TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO - Bề mặt bê tông phải được hoàn thiện đảm bảo độ phẳng, độ đồng đều về màu sắc.. TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO - Bề mặt bê tông phải được hoàn thiện đ
Trang 1CÔNG TY XÂY DỰNG VINCOM
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU BÀN GIAO CÁC HẠNG MỤC
XÂY DỰNG VÀ KỸ THUẬT (ÁP DỤNG CHO KHỐI CĂN HỘ, BIỆT THỰ)
NGÀY PHÁT HÀNH : 28/03/2014
BỘ PHẬN ÁP DỤNG : - Công ty Xây dựng Vincom
- Công ty Vinhomes
A Phần Xây dựng, Hoàn thiện và nội thất
- Bề mặt sơn đồng màu, không có vết ố, đường danh giới giữa các diện tích sơn không
có vết tụ sơn, chảy sơn, vết chổi sơn hoặc đọng cục
- Các đường ranh giữa hai diện tích sơn có màu khác nhau phải sắc gọn
- Sai lệch về cao độ bề mặt trần ≤2mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Cao độ, kích thước trần tuân thủ hồ sơ thiết kế được duyệt
- Bề mặt phẳng, nhẵn, không có vết sần sùi, gợn, nứt, tụ sơn, chảy sơn, không có vết nứt
- Sơn đồng màu, không vết chổi, lu
- Các đường ranh giữa hai diện tích sơn có màu khác nhau phải sắc gọn
- Phần tiếp giáp giữa trần với tường sơn đều màu, sắc gọn, không có vết nứt
- Khe đèn hắt (nếu có), trần giật cấp phải phẳng nhẵn, vuông góc, góc cạnh sắc nét, đều màu
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN không quy định cụ thể về chất lượng công tác lắp đặt tấm trần gỗ Chỉ có quy định về sai lệch cao độ bề mặt theo: TCXDVN 5674-1992 (Mục 7):
- Sai lệch về cao độ bề mặt ≤2mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Cao độ, kích thước trần tuân thủ hồ sơ thiết kế được duyệt
- Các thanh gỗ phải được ghép chắc chắn, kín khít, khe hở không được vượt quá 1mm
Trang 2- Không có những thanh gỗ quá khác màu nằm cạnh nhau, bề mặt đảm bảo độ bóng đẹp, không trầy xước, không rộp bề mặt
- Các thanh gỗ nếu có giác, mắt thì phải được xử lý đảm bảo thẩm mỹ nhưng đường kính của giác, mắt không được vượt quá 30mm và không được quá 2 lỗi/1m2
- Sai lệch về cao độ bề mặt ≤2mm; độ thẳng của hàng tấm so với trục ghép ≤1mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Cao độ, kích thước trần tuân thủ hồ sơ thiết kế được duyệt
- Các tấm trần phải cùng màu sắc, cùng kích thước trong cùng một phòng (trừ các vị trí giáp tường)
- Khung xương ghép các tấm trần đảm bảo độ khít và khớp tạo ra mặt phẳng không gồ ghề
- Bề mặt các tấm phải phẳng, không có vết nứt, vết gẫy, gẫy góc, ố bẩn…
- Sai số về cao độ ≤ 2mm; sai số về hàng tấm so với trục ghép ≤ 1mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Bề mặt bê tông phải được hoàn thiện đảm bảo độ phẳng, độ đồng đều về màu sắc
- Các vị trí rỗ, lồi lõm, phình, nứt, hở thép… phải được xử lý mài, trám vá
- Mức độ gồ ghề khi đo áp bằng thước 2m ≤ 7mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Bề mặt bê tông phải được hoàn thiện đảm bảo độ phẳng, độ đồng đều về màu sắc
- Nếu có vị trí rỗ, lồi lõm, phình, nứt, hở thép… phải được trám vá phẳng, đảm bảo thẩm mỹ chung
- Mức độ gồ ghề khi đo áp bằng thước 2m ≤ 5mm
- Các đường ranh giữa hai diện tích sơn có màu khác nhau phải sắc gọn
- Độ sai lệch theo phương thẳng đứng (đối với trát kỹ) ≤10mm
- Độ lồi lõm của tường trong phạm vi một thước nhôm 2m ≤ 3mm (đối với trát kỹ)
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
Trang 3ăn, Phòng
ngủ…
- Bề mặt phẳng nhẵn (đảm bảo nhìn bằng mắt thường không thấy bị gợn, không bị nứt
vỡ, sứt sần sùi)
- Sơn đồng màu, không có vết chổi, lu
- Góc mép tường vuông, sắc nét tạo một đường thẳng liên tục
- Các đường ranh giữa hai diện tích sơn có màu khác nhau phải sắc gọn
- Phần tiếp giáp giữa tường với trần sơn đều màu, sắc gọn, không có vết nứt
- Dung sai cho phép:
+ Độ nghiêng theo phương thẳng đứng của tường ≤ 10mm từ sàn đến trần (áp dụng tương ứng với chiều cao của tường từ 2,4m-3,6m) và không nhìn thấy độ nghiêng bằng mắt thường khi so với các vật đối chiếu ở gần
+ Độ lồi lõm của tường trong phạm vi một thước nhôm 2m ≤ 2mm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCXDVN 5674-1992 (Bảng 3, Mục 2): Sai số cho phép đối với yêu cầu trát đơn giản:
+ Độ thẳng đứng của tường ≤ 15mm từ sàn đến trần
+ Độ lồi lõm của tường trong phạm vi một thước nhôm 2m ≤ 5mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Sơn đồng màu, không loang lổ, không còn tồn tại các vết nứt, sứt, gờ bay…
- Dung sai cho phép (đối với kho, phòng rác) + Độ thẳng đứng của tường ≤ 10mm từ sàn đến trần (áp dụng tương ứng với chiều cao của tường từ 2,4m-3,6m)
+ Độ lồi lõm của tường trong phạm vi một thước nhôm 2m ≤ 3mm
- Dung sai cho phép (đối với thang bộ, khu vực đỗ xe) + Độ nghiêng theo phương thẳng đứng của tường ≤ 15mm từ sàn đến trần (áp dụng tương ứng với chiều cao của tường từ 2,4m-3,6m)
+ Độ lồi lõm của tường trong phạm vi một thước nhôm 2m ≤ 5mm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCXDVN 5674-1992 (Bảng 3, Mục 2) : Sai số cho phép đối với yêu cầu trát kỹ: + Độ thẳng đứng của tường ≤ 10mm từ sàn đến trần
+ Độ lồi lõm của tường trong phạm vi một thước nhôm 2m ≤ 3mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Lớp trát không loang lổ, không còn tồn tại các vết sứt, gờ bay…
- Lớp trát không bị bộp, không có vết nứt
- Dung sai cho phép:
+ Độ nghiêng theo phương thẳng đứng của tường ≤ 10mm từ sàn đến trần (áp dụng tương ứng với chiều cao của tường từ 2,4m-3,6m) và không nhìn thấy độ nghiêng bằng mắt thường khi so với các vật đối chiếu ở gần
+ Độ lồi lõm của tường trong phạm vi một thước nhôm 2m ≤ 3mm
- Mạch ốp ngang và dọc phải đều, thẳng, sắc nét, đầy mạch và không bị bong tróc
- Keo liên kết giữa gạch và bề mặt ốp phải đặc chắc, không bị bộp (khi gõ lên bề mặt tiếng gõ chắc đều trên mọi điểm) Dung sai cho phép:
+ Độ phẳng mặt theo phương đứng trên 1 m dài ≤1,5mm
Trang 4+ Sai lệch mặt trên 1 tầng nhà ≤4mm
+ Độ nhai mạch ≤ 0,5mm
+ TCVN 7745: 2007: sai số cho phép của kích thước viên gạch ốp, lát ≤ ± 0,5%
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng và kích thước hình học
- Bề mặt không bị khuyết tật (sứt cạnh góc, rạn nứt ), phải đồng đều về màu sắc
- Mạch ốp ngang và dọc phải đều, thẳng, sắc nét, đầy mạch và không bị bong tróc
- Keo liên kết giữa gạch và bề mặt ốp phải đặc chắc, không bị bộp (khi gõ lên bề mặt tiếng gõ chắc đều trên mọi điểm)
- Dung sai cho phép (đối với tường khu vệ sinh, tường bếp):
+ Độ phẳng mặt theo phương đứng và ngang trên 1 m dài ≤ 1mm + Sai lệch mặt ốp từ sàn đến mặt dưới trần ≤ 2mm.(tương ứng với 1 tầng nhà )
+ Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu ốp ≤ 0,5mm
+ Độ rộng mạch ốp ≤ 2mm đối với gạch ốp có kích thước ≤ 600mm và ≤ 3mm đối với gạch ốp có kích thước > 600mm
+ Độ nhai mạch ≤ 0,5% (so với kích thước viên gạch) và vẫn phải đảm bảo tính hài hòa
và thẩm mỹ chung của bức tường đó
- Dung sai cho phép (đối với tường khu sảnh, hành lang):
+ Độ phẳng mặt theo phương đứng và ngang trên 1 m dài ≤ 1,5mm + Sai lệch mặt ốp từ sàn đến trần nhà ≤ 3mm (áp dụng tương ứng với chiều cao của tường từ 2,4m-3,6m)
+ Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu ốp ≤ 0,5mm
+ Độ rộng mạch ốp ≤ 2mm đối với gạch ốp có kích thước ≤ 600mm và ≤ 3mm đối với gạch ốp có kích thước > 600mm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCXDVN 5674-1992 (Mục 4, Bảng 4): Quy định về bề mặt như mục 2.3 - tường ốp gạch Dung sai cho phép:
+ Độ phẳng mặt theo phương đứng trên 1 m dài ≤2mm
+ Sai lệch mặt ốp trên 1 tầng nhà ≤4mm
+ Độ nhai mạch ≤0,5mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Tổng thể mặt ốp phải đảm bảo đúng hình dáng và kích thước hình học
- Bề mặt không bị khuyết tật (sứt cạnh góc, rạn nứt, rỗ), không có những viên đá quá khác biệt màu nằm cạnh nhau
- Mạch ốp phải đều, thẳng, sắc nét, không bong tróc
- Các viên đá phải được treo vào tường một cách chắc chắn
- Dung sai cho phép:
+ Độ phẳng mặt theo phương thẳng và ngang trên 1 m dài ≤ 1mm
+ Sai lệch mặt ốp từ sàn đến trần ≤ 2mm (áp dụng tương ứng với chiều cao của tường từ 2,4m-3,6m)
+ Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu ốp ≤ 0,5mm
+ Độ nhai mạch ≤ 0,5mm
Trang 5TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCXDVN 303-2004 (Mục 4, Bảng 1): Quy định mặt lát phải đảm bảo các yêu cầu về độ cao, độ phẳng, độ dốc, độ dính kết với lớp nền, chiều dày vật liệu gắn kết, bề rộng mạch lát, màu sắc, hoa văn, hình dáng trang trí v.v
- Nếu mặt lát là các viên đá thiên nhiên, nên chọn đá để các viên kề nhau có màu sắc
và đường vân hài hoà
- Với gạch lát dùng vữa làm vật liệu gắn kết thì vữa phải được trải đều trên lớp nền để đảm bảo giữa viên gạch lát và lớp nền được lót đầy vữa
- Với các viên lát phải cắt, việc cắt và mài các cạnh phải bảo đảm đường cắt gọn và mạch ghép phẳng, đều
- Mạch giữa các viên gạch lát và giữa gạch lát với tường phải được lấp đầy chất làm đầy mạch
- Dung sai cho phép:
+ Khe hở ≤ 3mm khi ốp thước 3m
+ Dung sai cao độ ≤10mm
+ Dung sai độ dốc ≤0,3%
+ Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu lát ≤0,5mm
+ Độ nhai mạch ≤0,5mm
+ TCVN 7745: 2007: sai số cho phép của kích thước viên gạch ốp, lát ≤ ± 0,5%
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Tổng thể mặt lát phải đảm bảo đúng hình dáng và kích thước hình học
- Bề mặt không bị khuyết tật (sứt cạnh góc, rạn nứt…), phải đồng đều về màu sắc; đối với đá tự nhiên không có tấm đá khác màu nằm cạnh nhau
- Mạch lát phải đều, thẳng, sắc nét, không bong tróc
- Keo liên kết giữa gạch (hoặc đá) và nền lát phải đúng chủng loại theo thiết kế chỉ định, đảm bảo đặc chắc, không bị bộp (khi gõ lên bề mặt tiếng gõ chắc đều trên mọi điểm)
+ Chênh độ cao giữa 2 mép vật liệu ốp lát ≤ 0,5mm
+ Độ nhai mạch ≤ 0,5% (so với kích thước viên gạch) và ≤ 1,5mm (nếu là sàn lát đá), đồng thời phải đảm bảo tính hài hòa và thẩm mỹ chung của mặt sàn
+ Độ rộng mạch lát ≤ 2mm đối với gạch, đá lát có kích thước ≤ 600mm và ≤ 3mm đối với gạch, đá lát có kích thước > 600mm
- Dung sai cho phép (đối với sàn khu vực logia, ban công, thang bộ, kho, phòng rác): + Khe hở ≤ 3mm khi ốp thước 3m
+ Dung sai cao độ ≤ 10mm
Trang 6- Quy định mặt lát của tấm sàn gỗ không được có vết nứt, cong vênh
- Với mặt lát gỗ đi lên không rung, không có tiếng kêu
- Không có yêu cầu cụ thể về các sai số trong lắp đặt
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Sàn sau khi lát phải đảm bảo độ phẳng <2mm/2m dài Sàn được vệ sinh sạch sẽ sạn, bụi… trước khi thi công phần xốp và/hoặc xương gỗ
- Tổng thể bề mặt lát phải đảm bảo đúng hình dáng và kích thước hình học
- Các thanh gỗ được ghép đúng chiều vân gỗ, được ghép mí chắc chắn, đi lại không bị rung và phát ra tiếng kêu
- Các thanh gỗ phải được ghép kín khít, khe hở không được vượt quá 1mm
- Không có thanh gỗ quá khác màu nằm cạnh nhau, bề mặt đảm bảo độ bóng đẹp, các vết xước nhỏ (nếu có) phải được xử lý bảo đảm thẩm mỹ
- Phào chân tường phải được nối đảm bảo mỹ thuật, phải kín khít, đều màu và cùng cao độ
- Các khe hở giữa phào và tường, giữa phào và sàn gỗ không được vượt quá 1mm, trường hợp rộng hơn phải được xử ký bằng silicon đảm bảo thẩm mỹ nhưng cũng không được hở quá 2mm Trên một cạnh tường của một phòng không cho phép có quá 02 thanh phào chân tường bị cắt so với thanh phào tiêu chuẩn
- Nẹp Inox (hoặc nẹp đồng) phải được lắp đặt chắc chắn với sàn, khe hở ≤ 1mm
TCXDVN 303-2004 (Mục 5, Bảng 3):
- Quy định mặt láng phải phẳng, không ghồ ghề, lồi lõm cục bộ
- Độ dốc và phương dốc của mặt láng phải theo đúng thiết kế Độ bám dính và đặc chắc của vật liệu gắn kết hoặc vật liệu láng với lớp nền kiểm tra bằng cách gõ nhẹ lên bề mặt láng nếu có tiếng bộp thì phải bóc ra sửa lại
- Sai số bề về cao độ, độ dốc:
+ Sai số khi ốp bằng thước 3m: ≤ 3mm
+ Sai số cao độ: ≤ 5 mm
+ Sai số độ dốc: ≤ 0,3%
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Mặt láng phải phẳng, không gồ ghề, lồi lõm cục bộ Vị trí tiếp giáp với chân tường, cạnh gờ láng phải sắc nét
- Cao độ, độ dốc và phương dốc mặt láng đúng thiết kế
- Lớp vữa láng phải đặc chắc, bám dính chặt với lớp nền, không bị bong bộp
- Sai số về cao độ, độ dốc:
+ Sai số mặt phẳng khi ốp bẳng thước 3m ≤ 3mm
+ Sai số cao độ ≤ 3 mm
+ Sai số độ dốc ≤ 0,3%
Trang 73.4 Sàn Vinyl TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- Không có TCVN về công tác nghiệm thu sàn Vinyl
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Sàn được vệ sinh sạch sẽ không còn bụi bẩn, các vết dầu, mỡ, các vết sơn bả, chạc vữa…
- Đúng màu sắc được duyệt
- Bề mặt không có vết trầy xước, phồng rộp
- Mép nối giữa các tấm vinyl phải được xử lý đảm bảo thẩm mỹ
- Dung sai cho phép:
+ Độ lồi lõm của sàn trong phạm vi một thước nhôm 3m ≤ 3mm
- Không có TCVN về công tác nghiệm thu sàn trải thảm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Sàn được vệ sinh sạch sẽ không còn bụi bẩn, các vết sơn bả, chạc vữa…
- Bề mặt thảm phải phẳng đều, không bị phồng rộp, xô lệch
- Mép nối giữa các tấm thảm phải được xử lý chắc chắn, ghép nối khớp các hoa văn
- Mép thảm tiếp xúc với tường, kính, cửa… phải được xử lý đảm bảo thẩm mỹ
- Đúng màu sắc được duyệt
- Dung sai cho phép:
+ Độ lồi lõm của sàn trong phạm vi một thước nhôm 3m ≤ 3mm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCXD 192:1996: Không có các yêu cầu cụ thể về bề mặt, độ chắc chắn
- Dung sai cho phép:
+ Độ vuông: ≤3mm
+ Độ vênh: ≤3mm
+ Độ uốn cong: ≤4mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Khe giữa mép dưới của cửa đi chính, cửa thông phòng và mặt sàn hoàn thiện ≤ 5mm
- Cửa phải được lắp đặt chắc chắn, đóng mở êm không có tiếng kêu cọt kẹt Khi đóng cửa phải ăn vào khóa chắc chắn
- Toàn bộ bề mặt cánh cửa, nẹp và khuôn đảm bảo đồng màu, không bị trầy, xước, rộp Các vết vá lỗ đinh (nếu có) phải được xử lý đồng màu
- Nẹp cửa phải lắp đặt chắc chắn với tường và khung cửa Khe hở giữa nẹp cửa và tường không được vượt quá 1mm, nếu vượt quá sẽ được xử lý bằng silicon nhưng cũng không được vượt quá 2mm Các vị trí đinh liên kết phải được xử lý bằng sơn cùng màu với cửa
- Bản lề, kẹp cửa, khóa cửa, tay co… lắp đặt đúng chủng loại
- Gioăng cao su cửa phải thẳng, không đứt đoạn, kín khít giữa gioăng đứng và gioăng ngang trên
- Vít bắt bản lề phải là vít đồng bộ với bản lề, được bắt đầy đủ, cân đối, không bị toét, đúng chủng loại vật tư được duyệt
- Độ rộng khe cửa giữa mặt phẳng cánh cửa với mặt hèm khuôn ≤ 3mm, giữa mặt đố cửa với mặt hèm khuôn ≤ 3mm (tại phía khuôn có lắp khóa cửa)
Trang 8- Chân nẹp khuôn cao cách mặt sàn không quá 5mm đối với phòng khách, phòng ngủ
và không quá 20mm đối với phía trong phòng vệ sinh
- Tay thủy lực (nếu có) không được chảy dầu
- Dung sai cho phép:
- Đường viền của mạch matit tiếp giáp với kính phải phẳng, song song với gờ rãnh
- Mũ đinh vít hay đinh ghim phải đóng ép vào mặt nẹp kính và không được nhô ra ngoài mặt khung và lõm sâu vào trong khung Liên kết giữa đinh vít với khung phải chắc chắn
- Nẹp cao su hay chất dẻo phải áp sát vào kính vào gờ của khung cửa
- Các đệm cao su phải ép sát và giữ chặt kính ở phía trong, còn phía ngoài đệm được
ép chặt vào rãnh của khung, không được có khe hở giữa đệm với khung cửa
- Bề mặt kính không được có các vết nứt, vết rạn và khuyết tật khác, mặt kính được làm sạch, không có vết dính bùn hay sơn, vết vữa và các vết bẩn dầu mỡ
- Không có các yêu cầu cụ thể về dung sai cho phép
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Cửa phải được lắp đặt chắc chắn, hành trình đóng mở cửa phải trơn tru, dễ dàng, kích thước, cao độ đúng thiết kế được duyệt
- Mạch gắn silicon phải đều, phẳng nhẵn, mịn mặt, không có vết nứt, không có khuyết tật, không có vết long khỏi kính và không có khe hở
- Đường gờ mạch gắn silicon tiếp giáp với kính phải phẳng, song song với gờ rãnh, không có ba via
- Các nẹp cao su phải ép sát mặt kính và khung cửa, không được có khe hở
- Bề mặt kính phải không có vết rạn, trầy xước và các khuyết tật khác
- Khuôn nhôm không được bong tróc, trầy xước
- Bề mặt kính, khung nhôm phải được vệ sinh sạch sẽ, không dính bụi, ma tít hay sơn, vết vữa hay vết dầu mỡ…
- Khóa cửa hoạt động tốt
- Dung sai cho phép:
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- Không có TCVN quy định về việc thi công nghiệm thu cửa lùa bếp Tham chiếu
TCXDVN 5674-1992 (Mục 6): quy định cho cửa nhôm kính
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Cửa được lắp đặt chắc chắn, đóng mở trơn tru, dễ dàng, kích thước, cao độ đúng thiết
kế được duyệt
- Bề mặt kính phải không có vết rạn, trầy xước và các khuyết tật khác
- Khuôn nhôm không được bong tróc, trầy xước
- Bề mặt kính, khung nhôm phải được vệ sinh sạch sẽ, không dính bụi, ma tít hay sơn, vết vữa hay vết dầu mỡ…
Trang 9- Khe giữa ray trên cửa với tường bếp ≤2mm, với những vị trí bị hở rộng hơn phải được bơm silicon hoặc bả khít đảm bảo thẩm mỹ nhưng không quá 3mm Ray dưới cửa lùa bếp được gắn chắc xuống sàn, dẫm lên ray không nghe tiếng ọp ẹp
- Khe cửa lùa bếp (giữa vách thạch cao và tường xây) phải vệ sinh sạch sẽ không có bụi, cát, vữa Mặt trong tường xây và vách thạch cao phải được trát, bả và xả phẳng (vách thạch cao phải đóng bổ sung ở mặt trong một tấm thạch cao rộng 30cm tính từ mép ngoài vào) Dung sai cho phép:
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- Không có TCVN quy định về việc thi công nghiệm thu cửa louver Tham khảo
TCXDVN 5674-1992 (Mục 6): quy định cho cửa nhôm kính
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Cửa phải được lắp đặt chắc chắn, các nan nhôm không cong vênh, kích thước, cao độ đúng thiết kế được duyệt
- Mạch gắn silicon phải đều, phẳng nhẵn, mịn mặt, không có vết nứt, không có khuyết tật, không lem nhem
- Cửa không bong tróc, trầy xước và phải được vệ sinh sạch sẽ
- Dung sai cho phép:
- Quy định thời gian chịu lửa không nhỏ hơn 45 phút
- Không quy định cụ thể về bề mặt, sai số về cao độ
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Cửa chống cháy phải có giấy chứng nhận về thời gian chịu lửa theo yêu cầu thiết kế
- Phụ kiện cửa đúng chủng loại được duyệt
- Tay thủy lực (nếu có) không được chảy dầu Dung sai cho phép:
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- Không có tiêu chuẩn quốc gia về hạng mục này Nghiệm thu căn cứ theo tiêu chuẩn
của nhà sản xuất và tiêu chuẩn của Vingroup
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Lắp đặt chắc chắn, đúng thiết kế được duyệt Dùng tay ấn vào gương không có độ rung (đặc biệt với gương bồn tắm nằm) Gương phải còn nguyên vẹn, không nứt, sứt,
khu vệ sinh căn
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- Không có tiêu chuẩn quốc gia về hạng mục này Tham chiếu tiêu chuẩn TCXDVN
5674-1992 (Mục 6) về công tác kính – như mục 4.2 cửa nhôm kính
Trang 10hộ hoặc khu
công cộng có
vách kính tắm
đứng
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Vách, cửa: được lắp ghép chắc chắn, không lỏng lẻo, bề mặt phẳng, nhẵn, không trầy xước, rạn nứt, gioăng từ đảm bảo kín nước
- Chân kính lắp ghép kín khít với len đá, không thấm nước ra ngoài
- Mạch gắn silicon phải đều, phẳng nhẵn, mịn mặt, không có vết nứt, không có khuyết tật, không có vết bong khỏi kính và không có khe hở Đường gắn silicon phải song song với cạnh kính
- Các phụ kiện phải đảm bảo đúng chủng loại được duyệt
- Dung sai cho phép:
+ Độ nghiêng cho phép từ chân đến đỉnh ≤ 2mm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCVN 4732:2007: Quy định mặt đá nhẵn bóng, đồng đều về màu sắc Sai số cho phép:
+ Theo chiều dài, chiều rộng ≤1mm
+ Theo chiều dày ≤ 2mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Mặt đá phải đúng chủng loại được duyệt
- Phần tiếp giáp giữa bàn đá và khung xương và mặt trên thanh đứng tủ phải được đệm keo đảm bảo ổn định, chắc chắn Mặt đá đồng màu, không nứt, vỡ, không có các lỗi đá quá lộ
- Các khe ghép giữa các mặt đá thẳng và phẳng, không kênh, được xử lý bằng keo đảm bảo thẩm mỹ
- Sai số cho phép:
+ Theo chiều dài, chiều rộng ≤ 1mm
+ Theo chiều dày ≤ 2mm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- Không có tiêu chuẩn quốc gia về đồ gỗ nội thất Nghiệm thu căn cứ theo tiêu chuẩn
của nhà sản xuất và tiêu chuẩn của Vingroup
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Tủ được lắp đặt cân đối, chắc chắn
- Màu sơn giữa các cánh của tủ, nẹp cửa phải đảm bảo đồng nhất về màu sắc
- Các cánh tủ phải đảm bảo đóng mở trơn tru, kín khít, chắc chắn, không bị cong vặn
- Các bản lề chắc chắn không bị rỉ sét, đủ vít, các tay nắm cửa lắp đặt cân đối, chắc chắn
- Các tấm ngăn tủ được cắt gọn gàng, không sứt mép, lệch màu
- Khe giữa tủ âm tường, tủ bếp và tường, sàn <2mm Dung sai cho phép:
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- Không có tiêu chuẩn quốc gia về lan can kim loại
- Chiều cao lan can theo QCVN :2008/BXD mục 3.3.1.7
Trang 11Bảng 3.1 Chiều cao tối thiểu của lan can
tối thiểu (mm)
Nhà ở, cơ quan, trường học, công sở và các công trình công cộng
Lô-gia và sân thượng ở các
vị trí cao từ 9 tầng trở lên
1400
Vế thang, đường dốc 900
- Khe hở giữa các thanh đứng <100mm
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Lan can phải được lắp đặt chắc chắn, thẳng đứng, tay vịn phải song song với bề mặt sàn hoặc bản thang
-
- Các vị trí liên kết chân lan can với gờ sàn phải được trám vá phẳng, nhẵn và sơn đúng màu gờ sàn Các mối hàn phải liên tục, đảm bảo chiều cao đường hàn theo chỉ định thiết kế, không bị rỗ, bọt và phải được mài hết các bavia sắc nhọn
- Các nắp chụp được lắp đặt bằng phẳng và được trám kín khe hở bằng silicon
- Sơn lan can đảm bảo đồng màu, không loang lổ hay đọng sơn
- Chiều cao lan can theo thiết kế và theo bảng sau:
Bảng 3.2 Chiều cao tối thiểu của lan can
(mm)
Nhà ở, cơ quan, trường học, công sở và các công trình công cộng
Lô-gia và sân thượng ở các
- Không có tiêu chuẩn quốc gia về lan can kính
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Lan can phải được lắp đặt chắc chắn, thẳng đứng, tay vịn phải song song với bề mặt
Trang 12sàn hoặc bản thang
- Các thanh trụ đứng phải lắp thẳng đứng và nằm trên cùng một mặt phẳng, bản mã chân trụ phải được bắt bu lông chắc chắn xuống mặt sàn và có nắp chụp che đầu bu lông
- Các vị trí liên kết chân lan can với gờ sàn phải được trám vá phẳng, nhẵn và sơn đúng màu gờ sàn.(nếu là liên kết chìm )
- Bề mặt kính phải không có vết rạn, trầy xước và các khuyết tật khác, được lắp đặt chắc chắn, các đường biên dạng của tấm kính phải song song với tay lan can hoặc trụ đứng
- Bề mặt kính, thanh Inox phải được vệ sinh sạch sẽ, không dính bụi, ma tít, sơn, vết vữa hay vết dầu mỡ…
- Sai số cho phép:
+ Độ ngang bằng và thẳng đứng ≤ 0,3%
+Sai số về cao độ của tay vịn ≤1,5% (đối với các đoạn lan can chéo )
- Không có tiêu chuẩn quốc gia về lan can gỗ
- TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO
- Lan can phải được lắp đặt chắc chắn, bảo đảm độ nhẵn bóng, tay lan can phải song song với bề mặt sàn hoặc bản thang
- Các mối ghép của tay vịn, ghép khuỷu phải được xử lý nhẵn và bảo đảm thẩm mỹ, sờ tay không thấy vấp Trên suốt chiều dài tay vịn của 1 đoạn bản thang không được ghép quá 1 đoạn tay vịn ngắn hơn thanh tay vịn tiêu chuẩn
- Các thanh trụ đứng phải được lắp thẳng đứng, liên kết chắc chắn với sàn và tay vịn
- Các vị trí liên kết chân lan can với gờ sàn phải được trám vá phẳng, nhẵn và sơn đúng màu gờ sàn (nếu là liên kết chìm )
- Bề mặt lan can đảm bảo đồng màu, không bị trầy, xước Các vết vá lỗ đinh (nếu có) phải được xử lý đồng màu Không có các khuyết tật ngoại quan
- Sai số cho phép:
+ Độ ngang bằng và thẳng đứng ≤ 0,3%
+Sai số về cao độ của tay vịn ≤1,5% (đối với các đoạn lan can chéo )
B Phần M&E
- Quy phạm trang bị điện: TCN-20:2006: Phần III.1 quy định: Tủ bảng điện phân phối phải ghi rõ nhiệm vụ của từng mạch và từng bảng, nội dung ghi đặt ở mặt trước hoặc
mặt trong của bảng điện
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO:
- Các Aptomat, thiết bị trong tủ điện được dán địa chỉ rõ ràng, hoạt động đúng địa chỉ
- Đúng sơ đồ nguyên lý Đủ thiết bị, thông số thiết bị đúng phê duyệt Tủ được lắp đặt cân đối, các khe hở của nắp đậy đều và không vượt quá 1mm, mặt mica không bị những vết sước sâu và lộ
- Dây dẫn điện, được đấu vào các Aptomat, thiết bị, dây E đấu vào cầu đấu một cách chắc chắn, không bị cắt bớt sợi Từ cỡ dây 6mm2 trở lên phải dùng đầu cốt để đấu nối
- Các mối nối (nếu có) được nối chắc chắn, riêng từng dây và bọc cách điện bằng băng dính cách điện Từ cỡ dây 6 mm2
trở lên, bắt buộc nối bằng ống nối và ép bằng kìm ép hoặc sử dụng cầu đấu tương ứng với cỡ dây
Trang 13- Dây trong tủ được cố định gọn gàng bằng dây thít và không ảnh hưởng đến thao tác tháo, lắp các thiết bị trong tủ điện
- Vệ sinh tủ, thiết bị sạch sẽ
bị điện
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCVN không có quy định các tiêu chí nghiệm thu lắp đặt các thiết bị này
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO:
- Bếp điện: Mặt bếp ngay ngắn, cố định chắc chắn vào mặt bàn bằng vật liệu đi kèm
theo thiết bị Mặt bếp không bị xước, nứt hoặc sứt
- Dây cấp nguồn đấu với dây chờ của thiết bị bằng cầu đấu đặt trong box, đủ tiết diện
và đủ dây E Dây từ box đến thiết bị đi trong ống ghen điện chống cháy và cố định chắc chắn vào thành tủ bếp
- Điều khiển: chính xác, ổn định theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Hút mùi bếp: Lắp đặt chắc chắn vào tủ bếp, đấu nối điện an toàn, đủ dây E Đấu nối ống gió kín khít vào đường chờ Quạt hoạt động tốt
- Vận hành: công tắc tương ứng các chế độ hoạt động đúng, khi chạy tiếng gió đều, không có tiếng va
- Hút mùi WC: Lắp đặt chắc chắn vào trần, đấu nối điện an toàn, đủ dây E; Kết nối ống gió kín khít vào đường chờ, khi chạy không có tiếng va
chiếu sáng
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCVN không có quy định các tiêu chí nghiệm thu lắp đặt các thiết bị này
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO:
- Số lượng, chủng loại đèn đúng thiết kế phê duyệt Độ sáng theo bảng sau (đo giữa phòng, cách mặt đất 1m):
Khu vực: P.khách, ăn P bếp, WC
Master, sảnh chính khu căn
hộ
P.ngủ, WC chung, ban công, hành lang chung
Cầu thang
Độ sáng
- Đèn Downlight thẳng hàng, mặt ốp đèn sát trần (cho phép hở khe không quá 1mm)
và có thể tháo lắp dễ dàng, vệ sinh sạch sẽ Sai số tim hàng đèn về mỗi phía không quá 10mm so với phê duyệt, các đèn ánh sáng đồng màu
- Đèn hắt âm trần và các thiết bị kèm theo không bị nhìn thấy khi đứng tại mọi vị trí trong căn hộ, ánh sáng đồng màu, không bị ngắt quãng
- Đèn chùm: đế đèn ôm sát trần, vị trí sai lệch không quá 20mm về các hướng so với phê duyệt Xích treo đèn không bị chùng, các tay đỡ cân đối, bóng đèn ngay ngắn, ánh sáng đồng màu
- Đèn trần nổi: vị trí sai lệch không quá 20mm so với phê duyệt, nắp chụp kín khít
- Đấu nối dây: Đầy đủ dây: dây E (nếu có) đấu đúng vị trí trên thiết bị đèn Các mối nối chắc chắn, đúng kỹ thuật
cắm
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCVN 9206-2012 quy định: Mục 9.5: Trong các phòng tắm của căn hộ… cho phép
đặt ổ cắm điện, nhưng phải là loại ổ cắm chịu nước và đặt ở vùng ít nguy hiểm nhất
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO:
- Ổ cắm trong khu WC có nắp che chống nước, đặt đúng vị trí thiết kế và ở vùng ít
nguy hiểm nhất
Trang 14- Mặt công tắc, ổ cắm lắp đúng vị trí, thăng bằng ngang, sai lệch cao độ không quá + 5mm, mép kín khít với tường, vệ sinh sạch
- Đối với vị trí có nhiều thiết bị, các mặt công tắc, ổ cắm nằm cạnh nhau phải có cùng cao độ đáy (nếu lắp theo dãy ngang ) hoặc trùng tim đứng (nếu lắp theo dãy dọc ), sai số cao độ đáy hoặc độ lệch tim đứng không quá +1mm
- Các hạt Bật-Tắt cùng hướng lắp đặt, cùng hướng trạng thái, hoạt động ổn định
- Phần đế của mặt công tắc, ổ cắm lắp chắc chắn trên đế âm bằng vít của thiết bị
- Viền mặt ổ cắm, công tắc lắp trên mặt gạch ốp phải che kín lỗ cắt gạch và áp sát mặt gạch ốp (cho phép hở khe vết cắt gạch với viền ngoài là 1mm nhưng phải được xử lý khe hở bằng silicon)
- Đấu nối điện: chắc chắn, không bị cắt bớt sợi, dây E đầy đủ
- TCVN không có quy định các tiêu chí nghiệm thu lắp đặt các thiết bị này
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO:
- Cao độ thiết bị: sai số cho phép + 10mm so với thiết kế phê duyệt
- Thiết bị lắp đặt ngay ngắn, chắc chắn Vít bắt đế đầy đủ, đúng chủng loại đi theo thiết bị, vệ sinh sạch
- Hoạt động ổn định, hình ảnh, âm thanh rõ ràng
lạc, truyền
hình cáp
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
- TCVN không có quy định các tiêu chí nghiệm thu lắp đặt các thiết bị này
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO:
- Các mặt gắn thiết bị kết nối tuân thủ yêu cầu như phần mặt công tắc, ổ cắm
- Lắp đặt đầy đủ các thiết bị kết nối, thiết bị chia tín hiệu trong căn hộ theo thiết kế Độ dài đầu dây chờ tối thiểu 400mm
lắp đặt thiết bị
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4519: 1988 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình - Quy phạm thi công và nghiệm thu quy định: Mục 3.1: Khi lắp đặt các thiết bị kĩ thuật vệ sinh cần bảo đảm các yêu cầu kĩ thuật sau:
- Các mối nối phải kín, các chi tiết và các giá đỡ trên toàn bộ hệ thống phải chắc chắn
- Các van khoá và van điều chỉnh, thiết bị bảo hiểm và các dụng cụ kiểm tra đo lường phải làm việc bình thường
TIÊU CHUẨN NGHIỆM THU, BÀN GIAO:
- Các mối nối phải kín, các chi tiết và các giá đỡ trên toàn bộ hệ thống phải chắc chắn
- Các van khoá và van điều chỉnh, thiết bị bảo hiểm và các dụng cụ kiểm tra đo lường phải làm việc bình thường
- Thiết bị lắp đặt đầy đủ, đúng vị trí theo thiết kế, bao gồm thiết bị sử dụng và thiết bị khống chế nước như van đường ống, van thiết bị, đồng hồ nước (nếu có) và các thiết bị
kỹ thuật khác
- Áp suất tối thiểu tại đầu vòi khi xả nước không nhỏ hơn 0,5kg/cm2
- Thời gian có nước nóng sau khi mở vòi lần đầu không quá 30 giây, khi đó nhiệt độ đầu vòi không nhỏ hơn 45+20
C Toàn bộ phòng WC được vệ sinh sạch sẽ, các thiết bị bằng kim loại hoặc mạ không có hiện tượng gỉ hoặc cháy mạ
- Không có hiện tượng rò rỉ nước tại tất cả các vị trí
- Chụp chân sen ốp sát tường, chắc chắn, không hở lỗ khoét gạch