1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software

97 34 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPTMedia Software

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT

BẢN THẢO NỘI DUNG KHÓA LUẬN

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 2

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 6

6 Kết cấu khoá luận 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM THỬ HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ GIA TĂNG RINGTUNES 7

1.1 Khái niệm kiểm thử phần mềm 7

1.1.1 Khái niệm về kiểm thử 7

1.1.2 Các nội dung kiểm thử 8

1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của kiểm thử 11

1.1.4 Khái niệm về hệ thống thông tin 11

1.1.5 Các thành phần của hệ thống thông tin 12

1.2 Quy trình kiểm thử 13

1.3 Các phương pháp kiểm thử 15

1.3.1 Kiểm thử hộp trắng 15

1.3.2 Kiểm thử hộp đen 16

1.3.3 Kiểm thử hộp xám 17

1.4 Các công cụ, kỹ thuật kiểm thử 17

1.4.1 Các kỹ thuật 17

1.4.2 Các công cụ kiểm thử 20

1.4.3 Đánh giá công cụ, kỹ thuật kiểm thử phù hợp với công ty 22

1.5 Vai trò của hoạt động kiểm thử trong việc phát triển hệ thống quản lý dịch vụ của công ty 23

Trang 3

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM

THỬ CỦA CÔNG TY VNPT-MEDIA SOFTWARE 24

2.1 Tổng quan về công ty 24

2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp 24

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 26

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh năm 2015 đến năm 2019 27

2.1.5 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp từ năm 2018 đến 2023 28

2.1.6 Thực trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty VNPT-Media Software 29

2.2 Thực trạng kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ Ringtunes của công ty VNPT-Media Software 31

2.2.1.Thực trạng hoạt động kiểm thử 32

2.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ Ringtunes 40

CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN KIỂM THỬ HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG RINGTUNES TẠI CÔNG TY VNPT-MEDIA SOFTWARE 44

3.1 Định hướng phát triển của công ty VNPT-Media Software từ năm 2020 đến 2023 44

3.2 Đặc tả yêu cầu phần mềm 45

3.2.1 Các chức năng của hệ thống 46

3.2.2 Yêu cầu phi chức năng 47

3.3 Phát triển quy trình kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ gia tăng Ringtunes 48 3.3.1 Quy trình và phương pháp kiểm thử 48

3.3.2 Kiểm thử giao diện và chức năng của hệ thống dịch vụ giá trị gia tăng Ringtunes 52

3.3.3 Kết quả kiểm thử 83

3.4 Đề xuất và Kiến nghị 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 88

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quãng thời gian học tại trường Đại học Thương mại, em đã được đàotạo một cách bài bản về chuyên ngành Quản lý hệ thống thông tin kinh tế, đượctrang bị đầy đủ kiến thức thiết yếu về công việc cũng như công tác tổ chức hệ thống

và quản lý kinh tế của doanh nghiệp Kỳ thực tập và làm khóa luận này đã tạo cho

em cơ hội được tiếp xúc trực tiếp với công việc của một người chuyên về công nghệthông tin, một công việc của một người Tester thực tế, từ đó hiểu sâu hơn và củng

cố thêm những kiến thức được học trên trường Trước hết, em xin chân thành cảm

ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại cùng tất cả các thầy cô giáo đãgiảng dạy em trong suốt những năm ngồi trên giảng đường đại học Đặc biệt, emxin gửi lời cảm ơn chân thành tới ThS Cù Nguyên Gíap đã tận tình hướng dẫn emtrong suốt quá trình hoàn thiện khóa luận Thầy đã chỉ dẫn em phương hướng vàcách thức thực hiện, góp ý, sửa chữa và bổ sung những thiếu sót để em có thể làmtốt khóa luận này Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo Công tyVNPT-Media Software Hà Nội và các anh chị trong công ty, đặc biệt là anh chịphòng kiểm thử đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian em thựctập tại công ty, giúp em thu thập được đầy đủ tài liệu cho khóa luận tốt nghiệp Mộtlần nữa, em xin cảm ơn tất cả thầy cô cùng các anh chị trong công ty đã tạo điềukiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập, làm khóa luận vànghiên cứu thực tế ngành học của mình Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luậnnhưng do hạn chế về kiến thức lý luận và kinh nghiệm thực tế cũng như hạn chế vềthời gian nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận đượcnhững đánh giá, nhận xét và góp ý từ các thầy cô để khóa luận của em hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

7 IT Information Technology Công nghệ thông tin

18 URL Uniform Resource Lacator Uniform Resource Lacator

19 UI Giao diện người dùng Giao diện người dùng

20 API Giao diện lập trình ứng

dụng

Giao diện lập trình ứng dụng

21 TNHH Trách nhiệm hữu hạn Trách nhiệm hữu hạn

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Hiện nay trên thế giới phần mềm được sử dụng một cách phổ biến rộng rãi và phầnmềm được triển khai rất nhiều trong các doanh nghiệp Việc ứng dụng tin học hoátrong các doanh nghiệp hiện nay rất quan trọng và vô cùng đa dạng Các hoạt độngtrong giai đoạn xây dựng phần mềm, việc kiểm thử được coi là một gia đoạn quantrọng nhằm đảm bảo chất lượng phần mềm và đáp ứng được tối đa nhu cầu ngườidùng Hoạt động kiểm thử được thực hiện nhằm tìm ra được các lỗi có thể xảy ratrong quá trình phát triển phần mềm, giúp kịp thời sửa lỗi trước khi đưa sản phẩmphần mềm vào hoạt động chính thức, đem đến những trải nghiệm tốt cho khách hàng.Hiện nay đã có thêm rất nhiều những công cụ kiểm thử và các kỹ thuật giúp hỗ trợviệc kiểm thử phần mềm được thực hiện một cách nhanh hơn và chính xác hơn Hơnnữa, những công cụ và kỹ thuật kiểm thử mới giúp cho doanh nghiệp có thể rủ ngắnđược thời gian kiểm thử, đem lại một hiệu suất làm việc hiệu quả, tích kiệm đượcnguồn nhân lực và thời gian thực hiện

Công ty VNPT-Media Software có chức năng nghiên cứu và phát triển tất cả cácplatform dịch vụ mà VNPT-Media đang cung cấp hiện nay, giúp VNPT tiến tới tự chủhoàn toàn trong lĩnh vực phần mềm Xa hơn nữa trong tương lai, Công ty VNPT-Media Software sẽ tiếp tục phát triển các nền tảng lõi cho các dịch vụ sắp tới màVNPT sẽ cung cấp và hướng tới có thể trở thành một dịch vụ thương mại, tiến ra thịtrường nước ngoài Doanh thu của công ty VNPT-Media Software đạt khoảng 30 tỷhàng năm VNPT-Media Software tuy nhiên, để đẩy mạnh được việc để tiếp cận đếncuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 của thế giới - kỷ nguyên mà các công nghệ nhưIoT, Big Data, trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo….trên website với mục tiêu doanh thu tăngthêm 10% đến 15% một năm Và việc chú trọng hơn vào hệ thống quản lý dịch vụcũng giúp cho việc quảng cáo thương hiệu Công ty được đẩy mạnh, việc marketingđược thực hiện tốt hơn Quảng cáo hình ảnh của Công ty qua website chính là mộtchiến lược vô cùng thông minh và nhiều hiệu quả Chính vì thế nên nhiệm vụ trọngtâm hiện nay của công ty là triển khai việc nâng cấp trang web dịch vụ Hệ thống quản

lý dịch vụ giá trị gia tăng Ringtunes của công ty đã được đầu tư và xây dựng từ năm

2018 và năm 2019 đến nay đang được nâng cấp thêm để phục vụ cho việc cung cấpdịch vụ qua website Và một trong những nhiệm vụ quan trọng hiện tại là kiểm thử

Trang 8

cho hệ thống quản lý d của công ty, nhằm hạn chế tối đa việc lỗi có thể xảy ra, đápứng được các nhu cầu người dùng một cách đầy đủ và chính xác nhất Chính vì thế tôilựa chọn đề tài Kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng của Công ty VNPT-Media Software

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

- Luận văn Thạc Sỹ Nghiên cứu kiểm thử bảo mật phần mềm của tác giả ĐinhThị Thiên Anh: Trong luận án thạc sĩ này, tác giả nghiên cứu các vấn đề chung về cáclỗi bảo mật, tiếp đến là các lỗi bảo mật liên quan đến các ứng dụng phần mềm Trên

cơ sở đó, xây dựng một quy trình kiểm thử bảo mật nhằm mục đích ứng dụng kiểm tracác lỗi bảo mật trên các ứng dụng phần mềm

- Luận văn Thạc Sỹ Nghiên cứu kiểm thử hiệu năng của ứng dụng phần mềm củatác giả Hồng Anh Sơn: Tại đây, tác giả tập trung nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá cácnguyên lý, phương pháp tiếp cận kiểm thử hiệu năng ứng dụng phần mềm (SoftwarePerformance Testing) Tìm hiểu, đánh giá quy trình kiểm thử hiệu năng phần mềm đểxác định tốc độ, khả năng phân tải và mức độ tin tưởng của ứng dụng phần mềm trongmơi trường nhiều người dùng, cùng nhiều hoạt động khác nhau

- Bản dịch Tiếng Việt bộ sách “Kiểm thử các ứng dụng phần mềm” của tập đoànLogiGear Việt Nam: Nội dung của bộ sách cung cấp kiến thức và kỹ thuật ứng dụng

về công nghệ web từ các giải pháp thương mại điện tử, điện thoại thông minh và cácthiết bị di động

Bộ sách này gồm 2 tập Tập 1 dành cho những ai bắt đầu làm quen với kiểm thửphần mềm, còn tập 2 sẽ tập trung vào các công cụ kiểm thử cụ thể

Tuy nhiên vì sách được dịch từ một ngôn ngữ khác sang Tiếng Việt nên xét vềngôn ngữ chuyên ngành đôi chỗ chưa thực sự được chính xác và đúng với ý đồ củabản gốc

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1 Sách Selenium 1.0 Testing Tools: Beginners Guide:

Cuốn sách Selenium 1.0 xuất bản lần đầu tháng 11 năm 2010 của tác giả DavidBurns, một Nhà phát triển cao cấp trong thử nghiệm làm việc với Selenium trongnhiều năm Cuốn sách gồm 11 chương trình bày về cách để chúng ta có thể kiểm tra

Trang 9

chất lượng của các ứng dụng web Tuy nhiên cuốn sách chỉ phù hợp với những người

đã có nền tảng với Python, Java và C#, những người mới bắt đầu không phù hợp vớicuốn sách này

2 Sách Bug Advocacy:

Bug Advocacy của tác giả Cem Kaner và Rebecca Fiedler với 9 chương hướng dẫnbạn đọc xác định được những lỗi thường gặp và giải pháp phần mềm thông thườngtrong quá trình kiểm thử, báo cáo lỗi và quan trọng là cách xử lý lỗi không phải lặp đilặp lại Đây chắc hẳn là cuốn sách cho người học Tester cơ bản hoặc đang thực hànhTesting Sách hỗ trợ sinh viên và những người tự học muốn tìm hiểu ngữ cảnh vềkiểm thử phần mềm hộp đen Cuốn sách cung cấp kiến thức và kỹ thuật ứng dụng vềcông nghệ phần mềm từ các giải pháp thương mại điện tử Ý tưởng chính trong cuốnsách này bao gồm:

+ Xác định các khái niệm chính (như lỗi phần mềm, chất lượng và quy trình xử lýlỗi)

+ Phạm vi báo cáo lỗi (báo cáo lỗi là gì và bao gồm thông tin gì)

+ Cách báo cáo lỗi là văn bản thuyết phục

+ Điều tra lỗi để phát hiện ra các lỗi nghiêm trọng hơn và các điều kiện sao chépđơn giản hơn

Tuy nhiên Cuốn sách này chỉ phù hợp với những bạn sinh viên bắt đầu làm quenvới kiểm thử, đối với những người muốn nâng cao trình độ và kiến thức chuyên ngànhnhư những người đã đi làm thì cuốn sách này sẽ không phù hợp để cung cấp kiến thứccho họ

3 Sách Testing Applications on the software:

Cuốn sách này được viết bởi Bob Johnson và Michael Hackett cung cấp kiến thức

và kỹ thuật ứng dụng về công nghệ phần mềm từ các giải pháp thương mại điện tử.Gồm 13 chương nghiêng về thực nghiệm, trình bày các kiểu kiểm thử có thể ứng dụngtrong kiểm thử các ứng dụng phần mềm cũng như các công cụ kiểm thử và cách ứngdụng chúng trong quá trình kiểm thử phần mềm

Cuốn sách này trình bày một cách có hệ thống từ lý thuyết kiểm thử tổng quát đếnnhững kỹ thuật mang tính thực nghiệm để kiểm thử các ứng dụng chạy trên nền phầnmềm, từ các ứng dụng thương mại điện tử, các ứng dụng chạy trên thiết bị cầm taycho đến các cổng thông tin điện tử và các ứng dụng phần mềm khác Cuốn sách cũng

Trang 10

giới thiệu về kiến thức các hệ thống phần mềm Mô hình máy chủ và các công nghệchuyên sâu như giao thức mạng, kiến trúc thành phần Ngoài ra cuốn sách cũng trìnhbày hầu hết các loại kiểm thử, từ kiểm thử giao diện người dùng, kiểm thử chức năng,kiểm thử hiệu năng, kiểm thử tải và kiểm thử bảo mật.

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận

Mục tiêu chung: Kiểm thử Hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng RingtunesCông ty VNPT-Media Software

Mục tiêu chi tiết:

+ Tìm hiểu các kiến thức lý luận cơ bản về kiểm thử phần mềm, về bug trongquá trình kiểm thử

+ Thu thập dữ liệu về thực trạng quá tình kiểm thử trong các dự án gần đây, đặcbiệt là dự án về hệ thống quản lý dịch vụ Ringtunes

+ Từ dữ liệu thu được để đánh giá thực trạng về việc áp dụng quy trình kiểmthử phần mềm

+ Ứng dụng automatic test vào quy trình kiểm thử hệ thống dịch vụ tại công tyVNPT-Media Software

Nhiệm vụ của khoá luận:

+ Nghiên cứu, phát triển, tổng hợp các công trình nghiên cứu về hoạt độngkiểm thử phần mềm trong và ngoài nước

+ Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm thử phần mềm

+ Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý phần mềm và xây dựng phần mềmtại Công ty VNPT-Media Software

+ Phát triển kiểm thử phần mềm của Công ty VNPT-Media Software

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Hệ thống thông tin của hệ thống quản lý dịch vụ gia tăng Ringtunes

+ Quy trình kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ tại công ty

- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu đề tài được thể hiển qua không gian vàthời gian

+ Về không gian: Công ty VNPT-Media Software

+ Về thời gian: Trong quá trình làm việc tại VNPT-Media Software từ

Trang 11

+ Về nội dung: Nghiên cứu các cơ sở lý luận về hệ thống thông tin và kiểm thửphần mềm; Phân tích, đánh giá về việc sử dụng công cụ Selenium IDE trong quá trìnhkiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ Ringtunes tại công ty; Đề ra giải pháp cải thiện quátrình kiểm thử phần mềm.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu qua phiếu khảo sát: Được thực hiện thông qua việc phát

15 phiếu điều tra

- Cơ cấu CB, NV được phát phiếu điều tra:

+ 2 NV phòng Phần mềm dịch vụ giá trị gia tăng

+ 1 NV phòng Trung tâm An Ninh Thông tin

Nhìn chung, kết quả thu được đem lại một cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp theonhiều khía cạnh và tình hình hệ thống thông tin của doanh nghiệp tùy theo mức độhiểu biết của cán bộ nhân viên trong các phòng ban trực tiếp làm việc

Phương pháp qua phỏng vấn: Bên cạnh việc phát phiếu điều tra, Để có những phântích sâu hơn, tôi đã phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng quản trị hệ thống quản lý dịch

vụ của công ty để có được những thông tin thực tết nhất và tôi đã thực hiện phỏng vấntrực tiếp Ông Đinh Thế Tuyên – Trưởng phòng Kiểm thử công ty phát triểnphần mềmVNPT - Media (VNPT - Media Software) để làm rõ được những hạn chế mà công tyđang có Cùng với đó là 15 câu hỏi phỏng vấn trực tiếp nhân viên kiểm thử

Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình kiểm thử phần mềm tại công ty Media Software, tôi có được cái nhìn trực quan về nhiệm vụ mà một Tester cần phảilàm để có thể đáp ứng được công việc được giao, để có thể tích lũy cho mỗi cá nhânngày nhiều kinh nghiệm hơn trong công việc cũng như trong cuộc sống

VNPT-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Ngoài hai phương pháp trên, chúng tôi đã sửdụng thêm phương pháp phát triển hệ thống thông tin và tập trung vào giai đoạn kiểmthử nhằm kiểm tra và khẳng định hệ thống quản lý dịch vụ có thể được triển khai tạidoanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo hệ thống quản lý dịch vụ được hoạt động tốt

Trang 12

đem đến một trải nghiệm hoàn hảo cho khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ tạiWebsite của Công ty VNPT-Media Software.

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Sau khi khảo sát, kết quả được thu về công cụ Excel để chúng tôi có thể phân tích,thống kê, tổng hợp và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý dịch vụ tại Công ty cũngnhư thực trạng hoạt động quảng cáo và đẩy mạnh giao dịch dịch vụ của công ty Phương pháp chọn lọc, phân tích: Sau khi thu thập được những thông tin cần thiết,tôi tiến hành chọn lọc những thông tin cần thiết cho nghiên cứu Sau đó sẽ tiến hànhtổng hợp, phân tích những số liệu để tổng kết vào bảng, sơ đồ, bảng biểu và hình vẽgiúp cho việc đánh giá được thuận lợi và chuyên nghiệp hơn

6 Kết cấu khoá luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ gia tăngRingtunes

Chương 2: Kết quả phân tích đánh giá thực trạng kiểm thử hệ thống dịch vụ giá trịgia tăng Ringtunes

Chương 3: Phát triển kiểm thử hệ thống dịch vụ gia tăng Ringtunes của Công tyVNPT-Media Software

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM THỬ HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ GIA TĂNG RINGTUNES

1.1 Khái niệm kiểm thử phần mềm

1.1.1 Khái niệm về kiểm thử

Kiểm thử phần mềm có nhiều định nghĩa khác nhau đề xuất bởi nhiều tổ chứchay cá nhân khác nhau Phần này của báo cáo sẽ trình bày một số định nghĩa nổi bật,

cụ thể như sau:

- Định nghĩa của Myer (1979): "Kiểm thử là quá trình thực thi một chương trìnhvới mục đích tìm ra lỗi" Theo như định nghĩa này, quá trình kiểm thử bao gồm tất cảcác hoạt động từ kiểm tra mã nguồn được thực hiện bởi trưởng nhóm phát triển, đếnviệc chạy thử chương trình được tiến hành bởi các đồng nghiệp khác Tất cả các hoạtđộng trên đều được coi là các hoạt động kiểm thử

(Nguồn: Glen Myer(1979))

- Hai định nghĩa của IEEE (1990):

+ Định nghĩa 1: Kiểm thử phần mềm là quá trình vận hành một hệ thống hoặc một

thành phần của hệ thống với các điều kiện xác định, nhận xét và ghi lại các kết quả tạo

ra đánh giá về những khía cạnh của hệ thống hay thành phần hệ thống

+ Định nghĩa 2: Kiểm thử phần mềm là quá trình phân tích các yếu tố phần mềm để

phát hiện những khác biệt giữa chương trình với các điều kiện yêu cầu và đánh giá cácđặc điểm của các yếu tố phần mềm

Theo như định nghĩa 2 việc chạy chương trình như một phần của tiến trình kiểmthử phần mềm là không cần thiết

- Định nghĩa của Daniel Galin: Kiểm thử phần mềm là một quá trình được tiến hànhbởi một nhóm chuyên viên kiểm thử, trong đó một đơn vị phần mềm, một nhóm cácđơn vị được tích hợp, hoặc cả gói phần mềm được kiểm tra bằng cách chạy các chươngtrình trên máy tính Tất cả các bước kiểm tra liên được tiến hành theo các thủ tục kiểmthử và các trường hợp kiểm thử đã được thông qua

Định nghĩa của Daniel Galin là một định nghĩa khá hoàn thiện về kiểm thử phầnmềm

Một số thuật ngữ có trong định nghĩa của Daniel Galin:

Trang 14

+ Nhóm chuyên viên kiểm thử: Một nhóm độc lập hoặc nhóm tư vấn từ bên ngoài,những người chuyên kiểm thử được chỉ định để thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu là đểphát hiện và loại bỏ sai lệch và để đảm bảo kiểm thử hiệu quả bởi các chuyên gia kiểmthử được đào tạo

+ Các thủ tục kiểm thử đã được thông qua: Quá trình kiểm thử được thực hiện theo

kế hoạch kiểm thử và các thủ tục kiểm thử được thông qua phù hợp với các thủ tụcđảm bảo chất lượng phần mềm được thông qua bởi tổ chức phát triển phần mềm + Các trường hợp kiểm thử được thông qua: Các trường hợp kiểm thử được địnhnghĩa đầy đủ trong kế hoạch kiểm thử Không có sự thiếu sót hoặc bổ sung nào đượcmong đợi xảy ra trong suốt quá trình thực thi kiểm thử

- Định nghĩa tổng quan lại như sau: Kiểm thử phần mềm là quy trình được sử dụng

để đánh giá, kiểm tra chất lượng phần mềm ở nhiều khía cạnh khác nhau dựa trên cácyêu cầu của người sử dụng đối với sản phẩm phần mềm, nhằm đảm bảo phần mềmhoạt động tốt trong các môi trường, các trường hợp khác nhau

1.1.2 Các nội dung kiểm thử

- Phương pháp kiểm thử: Trong kiểm thử phần mềm có hai phương pháp kiểm thửchính đó là kiểm thử tĩnh và kiểm thử động

+ Kiểm thử tĩnh: Kiểm thử tĩnh hay còn gọi là Kiểm thử thủ công là kỹ thuậtkiểm tra các tài kiệu và tự động phân tích cú pháp của code hoặc các tài liệu đặc tả màkhông cần chạy chương trình Kiểm thử tĩnh cung cấp rất nhiều lợi ích Khi áp dụngsớm vào các vòng đời phát triển phần mềm, kiểm thử tĩnh có khả năng xác định sớmnhững lỗi có trong tài liệu đặc tả yêu cầu hay bản thiết kế trước khi thực hiện kiểm thửđộng để có kể ngăn chặn kịp thời Kiểm thử tĩnh có thể phát hiện sớm được các lỗi

mà khó có thể phát hiện được khi kiểm thử động Kiểm thử tĩnh còn giúp việc giảmthời gian và chi phí trong khi thực hiện kiểm thử

+ Kiểm thử động: Là một quá trình xử lý tự động các bước thực hiện một testcase Kiểm thử tự động được thực hiện bởi phần mềm kiểm thử tự động hay còn gọi làAutomation Testing Tool

Trang 15

Bảng 1.1 Bảng so sánh sự khác biệt của hai phương pháp kiểm thử tĩnh (kiểm thử thủ công) và

Các trường hợp kiểm thửđược thực hiện bởi tester trênphần mềm

Đầu tư Đầu tư ban đầu trong kiểm thử tự

động cao Mặc dù ROI tốt hơn vàlâu dài

Và việc đầu tư một khoản kinhphí cho các công cụ kiểm thửđộng và các kỹ sư kiểm thử tựđộng hoá là cần thiết

Đầu tư ban đầu trong kiểmthử thủ công là tương đốithấp ROI thấp hơn nhưng chỉcần đầu tư cho nguồn nhânlực

Độ tin cậy Kiểm thử tự động là một phương

pháp đáng tin cậy vì được thựchiện bởi những công cụ nênchính xác và không nhàm chán

Kiểm thử thủ công có thể dễ

bị lỗi và nhàm chán với việclặp đi lặp lại nhiều lần nhữngcông việc giống nhau

và trải nghiệm của khách hàng

Phương pháp kiểm thử thủcông cho phép người dùngquan sát, có thể hữu ích đểcung cấp hệ thống thân thiệnvới người dùng

Deadlines Các kiểm thử tự động không có

rủi ro trễ deadlines

Kiểm thử thủ công có nguy

cơ trễ deadline caoTài liệu Kiểm thử tự động như một tài

liệu để đào tạo về những trườnghợp kiểm thử đơn vị tự động

một lập trình viên mới có thểtham khảo và nhanh chóng hiểuyêu cầu

Các trường hợp kiểm thử thủcông không cung cấp giá trịđào tạo

Khi nào nên

sử dụng

Kiểm thử tự động phù hợpcho kiểm thử hồi quy, kiểm thửhiệu suất hoặc các trường hợpkiểm thử chức năng có khả nănglặp lại cao

Kiểm thử thủ công phùhợp cho thăm dò, khả năng sửdụng và kiểm thử Adhoc

(Nguồn tác giả tổng hợp)

- Các hình thức kiểm thử:

Trang 16

+ Kiểm thử đơn vị (Unit Test): là hoạt động kiểm thử nhỏ nhất Kiểm thử thựchiện trên các hàm hay thành phần riêng lẻ Đây là 1 công việc mà để thực hiện được

nó thì người kiểm thử sẽ phải hiểu biết về code, về chương trình, các hàm

+ Kiểm thử tích hợp (Intergration test): Kiểm thử tích hợp bao gồm 2 mục tiêuchính là phát hiện lỗi giao tiếp xảy ra giữa các Unit Tích hợp các Unit đơn lẻ thànhcác hệ thống nhỏ và cuối cùng là 1 hệ thống hoàn chỉnh để chuẩn bị cho bước kiểmthử hệ thống

+ Kiểm thử hệ thống (System test): Kiểm thử 1 hệ thống đã được tích hợp hoànchỉnh để xác minh rằng nó đáp ứng được yêu cầu Kiểm thử hệ thống thuộc loại kiểmthử hộp đen Kiểm thử hệ thống tập trung nhiều hơn vào các chức năng của hệ thống.Kiểm tra cả chức năng và giao diện, các hành vi của hệ thống 1 cách hoàn chỉnh, đápứng với yêu cầu

+ Kiểm thử chấp nhận (Acceptance test): Trong kiểu kiểm thử này, phần mềm sẽđược thực hiện kiểm tra từ người dùng để tìm ra nếu phần mềm phù hợp với sự mongđợi của người dùng và thực hiện đúng như mong đợi Trong giai đoạn test này, tester

có thể cũng thực hiện hoặc khách hàng có các tester của riêng họ để thực hiện Có 2loại kiểm thử chấp nhận đó là kiểm thử Alpha và kiểm thử Beta

Kiểm thử Alpha: là loại kiểm thử nội bộ Tức là phần mềm sẽ được 1 đội kiểm thửđộc lập hoặc do khách hàng thực hiện tại nơi sản xuất phần mềm

Kiểm thử Beta: là loại kiểm thử mà khách hàng thực hiện kiểm thử ở chính môitrường của họ Loại kiểm thử này được thực hiện sau kiểm thử Alpha

+ Kiểm thử chức năng: là một loại kiểm thử hộp đen và các trường hợp kiểm thửcủa nó được dựa trên đặc tả của ứng dụng phần mềm/thành phần đang test Các chứcnăng được kiểm thử bằng cách nhập vào các giá trị nhập và kiểm tra kết quả đầu ra, và

ít quan tâm đến cấu trúc bên trong của ứng dụng Có thể hiểu 1 cách đơn giản, kiểmthử chức năng là xác nhận tất cả các chức năng của hệ thống Nó đánh giá ứng dụng

và xác nhận liệu ứng dụng có đang hoạt động theo yêu cầu hay không

+ Kiểm thử phi chức năng: Loại kiểm thử này tập trung vào các khía cạnh phichức năng của ứng dụng đó là kiểm thử chịu tải, kiểm thử bảo mật, kiểm tra tínhtương thích trên từng môi trường…

1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của kiểm thử

Trang 17

- Kiểm thử để chứng minh sự có mặt của lỗi và không chứng minh điều ngược lại: kiểm thử có thể cho thấy sự có mặt của lỗi nhưng không thể chứng minh điều

ngược lại là chương trình không có lỗi Việc kiểm thử giảm nguy cơ không tìm thấylỗi trong phần mềm nhưng ngay cả khi không tìm thấy lỗi thì cũng không thể chứngminh được sản phẩm phần mềm được phát triển hoàn toàn chính xác

- Không thể kiểm thử vét cạn: Việc kiểm thử không thể thực hiện được cho tất

mọi trường hợp kiểm thử Do vậy thay vì kiểm thử mọi khía cạnh, ta phải tập trungvào kiểm thử những yếu tố quan trọng và nhiều rủi do

- Kiểm thử sớm: Các hoạt động kiểm thử nên bắt đầu càng sớm càng tốt trong

vòng đời phát triển phần mềm, và nên tập trung và những mục tiêu kiểm thử nhấtđịnh

- Phân cụm lỗi: Một số lượng nhỏ các mô-đun phần mềm có thể chứa hầu hết các

lỗi được phát hiện ra trong suốt quá trình kiểm thử hoặc tập trung hầu hết các lỗi vậnhành

- Kiểm thử ngược: Nếu một phương pháp kiểm thử được lặp đi lặp lại nhiều lần,

các trường hợp kiểm thử giống nhau sẽ không phát hiện được triệt để lỗi mới Để khắcphục điều này ta có thể sử dụng nguyên tắc "kiểm thử ngược", các trường hợp kiểmthử cần phải được xem xét và duyệt lại một cách đều đặn và việc kiểm thử mới cầnphải được viết lại để thực thi những phần khác của phần mềm hay hệ thống để tìm ranhững lỗi tiềm ẩn

- Kiểm thử phụ thuộc vào ngữ cảnh: Việc kiểm thử được thực hiện trong những

hoàn cảnh khác nhau thì khác nhau

- Sai lầm về việc không có lỗi: Tìm kiếm và sửa lỗi không thể giúp được gì nếu

hệ thống không dùng được hoặc không đáp ứng được yêu cầu và sự mong đợi củakhách hàng

1.1.4 Khái niệm về hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng viễnthông, con người và các quy trình thủ tục khác nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ và truyềnphát thông tin trong một tổ chức, doanh nghiệp

(Theo giáo trình Hệ thống thông tin quản lý- Trường Đại học Thương Mại)

Hệ thống thông tin hỗ trợ việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch,điều phối và kiểm soát các hoạt động trong một tổ chức, doanh nghiệp

Trang 18

1.1.5 Các thành phần của hệ thống thông tin

Hình 1.5 Các thành phần của hệ thống thông tin

(Nguồn: Ảnh trong slide bài giảng HTTT)

+ Nguồn lực dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là tập hợp dữ liệu có tổ chức và có liên quanđến nhau được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp để phục vụ yêu cầu khai thácthông tin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng vớinhiều mục đích tại nhiều thời điểm khác nhau

+ Nguồn lực mạng: Gồm tập hợp máy tính và các thiết bị vật lý được kết nối vớinhau nhờ đường truyền vật lý theo một kiến trúc nhất định dựa trên các giao thứcnhằm chia sẻ các tài nguyên trong mạng của tổ chức, doanh nghiệp

+ Nguồn lực con người: Gồm toàn bộ những đối tượng tham gia quản lý, xâydựng, mô tả, lập trình, sử dụng, nâng cấp và bảo trì hệ thống Được coi là thành phầnquan trọng nhất, đóng vai trò chủ động để tích hợp các nguồn lực khác trong hệ thống

1.2 Quy trình kiểm thử

Tùy vào từng tổ chức, hệ thống, ngữ cảnh, mức độ rủi ro của phần mềm mà quytrình kiểm thử phần mềm có thể gồm nhiều bước khác nhau Nhưng nhìn chung mọi

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Quy trình kiểm thử phần mềm

Theo đó một quy trình kiểm thử phần mềm cơ bản gồm bước cơ bản:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm thử

Nhiệm vụ quan trọng trong phần lập kế hoạch kiểm thử là xác định được các yếu tốsau:

- Các giai đoạn kiểm thử áp dụng cho dự án

- Các phương pháp kiểm thử

- Các công cụ kiểm thử

- Nguồn lực kiểm thử

- Tài nguyên môi trường kiểm thử

- Các mốc thời gian dự kiến cho kế hoạch kiểm thử

Bước 2: Phân tích và thiết kế

Mục đích: Nhằm chỉ định các test case và các bước kiểm tra chi tiết cho mỗi phiênPM

Hoạt động phân tích và thiết kế kiểm thử có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Rà soát các yêu cầu cần thiết trước khi tiến hành kiểm thử như tài liệu đặc tả, tàiliệu thiết kế, tài liệu giao diện, v.v

- Xác định các điều kiện kiểm thử

- Thiết kế test case

Đóng hoạt độngkiểm thử

Lập kế hoạch

kiểm thử

Phân tích vàthiết kế

Thực hiện kiểmthử

Đánh giá vàbáo cáo kết quả

Trang 20

- Đánh giá tính khả thi trong việc kiểm thử của yêu cầu cũng như của hệ thống.

- Chuẩn bị môi trường test cũng như xác định các yêu cầu về cơ sở hạ tầng và cáccông cụ kiểm thử tương ứng

Bước 3: Thực hiện kiểm thử

Mục đích: Thực hiện các bước kiểm tra đã thiết kế và ghi nhận kết quả Chia thành

2 hoạt động chính là: thực hiện test và chạy test

Thứ nhất: Việc thực hiện test có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Chuẩn bị test data

- Thiết kế và phân loại các trường hợp kiểm thử dựa theo độ ưu tiên của từngtrường hợp kiểm thử

- Tự động hóa cho các trường hợp kiểm thử nếu thấy cần thiết

Thứ hai: Hoạt động chạy test có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Chạy các test case theo các bước đã định ra trước đó

- Chạy lại các case bị failed trước đó để xác nhận là case đó đã được sửa

- So sách kết quả ghi nhận được khi thực thi với kết quả mong đợi

- Đánh giá kết quả kiểm thử (Passed/Failed) cho các trường hợp kiểm thử

- Viết báo cáo lỗi cho những trường hợp kết quả ghi nhận được và kết quả mongđợi không giống nhau

Bước 4: Đánh giá và báo cáo kết quả kiểm thử

Mục đích: Đánh giá toàn bộ quá trình kiểm tra bao gồm xem xét và đánh giá kếtquả kiểm tra lỗi, chỉ định các yêu cầu thay đổi và tính toán số liệu liên quan, đến quátrình kiểm tra

Các tiêu chí đánh giá kết quả thực thi này bao gồm:

- Số lượng test case tối đa được thực thi Passed

- Tỷ lệ lỗi giảm xuống dưới mức nhất định

- Khi đến deadline

Việc kiểm thử chỉ kết thúc khi:

- Đối chiếu kết quả thực thi test case so với các tiêu chí kết thúc kiểm thử đượcđịnh ra trong lúc lập kế hoạch kiểm thử

- Từ đó, đánh giá xem liệu có cần phải test thêm hay điều chỉnh các tiêu chí kếtthúc kiểm thử trong bản kế hoạch

Trang 21

- Viết báo cáo tóm tắt hoạt động kiểm thử cũng như kết quả kiểm thử cho các bênliên quan.

Bước 5: Đóng hoạt động kiểm thử

Mục đích: Kết thúc hoạt động kiểm thử và phần mềm sẵn sàng được giao chokhách hàng

- Kiểm tra lại đã giao đầy đủ cho khách hàng những phần đã cam kết từ đầu

- Kiểm tra lại các lỗi nghiêm trọng đã được fix tương ứng

- Đóng gói các tài liệu kiểm thử, kịch bản kiểm thử, môi trường test v.v để dùngcho những mục đích /dự án sau này

- Đánh giá quá trình kiểm thử cũng như rút ra bài học kinh nghiệm cho những dự

án trong tương lại

1.3.1 Kiểm thử hộp trắng

Kiểm thử hộp trắng (được biết đến như là kiểm thử tính rõ ràng của hộp, kiểmthử hộp kính, kiểm thử hộp trong suốt và kiểm thử cấu trúc) giúp kiểm thử được cấutrúc nội bộ hoặc hoạt động của một chương trình, như tương phản với chức năng đượcbộc lộ của người dùng cuối Một góc nhìn nội bộ của hệ thống trong kiểm thử hộptrắng giống như là các kỹ năng lập trình được sử dụng để thiết kế ra các tình huốngkiểm thử Các Tester lựa chọn yếu tố đầu vào để thực hiện đường dẫn thông qua các

mã và xác định được kết quả đầu ra thích hợp Điều này tương tự các nút kiểm thửtrong một mạch, ví dụ như kiểm thử thông mạch (ICT)

Các kỹ thuật được sử dụng trong kiểm thử hộp trắng bao gồm:

 Kiểm thử API (giao diện lập trình ứng dụng) - kiểm thử ứng dụng có sửdụng các API công cộng và cá nhân

Trang 22

 Kiểm thử độ bao phủ mã - tạo ra các bài kiểm thử để đáp ứng một sốtiêu chí của bảo hiểm mã (ví dụ, các nhà thiết kế kiểm thử có thể tạo ra các bàikiểm thử để làm tất cả các câu lệnh trong chương trình được thực hiện ít nhấtmột lần).

 Phương pháp chèn lỗi - cố tình đưa ra những lỗi lầm để đánh giá hiệuquả của các chiến lược kiểm thử

 Phương pháp kiểm thử đột biến

 Phương pháp thử tĩnh

Các công cụ bao phủ mã có thể đánh giá đầy đủ của một bộ kiểm thử đã đượctạo ra bằng phương pháp bất kỳ nào đó, bao gồm cả kiểm thử hộp đen Điều này chophép nhóm nghiên cứu phần mềm kiểm thử các bộ phận của một hệ thống mà hiếmkhi được kiểm thử và đảm bảo rằng các điểm chức năng quan trọng nhất đã đượckiểm thử Bao phủ mã giống như một phần mềm metric có thể báo cáo tỷ lệ phần trămcho:

Bao phủ chức năng: dựa vào các báo cáo của chức năng này thực hiện.

Bao phủ câu lệnh: dựa vào các báo cáo về số lượng các dòng được thực

hiện để hoàn thành kiểm thử

100% bao phủ câu lệnh đảm bảo rằng tất cả các đường dẫn mã, hoặc các nhánh(trong điều kiện của luồng điều khiển) được thực hiện ít nhất một lần Điều này hữuích trong việc đảm bảo đúng chức năng nhưng không đủ kể từ khi các mã tương tự cóthể thực hiện tiến trình xử lý dữ liệu đầu vào khác nhau dù đúng hoặc không

1.3.2 Kiểm thử hộp đen

Kiểm thử hộp đen coi phần mềm như là một "hộp đen", kiểm thử chức năng màkhông cần bất kỳ kiến thức về cấu trúc và hành vi bên trong phần mềm Các Tester chỉbiết về những gì phần mềm phải làm mà không biết là nó làm như thế nào Phươngpháp kiểm thử hộp đen bao gồm:

 Phân vùng tương đương

 Phân tích giá trị biên

 Bảng chuyển đổi trạng thái

 Kiểm thử bảng quyết định

 Kiểm thử chéo

Trang 23

Hình 1.3 Kiểm thử hộp xám

(Nguồn: Glen Myer(1979))

1.4 Các công cụ, kỹ thuật kiểm thử

Trang 24

giảm đáng kể số lượng test case cần phải thiết kế vì với mỗi lớp tương đương ta chỉcần test trên các phần tử đại diện.

- Kỹ thuật phân tích giá trị biên: Đây là kỹ thuật test mà chúng ta test tất cả cácgiá trị ở vùng biên của dữ liệu và dữ liệu ra Chúng ta sẽ tập trung vào các giá trị tronglớp tương đương để làm đại diện, phân tích giá trị biên yêu cầu chọn một hoặc vài giátrị là các cạnh của lớp tương đương để làm điều kiện test

- Kỹ thuật bảng quyết định: Đối với kiểm thử hành vi của hệ thống với nhiềutrường dữ liệu, bảng quyết định sẽ giúp chúng ta phân loại và định hình được kịch bảnkiểm thử một cách chính xác và rõ ràng hơn Bảng quyết định là một kỹ thuật tốt để

áp dụng cho những trường hợp cần nhiều sự kết hợp Hỗ trợ việc lựa chọn test casemột cách có hệ thống và có thể đem lại nhiều lợi ích tỏng việc nhận biết vấn đề tiềm

ẩn và sự không rõ ràng trong đặc tả

Hình 1.4 Mẫu bảng quyết định

- Kỹ thuật đoán lỗi: Kiểm thử viên phỏng đoán lỗi dựa trên trực giác và kinhnghiệm của mình, từ đó liệt kê các trường hợp có thể xảy ra lỗi và sinh ca kiểm thử.Khó có thể đưa ra một quy trình cho kỹ thuật kiểm thử đoán lỗi vì nó có tính trực giáccao và không thể dự đoán trước

Trong một số trường hợp, kiểm thử viên có thể kết hợp với lập trình viên để tìm ranhững trường hợp có thể bị bỏ sót trong quá trình viết đặc tả yêu cầu phần mềm và lậptrình

Trang 25

Bảng 1.2 bảng phân tích ưu điểm và hạn chế của các kỹ thuật kiểm thử

kế trường hợp kiểm thử do lỗithường tiềm ẩn tại các ngõngách và tập hợp tại biênTích kiệm thời gian thiết kếtestcase và trường hợp test

Phương pháp này chỉ hiệuquả trong trường hợp cácđối số đầu vào độc lập vớinhau và mỗi đối số đều cómột miền giá trị hữu hạn

Phân vùng tương

đương

Vì mỗi vùng tương đương tachỉ cần test trên các phần tửđại diện nên số lượng testcaseđược giảm đi khá nhiều nhờ

đó mà thời gian thực hiện testcũng giảm đáng kể

Không phải bất kỳ bài toánnào cũng có thể áp dụng

kỹ thuật này

Có thể sót lỗi ở biên nếuchỉ chọn giá trị ở khoảnggiữa của miền tươngđương

Bảng quyết định Có thể kiểm tra sự kết hợp

của các điều kiện mà có thể

đã bị thiếu sót và không đượcthử nghiệm và có thể tìm thấykhuyết điểm

Nếu có quá nhiều kết hợpcác điều kiện, sử dụng kỹthuật này có thể không hợp

lý để kiểm tra từng kết hợpđiều kiện

Đoán lỗi Đoán lỗi rất hiệu quả khi kết

hợp với các kỹ thuật kiểm thửkhác

Kỹ thuật này giúp phát hiện

ra những lỗi không mô tảtrong tài liệu, hay các kỹthuật kiểm thử chính thức

Chỉ những tester có kinhnghiệm mới có thể thựchiện kỹ thuật kiểm thửnày

Đôi khi quá lan man trongđoán lỗi dẫn tới mất nhiềuthời gian thiết kế testcase

Trang 26

không thấy được.

Tiết kiệm được nhiều côngsức và thời gian cho tester cókinh nghiệm

và thực hiện test khôngthấy bug, chưa đạt hiệuquả cao

(Nguồn tác giả tổng hợp)

1.4.2 Các công cụ kiểm thử

Redmine là một công cụ tìm kiếm lỗi quan trọng Phiên bản cơ bản của công cụnày là mã nguồn mở và nó có thể hoạt động trên mọi máy Cần nhiều thời gian hơn đểcài đặt, nhưng sau đó nó sẽ chạy 1 cách trơn tru

Tính năng: Tạo issue qua e-mail, hỗ trợ cho multiple databases, hệ thống có thểtheo dõi vấn đề 1 cách linh hoạt, kiểm soát linh hoạt việc truy cập dựa trên vai trò.Các tính năng hoặc đặc điểm của công cụ test này tập trung hỗ trợ cho:

Quản lý các bài test: ví dụ: theo dõi các dữ liệu liên quan cho một bộ các bài test,biết những kiểm tra nào cần phải chạy trong môi trường chung, số lượng bài test đãđược lên kế hoạch, viết, chạy, thông qua hoặc thất bại

Lập kế hoạch cho các bài test để thực thi (bằng tay hoặc bằng công cụ thực thi).Quản lý các hoạt động kiểm thử (thời gian chi cho thiết kế test, thực hiện test đểxem liệu có hoàn thành đúng kế hoạch và ngân sách)

Giao diện với các công cụ khác, như là:Công cụ thực thi test (công cụ chạy test),Công cụ quản lý sự cố, Công cụ quản lý yêu cầu, Công cụ quản lý cấu hình

Truy xuất nguồn gốc của các bài test, kết quả test và các lỗi từ yêu cầu hoặc từnguồn gốc khác

Logging kết quả test

Báo cáo tiến độ dựa trên các chỉ số như: chạy test , sự cố gia tăng, những lỗi đã sửa

Trang 27

Restclient là một công cụ tiếp cận cho việc giao tiếp trực tiếp trong sự phát triểncủa dịch vụ phần mềm

Tính linh hoạt: việc chuẩn hoá interface giúp hệ thống trở nên linh hoạt hơn, có thể

sử dụng cho cho nhiều nền tảng khác nhau, mobile, web

Trong sáng: trong giao tiếp giữa các thành phần, các request trở nên rất rõ ràng, dễhiểu

Đơn giản: xây dựng rất đơn giản, ví dụ như việc khai báo resource trong rails đãgiúp xây dựng các uri cho resource

Tính tin cậy: khó để xảy ra lỗi trong giao tiếp giữa các thành phần gây sụp đổ hệthống

Đây là công cụ rất tốt hỗ trợ cho việc kiểm thử API- đặc biệt là API RESTful và cóthể còn được ứng dụng trong việc test bảo mật của 1 phàn mềm, nó cung cấp cho bạnkhả năng thiết lập và chuyển biến môi trường tiết kiệm rất nhiều thời gian Postmanrất dễ học và rất dễ để sử dụng

Ưu điểm:

Dễ sử dụng, hỗ trợ cả chạy bằng UI và non-UI

Hỗ trợ cả RESTful services và SOAP services

Có chức năng tạo API document

Trang 28

Kiểm thử được thực hiện bằng cách sử dụng công cụ Selenium thường được gọi làkiểm thử Selenium.

Shinya Kasatani, một người Nhật Bản đã tạo ra Selenium IDE, một phần mềm mởrộng của FireFox có thể tự động hoá trình duyệt thông qua tình năng ghi lại và phátlại Selenium giúp tăng tốc độ trong việc tạo ra các trường hợp thử nghiệm

Ưu điểm:

+ Rất dễ sử dụng và cài đặt

+ Không yêu cầu kinh nghiệm lập trình

+ Tích hợp trợ giúp và kiểm tra mô đun báo cáo kết quả hỗ trợ cho các tiện ích

Snagit cũng là một trong những công cụ hỗ trợ tốt trong quá trình kiểm thử Công

cụ này sử dụng chủ yếu để chụp màn hình các điểm cần nhấn mạnh và chia sẻ thôngtin với phía lập trình để họ có thể sửa và tìm lỗi dễ dàng hơn Công cụ này có thể quayphim màn ình, chụp văn bản, chỉnh sửa ảnh, chia sẻ, phân bố và quản lý, chụp ảnh.Sangit hỗ trợ nhiều định dạng hình ảnh, hỗ trợ share màn hình phong phú Bộ công cụnày hỗ trợ việc edit hình ảnh một cách chuyên nghiệp và giao diện vô cùng thân thiệnvới người dùng

1.4.3 Đánh giá công cụ, kỹ thuật kiểm thử phù hợp với công ty.

Công ty VNPT-Media Software từ trước nay vẫn chú trọng vào việc cung cấp dịch

vụ với đa tính năng cho người sử dụng, tuy nhiên việc chú trọng vào hệ thống quản lýdịch vụ giá trị gia tăng lại chưa thực sự được quan tâm nhiều đến Sau khi nhận raviệc quan trọng của việc marketing qua các kênh internet, đặc biệt là qua hệ thống thìCông ty đã có đề xuất việc chú trọng nhiều hơn đến hoạt động của hệ thống quản lýdịch vụ giá trị gia tăng và tiếp tục nâng cấp và bảo trì

Qua tìm hiểu về cách hoạt động của phần mềm tôi đề xuất những công cụ và kỹthuật kiểm thử phù hợp cho hệ thống quản lý dịch vụ GTGT của Công ty VNPT-media Software như sau:

Trang 29

- Dùng công cụ kiểm thử tự động Selenium IDE để thực hiện kiểm thử Hệ thốngquản lý dịch vụ giá trị gia tăng Ringtunes của Công ty VNPT-media Software.

- Sử dụng công cụ Snagit để chụp và dán lỗi vào các báo cáo hỗ trợ cho quá trìnhsửa lỗi được nhanh và chính xác hơn

- Kết hợp 3 kỹ thuật kiểm thử phân tích giá trị biên, phân vùng tương đương vàbảng quyết định để đảm bảo kiểm thử được tối đa các lỗi có thể phát sinh và cũngtránh xét đến những case thừa

Qua khảo sát tôi thấy rằng những kỹ thuật và công cụ này là phù hợp cho việckiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ giá trị gia tăng Ringtunes của Công ty VNPT-Media Software

1.5 Vai trò của hoạt động kiểm thử trong việc phát triển hệ thống quản lý dịch

- Kiểm thử là cần thiết cho một hiệu suất hiệu quả của hệ thống

- Điều quan trọng là đảm bảo rằng hệ thống không dẫn đến bất kỳ lỗi nào vì

nó có thể rất tốn kém trong tương lai hoặc trong các giai đoạn sau của quá trình pháttriển

- Nó là khâu quan trọng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty pháttriển tốt hơn

- Đảm bảo uy tín của công ty đối với khách hàng

Trang 30

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM THỬ CỦA CÔNG TY VNPT-MEDIA SOFTWARE

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM VNPTMEDIA

-TRỰC THUỘC TỔNG CÔNG TY TRUYỀN THÔNG

Tên giao dịch: CÔNG TY VNPT - MEDIA SOFTWARE

Website:http://vnptmedia.vn/thanh-vien-vnpt-media/cong-ty-phat-trien-phan-mem-2.1.2 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Ông Vũ Văn Triệu, Phó trưởng ban nhân sự TCT VNPT-Media sẽ được điềuchuyển giữ chức vụ Phó Giám đốc phụ trách chức vụ Giám đốc công ty VNPT MediaSoft Bà Lê Thị Hồng Vân, chuyên viên Ban Kế toán Tài chính TCT được điềuchuyển giữ chức vụ Kế toán trưởng, trưởng Phòng Kế toán Bà Đỗ Tô Quỳnh, phótrưởng Phòng tổng hợp Công ty phát triển dịch vụ Giá trị Gia tăng được điều chuyểngiữ chức vụ Phó trưởng phòng Tổng hợp phụ trách chức vụ Trưởng phòng Công tyVNPT Media Soft

Trang 31

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy công ty

(Nguồn: Tài liệu Quản lý nội bộ công ty VNPT - Media Software )

Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành toàn

bộ các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trong toàn bộ các hoạt động

 Chức năng của các phòng ban:

Phòng Tổng hợp: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về định hướng sản xuất kinhdoanh của Công ty, xúc tiến đầu tư thương mại, quảng bá hình ảnh Công ty, công táctiếp thị marketing

- Phòng kế toán: Thực hiện theo đúng yêu cầu về chế độ kế toán theo luật quyđịnh Giúp Giám đốc về công tác đảm bảo vốn cho quá trình hoạt động kinh doanhdiễn ra liên tục, quản lý tình hình thu chi của công ty

- Phòng Phần mềm dịch vụ giá trị gia tăng: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm ýtưởng kinh doanh, xây dựng và phát trển dịch vụ GTGT trên các mạng viễn thông diđộng

- Phòng giải pháp phần mềm: Tổ chức và Quản lý / Điều hành phòng Giải phápphần mềm thuộc Trung tâm Dịch vụ CNTT;

Phòng Tổng hợp

Phòng Kế toán

Trung tâm AnNinh Thông tin

Phòng giải pháp phần

mềm

Phòng Kiểm thửphần mềm

Phòng Phần mềmdịch vụ CNTT

Phòng Phần mềm dịch

vụ giá trị gia tăng

Ban giám đốc

Trang 32

- Phòng phần mềm dịch vụ công nghệ thông tin: Có chức năng tham mưu giúp Cụctrưởng thực hiện công tác quản lý Công ty về phát triển phần mềm thông minh, phầnmềm ứng dụng, phần mềm nguồn mở, giao dịch điện tử, các hoạt động phát triển

- Phòng kiểm thử phần mềm: Kiểm tra được tiến hành để cung cấp cho các bên liênquan thông tin về chất lượng của dịch vụ hoặc dịch vụ được kiểm thử Kiểm thử cóthể cung cấp cho Công ty một quan điểm, một cách nhìn độc lập về phần mềm để từ

đó cho phép đánh giá và thấu hiểu được những rủi ro trong quá trình triển khai phầnmềm

 Cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp:

Công ty VNPT-Media Software có một đội ngũ gồm 200 người Đội ngũ nhân sựcủa VNPT-Media Software được đánh giá là có trình độ chuyên môn vững vàng, năngđộng và tâm huyết với định hướng phát triển của Tổng công ty và của Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam 95% CBCNV VNPT-Media Software có trình độ đại học

và trên đại học trong và ngoài nước

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực công ty

(Nguồn: Quản lý hồ sơ nhân sự công ty VNPT - Media Software)

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động

- Tổ chức điều hành hoạt động trực tiếp sản xuất, cung cấp các dịch vụ phần mềm

và giải pháp công nghệ thông tin của Tổng công ty Truyền thông cho thị trường/kháchhàng theo mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, chiến lược phát triển của Tổng công ty

Trang 33

- Lập kế hoạch và đề xuất các sản phẩm dịch vụ phần mềm để Tổng công ty thựchiện điều phối các đơn vị trong Tổng công ty Truyền thông thực hiện nghiên cứu vàphát triển trong tổng thể kế hoạch chiến lược chung của Tổng công ty Truyền thông.

- Phối hợp với các đơn vị thành viên trong Tổng công ty Truyền thông, các đơn vịcủa VNPT- Vinaphone, các VNPT tỉnh/TP để kinh doanh dịch vụ phần mềm theo quyhoạch, kế hoạch phát triển của Tổng công ty Truyền thông trên phạm vi cả nước

- Trên cơ sở đề xuất các sản phẩm dịch vụ chiến lược, các sản phẩm dịch vụ từ cácBan chức năng của Tổng công ty Truyền thông và các Công ty thành viên, thực hiệnphát triển phần mềm cho toàn bộ các sản phẩm dịch vụ của Tổng công ty Truyềnthông

- Phối hợp cùng Công ty Phát triển Dịch vụ Giá trị gia tăng phát triển các hệ thốngphần mềm dịch vụ giá trị gia tăng, các hệ thống phần mềm mạng lõi, các hệ thốngcổng giao tiếp làm nền tảng cho việc phát triển, tích hợp, triển khai các dịch vụ giá trịgia tăng trên các hạ tầng mạng viễn thông

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh năm 2015 đến năm 2019

Trong 04 năm gần nhất, Công ty VNPT - Media Software đã đầu tư một số dự ántrọng điểm góp phần ổn định hệ thống dịch vụ và tăng doanh thu cho Tổng công ty, cụthể:

- Dự án: “ Mở rộng CDN và DRM hệ thống VMP” dự án “Mở rộng hệ thốngMidddleware mạng VMP”, nhằm mở rộng dung lượng và nâng cao chất lượng dịch vụtruyền hình trên nền tảng VMP;

- Dự án: “Xây dựng hệ thống VAS cloud”, dự án nhằm phục vụ triển khai các dịch

vụ giá trị gia tăng mới tại công ty hỗ trợ và phối hợp với Tổng công ty;

- Dự án: “Nâng cấp, mở rộng CDN thuộc hệ thống VMP”: dự án nhằm phục vụcung cấp dịch vụ MyTV Nét(OTT) trên phạm vi toàn quốc

Dưới đây là kết quả doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyVNPT-Media Software

Trang 34

Biểu đồ 2.1 Doanh thu của VNPT-Media Software từ năm 2016 đến 2019

Dưới đây là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

ĐVT: Tỷ đồng

1 Tổng doanh thu 30.201.975 25.966.325 35.502.375 41.051.850

2 Lợi nhuận trước

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của VNPT - Media Software từ năm 2016

đến 2019

(Nguồn: Báo cáo tài chính Phòng kế toán công ty VNPT-Media Software)

2.1.5 Chiến lược phát triển của doanh nghiệp từ năm 2018 đến 2023

- Với mục tiêu đẩy mạnh phát triểnphần mềm từ năm 2020 - 2023, trên cơ sởnghiên cứu về các nền tảng công nghệ cơ bản, dịch vụ GTGT, chuẩn hóa, xâm nhập

Trang 35

thành mũi nhọn, điểm nền tảng để tiếp cận đến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4của thế giới

- Trong năm , Công ty đã nghiên cứu và phát triểnphần mềm tòa soạn hội tụSmartPress phiên bản 4.0 với mục tiêu hội tụ việc sản xuất tin bài từ báo giấy, báođiện tử, phát thanh truyền hình Tiếp tục phát triểncác dịch vụ chiến lược cho Tổngcông ty như KidEnglish, MyEnglish, VCKM,…

- Trong những tháng cuối năm 2020, dựa trên lợi thế tập khách hàng sử dụng diđộng của VNPT, Công ty VNPT-Media Software sẽ tập trung đẩy mạnh phát triểnvà

áp dụng thử nghiệm dịch vụ Mobile Money – sử dụng tiền trong tài khoản di động vàocác năm 2021

Vượt lên trên hết cả những khó khăn, với sự chủ động, nhiệt huyết và sáng tạo,CBCNV VNPT-Media Software đang và sẽ lỗ lực từng ngày, quyết tâm hoàn thànhthắng lợi nhiệm vụ được giao

- Tận dụng cơ hội của xu thế 4.0, VNPT-Media Software đẩy mạnh ứng dụng AI(XHTT) - Công ty VNPT-Media Software trực thuộc Tổng công ty VNPT-Media

đã được thành lập với mục tiêu đưa lĩnh vực công nghệ phần mềm trở thành mũinhọn, nền tảng giúp VNPT nói chung và VNPT-Media có thể tiếp cận đến cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ 4 của thế giới

VNPT-Media Software 2022 - 2023 hướng tới mục tiêu đẩy mạnh phát triển phầnmềm trên cơ sở nghiên cứu về các nền tảng công nghệ cơ bản, dịch vụ giá trị gia tăng,chuẩn hóa, xâm nhập sâu hơn vào phần lõi của các hệ thống công nghệ mới; đưa côngnghệ phần mềm trở thành mũi nhọn, điểm nền tảng để tiếp cận đến cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ 4 của thế giới - kỷ nguyên mà các công nghệ như IoT, Big Data,trí tuệ nhân tạo, thực tế ảo được ứng dụng vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xãhội

2.1.6 Thực trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại công ty VNPT-Media Software

Để đảm bảo được tiến độ làm việc được hiệu quả, Công ty VNPT-Media Software trang bị đầy đủ các thiết bị CNTT như máy tính, máy in…để phục vụ cho công việc của mỗi cá nhân cũng như tổ chức

Trang 36

Bảng 2.3 Phần cứng được sử dụng tại VNPT-Media Software Thiết bị phần cứng Số lượng Đối tượng sử dụng

Dell Precision M6600 1 Giám đốc, Phó giám đốc

Máy tính để bàn HP 30 Cán bộ, Nhân viên trong Công tyMáy tính xách tay HP, DELL 15 Cán bộ, Nhân viên trong Công tyMáy in Canon LBP 3300 8 Cán bộ, Nhân viên trong Công tyMáy photocopy Ricoh 3 Cán bộ, Nhân viên trong Công ty

(Nguồn Khảo sát trực tiếp)

Các phần cứng mà VNPT-Media Software ứng dụng đều đã dựa trên một số nhữngtiêu chí lựa chọn nhất định Đối với từng thiết bị, có những ưu nhược điểm riêng

Bảng 2.4 Ưu nhược điểm các thiết bị phần cứng

Máy tính để

bàn HP

Đa dạng nhiều dòng máyHoạt động ổn định, tốc độ chạy tốt

Giá thành sản phẩm phải chăng

Mẫu mã không quá nổibật

Hệ thống tản nhiệtchưa tốt

Máy tính

xách tay

DELL

Gọn nhẹ, đồ bền cao, bộ xử lý tốc độnhanh, được điều chỉnh theo nhu cầu, dễdàng nâng cấp hệ thống, thời lượng pin tốt,cấu hình ổn định, tính năng đa dạng, thờilượng pin tốt cho thời dian sử dụng lâu dài,

dễ dàng vệ sinh, bảo dưỡng

Hoạt động ồn với quạttản nhiệt; thiết kế cóphần thô sơ, cứng cáp,trọng lượng nặng, cáclỗi máy tính khó tự sửachữa

Máy tính

xác tay HP

Giá thành vừa phải, đa djang mẫu mã, độbền tương đối cao Tốc độ chạy của máy ổnđịnh

Kiểu dáng không bắtmắt, quạt tản nhiệt kháổn và bàn phím cóphần bị cứng

Máy in

Canon LBP

3300

Loại máy in có thể in với khối lượng lớn để

có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêudùng Với tốc độ in siêu cao 21 trang A4mỗi phút,Giá thành phải chăng

Máy in dễ bị khoá dihết chíp mực

Trang 37

- Phần mềm văn phòng Microsoft Office dùng cho soạn thảo văn bản, tính toán,lập kế hoạch và báo cáo.

- Phần mềm Microfoft Outlook dùng cho quản lý thông tin cá nhân như công cụ

để liên lạc, trao đổi công việc và thông tin nội bộ

- Công ty sử dụng một cổng thông tin website: VNPT-Media Software.com.vn.Website này sử dụng để giới thiệu về công ty cho khách hàng, chứa các thông tin vềcông ty, giới thiệu về sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp

- Công ty VNPT-Media Software sử dụng hệ thống check-in, check-out để theodõi ngày giờ ra vào của nhân viên qua thẻ từ Từ đó có thể thống kê được danh sách

số giờ làm việc tại công ty của từng nhân viên phục vụ cho phòng nhân sự có nhiệm

vụ tính lương tháng cho nhân viên trong công ty

- Công ty áp dụng giải pháp mã hoá mạng wifi, phần mềm diệt virus, phân quyền

người dùng để phục vụ cho tính an toàn bảo mật thông tin tại công ty

2.2 Thực trạng kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ Ringtunes của công ty VNPT-Media Software

Khi được tham gia thực tập tại Công Ty VNPT-Media Software, tôi đã được tham khảo những báo cáo tài chính của những năm gần đây, sau đó có thể đưa ra những kết quả về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Ngoài ra, tôi thực hiện khảo sát những thiết bị phần cứng cũng như phần mềm được Công ty lựa chọn đưa vào sử dụng để có thể nắm bắt được thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT của Công ty như thế nào,cũng như việc Công ty sử dụng những công cụ phần mềm nào phục vụ cho việc hoạt động kiểm thử

Sau khi đã có những thông tin về cơ sở hạ tầng CNTT, tôi sử dụng các kỹ thuật củacác phương pháp nghiên cứu đó là phát phiếu khảo sát và thực hiện phỏng vấn trực tiếp các CB, NV của Công ty nhằm thu thập những thông tin cần thiết về thực trạng hoạt động kiểm thử đang diễn ra tại VNPT-Media Software Sau khi đã có kết quả củacác phiếu tôi sử dụng phương pháp phát triểnhệ thống thông tin để thống kê, báo cáo các kết quả đã thu được Từ đó có thể đưa ra được những đánh giá trực quan và nhữngkiến nghị phù hợp cho việc thực hiện kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ của VNPT-Media Software

Trang 38

2.2.1.Thực trạng hoạt động kiểm thử

Công ty VNPT-Media Software sau khi xây dựng hệ thống quản lý dịch vụRingtunes đã được đi vào hoạt động từ năm 2018 và đến nay đã tiếp tục được nângcấp lên Và trong thời gian tôi thực tập tại Công ty đã được giao nhiệm vụ thực hiệnkiểm thử dịch vụ này

Trong quá trình khảo sát phỏng vấn chúng tôi đã thu thập được tài liệu thông qua

15 phiếu khảo sát và 18 câu hỏi phỏng vấn trực tiếp, sau khi sử dụng các phương phápnghiên cứu khoa học, chúng tôi đã thu thập được một số thông tin cơ bản về tình hình

hệ thống thông tin của doanh nghiệp Kết quả của việc khảo sát này được thể hiệnthông qua các thực trạng kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ cũng như việc đánh giácác thực trạng này

Trong quá trình khảo sát phỏng vấn em đã thu thập được tài liệu thông qua 15phiếu khảo sát và 18 câu hỏi phỏng vấn trực tiếp, sau khi sử dụng các phương phápnghiên cứu khoa học, tác giả đã thu thập được một số thông tin cơ bản về tình hìnhthông tin của doanh nghiệp Kết quả của việc khảo sát này được thể hiện thông quacác thực trạng kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ cũng như việc đánh giá thực trạngnày

 Phỏng vấn bằng phiếu điều tra:

(Nội dung phiếu trong phần phụ lục)

Số phiếu phát ra: 15 phiếu

Số phiếu thu về: 15 phiếu

- Cơ cấu CB, NV được phát phiếu điều tra:

+ 2 NV phòng Phần mềm dịch vụ giá trị gia tăng

+ 1 NV phòng Trung tâm An Ninh Thông tin

Nhìn chung, kết quả thu được đem lại một cái nhìn tổng quát về doanh nghiệp theonhiều khía cạnh và tình hình hệ thống thông tin của doanh nghiệp tùy theo mức độhiểu biết của cán bộ nhân viên trong các phòng ban trực tiếp làm việc

Trang 39

 Trong mục Thông tin về công ty của phiếu trắc nghiệm:

Câu hỏi: Thị trường kinh doanh của công ty?

Kết quả: Trong nước và ngoài nước

 Trong mục Hệ thống thông tin của công ty

Câu hỏi: Công ty có áp dụng CNTT vào trong hoạt động kinh doanh hay không?

Bảng 2.5 Kết quả điều tra mức độ trang bị máy tính và thiết bị CNTT của công ty

Biểu đồ 2.2 Mức độ đầy đủ trong việc trang bị máy tính và thiết bị CNTT

Kết luận:

Nhìn chung, mức độ trang bị máy tính và các thiết bị CNTT phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của công ty VNPT-Media Software được đánh giá theo như các CB, NVqua phiếu điều tra là khá đầy đủ Điều này cho thấy công ty khá quan tâm đến việcứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

 Trong mục thực trạng hoạt động kiểm thử của công ty

Trang 40

Câu hỏi: Sự cần thiết về mức độ hoàn thiện của hệ thống dịch vụ khi giới thiệu vềdịch vụ Ringtune(Nhạc chờ cho điện thoại) và cho thuê dịch vụ ?

Bảng 2.6 Kết quả điều tra sự cần thiết về mức độ hoàn thiện của hệ thống dịch vụ

khi giới thiệu về dịch vụ Ringtune(Nhạc chờ cho điện thoại) và cho thuê dịch vụ

Biểu đồ 2.3 Mức độ cần thiết trong hoàn thiện hệ thống khi giới thiệu dịch vụ và

cho thuê dịch vụ Ringtune

Qua kết quả khảo sát, ta thấy rằng tỷ lệ đánh giá sự cần thiết trong việc hoàn thiệnhơn hệ thống quản lý dịch vụ và cho thuê dịch vụ của công ty cho kết quả cao Chothấy các CB, NV tại công ty cũng đang chú trọng để ý hơn trong việc nâng cao hiệuquả dịch vụ

Câu hỏi: Thực hiện dự án kiểm thử hệ thống quản lý dịch vụ Ringtunes thì cần baonhiêu chuyên viên kiểm thử tham gia vào dự án là phù hợp ?

Kết quả:

Số người tham gia

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w