Lê Thị Ngọc 2015, Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHHthiết bị Hà Phương, Khóa luận tốt nghiệp, trường đại học Thương mại.[5] Trong nghiên cứu này tác giả dựa trên phâ
Trang 1TÓM LƯỢC
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệp nước
ta nhiều cơ hội và thách thức lớn đặc biệt là các yếu tố từ môi trường kinh doanh nóichung, môi trường kinh doanh đặc thù nói riêng Chính vì vậy các doanh nghiệp ViệtNam cần phải có sự điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả để
có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển hơn Muốn vậy, các doanhnghiệp phải tăng cường đầu tư nghiên cứu các đặc điểm, những biến động của môitrường kinh doanh đặc thù và những tác động của nó tới doanh nghiệp Thông qua việcphân tích này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của doanh nghiệp, phát hiệnnhững nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các yếu tố từ môi trường đặc thù tới hoạtđộng quản trị trong doanh nghiệp Từ đó, chủ động đề ra những giải pháp thích hợpkhắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của các nhân tố ảnh hưởng và
huy động tối đa các nguồn lực nhằm đảm bảo việc kinh doanh đạt hiệu quả cao Công
ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng Xuất phát từ những vấn đề trên đây, em chọn
đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong khóa luận, em nêu ra những cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công
ty, các khái niệm và nội dung về hiệu quả kinh doanh đặc thù của công ty thương mại
và từ đó làm cơ sở đi sâu phân tích thực trạng những ảnh hưởng tại công ty Khóa luậnphân tích về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động quản trị doanh nghiệp thông qua kếtquả điều tra bằng phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các Nhà lãnh đạo vànhân viên trong công ty Sau khi phân tích, tiến hành tổng kết những kết quả thu được,
từ đó chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân khiến các hoạt động quản trị của công
ty phát triển chưa tốt Đề xuất các giải pháp giải quyết các tồn tại, hạn chế, làm cơ sởcho doanh nghiệp có thể tham khảo, nghiên cứu để có những phản ứng nhạy bén hơnvới những tác động của môi trường kinh doanh đặc thù tới hoạt động của Công tyTNHH MTV Thương mại Việt Thắng trong tương lai
Trang 2đã giảng dạy và giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Yến là giảng viên trực tiếp
hướng dẫn giúp đỡ tận tình trong quá trình làm báo cáo thực tập tổng hợp và khóa luậnnày
Em xin cảm ơn tới ban lãnh đạo cùng với cán bộ công nhân viên của Công tyTNHH MTV Thương mại Việt Thắng đã quan tâm và tạo điều kiện cho em thực tập,nghiên cứu và hoàn thiện đề tài khóa luận
Với sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những saisót, kính mong sự đánh giá, góp ý của các thầy cô giáo để đề tài hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Đinh Thị Thùy Linh
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
1.3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 6
1.1.2 Khái niệm kinh doanh 6
1.1.3 Khái niệm hiệu quả 6
1.1.4 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.2 Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.2.1 Bản chất hiệu quả kinh doanh 7
1.2.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh 9
1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh 10
1.2.4 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh 11
1.2.5 Sự cần thiết của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.3 Tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 17
1.4.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp 17
1.4.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI VIỆT THẮNG 22
Trang 42.1 Tổng quan tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty
TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 22
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 22
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 22
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty 26
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty 29
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp 29
2.2.2 Phân tích chỉ tiêu hiệu qảu kinh oanh qua các chỉ tiêu bộ phận 32
2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 36
2.3.1 Những thành công đạt được 36
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 37
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI VIỆT THẮNG 39
3.1 Đinh hướng phát triển và quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại MTV Việt Thắng 39
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 39
3.1.2 Mục tiêu về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 40
3.1.3 Các quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 41
3.2 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cảu công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 43
3.2.1.Giải pháp về chi phí 43
3.2.2 Giải pháp về vốn 44
3.2.3 Giải pháp về nhân sự 45
3.3.Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 46
3.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước Trung ương 46
3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước địa phương 46
3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019
Bảng 3.1: Mục tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GDP Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong sự biến động của nền kinh tế thế giới và khu vực, kinh tế Việt Nam vẫnđang từng bước phát triển và đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống người dân Đồng thời, Nhà nước ban hành những chính sách và phápluật tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp…Tuy nhiên, bên cạnhnhững thuận lợi là những thách thức lớn như công cuộc cải cách hành chính còn chậm(bao gồm cả thể chế, tổ chức bộ máy, thủ tục hành chính, tài chính công), sự bất ổn vềkinh tế, khó khăn trong huy động vốn, sự suy giảm trong nhu cầu tiêu dùng…đòi hỏimỗi thành viên trong nền kinh tế đều phải vận động, đổi mới và tiến tới khẳng định vịtrí của mình
Ngày nay, nhu cầu về các vật liệu công nghiệp ngày càng ra tăng Đặc biệt khinước ta đang hiện đại hóa dần các công nghệ trong Công nghiệp Chính vì thế các vậtliệu được sử dụng trong công nghiệp ngày càng được để ý tới Các doanh nghiệp cungcấp vật liệu công nghiệp không nằm ngoài sự ảnh hưởng của môi trường kinh doanh
Ở đó có sự tác động của khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và các cơ quanhữu quan tới hiệu quả kinh doanh của công ty Những biến động khôn lường của môitrường kinh doanh phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất hay điều hành Vìvậy nếu doanh nghiệp không am hiểu những gì thường xuyên tác động đến mình,không chủ động theo dõi, phân tích, dự đoán các chiều hướng tác động cũng như thíchứng một cách linh hoạt nhất thì khả năng doanh nghiệp đón nhận sự thất bại là điềukhó tránh khỏi Chính vì thế công ty cần đưa ra những biện pháp, chiến lược tối ưunhằm có hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Bước vào nền kinh tế thị trường, Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng
có thể có những cơ hội kinh doanh thuận lợi, tạo ra những bước tiến vượt bậc nhưngđồng thời cũng phải đối mặt với những rủi ro tiềm tàng Cơ chế thị trường đem theo sựcạnh tranh gay gắt đòi hỏi công phải tìm cách phát huy tốt nhất nguồn nội lực, đồngthời tìm những cơ hội và tránh những rủi ro có thể gặp phải từ môi trường kinh doanh.Xem xét một cách khách quan có thể thấy rằng, những tác động từ phía môi trườngkinh doanh tới công ty không phải chỉ có chiều hướng gây khó khăn, cản trở mà cómặt tích cực nhằm giúp công ty có nền tảng vững chắc và đạt hiệu quả kinh doanhmức tối ưu Bởi vậy đòi hỏi mỗi công ty trong nền kinh tế phải chủ động ứng phótrước những thay đổi của môi trường kinh doanh nhằm hiệu quả kinh doanh Xuất phát
từ tính cấp thiết trên, em lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Trang 81.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã phân tích, chỉ racác chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh chỉ ra những mặt hạn chế, thành công Đồng thời đưa
ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cáchhiệu quả nhất
1.2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh
tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.[1]
Trong giáo trình tác giả đã phân tích và chỉ ra các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanhtổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận nhằm đánh giá tình hình hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Tác giả đã thành công trong việc đi sâu vào phân tíchnhững yếu tố ảnh hưởng bên trong và bên ngoài đến hiệu qảu kinh doanh của doanhnghiệp
Hoàng Thị Thu Hằng (2016), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty TNHH MTV ô tô Trường Hải Vĩnh Phúc, Khóa luận tốt nghiệp, trường đại họcThương Mại [3]
Trong nghiên cứu này tác giả dựa trên phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanhtổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận để đánh giá tình hình hiệu quả kinhdoanh tại Công ty từ đó đánh giá khái quát tình hình doanh thu, chi phí, tỷ suất lợinhuận đưa ra những thành công và hạn chế của Công ty để từ đó đưa ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác quảng cáo tiếp thị và các dịch vụ sau bán hàng đểtăng doanh thu mở rộng thị phần Thành công của tác giả là đi sâu vào phân tích cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh để tìm ra giải pháp phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp Tuy nhiên, tác giả chưa phân tích cụ thể và đầy đủcác chỉ tiêu hiệu quả bộ phận để làm rõ hơn thực trạng hiệu quả kinh doạnh của doanhnghiệp Đề tài mang tính chất tham khảo cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp cho bài khóa luận
Lê Thị Ngọc (2015), Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHHthiết bị Hà Phương, Khóa luận tốt nghiệp, trường đại học Thương mại.[5]
Trong nghiên cứu này tác giả dựa trên phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
để đánh giá tình hình hiệu quả kinh doanh tại Công ty, đồng thời đưa ra một số biệnpháp liên quan đến thu chi và hàng tồn kho để đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ramột cách liên tục và hiệu quả Kết quả nghiên cứu cho thấy sức sinh lợi của các tài sảnđều tăng và Công ty cũng thu được nhiều lợi nhuận hơn so với năm trước Tuy nhiêncác khoản phải thu còn tương đối nhiều Chính vì vậy, nghiên cứu cho thấy rằng Công
ty cần chú trọng đến việc huy động vốn đồng thời xác định lượng hàng tồn kho dự trữ
Trang 9hợp lý là hết sức cần thiết Đề tài mang tính chất tham khảo trên cơ sở đó lý luận vàphân tích thêm tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả vốn kinh doanh cho bài khóa luận.
1.2.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Walter Dill Scott ( 2005 ), Increasing Human Efficiency in Business, Publisher:Cosimo Classics.[7]
Trong tác phầm này tác giả đã nghiên cứu hiệu quả hơn trong kinh doanh Ôngcho rằng muốn hiệu quả sử dụng nguồn lúc 1 cách hợp lý Ông đã đưa sử dụng máymóc để trở nên hiệu quả hơn trong kinh doanh, nhưng con người vẫn là con người - vàkhông hiệu quả Ông xem xét các yếu tố như bắt chước, cạnh tranh, lòng trung thành,
sự tập trung, tiền lương, niềm vui, "niềm yêu thích trò chơi", sự thư giãn và hình thànhthói quen Ông hy vọng sẽ tìm ra sức mạnh tiềm ẩn của mỗi người lao động và khonăng lượng tiềm ẩn để khám phá "chân trời rộng lớn hơn của hoạt động có lợi và danh
dự Từ tác phẩm ông nêu ra quan điểm veef hiệu qảu trong kinh doanh là sử dụngnguồn lực một cách tiết kiệm và hợp lý
Ngoài ra còn rất nhiều đề tài khác liên quan tới nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp, nhưng mỗi đề tài lại có những mục tiêu, lí luận và phương hướng giải
quyết vấn đề khác nhau Vì vậy nội dung của đề tài khóa luận: “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng’’ là một nghiên cứu mới
và không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu đã có trước đây
1.3 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của Công ty, để tồn tại và phát triển trong môitrường cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty cần nắm rõ thực trạng hiệu quả kinhdoanh và giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Để giải quyết
được những vấn đề đó em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng” Đây cũng là một trong
những đề tài phù hợp với chuyên ngành Quản lý kinh tế và em có thể vận dụng hếtkiến thức đã học trên lớp để làm đề tài nghiên cứu một cách tốt nhất
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng
1.4.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát và hệ thống hóa được các lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 10- Nắm rõ thực trạng hiệu quả kinh doanh tại công ty, từ đó phân tích, đánh giáhiệu quả kinh doanh của công ty, rút ra những thành công và tồn tại trong việc nângcao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng.
- Dựa vào những thực tế phân tích và tìm hiểu được đưa ra một số giải phápnâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của công ty, trong đó quantrọng là xác định được các chỉ tiêu đánh giá chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp vàchỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận của công ty, nêu ra nhân tố ảnh hưởng, làm tiền
đề cho việc nghiên cứu, đánh giá tổng quan thực trạng ảnh hưởng
- Thu thập thông tin sơ cấp, thu thập thông tin về thực trạng hiệu quả kinhdoanh tại công ty, về hiệu quả doanh thu, hiệu quả chi phí, hiệu quả lao động, hiệu quảvốn và tài sản tại công ty
- Lập các sơ đồ, hình vẽ, bảng số liệụ cần thiết cho quá trình phân tích
- Phân tích so sánh hiệu quả kinh doanh tại công ty qua từng thời kỳ
- Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh tại công ty, đưa ra những thành công,
và hạn chế trong nâng cao hiệu quả kinh doanh, qua đó nhận dạng được các nhân tốảnh hưởng và yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo, nhân tố nào là thứ yếu
- Đề suất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh đảm bảo được cơ sởkhoa học, thực hiện đúng mục tiêu định hướng phát triển của công ty trong thời giantới
- Kiến nghị một số giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh cho công ty
1.4.3 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng
Về thời gian: Trong phạm vi đề tài này, em tập trung nghiên hiệu quả hoạt độngnghiên cứu của Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng trong ba năm gần đây(2017 - 2019)
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTVThương mại Việt Thắng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công
ty cung cấp thiết bị điện - nước, đồ gia dụng,…trên địa bàn Ninh Bình trên cơ sởnhững lý luận cơ bản kết hợp với thực tiễn tại các doanh nghiệp
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Với đề tài này em sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Đề tài nghiên cứu thu thập dữ liệu từ các nguồn thứ cấp như các dữ liệu nội bộtạo ra bởi Công ty TNHH MTV Thương mại Việt Thắng, các thông tin qua các nguồn
Trang 11sách báo, tạp chí, internet Sau đó tổng hợp và xử lý các dữ liệu này nhằm đánh giámột cách tương đối hiệu quả kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2017 – 2019.Thu thập số liệu thứ cấp, dữ liệu đã qua xử lý nhằm phục vụ cho mục đích nghiêncứu như: thu thập số liệu từ báo cáo tài chính và các tài liệu báo cáo của công ty quacác năm 2017-2019 như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyểntiền tệ, bảng cân đối kế toán…
Ngoài ra nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập: thông qua website của công ty, các khóaluận tốt nghiệp của sinh viên thương mại ở các khóa trước, sách, báo khoa học
1.5.2.Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau quá trình thu thập dữ liệu ta tiến hành xử lý dữ liệu thu được thông qua cácphương pháp chủ yếu như sau:
- Phương pháp phân tích: Từ việc thu thập dữ liệu, thông tin liên quan đến bài
báo cáo, tiến hành đối chiếu các thông tin thông qua bảng biểu để tìm ra quy luật pháttriển của các chỉ tiêu và hiểu nguyên nhân của vấn đề đưa ra những đánh giá và kếtluận hợp lý
- Phương pháp lượng hóa: sử dụng phần mềm excel, word … để tổng hợp, phân
tích dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp mô hình hóa: sử dụng bảng, biểu, sơ đồ để hệ thống hóa dữ liệu
giúp thấy rõ độ tương quan giữa các thời kì một cách tổng quan,khoa học từ đó đưa ranhận xét được chính xác hơn
- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh dữ liệu giữa các thời kỳ khác nhau, để
có những đánh giá khách quan Cụ thể thông qua phương pháp này, thấy được sự thayđổi của từng thời kỳ, đánh giá mức độ tăng giảm, tốt xấu để từ đó thấy được hạn chếhiện có để tìm cách khắc phục, nắm bắt được xu hướng phát triển của các đối tượngnghiên cứu từ đó tìm ra quy luật phát triển của các chỉ tiêu này
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh
tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội: “Doanh nghiệp là mộtcộng đồng người liên kết với nhua để sản xuất ra của cải hoặc dịch vụ và cùng nhuathừa hưởng thành quả do việc sản xuất đó đem lại”.[1]
Doanh nghiệp còn là phạm trù lịch sử, nó xuất hiện cùng với sự ra đời và pháttriển của sản xuất hàng hóa: đầu tiên là các doanh nghiệp đơn giản, quy mô nhỏ, dầndần xuất hiện các loại hình doanh nghiệp phức tạp như công ty, tập đoàn đa quốc gia.Doanh nghiệp là một tổ chức giống như con người, có một chu trình sống (mangtính lý thuyết) và được thành lập bởi ý chí của các nhà sáng lập; phát triển và tiến tới
độ trưởng thành, đôi khi hoạt động của nó sa sút dẫn đến suy thoái hoặc thậm chí bịphá sản
Theo mục 7 điều 1 chương 1 luật doanh nghiệp (2014), Doanh nghiệp là một tổchức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được cấp giấy đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trênthị trường.[4]
1.1.2 Khái niệm kinh doanh
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh
tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội: Kinh doanh là một côngviệc, là một nghề Song kinh doanh không chỉ đơn thuần là một nghề, mà còn là mốiquan hệ giữa người với người Trong kinh tế tất cả các hoạt động kinh doanh đều liênquan tới việc sử dụng công sức và tiền vốn để tạo ra sản phẩm (hàng hóa hay dịch vụ)
và cung ứng cho thị trường nhằm tạo mục đích kiếm lời.[1]
Kinh doanh là sự trao đổi hàng hóa giữ các chủ thể kinh tế mà mối cá nhân thamgia vào quá trình này đều hướng tới đạt lợi ích của mình.Kinh doanh là công việc khókhăn phức tạp và luôn chứ đựng những yếu tố rủi ro do tính chất phức tạp và bất định
từ phía môi trường, do đó đòi hỏi nhà kinh doanh phải có kiến thức, kinh nghiệm, ócsáng kiến cùng với lòng dũng cảm và sự sáng suốt
1.1.3 Khái niệm hiệu quả
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh
tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội: “Hiệu quả là mối tương
Trang 13quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó”.[1]
1.1.4 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh
tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội: “ Hiệu quả kinh doanh làmột phạm trù khách quan, phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện
có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra trong từng thời kỳ với chi phí nhỏnhất Hiệu quả kinh doanh cũng là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và chủdoanh nghiệp.[1]
Theo TS Ngô Xuân Bình, TS Thân Danh Phúc, PGS.TS Hà Văn Sự (2016) “ Đềcương bài giảng kinh tế thương mại mại đại cương” cho rằng: Khái niệm về hiệu quảsản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phảnánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độlợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các chỉ tiêu biểuhiện hiệu quả kinh tế của thương mại, tuỳ theo mục tiêu xác định có thể bao gồm lưuchuyển hàng hoá bán lẻ/vốn lưu thông (vòng quay), kim ngạch xuất khẩu/chi phí xuấtkhẩu, giá trị gia tăng/vốn đầu tư trong thương mại (mức đóng góp GDP trên vốn), kimngạch xuất nhập khẩu/thu nhập quốc dân (“độ mở” nền kinh tế), thu nhập quốc dân sảnxuất/thu nhập quốc dân sử dụng, Trên tầm doanh nghiệp, các chỉ tiêu biểu hiện hiệuquả kinh doanh được xác định dựa vào các kết quả như mức lưu chuyển, giá trị giatăng của hàng hoá, dịch vụ, lợi nhuận so với các chi phí về vốn cố định, vốn lưu động
và vốn sức lao động.[3]
1.2 Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Bản chất hiệu quả kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sảnxuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanhnghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanhvào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần:
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mốiquan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào
và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là sosánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là : H = K – C
Còn về so sánh tương đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là: H = K/C
Trang 14Trong đó:
H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh
K : Là kết quả đạt được
C : Là chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào
Thông qua các chỉ tiêu này thấy được một đồng vốn bỏ vào sản xuất tạo ra đượcbao nhiêu đồng tổng thu nhập, thu nhập thuần Nó cho ta thấy được hiệu quả kinh tếkhông chỉ đối với lao động vật hoá mà còn cả lao động sống Nó còn phản ánh trình độ
tổ chức sản xuất và quản lý của ngành cũng như của các doanh nghiệp Mục tiêu sảnxuất của ngành cũng như của doanh nghiệp và toàn xã hội không phải chỉ quan tâm tạo
ra nhiều sản phẩm bằng mọi chi phí mà điều quan trọng hơn là sản phẩm được tạo ratrên mỗi đồng vốn bỏ ra nhiều hay ít Do đó để tính được hiệu quả SXKD của doanhnghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
Thứ hai
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồnlực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là :Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm
vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môitrường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằmđạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dâncũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế
- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó
mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khácnhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận vàcác chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vàocác mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mụctiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanhnghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nângcao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanhnghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng do do mà các chỉ tiêu hiệuquả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu
đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đanghoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động cóhiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là rái với các
Trang 15chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệuquả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài.Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh,trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vậnđộng không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào tốc độbiến động của từng nhân tố.
1.2.2 Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, HQKD được các DN rất quan tâm, nó sẽ ảnh hưởngkhả năng cạnh tranh, sự tồn tại và tăng trưởng ổn định của Công ty
Hiệu quả HQKD là một trong những giải pháp mà được các nhà quản trị sử djngtrong hoạt động quản trị của mình Việc xem xét và tính toán HQKD sẽ giúp các nhàquản trị công ty tìm ra các nguyên nhân để từ đó kiến nghị các giải pháp thích hợpnhằm đẩy mạnh hiệu quả và giảm chi phí kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanhnghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồntại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách vữngchắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đốivới tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầucủa sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanhnghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹthuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổnhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinhdoanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh trong công ty cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn lực củadoanh nghiệp và có vai trò rất lớn trong việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh
để đưa ra các biện pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận Với vai trò này, HQKD ngoài việcđánh giá toàn bộ công ty còn đánh giá từng bộ phận công ty thông qua các yếu tố đầuvào.HQKD đóng vai trò rất lớn đối với công ty trong việc thực hiện đánh giá và phântích để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện có hiệu quả nhất các mục tiêu đã
đề ra
Từ đó, chứng ta có thể thấy HQKD có vai trò quan trọng trong việc thực hiệnkinh doanh của các nhà quản trị
Trang 161.2.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là hiệu quả tổ chức quá trình mua, bánhàng hoá và dịch vụ Đó chính là thước đo phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựccủa các công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua, bán hàng hoá, khâu vận chuyển
và kho hàng hoặc trong sản xuất, phân phối, cung ứng và marketing các sản phẩm dịch
vụ Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hiệu quả thương mại chính là hiệu quả mua cácnhân tố “đầu vào”, và tiêu thụ sản phẩm ở “đầu ra” Đối các doanh nghiệp thương mại,cấp độ hiệu quả này chính là hiệu quả kinh doanh thương mại Hiệu quả kinh doanhcảu doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế là một bộ phận quan trọng, cơ bản nhất của hiệu quả thươngmại Trên tầm vĩ mô, nó phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được vớichi phí về các nguồn lực tài chính, lao động và các yếu tố vật chất kỹ thuật khác trongquá trình tổ chức trao đổi hàng hóa và cung cấp dịch vụ trên thị trường
Hiệu quả xã hội là bộ phận hiệu quả thương mại phản ánh kết quả đạt được theomục tiêu hay chính sách xã hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ra nhằm đạt mục tiêu
đó Hiệu quả xã hội của thương mại thể hiện ở tương quan giữa chi phí, nguồn lực bỏ
ra nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội về hàng hoá, dịch vụ, đảm bảo chấtlượng phục vụ và các giá trị văn hoá, nhân văn, việc thu hút lao động và giải quyếtviệc làm, mức độ hạn chế gia tăng thất nghiệp, Trong kinh tế và thương mại, trêntầm vĩ mô, việc tính toán kết quả và chi phí phải bao quát cả kết quả trực tiếp và giántiếp, lợi ích trước mắt và trong dài hạn, lợi ích thực và lợi ích ẩn, chi phí thực và chiphí cơ hội Do vậy, khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả thương mại thườnggặp nhiều khó khăn, phức tạp về mặt kỹ thuật và phương pháp tính toán, đo lường,nhất là đối với các chỉ tiêu hiệu quả xã hội
Hiệu quả chi phí tổng hợp và hiệu quả chi phí bộ phận
Hiệu quả tổng hợp là hiệu quả tổng quát về kinh tế hoặc xã hội theo mục tiêu xácđịnh của thương mại trong từng thời kỳ hay chu kỳ kinh doanh cụ thể Kết hợp hiệuquả chung về kinh tế và xã hội là hiệu quả tổng hợp của thương mại Hiệu quả chungcủa thương mại bao quát toàn bộ các hiệu quả bộ phận và do các hiệu quả bộ phận hợpthành Trên tầm vĩ mô, hiệu quả chung bao gồm hiệu quả về kinh tế, về xã hội
Hiệu quả bộ phận là hiệu quả từng phần, bộ phận riêng biệt phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố nguồn lực cụ thể trong thương mại Nó có ảnh hưởng trực tiếp đói vớihiệu quả chung về kinh tế, về xã hội Các bộ phận hợp thành hiệu quả chung về kinh tếbao gồm nhiều loại như hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính, hiệu quả sử dụng nguồnnhân lực, hiệu quả sử dụng tài sản hiệu quả vốn đầu tư trong thương mai…
Trang 17- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
+ Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau tronghoạt động kinh doanh
+ Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việcthực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Từ hai mục đích trên mà người ta phân chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại:+ Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinhdoanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra
+ Hiệu quả tương đối được xác định bằng cánh so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệtđối của các phương án
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (sosánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộcvào việc xác định hiệu quả tuyệt đối Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của cácphương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thấp nhất thực chất chỉ là sự sosánh mức chi phí của các phương án chứ không phải là việc so sánh mức hiệu quảtuyệt đối của các phương án
- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người
ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt là hiệuquả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xéttrong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanhsao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kếthợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt màlàm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
1.2.4 Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mộtcách cụ thể và có hiệu quả thì ta phải tiến hành đánh giá thông qua các chỉ tiêu về hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp
và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận, sau đó so sánh qua các kỳ, thì nhà quản trịmới có thể thấy rõ tình hình hiệu quả kinh doanh trong công ty mình đã tốt hay chưa,
từ đó mà phát huy những điểm mạnh khắc phục những điểm yếu trong việc nâng caohiệu quả kinh doanh cho toàn công ty Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phải đảm bảo cácyêu cầu sau:
Trang 18- Bảo đảm thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ kinh doanh trong việcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Do đặc điểm của nước ta là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa cho nên đòi hỏi việc nâng cao hiệu qảu kinh doanh phải xuát phát từ mục tiêuchiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà Nước Nó thể hiện trước hết cácdoanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước phải thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnhhoặc các đơn hàng nhà nước giao hoặc các hợp đồng kinh tế nhà nước ký kết với cácdoanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp trước hết việc sản xuất kinh doanh cần phải hướngtới đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế, cảu thị trường trong nước, lợi ích quốc gia
- Bảo đảm sự kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể với lợi ích xãhội
Quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Trước hếtnhằm đáp ứng bảo dảm lợi ích cá nhân, tập thể người lao động nhưng cũng không phải
vì thế mà gây tổn thương đến lợi ích quốc gia mà cần phải nắm chặt lợi ích quốc giakhi nâng cao lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể Đồng thời cũng không vì lợi ích xã hội màlàm tổn thương đến lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân người lao động
- Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanhQuan điểm này đòi hởi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cân phải xuât phát vàbảo đảm yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất của ngành, của địa phương và cơ
sở Trong từng đơn vị cơ sở khi đánh giá hiệu quả kinh doanh cần phải xem xét đầy đủcác mối quan hệ qua lại, tác động của các tổ chức, lĩnh vực trong một hệ thống theonhững mục tiêu nhất định
- Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định các mục tiêu, biện pháp nângcao hiệu quả kinh doanh cần phải xuất phát từ đặc điểm kinh tế xã hội của ngàn, cảuđịa phương và những khả năng thực tế của doanh nghiệp đề ra mới có cơ sở khoa học
và thực tiễn để thực hiện
- Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về giá trị và hiện vật để đánh giá hiệu quảkinh doanh
Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá hiệu quả kinh doanh một mặt cần phải căn
cứ vào số lượng sản phẩm đã tiêu thụ, mặt khác phải căn cứ vào số lượng sản phẩm đãsản xuất ra, số lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm để xác định chỉ tiêu hiệu quả
vè mặt hiện vật
1.2.5 Sự cần thiết của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đánh giá HQKD không những là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động kinhdoanh mà còn là công cụ để các nhà quản trị cải tiến hiệu quả hoạt động quản trị
Trang 19Đánh giá HQKD là thước đo nhằm đánh giá chính xác thực trạng hoạt động, kếtquả và hiệu quả kinh doanh Đo lường được hiệu quả quản trị hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Là biện pháp để công ty phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh.Cung cấp kịp thời thông tin, đầy đủ trên các mặt hoạt động của doanh nghiệp cả
về kết quả, hiệu quả cũng như nguyên nhân, các nhân tố và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố Ngoài ra, là tiền đề quan trọng để nhà quản trị nhằm đưa ra các giải pháp
và chiến lược kinh doanh phù hợp
Hiệu quả HĐKD được phân tích theo nhiều cách khác nhau nên sẽ là cơ sở đánhgiá và điều chỉnh các hoạt động Qua đó lập kế hoạch và kiểm tra cho từng hoạt độngtheo đúng mục tiêu doanh nghiệp đề ra sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Tóm lại, phân tích HĐKD là hoạt động quan trjng trong nội bộ công ty của cácnhà quản tr Ngoài ra, phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp các thông tin cần thiếtcho các đối tượng bên ngoài công ty và những người có quyền lợi với doanh nghiệp
1.3 Tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thực chất cảu hiệu quả kinh tế là thực hiện quy luật tiết kiệm thời gian Trongquá trình hoạt động kinh doanh, DNTM luôn hướng đến mục tiêu (Kinh tế) nhất định
và để thực hiện mục tiêu DNTM phải sử dụng các nguồn lực do đó phải mất chi phí
Do đó tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của DNTM là đạt được mục tiêu với sự tiếtkiệm chi phí
Hiệu quả kinh tế của DNTM được đánh giá qua một hệ thống chỉ tiêu nhất định.Những chỉ tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ Các mục tiêu thường được ấn định : mức lợi nhuận, năng suất, chi phí, vịthế cạnh tranh, nâng cao năng suất phục vụ, duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp…Song về mặt kinh tế, các mục tiêu trên đều quy tụ về một đích, một mục tiêu cơbản, đó là mức tăng lợi nhuận để đảm bảo tính ổn định và phát triển doanh nghiệp.Phấn đấu tiết kiệm chi phí xét cho cùng cũng nhằm tăng lợi nhuận Bởi vậy, lợi nhuậnđược xem là tiêu chuẩn để thiết lập các chỉ tiêu đo lường cà đánh giá hiệu quả kinh tế.Qua hoạt động kinh doanh, DNTM sáng tạo ra giá tăng, bộ phận này được dùngđể:
- Trả lương cho người lao động, hình thành nên nguồn thu thập lớn nhất của xãhội
- Nộp thuế, hình thành nên nguồn thu thập của ngân sách Nhà nước
- Trả lãi tiền vay hình thành nên nguồn thu thập của các nhà đầu tư
Bởi vậy khi phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp, cho dù nóđược hoạt động dưới hình thức nào, đều phải đặt nó trong mối quan hệ giữa hiệu quả
Trang 20kinh tế của doanh nghiệp với hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế của doanh nghiệp vớihiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Một mặt phải quan tâm đến các lợi ích kinh
tế mang lại cho chủ doanh nghiệp, cho doanh và cho người lao động trong doanhnghiệp Mặt khác phải hết sức quan tâm đến những lợi ích toàn cục của nên kinh tếquốc dân của xã hội
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh
tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội: đã chia ra làm hai chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm : Các chỉ tiêu tổng hợp đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và các chỉ tiêu bộ phận đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.[1]
1.3.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, bao gồm:
a.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể mang lại baonhiêu đồng doanh thu hay bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của chi phí la tỷ lệ giữa doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp vớitổng chi phí trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính: M
F
M H
TF
x100 (%)Trong đó:
M
F
H H: sức sản xuất chi phí
M: Tổng doanh thu trong kỳ của công ty
TF: Tổng chi phí trong kỳ của công ty
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩakhuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh
Sức sinh lợi của chi phí là tỷ lệ giữa Lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp vàTổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ
Công thức tính: LN
F
LN H
Trang 21LN: Lợi nhuận trong kỳ của công ty
TF: Tổng chi phí trong kỳ của công ty
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng chi phí
b.Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp là tỷ lệ lợi nhuận trong
kỳ của doanh nghiệp trên doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính: LN
M
LN H
H : Hiệu quả lợi nhuận theo doanh thu của công ty
LN: Lợi nhuận trong kỳ của Công ty
M: Doanh thu trong kỳ của công ty
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận từ một đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanhnghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độtăng chi phí
- Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp = Lợi nhuận trong kỳ của doanhnghiệp/ Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính: LN
TF
LN H
H : hiệu quả lợi nhuận theo chi phí của công ty
LN: Lợi nhuận trong kỳ của Công ty
TF: Tổng chi phí trong kỳ của Công ty
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của doanhnghiệp thương mại tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận theo vốn
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp = Lợi nhuận trong kỳcủa doanh nghiệp/ Tổng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
Công thức tính: LN
V
LN H
Trang 22LN: Lợi nhuận trong kỳ của Công ty
V: Tổng vốn lưu động trong kỳ của công ty
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốntạo ra được bao nhiêu đồng Nó phản ánh trình độ sử dụng yếu tố vốn của doanh nghiệp
1.3.2.2.Các chỉ tiêu bộ phận đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp a.Hiệu quả sử dụng lao động
Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao động gópphần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
sử dụng lao động bao gồm:
- Năng suất lao động
Năng suất lao động = Doanh thu/ Tổng lao động bình quân trong kỳ
Công thức tính: W M
L
Trong đó:
W: Năng suất lao động của một nhân viên
M : Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
L: Số lao động trong kỳ
Ý nghĩa: năng suất lao động bình quân là một chỉ tiêu tổng hợp, cho phép đánhgiá một cách chung nhất hiệu quả sử dụng lao động của toàn doanh nghiệp Qua năngsuất lao động bình quân ta có thể so sánh giữa các kỳ kinh doanh với nhau
Chỉ tiêu về năng suất lao động bình quân cho ta thấy, trong một thời gian nhấtđịnh( tháng, quý, năm) thì trung bình một lao động tạo ra doanh thu là bao nhiêu Chỉtiêu này càng lớn thì càng tốt
- Sức sinh lợi của lao động
Sức sinh lợi của lao động = Lợi nhuận/Tổng lao động bình quân trong kỳ
Công thức tính:
LN
L
LN HQ
HQ : Khả năng sinh lời của một nhân viên
LN: Lợi nhuận thuần của công ty
L: Số lao động trong kỳ của công ty
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của đội ngũ lao động trongCông ty hay nói rõ hơn, chỉ tiêu này cho biết trong kỳ mỗi lao động của Công ty có thểlàm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao chứng tỏ tay nghề, trình độ lao độngcủa công ty là tốt
Trang 23Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Sức sản xuất vốn của doanh nghiệp = Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ củadoanh nghiệp/ Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức tính: M
V
M H V
Trong đó:
M
V
H : Hiệu quả doanh thu theo vốn của công ty
M: Doanh thu trong kỳ của công ty
V: Tổng vốn lưu động trong kỳ của công ty
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Do đó, nó
có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp trong việc quản lý vốn chặt chẽ, sử dụngtiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh doanh
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Yếu tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Yếu tố con người (Lực lượng lao động)
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, con người mới chính là chủ thể, là nhân tốquyết định sự thành công thất bại của doanh nghiệp Cũng chính người lao động đãsáng tạo ra công nghệ kỹ thuật và đưa chúng vào sử dụng tạo ra tiềm năng lớn cho việcnâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới và kiểudáng phù hợp với yêu cầu người tiêu dùng làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp ngày càng nâng cao, được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường là cơ sở để nâng caohiệu quả kinh doanh
Lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất, đến trình độ sử dụng cácnguồn lực khác (máy móc thiết bị, nguyên vật liệu) nên tác động trực tiếp đến hiệu quảSXKD của doanh nghiệp Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế tri thức Hàm lượng khoa học kết tinh trong sản phẩm dịch vụ rất cao
đã đòi hỏi lực lượng lao động phải là đội ngũ được trang bị tốt các kiến thức khoa học
kỹ thuật Điều này càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của lực lượng laođộng đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.2 Yếu tố phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và tiến bộ kỹ thuật công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quantrọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất đem lại sứcmạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở vật chất
dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tàu sản của doanh nghiệp thì nó vẫn có vai
Trang 24trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộ mặt kinh doanh củadoanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở vật chất kỹthuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thì càng góp phần đem lạihiệu quả cao bấy nhiêu Điều này thấy khá rõ nếu một doanh nghiệp có hệ thống nhàxưởng, kho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố trí hợp lý, nằm trong khu vực có mật độdân cư lớn, thu nhập về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thuận lợi về giaothông sẽ đem lại cho doanh nghiệp một tài sản vô hình rất lớn đó là lợi thế kinh doanhđảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao.
Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tớinăng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng phí nguyênvật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiệnđại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp thấpkém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiếu đồng bộ sẽ làm cho năng suất, chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãng phí nguyên vật liệu
1.4.1.3.Trình độ tổ chức sản xuất và trình độ quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộmáy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanhnghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựng chodoanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xây dựngđược một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phù hợp với môitrường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướngtốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoácác hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp đã xây dựng
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinhdoanh đã đề ra
Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tớihiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với
cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linhhoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp
Trang 25lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảocho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộmáy quản trị doanh nghiệp được tổ hức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặcquá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiêmnhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thìthiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp không cao.
1.4.1.4 Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúpcho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệpkhông những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, ápdụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chấtlượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tíncủa doanh nghiệp Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tíncủa doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phíbằng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tìnhhình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa chính doanh nghiệp đó
1.4.2 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
1.4.2.1.Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộngcác hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật,các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệphoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuấtbằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quyđịnh của pháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phảithực hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động nhưthế nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môitrường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp… ) Có thể
Trang 26nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
1.4.2.2.Môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thịtrường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thoả mãn nhu cầu tốt hơn và hiệu quả hơnngười đó sẽ thắng, sẽ tồn tại và phát triển Duy trì cạnh tranh bình đẳng và đúng luật làcông việc của chính phủ Trong điều kiện đó vừa mở ra cơ hội để doanh nghiệp kiếntạo hoạt động của mình, vừa yêu cầu doanh nghiệp phải vươn lên phía trước để "vượtqua đối thủ" Các doanh nghiệp cần xác định cho mình một chiến lược cạnh tranh hoànhảo Chiến lược cạnh tranh cần phản ánh được các yếu tố ảnh hưởng của môi trườngcạnh tranh bao quanh doanh nghiệp
1.4.2.3 Khách hàng
Trên thị trường, mọi mặt hàng đều có nhiều nhà cung cấp, các sản phẩm thay thếcũng rất đa dạng Chính điều này đã đem lại quyền lựa chọn cho khách hàng Doanhnghiệp nào cung cấp sản phẩm phù hợp nhất, có các chính sách chăm sóc tốt nhất sẽđược khách hàng lựa chọn Nếu khách hàng không vừa lòng với sản phẩm hay dịch vụcủa một doanh nghiệp, họ sẽ sẵn sàng chọn ngay sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpkhác Do vậy, các doanh nghiệp cần có những chính sách cụ thể nhằm tìm kiếm kháchhàng mới, giữ chân các khách hàng cũ của mình một cách khéo léo
Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp cần phải cónhững biện pháp nhằm làm thỏa mãn tập khách hàng hiện hữu, tìm kiếm những kháchhàng mới Đưa ra những phương án kinh doanh hiệu quả, đáp ứng tốt nhu cầu của thịtrường thì mới có thể tạo niềm tin đối với khách hàng
1.4.2.4 Đối thủ cạnh tranh
Bước vào nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất yếu xảy ra khôngphụ thuộc và ý muốn chủ quan của các doanh nghiệp Một doanh nghiệp không nhữngchỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước khác mà còn phải cạnh tranh vớicác doanh nghiệp nước ngoài với những lợi thế cạnh tranh nhất định Do vậy, để có thểcạnh tranh tốt, ngoài việc tận dụng lợi thế cạnh tranh của mình thì một doanh nghiệpcần thiết phải tìm hiểu kĩ lưỡng các đối thủ cạnh tranh của mình trên thị trường Doanhnghiệp cần xác định những vấn đề như: Đối thủ cạnh tranh của mình là ai? Tiềm năng,lợi thế cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh? Chiến lược cạnh tranh của các đối thủ rasao? Trả lời các câu hỏi đó, doanh nghiệp sẽ có những thông tin nhất định về đối thủcạnh tranh của mình và đưa ra những biện pháp hợp lý để có thể cạnh tranh tốt với cácdoanh nghiệp khác
Trang 271.4.2.5 Nhà cung cấp
Nhà cung ứng là những cá nhân, tổ chức cung ứng các loại yếu tố đầu vào chodoanh nghiệp như: nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị, vốn, lao động,…phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi và ổn định Nhàcung ứng đối với doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó bảo đảm cho hoạt độngcủa doanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế hoạch đã định trước Lựa chọn đượcnhà cung cấp tốt và hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh đối với đốithủ khác Vì vậy, nhà cung cấp có những tác động, ảnh hưởng nhất định đến các quyếtđịnh quản trị của doanh nghiệp: