàng, kích thước, cao độ đúng thiết kế được duyệt;

- Bề mặt kính phải không có vết rạn, trầy xước và các khuyết tật khác;

- Khuôn nhôm, ray cửa không được bong tróc, trầy xước, biến dạng;

- Khe cửa lùa bếp (giữa vách thạch cao và tường xây) phải vệ sinh sạch sẽ Mặt trong tường xây và vách thạch cao phải được trát bả và xả phẳng, sơn lót;

- Khe giữa ray trên cửa với tường bếp ≤ 2mm, nếu hở rộng hơn phải bơm silicon kín đảm bảo thẩm mỹ nhưng không quá 3 mm

- Mạch silicon phải đều, phẳng , mịn mặt, không có vết nứt, khuyết tật;

- Cửa không bong tróc, trầy xước biến dạng và phải được vệ sinh sạch sẽ

- Sơn đúng màu sơn được duyệt, không bong tróc, trầy xước và phải được vệ sinh sạch sẽ;

- Đảm bảo thời gian chống cháy, ngăn khói theo yêu cầu thiết kế

5 Gương - Lắp đặt chắc chắn, đúng vị trí, không nghiêng lệch, theo thiết kế được duyệt Gương

phải còn nguyên vẹn, không nứt, sứt, vỡ Khi ấn tay vào không có độ rung;

- Bề mặt gương sáng, không có vết mốc, ố;

- Phản ánh đúng hình ảnh của vật thể, không méo mó biến dạng

Trang 6

6 Vách kính

tắm đứng

- Vách, cửa: được lắp ghép chắc chắn, không lỏng lẻo, bề mặt phẳng, nhẵn, không trầy xước, rạn nứt, gioăng từ đảm bảo kín nước;

- Chân kính lắp ghép kín khít với len đá, không thấm nước ra ngoài;

- Mạch gắn silicon phải đều, phẳng nhẵn, mịn mặt, không có vết nứt, không có khuyết tật, không có vết bong khỏi kính và không có khe hở;

- Các phụ kiện đúng chủng loại được duyệt;

- Độ nghiêng cho phép từ chân đến đỉnh ≤ 2 mm

- Màu sơn giữa các cánh của tủ, nẹp cửa phải đảm bảo đồng nhất về màu sắc;

- Các cánh tủ phải đảm bảo đóng mở trơn tru, kín khít, chắc chắn, không bị cong vặn;

- Các bản lề chắc chắn không bị rỉ sét, đủ vít, các tay nắm cửa lắp đặt cân đối, chắc chắn;

- Các phào chỉ giữa tường và tủ bếp nếu khe hở > 2mm phải bơm silicon Độ nghiêng: ≤ 3mm Sai số cao độ: ≤ 3mm

- Các nắp chụp được lắp đặt bằng phẳng và được trám kín khe hở bằng silicon;

- Sơn lan can đảm bảo đồng màu, không loang lổ hay đọng sơn, bong tróc;

- Khe hở giữa các thanh đứng theo thiết kế và ≤ 100mm Khe hở giữa nắp chụp và lan can, giữa nắp chụp và tường ≤ 2mm;

- Sai số về cao độ ≤ 15 mm Độ ngang bằng, thẳng đứng: ≤ 3mm

9.2 Lan can

kính

- Lan can phải được lắp đặt chắc chắn, ngang bằng, thẳng đứng;

- Các thanh trụ phải thẳng đứng và cùng nằm trên 1 mặt phẳng;

- Các vị trí liên kết chân lan can với gờ sàn phải được trám vá phẳng, nhẵn và sơn đúng màu gờ sàn.(nếu là liên kết chìm);

- Bề mặt kính phải không có vết rạn, trầy xước và các khuyết tật khác;

- Bề mặt kính, thanh Inox phải được vệ sinh sạch sẽ, không dính bụi, ma tít, sơn, vết vữa hay vết dầu mỡ;

- Sai số về cao độ ≤ 15 mm Độ ngang bằng, thẳng đứng: ≤ 3mm

Trang 7

9.3 Lan can gỗ - Lan can phải được lắp đặt chắc chắn, ngang bằng, thẳng đứng;

- Các vị trí liên kết chân lan can với gờ sàn phải được trám vá phẳng, nhẵn và sơn đúng màu gờ sàn;

- Bề mặt lan can đảm bảo đồng màu, không bị trầy, xước, rạn nứt Các vết vá lỗ đinh (nếu có) phải được xử lý đồng màu;

- Sai số về cao độ ≤ 15 mm Độ ngang bằng, thẳng đứng: ≤ 3mm

- Các trụ cột của cầu trượt, thú nhún, cầu bập bênh phải chắc chắn, không bị nghiêng ngả;

- Màu sơn của các chân cột trụ phải đồng màu, nhẵn mịn, không bị han gỉ, bong tróc sơn;

- Các trò chơi phải được vận hành tốt, không có tiếng kêu lạ, các tay giằng phải được lắp đặt chắc chắn theo yêu cầu thiết kế

11 Sân tennis - Tất cả các đường kẻ vạch trên sân đúng theo thiết kế;

- Độ dốc mặt sân: Mặt sân được tạo dốc theo mặt cắt phương ngang sân Độ dốc mặt sân cứng theo tiêu chuẩn ASBA (Hiệp Hội Xây Dựng Thể Thao Mỹ):

+ Độ dốc min: i = 0.83% (1:120);

+ Độ dốc max: i = 1% (1:100);

- Độ phẳng mặt sân theo tiêu chuẩn USA: Mặt sân được tưới ngập nước (mưa), sau 30 phút thoát nước tự nhiên, nếu trên mặt sân không có vị trí nào đọng nước sâu quá 1,5mm là đạt tiêu chuẩn

- Bề mặt sân phẳng, không lồi lõm, các đường kẻ vạch rõ nét;

- Đối với sân bóng rổ, sân quần vợt: Nền bê tông được xử lý thoát nước và chịu lực tốt; Mặt sân phủ một lớp sơn tổng hợp, không bị bong tróc;

- Đối với sân bóng đá mini: Cỏ nhân tạo được dán chặt với nền bê tông, không bị xô lệch Lượng cát cao su đổ nửa thân cỏ để đảm bảo cỏ đứng, không bị ẹp, mặt sân phẳng, không lồi lõm

13 Lát gạch,

đá vỉa hè,

sân chơi,

sân dạo

- Mặt lát phải đảm bảo đúng hình dạng, kích thước, cao độ theo thiết kế;

- Mặt lát đảm bảo chắc chắn, không bong bộp;

- Bề mặt đảm bảo không sứt mẻ, nứt vỡ;

- Đối với mặt lát là các viên đá thiên nhiên, các viên đá liền kề nhau có màu sắc và đường vân hài hoà Nếu là gạch thì phải đúng chiều và các hoa văn phải khớp nhau, đảm bảo thẩm mỹ và yêu cầu thiết kế

14 Hệ kết cấu

thép

- Kết cấu thép được lắp đặt đúng hình dáng, kích thước, vị trí theo thiết kế;

- Nước sơn phải đồng đều, phẳng nhẵn, không có vết đọng sơn, loang lổ;

- Các mối hàn phải có bề mặt nhẵn, đều đặn (không chảy tràn, chảy chân, co hẹp, ngắt quãng) và được xử lý hết các bavia;

- Kim loại mối hàn phải đặc chắc, không có vết nứt, không có khuyết tật;

- Liên kết bu long phải được xiết chặt

Trang 8

B Phần M&E

1 Điện, điện nhẹ trong căn hộ

1.1 Tủ cấp

điện

- Quy phạm trang bị điện: TCN-20:2006

- Các Aptomat, thiết bị trong tủ điện được dán địa chỉ rõ ràng, hoạt động đúng địa chỉ;

- Đủ thiết bị, thông số thiết bị đúng thiết kế, phê duyệt Tủ được lắp đặt cân đối, các khe hở của nắp đậy đều và không vượt quá 1mm, mặt mica không bị những vết sước sâu và lộ;

- Dây dẫn điện, được đấu vào các Aptomat, thiết bị, dây E đấu vào cầu đấu một cách chắc chắn Từ cỡ dây 6mm2 trở lên phải dùng đầu cốt để đấu nối;

- Các mối nối (nếu có) được nối chắc chắn, riêng từng dây và bọc cách điện bằng băng dính cách điện Từ cỡ dây 6 mm2 trở lên, bắt buộc nối bằng ống nối và ép bằng kìm ép hoặc sử dụng cầu đấu tương ứng với cỡ dây;

- Dây trong tủ được cố định gọn gàng bằng dây thít và không ảnh hưởng đến thao tác tháo, lắp các thiết bị trong tủ điện

1.2 Lắp đặt

thiết bị bếp

- Bếp + Chậu rửa bếp: Lắp đặt ngay ngắn, cố định chắc chắn vào mặt bàn bằng vật liệu đi kèm theo thiết bị Bề mặt không bị xước, nứt hoặc sứt;

- Dây cấp nguồn đấu với dây chờ của thiết bị bằng cầu đấu đặt trong box điện;

- Hút mùi: Lắp đặt chắc chắn Đấu nối ống gió kín khít vào đường chờ Khi chạy tiếng gió đều, không có tiếng va

1.3 Hệ thống

chiếu sáng

- Số lượng, chủng loại đèn đúng thiết kế phê duyệt Độ sáng theo tiêu chuẩn thiết kế;

- Đèn Downlight thẳng hàng sai số lệch tim đèn nhỏ hơn 3mm, mặt ốp đèn sát trần, các đèn ánh sáng đồng màu;

- Đèn hắt âm trần và các thiết bị kèm theo không bị nhìn thấy khi đứng tại mọi vị trí trong căn hộ, ánh sáng đồng màu, không bị ngắt quãng;

- Đèn chùm: Đế đèn ôm sát trần, xích treo đèn không bị chùng, các tay đỡ cân đối, bóng đèn ngay ngắn, ánh sáng đồng màu

- Ổ cắm trong khu WC và ổ cắm máy giặt ngoài Logia có nắp che chống nước;

- Đối với vị trí có nhiều thiết bị, các mặt công tắc, ổ cắm phải có cùng cao độ đáy hoặc trùng tim đứng, sai số cao độ không quá ±1mm;

- Các hạt Bật - Tắt cùng hướng lắp đặt, cùng hướng trạng thái, hoạt động ổn định;

- Phần đế của mặt công tắc, ổ cắm lắp chắc chắn trên đế âm bằng vít của thiết bị;

- Viền mặt ổ cắm, công tắc lắp trên mặt gạch ốp phải che kín lỗ cắt gạch và áp sát mặt gạch ốp

1.5 Chuông hình - Thiết bị lắp đặt ngay ngắn, chắc chắn Hoạt động ổn định, hình ảnh, âm thanh rõ ràng

Trang 9

1.6 Thông tin

liên lạc,

truyền

hình cáp

- Các mặt gắn thiết bị kết nối tuân thủ yêu cầu như phần mặt công tắc, ổ cắm;

- Lắp đặt đầy đủ các thiết bị kết nối, thiết bị chia tín hiệu trong căn hộ theo thiết kế Độ dài đầu chờ tối thiểu 400mm

2 Cấp, thoát nước căn hộ

2.1 Cấp nước

và lắp đặt

thiết bị

- TCVN 4519: 1988

- Các mối nối phải kín, các chi tiết và các giá đỡ trên toàn bộ hệ thống phải chắc chắn, giá

đỡ phải đảm bảo kích thước chủng loại khoảng cách thiết kế đối với từng đường ống;

- Các van khoá và van điều chỉnh, thiết bị bảo hiểm và các dụng cụ kiểm tra đo lường phải làm việc bình thường;

- Thiết bị lắp đặt đầy đủ, đúng vị trí theo thiết kế, bao gồm thiết bị sử dụng và thiết bị khống chế nước như van đường ống, van thiết bị, đồng hồ nước (nếu có);

- Áp suất tối thiểu tại đầu vòi khi xả nước không nhỏ hơn 0,5kg/cm2;

- Thời gian có nước nóng sau khi mở vòi lần đầu không quá 30 giây, khi đó nhiệt độ đầu vòi không nhỏ hơn 45±2oC Các thiết bị bằng kim loại hoặc mạ không có hiện tượng gỉ hoặc cháy mạ;

- Không có hiện tượng rò rỉ nước tại tất cả các vị trí;

- Chụp chân sen ốp sát tường, chắc chắn, không hở lỗ khoét gạch;

- Thân sen, cài sen được lắp đặt ở vị trí cân đối và hợp lý, cao độ theo thiết kế

- Vòi nước lắp đặt chắc chắn, cân đối, hoạt đông nhẹ nhàng, nước chảy đều;

- Dây mềm cấp nước không gập, không vặn xoắn, không vướng vào hệ khác, vị trí tiếp giáp với tường không lộ ống nước, phụ kiện và được che kín bằng ốp chụp;

- Các thiết bị khác như lô giấy, vắt khăn : Lắp đặt chắc chắn, đầy đủ vít của thiết bị, vị trí đúng thiết kế;

- Chậu âm bàn: Không rò rỉ nước qua mép giữa chậu và mặt bàn, Silicone ngăn nước miết đều, không lồi lõm, không nhìn thấy khi đứng trước bàn;

- Chậu dương bàn: Lắp đặt ngay ngắn, chắc chắn trên mặt bàn, lớp Silicon cố định chậu không được lộ ra ngoài phạm vi mép sứ của cạnh chậu;

- Chậu treo: Lưng chậu ốp khít vào tường, lớp Silicone ngăn nước tại lưng chậu không lộ trên lớp sứ Chậu được lắp đầy đủ tai treo, vít hãm Chân chậu (nếu có) lắp khít, chắc chắn vào thân chậu, đầy đủ vít hãm và không ảnh hưởng đến các thiết bị của vòi nước;

- Chậu rửa bát: Không bị ố và móp bẹp Mép chậu gắn khít vào mặt bàn bằng keo của thiết bị hoặc Silicone cùng màu mặt bàn, nước không lọt qua được;

- Hệ thoát nước của các loại chậu đấu nối đầy đủ thiết bị kèm theo, không rò rỉ nước tại các mối nối, mối ghép;

- Bồn cầu: Lắp đầy đủ thiết bị kèm theo: Gioăng đế, van khống chế (nếu có), dây xịt Không xê dịch khi ngồi lên, không có hiện tượng rò rỉ nước Khoảng cách từ lưng thiết

bị đến tường theo Catalo thiết bị;

- Vòi nước chờ cho máy giặt đúng loại Đường chờ thoát nước đảm bảo nằm sau hoặc bên sườn máy giặt (đúng thiết kế)

Trang 10

2.2 Thoát nước - TCVN 4519: 1988

- Thoát nước thiết bị: Không có biểu hiện ứ nước, tắc Nước thoát đều, ống thoát không

rò nước và độ dốc của ống đảm bảo theo thiết kế;

- Ga thoát sàn: Mặt ga thoát sàn thấp hơn gạch lát xung quanh từ 1mm đến 5mm Khoảng cách từ mép gạch đến cạnh của ga thoát nước không vượt quá 7mm;

- Không có mùi hôi trong phòng khi đã đậy tất cả các ga thoát sàn, đổ đầy nước vào ga và các vị trí thoát nước của thiết bị

2.3 Trạm bơm - Lắp đặt bơm chắc chắn trên bệ bệ tông, bệ quán tính và hệ lò xo giảm chấn (nếu có) Hệ

thống bơm, đường ống, cụm van không rò rỉ;

- Đấu nối cụm bơm với đường ống đúng theo bản vẽ thiết kế phát hành Lò xo giảm chấn không bị biến dạng quá nhiều, phải còn đủ khe hở để co giãn Lò xo giảm chấn lắp đặt thẳng đứng sai số cho phép 5mm;

- Khớp nối mềm đấu nối giữa đường ống và thiết bị lắp đặt theo phương nằm ngang hoặc phương thẳng đứng;

- Các máy bơm được dán tem nhãn đầy đủ và trùng khớp với các thiết bị điều khiển trong

tủ điện;

- Các loại van được dán tem nhãn theo đúng chức năng sử dụng và đảm bảo van đang ở trạng thái đúng theo chức năng của nó (van thường đóng, van thường mở);

- Các van điện từ, van xả áp hoạt động tốt ở chế độ tự động

- Các bình tích áp, bình giãn nở: Đảm bảo hoạt động tốt, áp lực khí trong bình đáp ứng thông số yêu cầu của thiết bị và phù hợp với áp lực nước trong hệ thống;

- Kiểm tra vận hành các bơm ở chế độ MAN (bằng tay) và chạy bơm ở tần số 50Hz (với bơm sử dụng biến tần): Bơm hoạt động tốt, đảm bảo bơm chạy đúng chiều quay, không

bị air, không có tiếng kêu lạ, áp lực nước đạt yêu cầu thiết kế Bơm và đường ống không rung lắc mạnh;

- Kiểm tra hoạt động của các bơm ở chế độ AUTO (tự động): Đảm bảo các bơm hoạt động tốt theo đúng quy trình điều khiển

2.4 Hệ thống

Nhạc Nước

- Đường ống và thiết bị lắp đặt theo đúng thiết kế phát hành;

- Vật liệu của đường ống và thiết bị phải là loại chịu được trong môi trường nước, không

bị oxy hóa, không rò rỉ điện;

- Hệ thống hoạt động ổn định, bơm không bị rung lắc mạnh, không có tiếng kêu lạ Đèn chiếu sáng và vòi phun hoạt động tốt;

- Bộ điều khiển: Điều khiển thứ tự phun, hiệu ứng đèn sáng, độ cao của cột nước hoạt động ổn định, đồng thời với cường độ nhạc

3 Điện, điện nhẹ hành lang, trục kỹ thuật

Trang 11

3.2 Phòng kỹ

thuật điện

- Quy phạm trang bị điện: TCN-18:2006;

Tủ Công-tơ cấp điện căn hộ, Tủ điện hành lang, thang thoát hiểm:

- Dây tiếp địa máng cáp, tiếp địa máng cáp xuống tiếp địa tủ ở vị trí dễ quan sát Cỡ dây không nhỏ hơn 1,5 mm2;

- Các Aptomat các lộ điện khác được dán địa chỉ đầy đủ, chính xác Cánh tủ dán sơ đồ nguyên lý của tủ;

- Tủ công tơ ngay ngắn, không nghiêng, vặn Tủ được cố định chắc chắn vào sàn hoặc tường Cánh cửa tủ đóng mở dể dàng, không bị kẹt Các chốt, khóa hoạt động trơn tru;

- Đèn báo pha đầy đủ, đúng thứ tự màu, đồng hồ điện đầy đủ theo thiết kế đã phê duyệt Chuyển mạch nhẹ nhàng, đúng trạng thái;

- Các Công-tơ phải có tem kiểm định và kẹp chì, chạy ổn định, được dán nhãn địa chỉ chính xác Với công tơ đo gián tiếp thì các biến dòng (TI) phải được lắp chắc chắn và được thí nghiệm theo yêu cầu của cơ quan chức năng của Nhà nước

Thanh dẫn điện (Busway)- theo trục:

- Thanh dẫn có sự đàn hồi trên hệ giá đỡ, lắp đầy đủ các thiết bị phụ trợ Bu-lông hãm nối các thanh ở trạng thái đã được xiết đủ lực (theo nhà sản xuất);

- Tap-off chắc chắn, cáp xuất sang tủ Công-tơ đúng chủng loại, được ép côt đấu đúng kỹ thuật

- Đèn chiếu sáng, công tắc hoạt động ổn định.;

- Sàn và các thiết bị trong phòng kỹ thuật vệ sinh sạch sẽ

Ngày đăng: 02/06/2021, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w