1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

thầy vũ khắc ngọc tuyển chọn và giới thiệu câu hỏi điển hình amin aminoaxit

25 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới đây là Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Amin, amino axit và protein. Bạn vào tên bài hoặc Xem chi tiết để theo dõi các phần Lý thuyết trong chuyên đề Hóa 12 tương ứng.Lý thuyết và bài tập Amin Amino Axit

Trang 1

Thầy Vũ Khắc Ngọc

83 CÂU HỎI HAY VÀ ĐIỂN HÌNH AMIN-AMINOAXIT GIẢI CHI TIẾT

Nguồn : Sưu tầm và biên soạn

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no, đồng đẳng liên tiêp tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là:

A C2H5NH2 B C3H7NH2 C CH3NH2 D C4H9NH2 Các đáp án đều cho ta thấy X là amin no và đơn chức

O 2

Câu 3: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau

Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồi đem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn

Phần 2: Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối CTPT của A là:

Trang 2

Câu 4: Cho hh X có thể tích V1 gồm O2,O3 có tỉ khối so với H2=22.Cho hh Y có tích V2 gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2=17.8333 đốt hoàn toàn V2 hh Y cần V1 hh X Tính tỉ lệ V1:V2:

A.1 B.2 C.2,5 D.3

Ta có :

1 2

1 3

V O

4 3V O

2 2

4V CO

3 17V

n 0,15(mol)

n 0,65; n 0,8 n 0,65(mol)

n 0,35(mol)

 BTKL  0,15.147 0,35.36,5 0,8.40 m 0,65.18       m 55,125(gam)

Trang 3

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí vừa đủ, thu được 5,376 lit CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lit N2 ( các thể tích khí đo ở đktc, trong không khí oxi chiếm 20% , nitơ chiếm 80% về thể tích) Giá trị của m là:

A 10,80 gam B 4,05 gam C 5,40 gam D 8,10 gam

0, 24( )

8,8836,5

A lần lượt là:

A 0,1M và 0,75M B 0,5M và 0,75M

C 0,75M và 0,1M D 0,75M và 0,5M

Trang 4

3 ( )

9,8

9811,7

Trang 5

Câu 16: Cho hh X có thể tích V1 gồm O2,O3 co tỉ khối so với H2=22.Cho hh Y có tích V2 gồm metylamin va etylamin có tỉ khối so với H2=17.8333 đốt hoàn toàn V2 hh Y cần V1 hh X tính tỉ lệ V1:V2?

A.1 B 2 C 2,5 D 3

Chọn đáp án B

Có ngay

1 2

1 3

4 3 4

V O

2 2

4 3 17 6

Câu 20: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin dơn chức X, thu được 16,8 lit CO2, 2,8 lit N2 ( các thể tích khí đo

ở đktc) và 20,25 gam H2O.CTPT của X là:

A C4H9N B C3H7N C C2H7N D C3H9N

Trang 6

Câu 22:Hỗn hợp X gồm metyl amin , etylamin và propyl amin có tổng khối lượng là 21,6 gam và tỉ lệ về

số mol là 1:2:1 cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được m gam muối Giá trị của m là:

A 36,2 gam B 39,12 gam C 43,5 gam D 40,58 gam

Trang 7

Câu 25 Cho 50 gam dung dịch amin đơn chức X nồng độ 11,8% tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan

Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là:

Câu 27 Hòa tan Etyl amin vào nước thành dung dịch C% Trộn 300 gam dung dịch này với dung dịch FeCl3

dư thấy có 6,42 gam kết tủa Giá trị của C là:

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam

H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc) Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí Số đồng phân cấu tạo của X là:

Câu 29: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau

Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồi đem nung tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn

Phần 2 : Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối CTPT của A là :

Trang 8

Câu 30: Cho 1.22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng vừa đủ với 400ml dung

dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y.Mặt khác khi đốt cháy hoàn toàn 0.09mol hỗn hợp X thu được mg khí

CO2 ; 1,344 lit (đktc) khí N2 và hơi nước Giá trị của m là:

A.3,42g B.5,28g C.2,64g D.3,94g

Chọn đáp án B

Ta có thể suy luận nhanh như sau:

Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là:

Với thí nghiệm đốt cháy 0,09 mol X

A HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH B NH2CH2CH2CH(NH2)COOH

Trang 9

Chọn đáp án D

Câu này không nên dại mà làm mẫu mực Ta suy luận từ đáp án nhé!

Vì X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 nên loại A và B ngay rồi

Câu 35: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y chứa (m+15,4) gam muối Mặt khác nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl thì thu được dung dịch Z chứa (m+18,25) gam muối Giá trị của m là:

Trang 10

Câu 37: Muối X có CTPT là CH6O3N2 Đun nóng X với NaOH thu được 1,12 lít khí Y (Y là hợp chất chứa

C, H, N và có khả năng làm xanh giấy quỳ tím ẩm) Khối lượng muối thu được là:

Câu 38: Với xúc tác men thích hợp chất hữư cơ A bị thuỷ phân hoàn toàn cho hai aminoaxit thiên nhiên X

và Y với tỷ lệ số mol của các chất trong phản ứng như sau:1 mol A + 2 mol H2O  2 mol X + 1 mol Y Thuỷ phân hoàn toàn 20,3 gam A thu được m1 gam X và m2 gam Y Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y cần 8,4 lít O2 ở đkc thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,23 lít N2 ở 270C, 1 atm Y có CTPT trùng với CTĐG Xác định X,Y và giá trị m1, m2?

Trang 11

Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X hai amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được CO2 và

H2O có tỉ lệ 2

2

713

BTKL X

Câu 40: Peptit X được cấu tạo bởi một amino axit trong phân tử chỉ chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong dung dịch NaOH (được lấy dư 20% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng nhiều hơn X là 75 g Số liên kết peptit trong phân tử

Trang 12

Câu 43. Hợp chất X được tạo ra từ ancol đơn chức và aminoaxit chứa một chức axit và một chức amin X

có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất Để đốt cháy hoàn toàn 0,89 gam X cần vừa đủ 1,2 gam O2 và tạo ra 1,32 gam CO2, 0,63 gam H2O Khi cho 0,89 gam X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì khối lượng chất rắn khan thu được là:

Câu 44. Cho 22,15 gam muối gồm tác dụng vừa đủ với 220 ml dd

1M Sau phản ứng cô cạn dd thì được lượng chất rắn thu được là:

Chọn đáp án C

BTKL: M=22,15 + 0,22.98 =C

Câu 45. X là mạch thẳng Biết rằng 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dd HCl 0,125M thu được 1,835 gam muối Mặt khác, nếu cho 2,94g X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,82g muối Tên gọi của X là:

A là C2H5O2N→H2N – CH2 – COOH Bảo toàn khối lượng: 75.0,15 0,075 m B   

Câu 47: X là một  -amino axit chứa một nhóm chức axit Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu đuợc dung dịch Y Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dd NaOH 1M Cô cạn dd sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối Tên gọi của X là:

A Axit- 2- Amino Propanoic B Axit-3- Amino Propanoic

Trang 13

A 43,5 gam B 36,2 gam C 39,12 gam D 40,58 gam

Trang 14

Câu 52: Đốt cháy hoàn toàn 11,25 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở (trong phân tử có số C

nhỏ hơn 4) bằng lượng không khí (chứa 20% thể tích O2 còn lại là N2) vừa đủ thì thu được CO2, H2O và 3,875 mol N2 Mặt khác, cho 11,25 gam X trên tác dụng với axit nitrơ dư thì thu được khí N2 có thể tích bé hơn 2 lít

(ở đktc) Amin có lực bazơ lớn hơn trong X là:

Dễ dàng suy ra trường hợp 1C và 3C không thỏa mãn

Câu 53: Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím tẩm ướt và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:

vô cơ Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng chất rắn khan là:

A 10,375 gam B 13,150 gam C 9,950 gam D 10,350 gam

Trang 15

Câu 55: Cho 0,1 mol amoni axit A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 1,25 M ,sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 18,75 gam muối Mặt khác , nếu cho 0,1 mol A tác dụng với lượng dung dịch NaOH vừa

đủ , đem cô cạn thu được 17,3 gam muối CTCT thu gọn của A là:

H O CO

Câu 58: Cho 20,15 gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M Thành phần % về khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là:

Trang 17

Câu 62: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm một amino axit Y (có một nhóm amino) và một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở Z, thu được 26,88 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O Mặt khác, 0,45 mol X phản ứng vừa đủ với dd chứa m gam HCl Giá trị của m là:

Câu 63: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ

mO : mN = 128 : 49 Để tác dụng vừa đủ với 7,33 gam hỗn hợp X cần 70 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 7,33 gam hỗn hợp X cần 0,3275 mol O2 Sản phẩm cháy thu được gồm CO2, N2 và m gam H2O Giá trị của m là:

Bảo toàn oxi và phương hình khối lượng:

az + 0,3275.2 = 2ax + ay/2 và 12ax + ay + 16az + 14at = 7,33

Nên ax = 0,27 mol và ay = 0,55 mol m = 0,55 9 = 4,95 (g)

Câu 64: X là một  -amino axit chứa một nhóm chức axit Cho X tác dụng với 200 ml dd HCl 1M thu đuợc

dd Y Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 300 ml dd NaOH 1M Cô cạn dd sau phản ứng thu được 22,8 gam hỗn hợp muối Tên gọi của X là:

C 2-Amino- 2-Metyl- Propanoic D 2- Amino Propanoic

R 44 H N CH CH

Trang 18

Câu 65: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho 400 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

Câu 67: Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:

Trang 19

Câu 68 Cho X là một amino axit Đun nóng 100 ml dung dịch X 0,2M với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M

thì thấy vừa đủ và tạo thành 2,5 gam muối khan Mặt khác để phản ứng với 200 gam dung dịch X 20,6% phải dùng vừa hết 400 ml dung dịch HCl 1M Xác định công thức cấu tạo có thể có của X Số đồng phân cấu tạo của X là :

Câu 70: Amino axit X có công thức H2N-CxHy-(COOH)2 Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5

M , thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là:

Trang 20

Câu 71: X là một α-Aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm –NH2 Từ 3 m gam X điều chế được

m1 gam đipeptit Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Đốt cháy m1 gam đipeptit thu được 1,35 mol nước Đốt cháy m2 gam tripeptit thu được 0,425 mol H2O Giá trị của m là:

Chọn đáp án B

Giả sử m gam X: C Hn 2n 1NO2 có a mol X Ta có:

Trang 21

Câu 73 Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ

mO:mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2(đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2,H2O,N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Vậy khối lượng kết tủa tủa m = 13 (g)

Câu 74: Chia m gam hỗn hợp T gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được N2,CO2và 7,02 gam H2O Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin Cho X vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 0,5M và KOH 0,6M, thu được dung dịch

Y chứa 20,66 gam chất tan Để tác dụng vừa đủ với Y cần 360 ml dung dịch HCl 1M Biết các phản ứng xảy

ra hoàn toàn Giá trị của m là

Gọi X là H2N−R−COOH → n HCln NaOHn KOHn Xn X 0,14

Bảo toàn khối lượng:

Trang 22

Câu 75: Hỗn hợp A gồm một peptit X và một peptit Y (mỗi chất được cấu tạo từ 1 loại aminoaxit, tổng số

nhóm –CO-NH- trong 2 loại phân tử là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 2 : 1 Khi thủy phân hoàn toàn m gam

hỗn hợp A thu được 5,625 gam glyxin và 10,86 gam tyrosin Gía trị của m là:

với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối Giá trị gần nhất của m là

Chọn đáp án C

Bảo toàn nguyên tố Nitơ → nH2 = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol

H2SO4 chỉ hấp thụ H2O → khối lượng bình tăng là khối lượng nước

⇒ nH2O = 14,76 ÷ 18 = 0,82 mol → nCO2 = 1,58 – 0,82 – 0,1 = 0,66 mol

Gọi công thức trung bình của X là CxHyOzNt

Trang 23

Chọn đáp án D

Bảo toàn nguyên tố Nitơ: namin = 2nN2 = 0,12 mol

Bảo toàn nguyên tố oxi: nH2O = 1,03 × 2 – 0,45 × 2 = 0,94 mol

Ta có: nH2O – nCO2 = 1,5namin + nankan ⇒ nankan = 0,2 mol ⇒ nanken = 0,08 mol

Gọi số C trong amin, ankan và anken lần lượt là a, b và c (a, b ≥ 1; c ≥ 2)

Đốt 0,05 mol X + 1,875 mol O2 → 1,5 mol CO2 + 1,3 mol H2O + ? mol N2

Bảo toàn nguyên tố O có nO trong X 1,5 2 1,3 1,875 2    0,55 mol

n 5n 0, 25 mol → dùng BTKL phản ứng đốt có mX 36, 4 gam

⇒ khi dùng 0,025 mol X mX 36, 4 2 18, 2  gam + 0,4 mol NaOH → m gam rắn + H2O

luôn có

2

n thñy ph©nn 0, 025 moldùng BTKL có m33, 75 gam

Câu 79 :Đốt cháy hoàn toàn a gam một amin (no, đơn chức, mạch hở) cần dùng 8,4 lít khí O2 (ở đktc) thu được khí CO2 và 6,3 gam hơi nước và khí N2 Sục sản phẩm cháy vào bình X đựng dung dịch nước vôi trong (dư), chỉ còn lại duy nhất một chất khí thoát ra Khối lượng bình X tăng m gam Giá trị m là

Trang 24

⇒ nCO2 = 0,2 ⇒ mCO2 = 8,8 gam

+ Mà mBình ↑ = mCO2 + mH2O = 8,8 + 6,3 = 15,1 gam

Câu 80:Cho hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2NCxHyCOOH) và 0,01 mol H2NC3H5(COOH)2 tác dụng với

50 ml dd HCl 1M, thu được dd Z Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với dd chứa 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dd chứa 8,135 gam muối Phân tử khối của Y là

Đáp án C

Ta có ∑nCOOH + nH+ = ∑nOH –

⇒ Y + 0,01×2 + nHCl = nNaOH + nKOH

⇒ nY = 0,02 mol và nH2O tạo thành = ∑nOH – = 0,09 mol

⇒ Bảo toàn khối lượng ta có:

mY + mH2NC3H5(COOH)2 + mHCl = mNaOH + mKOH + mH2O  mY = 2,06 gam  MY = 2, 06

0, 02 = 103

Câu 81: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm Glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tetrapeptit mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,76 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,37 mol H2O Giá trị của m là:

Đáp án D

Bài tập peptit: dùng phương pháp biến đổi peptit.!

Các phương trình: 2X1 → 1Y2 + 1H2O (1) || 4X1 → 1Z4 + 3H2O (2)

đồng nhất số liệu: m gam X thu được m1 gam Y2 và ½.m2 gam Z4

||→ Biến đổi Y → Z: 2Y2 → 1Z4 + 1H2O (☆) Lại quan sát kết quả đốt cháy:

m1 gam Y2 thu 0,76 mol H2O; ½.m2 gam Z4 thu 0,685 mol H2O ||→ nH2O chênh lệch = 0,075 mol

chênh lệch này nằm ở (☆) ||→ có 0,075 mol Z4 và 0,15 mol Y2

Y2 là đipeptit dạng CnH2nN2O3 ||→ mY2 = 0,76 × 14 + 0,15 × 76 = 22,04 gam

Thay nY và mY vào (1) ||→ m = mX = 22,04 + 0,15 × 18 = 24,74 gam

Câu 82: Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 0,25M Mặt khác 1,5 gam X tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch KOH 0,5M Tên gọi của X là

Trang 25

Nếu X có 1 chức NH2: X KOH X 1,5

n n 0,02 M 75

0,02 mol

→ Không tìm được công thức phù hợp

Câu 83:Kết quả thí nghiệm của các chất hữu cơ X, Y, Z như sau:

X Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Dung dịch xanh lam

Các chất X, Y, Z lần lượt là

Chọn đáp án D.

X phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam → X là saccarozơ hoặc glucozơ

Y làm mất màu nước brom → Y là glucozơ → X là saccarozơ

Z hóa xanh quỳ tím → Z là metyl amin

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm