1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet

116 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 12,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Thùy Linh

Mã sinh viên: 17D150093

Lớp hành chính: K53D2

Trường: Đại học Thương Mại

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong Khóa luận tốt nghiệp này là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Sinh viên

Nguyễn Thùy Linh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạocông ty, cùng tập thể các anh chị trong phòng kế toán và các phòng ban liên quan đãgiúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mộtthành viên Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáohướng dẫn Ths Nguyễn Thị Nhinh, người đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực

tập và hoàn thành Khóa luận “ Kế toán doanh thu tại chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet”.

Với những hạn chế về thời gian nghiên cứu và kinh nghiêm thực tế, chắc chắn

em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót khi làm bài Khóa luận này Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để Khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THÙY LINH

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: 1

2 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài: 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài: 3

6 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu : 6

1.1.2 Phân loại doanh thu: 7

1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu: 9

1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán doanh thu: 9

1.2 Nội dung nghiên cứu về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Kế toán doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 11

1.2.2 Kế toán doanh thu theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp 14

1.2.3 Trình bày thông tin doanh thu trên báo cáo tài chính 25

1.2.4 Kế toán doanh thu của doanh nghiệp dưới góc độ kế toán quản trị 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ GIAO NHẬN KORNET TẠI HÀ NỘI 30

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu 30

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet 30

Trang 4

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán doanh thu tại Công ty TNHH

MTV Dịch vụ giao nhận KORNET 43

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận KORNET 45

2.2.1 Nội dung các khoản doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận KORNET tại Hà Nội 45

2.2.2 Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận KORNET tại Hà Nội 46

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ GIAO NHẬN KORNET 56

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 56

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 56

3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 58

3.2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu 60

3.3 Điều kiện thực hiện 64

3.3.1 Về phía Nhà nước và cơ quan quản lý 64

3.3.2 Về phía chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ giao nhận Kornet 65

KẾT LUẬN 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

BẢNG

Bảng 1: Bảng tổng hợp câu hỏi điều tra 4Bảng 2.2: Báo cáo chi tiết doanh thu Năm 2019 55

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy quản lý 35

Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 62

Hình 2.4: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại CN Công ty ngày 26/03

Hình 2.5: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính tại CN Công ty ngày 25/05

Hình 2.4: Hạch toán thu nhập khác tại CN Công ty

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trong nền kinh tế thị trường, các quy luật khắt khe của nền kinh tế đã và đangngày càng chi phối mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Đó là kết quả của sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấpsang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Bên cạnh đó, các doanhnghiệp luôn phải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức và để đạt được mục tiêuchính là tồn tại và phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả thì các doanh nghiệp phảiđứng vững được trên thị trường, đáp ứng một phần nhu cầu của thị trường với hànghóa có chất lượng cao và giá thành hạ Để thực hiện được điều đó thì công tác kế toántrở nên quan trọng Đối với các doanh nghiệp, thông qua công tác kế toán, nhà quản trị

sẽ nắm rõ được quá trình cung cấp dịch vụ trực tiếp tạo ra doanh thu đảm bảo chi phí

bỏ ra đồng thời mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Cung cấp dịch vụ tốt, hiệu quảcũng góp phần giúp doanh nghiệp mở rộng kinh doanh, nâng cao vị thế trên thị trường.Với tư cách là công cụ quản lý, hạch toán kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế

xã hội, hạch toán kế toán đảm nhận chức năng cung cấp thông tin một cách chính xác

và hữu ích cho các nhà quản trị, nhà đầu tư ra quyết định kinh doanh sao cho hợp lý.Doanh thu cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng đối với công ty thương mại,dịch vụ Chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp những căn cứđánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất đinh để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn

Các thông tin kế toán về hạch toán doanh thu giúp các nhà quản trị có một cáinhìn chính xác về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyếtđịnh quản lý phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Quá trình điều tra khảo sát tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giaonhận Kornet tại Hà Nội đã đưa ra nhiều bất cập liên quan đến kế toán doanh thu tạiđơn vị như: Công ty chưa tiến hành mã hóa chi tiết cụ thể các tài khoản tiền, doanhthu, mẫu sổ kết toán chi tiết để quản lý doanh thu cho từng đối tượng thành ra cácchính sách kinh doanh còn nhiều bất cập liên quan đến việc hạch toán doanh thu Vì

vậy, đề tài “Kế toán doanh thu tại Chi nhánh Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ giao nhận KORNET tại Hà Nội” sẽ đánh giá được phần nào

thực trạng công tác kế toán doanh thu tại đơn vị đồng thời đề xuất những giải phápnhằm hoàn thiện hơn trong kế toán doanh thu tại công ty

Trang 8

2 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài:

- Ý nghĩa lý luận: Đề tài hệ thống hóa phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về

Kế toán doanh thu tại các doanh nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở lý luận chung và nghiên cứu thực trạng kế toándoanh thu tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội,

đề tài đã phân tích rõ những ưu điểm, nhược điểm kế toán doanh thu; từ đó đề xuất cácgiải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu tại đơn vị

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Mục tiêu chung: Tìm hiểu về kế toán doanh thu tại Chi nhánh Công ty TNHH

MTV Dich vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội thông qua cơ sở lý luận về Kế toán doanhthu tại các doanh nghiệp thương mại

- Mục tiêu cụ thể : So sánh cơ sở lý luận và thực trạng được áp dụng tại Chi

nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội để đưa ra những ưuđiểm đã đạt được để tiếp tục duy trì, phát triển hơn nữa những ưu điểm đó đồng thờitìm ra những tồn tại cần khắc phục để công tác kế toán được hoàn thiện hơn và trởthành một trong những nhân tố giúp hoạt động của công ty ngày càng phát triển hơn,đưa ra những cách quản lý tốt hơn để hỗ trợ cho công việc của các bộ phận khác cóliên quan

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu tại Chi nhánh Công ty Trách nhiệm

hữu hạn Một thành viên Dịch vụ giao nhận KORNET tại Hà Nội

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài:

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập tài liệu, phỏng vấn và xử lý

dữ liệu để phân tích, đánh giá kế toán doanh thu tại Chi nhánh Công ty TNHH MTVDịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội

- Phương pháp thu thập tài liệu:

Đây là phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, thông qua việc đọc, nghiên cứunhững dữ liệu có sẵn để thu thập dữ liệu cần thiết nhằm phục vụ công tác phân tích,đánh giá hiệu quả hoạt động và phương hướng cho quá trình phát triển trong tương lai.Nguồn tài liệu sử dụng: là Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ

kế toán, các văn bản pháp quy có liên quan, các giáo trình kế toán có đề cập đến kếtoán doanh thu, các bài luận văn tốt nghiệp cùng đề tài

 Các văn bản pháp luật có liên quan đến kế toán doanh thu như Luật kế toán,Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản pháp quy có liên quankhác, từ đó tìm hiểu các quy định của kế toán mới có chi phối đến kế toán doanh thu

 Các giáo trình, thông tin điện tử trên website liên quan đến kế toán doanh thu

để có được những kiến thức nền tảng về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, các kháiniệm cơ bản cũng như các quy trình kế toán theo đúng quy định của chuẩn mực haychế độ kế toán hiện hành

 Các tài liệu thực tế từ đơn vị như Sổ kế toán, chứng từ để thu thập các thôngtin chính xác từ kế toán doanh thu tại đơn vị, đảm báo tính trung thực cho cả quá trìnhnghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn:

Là một phương pháp hết sức quan trọng và đặc biệt được chú trọng để nghiêncứu Khóa luận Đây là phương pháp dùng một số câu hỏi được chuẩn bị sẵn để traođổi, gặp gỡ, phỏng vấn trực tiếp giữa người đi phỏng vấn và người được phỏng vấntrên cơ sở mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Đối tượng phỏng vấn là Giám đốc, Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán.Nội dung phỏng vấn là các câu hỏi liên quan đến kết quả kinh doanh một số nămgần đây, tổ chức các phần hành kế toán, trình tự thực hiện kế toán doanh thu khi có cácnghiệp vụ phát sinh

Thời gian phỏng vấn là vào các thời gian khác nhau nhằm thuận lợi cho đốitượng phỏng vấn

Trang 10

Bảng 1: Bảng tổng hợp câu hỏi điều tra ST

T

Câu hỏi phỏng vấn Đối tượng phỏng vấn

1 Chuẩn mực, chế độ kế toán được áp dụng tại

đơn vị ?

Phòng giám đốc:

- Ông Lee Young Woo

( Giám đốc chi nhánhcông ty tại Hà Nội)

2 Điều kiện ghi nhận doanh thu tại công ty?

3

Công ty có bộ phận kế toán quản trị riêng

không? Người phụ trách vấn đề liên quan đến

kế toán quản trị là ai?

4 Các khoản được ghi nhận giảm trừ doanh thu

toán doanh thu)

5 Các hình thức thanh toán tại Công ty

- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:

Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sẽ tiến hành thống

kê, phân tích Bên cạnh đó, tiến hành xử lý số liệu bằng cách sử dụng sơ đồ, bảngbiểu để phân tích, tổng hợp và đánh giá Cụ thể:

 Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông quaviệc đối chiếu các sự vật, hiện tượng với nhau.Trong quá trình nghiên cứu kế toándoanh thu, nội dung của phương pháp được thể hiện thông qua việc đối chiếu so sánhgiữa lý luận với thực tế về công tác kế toán doanh thu trong doanh nghiệp, đối chiếu sốliệu giữa chứng từ gốc và sổ kế toán liên quan

 Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợpkết quả phỏng vấn trực tiếp từ đó đưa ra đánh giá về công tác kế toán doanh thu tại

đơn vị ( Phụ lục số 01: Bản mô tả kết quả phỏng vấn)

Trang 11

6 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, và các phụ lục liênquan luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV

Dịch vụ giao nhận KORNET tại Hà Nội

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại

Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận KORNET tại Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán doanh thu :

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các đối tượng sử dụngthông tin cần thiết làm căn cứ đánh giá một cách khái quát kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để từ đó ra các quyết định kinh tếđúng đắn Biến số của doanh thu tác động rất lớn đến một tổ chức, doanh nghiệp.Hiện có rất nhiều quan niệm về doanh thu, có thể xem xét và ghi nhận nhữngkhoản được coi là doanh thu của doanh nghiệp dưới dạng sự gia tăng của dòng vốn lưuđộng, có thể coi doanh thu là lợi tức hay được xác định là các luồng tiền vào hoặc tiếtkiệm luồng tiền ra, hoặc là những lợi ích kinh tế tương lai dưới hình thức gia tăng giátrị tài sản

Hiện nay, có rất nhiều quan điểm và cách hiểu về doanh thu:

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “doanh thu và thu nhập khác” (Banhành kèm theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC

về việc ban hành và công bố bốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam) “Doanh thu là tổnggiá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu”

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” (Ban hành vàcông bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộtrưởng BTC) thì doanh thu được hiểu là “tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệpthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu,không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Theo quan điểm của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, trên cơ sở xácđịnh doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, quan điểm: “Doanh thu là toàn bộtiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả trợ giá và phụ thu, phụ

Trang 13

trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng” với điều kiện DN đã phát hành hoá đơn hoặcdịch vụ cung cấp đã hoàn thành.

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC vềHướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp “Doanh thu được hiểu là lợi ích kinh tế thuđược làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm củacác cổ đông doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba”

Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp

đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợiích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi làdoanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữunhưng không là doanh thu

1.1.2 Phân loại doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (Ban hành kèm theo quyết định số BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC về việc ban hành và công bố bốn Chuẩnmực kế toán Việt Nam) thì các loại doanh thu được phân loại như sau:

149/2001/QĐ- Phân loại theo hoạt động kinh doanh

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho kháchhàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có)

- Doanh thu hoạt động tài chính:

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thuđược từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

 Tiền lãi: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm, trả góp;

 Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con;

 Cổ tức và lợi nhuận được chia;

 Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

 Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ;

 Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

Trang 14

- Thu nhập khác:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoàihoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:

 Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;

 Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;

 Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

 Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

 Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước: Là khoản

nợ phải thu khó đòi, xác định là không thu hồi được, đã được xử lý xóa sổ và tính vàochi phí để xác định kết quả kinh doanh trong các kỳ trước nay thu hồi được;

 Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập: là khoản nợ phải trảkhông xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại;

 Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;

 Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu;

 Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp;

 Các khoản thu khác

Trong ba loại doanh thu trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanhthu chiếm tỉ trọng lớn nhất và có tính chất quyết định đối với hoạt động của doanhnghiệp thương mại

- Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:

 Doanh thu thu tiền ngay

 Doanh thu trả chậm

 Doanh thu nhận trước

- Phân loại theo thời gian:

 Doanh thu thực hiện: là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hóa; cung cấp dịchvụ; tiền lãi và các hoạt động khác nhận được trong kỳ

 Doanh thu chưa thực hiện: là nguồn hình thành nên tài sản (tiền, khoản phảithu khách hàng) của các giao dịch tạo ra doanh thu nhưng một phần trong doanh thu

đó đơn vị chưa thực hiện được

Trang 15

1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Dựa trên chuẩn mực kế toán số 14 (Ban hành kèm theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của BTC về việc ban hành và công bốbốn Chuẩn mực kế toán Việt Nam) thì điều kiện ghi nhận doanh thu được xác định nhưsau:

- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch

vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phầncông việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả củagiao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện sau:

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán;

 Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó

- Điều kiện ghi nhận doanh thu từ hoạt động tài chính:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán doanh thu:

Doanh thu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp Đó là nguồn bù

Trang 16

đắp các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra, đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp và thực hiện giá trị thặng dư Doanh thu thế hiện sức mạnh của doanhnghiệp và mở rộng thị trường Việc hạch toán đúng doanh thu sẽ tạo điều kiện chodoanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinh doanh để từ đó có các quyết định kinhdoanh hợp lý.

Kế toán là công cụ cung cấp thông tin tài chính cho nhà quản lý để phân tích,đánh giá kết quả và hiệu quả nhằm đưa ra các kế hoạch, dự án cho hoạt động kinhdoanh Ngoài ra kế toán doanh thu còn là công cụ cung cấp thông tin về giá thành,doanh htu cho các nhà quản lý doanh nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu quản lý, kế toán doanh thu cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản phải thu khách hàng,

các khoản giảm trừ doanh thu

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, tình hình phân

phối các kết quả của từng hoạt động

- Đóng góp ý kiến cho các nhà quản lý, đưa ra kiến nghị, giải pháp để thúc đẩy

quá trình hoạt động

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ

phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến doanh thu

- Kiểm tra, theo dõi và đôn đốc thu hồi khoản nợ.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ, kế toán doanh thu cần phải tuân thủ những yêucầu sau:

- Các nghiệp vụ kinh tế doanh thu phát sinh phải được phát ánh một cách đầy

đủ, kịp thời, chính xác, đúng thười gian quy định thông tin, số liệu kế toán

- Phản ánh thông tin rõ ràng dễ hiểu, chính xác.

- Phản ảnh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá

trị của nghiệp vụ

- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi

kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động củađơn vị kế toán, số liệu kế toán kỳ này phải tiếp số liệu kế toán của kỳ trước

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có

thể so sánh, kiểm chứng được

Trang 18

1.2 Nội dung nghiên cứu về kế toán doanh thu trong doanh nghiệp

1.2.1.Kế toán doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 ( VAS 01)

VAS 01 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc kế toán cơ bản ghi nhận cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp

Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phảitrả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểmphát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tươngđương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạtđộng liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần,nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt độnghoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác vớigiả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phảigiải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính

Giá gốc

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo sốtiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổitrừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Phù hợp

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việctạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanhthu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thucủa kỳ đó

Nhất quán

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụngthống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và

Trang 19

phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đótrong phần thuyết minh báo cáo tài chính.

Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả

năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí

Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếuchính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnhhưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụthuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàncảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện địnhlượng và định tính

1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 14 ( VAS 14 )

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” quy định vàhướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm:Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu vàthu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Một trong những nội dung quan trọng của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14liên quan tới kế toán doanh thu là đưa ra quy định về xác định doanh thu và thời điểmghi nhận doanh thu:

a Về xác định doanh thu:

Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽthu được sau khi trừ (-) các khoản CKTM, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán vàgiá trị hàng bán bị trả lại Tuy nhiên, tùy thuộc vào từng phương thức và hình thứcthanh toán tiền hàng mà doanh thu bán hàng được xác định cụ thể như sau:

Trang 20

- Đối với trường hợp bán hàng trả góp, doanh thu được xác định bằng cách quyđổi giá trị danh nghĩa của các khoản tiền hoặc tương đương tiền sẽ thu được trongtương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiệnhành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa

sẽ thu được trong tương lai

- Đối với trường hợp hàng đổi hàng:

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu

+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận

về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi

- Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điềukiện sau:

+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xácđịnh được Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng”

b Về thời điểm ghi nhận doanh thu

- Doanh thu phải được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu như doanh thubán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền và lợi nhuậnđược chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết thành từng khoản doanh thu nhưdoanh thu bán hàng hóa, doanh thu bán thành phẩm… nhằm phục vụ cho việc xác địnhđầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý và lập báo cáo kết quả kinhdoanh của DN

Trang 21

- Nếu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ như CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêngbiệt Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào ghi nhận doanh thu ban đầu đểxác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kì kế toán.

- Theo Chuẩn mực kế toán số 14, thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

+ Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùngvới thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa cho người mua

+ Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hànghóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận

+ Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là DN nhận được lợi íchkinh tế từ giao dịch

Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố khôngchắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong.Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác địnhkhoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào Chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu

là không chắc chắn thu được (nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thukhó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác địnhthực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.Việc xác định đúng doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu có ý nghĩa quantrọng trong việc xác định yếu tố đúng thời kỳ của doanh thu và là cơ sở để xác định

1.2.2.Kế toán doanh thu theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp.

1.2.2.1 Chứng từ kế toán

- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng các chứng từ:

+ Hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại, hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn GTGT(đối với DN tính thuế GTGT theo PP khấu trừ), thông báo thuế hải quan( với dịch vụ

ra nước ngoài ), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, hóa đơn bán hàng (đối với DNtính thuế GTGT theo PP trực tiếp), bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng,

Trang 22

+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm chi, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng,…

+ Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại,…

- Kế toán doanh thu HĐTC sử dụng các chừng từ như: phiếu thu, báo có, giấy

thông báo về cổ tức hoặc lợi nhuận được chia, các chứng từ nhận lãi được hưởng, cácchứng từ về mua bán ngoại tệ và mua bán chứng khoán…

1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng

- Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán sử dụng các TK sau:

a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 - Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ.

Nội dung TK 511:

TK này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trongmột kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụcho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin trong doanh nghiệp, doanh thu cần chitiết như sau:

 Doanh thu bán hàng hóa

 Doanh thu bán các thành phẩm

 Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuếGTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

TK này có 03 TK cấp 2:

TK 5211 – Chiết khấu thương mại,

Trang 23

TK 5212 - Hàng bán bị trả lại,

TK 5213 - Giảm giá hàng bán

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chấthoặc không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóakém, mất phẩm chất hoặc không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện như sau:

+ Khoản CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳsau mới phát sinh CKTM, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì DN được ghigiảm doanh thu theo nguyên tắc:

 Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phảigiảm giá, phải CKTM, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC, kếtoán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kếtoán và ghi giảm doanh thu, trên BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)

 Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải CKTM, bị trả lạisau thời điểm phát hành BCTC thì DN ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

- Bên bán hàng thực hiện kế toán CKTM theo những nguyên tắc sau:

+ Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảnCKTM cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giábán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ CKTM) thì DN (bên bán hàng) không sử dụng

TK này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM (doanh thu thuần)

+ Kế toán phải theo dõi riêng khoản CKTM mà DN chi trả cho người muanhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn.Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ CKTM(doanh thu gộp)

- Bên bán hàng thực hiện kế toán giảm giá hàng bán theo những nguyên tắc sau:

Trang 24

+ Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoảngiảm giá hàng bán cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanhtoán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm) thì DN (bên bán hàng) không sửdụng TK này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã giảm (doanh thu thuần).

+ Chỉ phản ánh vào TK này các khoản giảm trừ do được chấp thuận giảm giá saukhi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoáđơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

Đối với hàng bán bị trả lại, TK này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm,hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợpđồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Kế toánphải theo dõi chi tiết CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho từng kháchhàng và từng loại hàng bán, như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), cung cấp dịch vụ.Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ sang TK 511 - "doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ" để xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực

tế thực hiện trong kỳ báo cáo

c Kế toán doanh thu HĐTC sử dụng TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính

(doanh thu HĐTC).

TK này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuậnđược chia và doanh thu HĐTC khác của DN

Khi sử dụng TK này cần tôn trọng một số quy định sau:

 Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về trái phiếu, tínphiếu hoặc cổ phiếu

 Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghinhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

 Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếuthì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà DN mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận

là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu

tư dồn tích trước khi DN mua lại khoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tưtrái phiếu, cổ phiếu đó

 Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con,công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận vào TK 515 là số chênhlệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc

Trang 25

d TK 632 – Giá vốn hàng vốn

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bántrong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtđộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phínghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phátsinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ

sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện đượcnhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cầnphải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợpđồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ)nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc kháchhàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng

Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tínhvào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lạithì được ghi giảm giá vốn hàng bán

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định củaLuật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuếTNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

e Kế toán các khoản thu nhập khác TK 711 – Thu nhập khác

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN gồm thu nhập do thanh lý, nhượng bán; do vi phạm hợpđồng; các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; các khoản nợ phải trả không xác địnhđược chủ;

Khi có khả năng chắc chắn thu được các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, kếtoán phải xét bản chất của khoản tiền phạt để kế toán phù hợp với từng trường hợp cụthể theo nguyên tắc:

 Đối với bên bán:

Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu được từ bên mua nằm ngoài giátrị hợp đồng được ghi nhận là thu nhập khác

Trang 26

 Đối với bên mua:

Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoảnthanh toán cho người bán được hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán(không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã được thanh lý,nhượng bán

Các khoản tiền phạt khác được ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh.Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan khác như TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiềngửi ngân hàng”, TK 131 “Phải thu khách hàng,

1.2.2.3 Trình tự hạch toán

a Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu của khối lượng sản phẩm (thành

phẩm, bán thành phẩm), hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

 Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịuthuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, cáckhoản thuế gián thu phải nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng ngay khi ghinhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhậndoanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp

và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

 Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng ngoại tệ:Ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải thu, kế toán phảicăn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi

ra đơn vị tiền tệ kế toán để hạch toán vào tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ"

 Trường hợp có nhận tiền ứng trước của khách hàng bằng ngoại tệ thì doanhthu tương ứng với số tiền ứng trước được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giágiao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước

Trang 27

- Đối với giao dịch hàng đổi hàng không tương tự:

Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trịhợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm.Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác địnhtheo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thuthêm hoặc trả thêm

 Khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng mang đi trao đổi, ghi:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có các TK 155,156

 Khi nhận vật tư, hàng hoá, TSCĐ do trao đổi, kế toán phản ánh giá trị vật tư,hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

 Trường hợp được thu thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa

đi trao đổi lớn hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi nhận được tiền của bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)

Có TK 131- Phải thu của khách hàng

 Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của sản phẩm, hàng hoá đưa đitrao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhận được do trao đổi thìkhi trả tiền cho bên có vật tư, hàng hoá, TSCĐ trao đổi, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có các TK 111,112,

- Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp:

 Khi bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giábán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi :

Trang 28

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền ngaychưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ( 3331, 3332)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giábán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay)

Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

b Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

- Khi mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ, dịch vụ, chi trả các khoản chi phí bằng

ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh lớn hơn tỷ giá trên sổ kếtoán các TK 111,112, ghi:

Nợ các TK liên quan (Theo tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

- Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá trên sổ kế toán các

TK 111, 112 nhỏ hơn tỷ giá trên sổ kế toán của các TK Nợ phải trả, ghi:

Nợ các TK 331, 341 (tỷ giá trên sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán TK 111, 112)

- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, nếu tỷ giá giao dịch thực tế tạithời điểm thu tiền cao hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các TK phải thu, ghi:

Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá trên sổ kế toán)

- Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhậndoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay,phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tàikhoản 3387 "Doanh thu chưa thực hiện", ghi:

Nợ các TK 111,112, 131,

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiềnngay chưa có thuế GTGT)

Trang 29

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trảchậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góptrong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Hàng kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi đối với các khoản cho vayhoặc mua trái phiếu nhận lãi trước, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

c Trình tự hạch toán thu nhập khác

- Kế toán thu nhập khác phát sinh từ nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

 Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)

Có TK 711 - Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

- Kế toán các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng

sau đó được hoàn, được giảm:

 Khi nhận được quyết định của cơ quan có thẩm quyền về số thuế được hoàn,được giảm, ghi:

Trang 30

1.2.2.4 Sổ kế toán:

a Hình thức kế toán Nhật ký chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

( Phụ lục số 02: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung)

- Hình thức Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

 Sổ Nhật ký chung: Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chépcác nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánhtheo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái Sốliệu ghi trên sổ Nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái

 Sổ Nhật ký thu tiền: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụthu tiền của doanh nghiệp Mẫu sổ này được mở riêng cho thu tiền mặt, thu qua ngânhàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi thu tiền

 Sổ Nhật ký chi tiền: Là sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụchi tiền của doanh nghiệp Mẫu sổ này được mở riêng cho chi tiền mặt, chi tiền quangân hàng, cho từng loại tiền (đồng Việt Nam, ngoại tệ) hoặc cho từng nơi chi tiền(Ngân hàng A, Ngân hàng B )

 Sổ Nhật ký mua hàng: Là Sổ Nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụmua hàng theo từng loại hàng tồn kho của đơn vị, như: Nguyên liệu, vật liệu; công cụ,dụng cụ; hàng hoá;

Sổ Nhật ký mua hàng dùng để ghi chép các nghiệp vụ mua hàng theo hình thứctrả tiền sau (mua chịu) Trường hợp trả tiền trước cho người bán thì khi phát sinhnghiệp vụ mua hàng cũng ghi vào sổ này

 Sổ Nhật ký bán hàng: là sổ nhật ký đặc biệt dùng để ghi chép các nghiệp vụbán hàng của doanh nghiệp, như bán hàng, bán thành phẩm, bán dịch vụ

Loại sổ này dùng cho các nghiệp vụ thu tiền sau (bán chịu) Nếu người mua trảtiền trước thì khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng sẽ ghi sổ này

b Hình thức kế toán nhật ký- sổ cái

Sổ kế toán tổng hợp của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái chỉ có một quyển sổduy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái (Mấu số S01-DN)

Trang 31

- Nhật ký - Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp duy nhất dùng để phản ánh tất cả các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá theo nội dung kinh

tế (Theo tài khoản kế toán)

- Số liệu ghi trên Nhật ký - Sổ Cái dùng để lập Báo cáo tài chính.

( Phụ lục số 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái)

Số liệu ghi trên Sổ Cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên Bảng tổnghợp chi tiết hoặc các Sổ (thẻ) kế toán chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh

và Báo cáo Tài chính

( Phụ lục số 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)

Cuối tháng hoặc cuối quý, khoá sổ NKCT số 1 và NKCT số 2 xác định tổng sốphát sinh bên Có TK 111, 112 đối ứng Nợ của các tài khoản liên quan và lấy số tổngcộng của NKCT số , NKCT số 2 để ghi Sổ Cái (Có TK 111, 112, Nợ các tài khoản)

( Phụ lục số 05: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ)

Trang 32

e Hình thức kế toán máy

Trong hình thức ghi sổ kế toán bằng tay thì việc đối chiếu số liệu giữa các sổsách là quan trọng vì số liệu có thể bị ghi sai thông tin vào sổ sách hoặc từ lúc tổnghợp số liệu từ sổ chi tiết lên bảng tổng hợp Việc đối chiếu giúp cho kế toán phát hiệnlỗi sai và dùng phương pháp chỉnh sửa

Tuy nhiêu trong hình thức Kế toán máy thì việc đối chiếu số liệu giữa các sổ sáchkhông có nhiều ý nghĩa, vì do tất cả các sổ sách kế toán đều đc truy xuất chung vào bộ

số liệu nên việc lập các sổ sách gần như độc lập nhau

Tại thời điểm công nghệ 4.0 phát triển, gần như các công ty đều không sử dụngghi sổ kế toán bằng tay, thay vào đó là ghi sổ trên máy Điều này, tiết kiệm rất nhiềuthời gian cho kế toán viên và số liệu được truy xuất giữa các bảng ít sai sót

( Phụ lục số 06: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy)

1.2.3 Trình bày thông tin doanh thu trên báo cáo tài chính.

Thông tin về doanh thu được thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.Việc trình bày thông tin doanh thu phải đảm bảo thực hiện theo các yêu cầu trình bàybáo cáo tài chính

Thông tư 200/2014 của bộ trưởng bộ tài chính có quy định về việc trình bày cácchỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh theo mẫu số B02-DN như sau:

Các chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập khác bao gồm:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số 01:

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, doanh thucung cấp dịch vụ và doanh thu khác trong năm báo cáo của doanh nghiệp Số liệu đểghi vào chỉ tiêu này là lũy kể số phát sinh bên Có của TK 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” trong kỳ báo cáo

Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT ( kể cả thuếGTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếbảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác

 Các khoản giảm trừ doanh thu mã số 02

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trongnăm, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lạitrong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kể số phát sinh bên Nợ của TK

Trang 33

511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đối ứng với bên Có các TK 521 “ Cáckhoản giảm trừ doanh thu” trong kỳ báo cáo.

Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, phí mà DN không đượchưởng phải nộp NSNN

 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ mã số10

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, doanh thucung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo làmcăn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

 Doanh thu hoạt động tài chính mã số 21

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong nămbáo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kể số phát sinh bên

Nợ của TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “ Xácđịnh kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo

 Thu nhập khác mã số 31:

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác phát sinh trong năm báo cáo củadoanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ là tổng số phát sinh bên Nợcủa TK 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có TK 911 “ Xác định kết quả kinhdoanh” trong kỳ báo cáo

( Phụ lục số 07: Mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo TT 200)

1.2.4 Kế toán doanh thu của doanh nghiệp dưới góc độ kế toán quản trị.

1.2.4.1 Khái quát kế toán quản trị

Chức năng của kế toán là cung cấp và truyền đạt các thông tin kinh tế về một tổchức cho các đối tượng sử dụng thông tin khác nhau, là cơ sở đưa ra các quyết địnhcho quản lý Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều nghiên cứu sự biến động của chiphí, doanh thu nhưng ở các khía cạnh khác nhau Nếu kế toán tài chính hướng vào việcghi nhận chi phí và doanh thu phải phù hợp với nhau, phù hợp với thực tế phát sinh để

có căn cứ chính xác xác định lợi nhuận chịu thuế của doanh nghiệp, thì kế toán quảntrị lại trọng tâm vào việc kiểm soát chi phí, doanh thu để nhà quản trị đề ra chiến lượckinh doanh trong thời gian tới hoặc đánh giá hiệu quả quyết định trong quá khứ

Dự toán là chức năng không thể thiếu được đối với các nhà quản lý hoạt động

Trang 34

trong môi trường cạnh tranh ngày nay Trong kế toán quản trị, dự toán là một nội dungtrung tâm quan trọng Nó thể hiện mục tiêu, nhiệm vụ của toàn doanh nghiệp; đồng thời

dự toán cũng là cơ sở để kiểm tra kiểm soát cũng như ra quyết địn trong doanh nghiệp

Vì vậy, dự toán là những dự kiến, phối hợp chi tiết chỉ rõ cách huy động và sửdụng nguồn lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và được biểu diễn bằng một hệthống chỉ tiêu dưới dạng số lượng và giá trị

1.2.4.2 Lập dự toán doanh thu

Việc lập dự toán giúp cho các nhà quản trị có được nhiều thời gian để hoạch địnhchiến lược kinh doanh trước khi hoạt động của doanh nghiệp bắt đầu Do đó, dự toán

có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý doanh nghiệp

Các bước để xây dựng dự toán doanh thu phục vụ cho yêu cầu quản trị:

- Bước 1: Lập dự toán doanh thu:

Khi lập dự toán doanh thu, kế toán dựa vào những cơ sở sau:

 Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của kỳ trước nhằm xác định giới hạn hoạtđộng của doanh nghiệp

 Mức doanh thu của từng loại sản phẩm, từng khu vực đã đạt được ở những

kỳ trước

 Dự toán doanh thu kỳ trước

 Những dự báo về nhu cầu sử dụng của thị trường đối với các sản phẩm DNđang cung cấp

 Thị phần sản phẩm của DN và của các đối thủ cạnh tranh

 Báo cáo về tình hình kinh tế xã hội của đất nước và những dự báo cho năm tới,các chính sách, chế độ của Nhà nước

Dựa trên những cơ sở trên, kế toán xây dựng dự toán doanh thu theo công thức:

Dự toán doanh thu = Sản phẩm bán ra trong kỳ x Đơn giá bán ra dự kiến

Trong đó: Đơn giá bán của hàng hoá phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và

chủ quan như: chất lượng hàng hoá, thị hiếu tiêu dùng, sức mua và khả năng cung cấphàng hoá cùng loại trên thị trường Dự toán này có thể được thực hiện cho cả niên độ

kế toán và chia ra theo các quý trong niên độ kế toán đó, còn khối lượng tiêu thụ dựkiến hàng quý không giống nhau, thường phụ thuộc vào tính thời vụ của sản xuất vàtiêu dùng ở những thời kỳ khác nhau trong năm

Trang 35

- Bước 2: Lập dự toán chi phí:

 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Kế toán DN có thể phân chia chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN thành biến phíbán hàng, QLDN, định phí bán hàng Trước khi tiến hành lập dự toán, kế toán DN cóthể phân tích các chi phí hỗn hợp này ra thành biến phí và định phí

1.2.4.3 Thu thập thông tin về doanh thu phục vụ kế toán quản trị.

Để nhà quản trị ra được các quyết định ngắn hạn hay dài hạn thì thông tin vềdoanh thu dưới góc độ kế toán quản trị phải được xem xét trong những hoạt động cả ởquá khứ và có những sự kiện trong tương lai

Để thu thập được những thông tin ở quá khứ (Đã thực hiện ở kỳ vừa qua), kếtoán phải dựa vào số liệu sổ kế toán chi tiết doanh thu theo từng bộ phận kinh doanhhoặc từng mặt hàng để thu thập thông tin Thực hiện tính toán, phân tích các số liệuchi tiết hơn về các khoản mục doanh thu, đánh giá những ảnh hưởng của thông tin quákhứ đến việc kinh doanh hiện tại và mối quan hệ tuyến tính chi phối chúng để tạo ranhững nguồn lợi nhuận tối đa

Để thu thập những thông tin tương lai (dự đoán) và các thông tin khác, căn cứvào nhu cầu về thông tin cần phân tích, nếu cần thông tin nào phục vụ cho việc phântích tình huống thì yêu cầu các bộ phận liên quan trong doanh nghiệp tính toán, dựtoán, dự tính và cung cấp

Trong quá trình thu thập thông tin về doanh thu, cần phải chú ý xác định thôngtin về doanh thu một cách thích hợp, và loại bỏ thông tin không thích hợp Cuối cùng

là lập bảng phân tích chênh lệch lợi nhuận giữa các phương án sau khi đã thu thập đủcác thông tin để tư vấn cho nhà quản trị ra các quyết định

Qua đó cho thấy, việc thu thập thông tin kế toán quản trị doanh thu trong doanhnghiệp kinh doanh thương mại rất linh hoạt, tuỳ thuộc vào tình huống quyết định, khi

có tình huống cần quyết định theo yêu cầu của nhà quản trị, kế toán quản trị phải cónhiệm vụ thu thập các thông tin cần thiết thông qua các bộ phận liên quan để phục vụcho việc tính toán và phân tích tình huống

Tuy nhiên, cũng có thể không có đầy đủ thông tin về doanh thu chi tiết do bộphận kế toán chi tiết cung cấp Thì kế toán quản trị vẫn phải dựa vào thông tin kế toánchi tiết về doanh thu để tiếp tục phân tích số liệu, tính toán chi tiết hơn nữa theo mục

Trang 36

đích sử dụng của kế toán quản trị, đồng thời phải thu thập thêm các thông tin bổ sungkhác liên quan ở các bộ phận trong và ngoài doanh nghiệp như thông qua hợp đồng laođộng, giá cả thị trường, nhu cầu thị trường

1.2.4.4 Phân tích thông tin về doanh thu phục vụ kế toán quản trị.

Kế toán quản trị doanh thu lập các báo cáo kết quả kinh doanh phục vụ cho quảntrị doanh nghiệp, báo cáo so sánh giữa chi phí, doanh thu thực tế với chi phí, doanh thu

dự toán và trình bày các biến động qua báo cáo kinh doanh, từ đó cho thấy ảnh hưởngkết hợp của biến động chi phí với biến động doanh thu đến lợi nhuận, chỉ ra vì sao xảy

ra khoản chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế với lợi nhuận dự toán Từ đó có nhữngphân tích và lựa chọn những quyết định đúng đắn cho sự phát triển doanh nghiệpkhông chỉ trong thời gian hiện tại mà cả về tương lai lâu dài Qua nội dung các phươngpháp trong phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận cho thấy, phân tíchmối quan hệ này giúp doanh nghiệp đưa ra được các quyết định trong sản xuất, kinhdoanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận như: Lựa chọn sản phẩm và sản lượng sản xuất nhưthế nào, giá bán, định mức chi phí là bao nhiêu , để từ đó có được những quyết địnhcủa nhà quản trị mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU TẠI CHI NHÁNH

CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ GIAO NHẬN KORNET TẠI HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu.

2.1.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet.

2.1.1.1 Thông tin chung về công ty

a Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet:

- Tên đơn vị: Công ty TNHH một thành viên dịch vụ giao nhận Kornet

- Tên Tiếng anh: Kornet Logistics services company limited

- Tên công ty viết tắt: KORNET CO.,LTD

- Mã số thuế: 0310195581

- Quy mô doanh nghiệp: nhỏ

- Địa chỉ: Tòa nhà KicoTrans, số 46 Bạch Đằng 2, Phường 2, Quận Tân Bình,thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

- Người đại diện pháp luật: Trần Thị Diễm Thắm

- Ngày cấp phép: 26/7/2010

- Ngày hoạt động: 01/08/2010 ( đã hoạt động được 10 năm)

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên ngoài Nhà nước

b Chi nhánh Công ty TNHH MTV Dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội

- Tên đơn vị: Chi nhánh Công ty TNHH MTV dịch vụ giao nhận Kornet tại Hà Nội.

- Tên tiếng anh: Kornet Logistics services company limited Ha Noi Branch

- Địa chỉ: Tầng 6 - Tòa nhà VMT, số 1 ngõ 82 phố Duy Tân, Phường Dịch VọngHậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Vietnam

- Đại diện pháp luật: Lee Young Woo

Trang 38

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.

Công ty TNHH MTV dịch vụ giao nhận Kornet có trụ sở chính tại Thành phố HồChí Minh, được thành lập từ năm 2010, trải qua quá trình 10 năm hoạt động và pháttriển, công ty đã ngày càng vững mạnh và có thương hiệu uy tín trên thị trường giaonhận hàng hóa tại Việt Nam

Năm 2011, để thuận lợi cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chi nhánhcông ty đã thành lập chi nhánh tại Hà Nội, Chi nhánh công ty TNHH MTV dịch vụ

giao nhận Kornet được cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0310195581- 001 do Sở

Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp, tổng số vốn điều lệ là : 300.000.000 VNĐ,hạch toán độc lập với công ty mẹ tại TP Hồ Chí Minh

Năm 2011 khi bắt đầu hoạt động, chi nhánh chi nhánh công ty tại Hà Nội chỉchuyên tập trung kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận ủy thác, tức là nhận hàng hóa từngười có hàng cần gửi và chuyển lên thiết bị vận chuyển bằng đường bộ, đường biển,hàng không…để chuyển tới tay người nhận với địa điểm giao nhận trên toàn quốc.Tuy nhiên nhận thấy tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận ngày càng phát triểnlớn mạnh tại Việt Nam cũng như là xu thế tất yếu của thế giới, chi nhánh công ty đã cóchiến lược bổ sung chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh sang ngành nghề hoàn toàn mới:vận tải biển, khi mà vào những năm 2013 lĩnh vực vận tải biển phát triển rất mạnh mẽ.Đánh dấu bước chuyển này, năm 2013 chi nhánh công ty thuê tài chính tàu ALC1 tạichi nhánh công ty cho thuê tài chính 1 – Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Việt Nam Năm 2016, chi nhánh công ty quyết định đầu tư thêm 2 tàu vận tảibiển và giao cho chi nhánh chi nhánh công ty TNHH MTV dịch vụ Giao nhận Kornettại Hà Nội quản lý, đưa vào khai thác, với lợi thế tàu mới, trọng tải lớn và các trangthiết bị hiện đại, tàu được khai thác chủ yếu là các tuyến vận tải trong nước và quốc tếvới giá cước vận tải cao Từ đó cho đến nay, chi nhánh Chi nhánh công ty TNHH

MTV dịch vụ giao nhận Kornet tiếp tục thực hiện khai thác 2 tàu: DPZT0043N và

AlC1 : trọng tải 2.854,8 tấn và trọng tải 5200 tấn chuyên chở chủ yếu các mặt hàngnhư: Phân bón, gỗ dăm, than, lương thực: gạo, ngô và các gói hàng được ủy thác vậnchuyển bởi khách hàng… ở các tuyến vận tải trong và ngoài nước

2.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ

Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, Chi nhánh công ty TNHHMTV dịch vụ giao nhận Kornet có những lĩnh vực kinh doanh khác nhau:

Trang 39

- Dịch vụ vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương ( hoặc đường bộ)

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Dịch vụ bốc xếp hàng hóa.

- Dịch vụ môi giới hàng hải.

- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

Ngành nghề kinh doanh chính mang lại nhiều doanh thu nhất cho chi nhánh công

ty chính là dịch vụ vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

a Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường biển ( hoặc đường bộ )

Dịch vụ đại lý vận tải đường biển ( hoặc đường bộ ), chi nhánh công ty dịch vụthực hiện các công việc sau đây theo ủy thác của chủ hàng:

- Tổ chức và tiến hành các công việc phục vụ quá trình vận chuyển, giao nhận

hàng hóa, vận chuyển hành khách và hành lý trên cơ sở hợp đồng vận chuyển bằngđường biển hoặc hợp đồng vận tải đa phương thức;

- Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ, kho tàng, bến

bãi, cầu tàu và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác;

- Làm đại lý container;

- Giải quyết các công việc khác theo ủy quyền.

b Dịch vụ môi giới hàng hải

Dịch vụ môi giới hàng hải là dịch vụ thực hiện các công việc sau:

- Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hành khách

và hành lý;

- Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải;

- Làm trung gian trong việc ký kết hợp đồng cho thuê tàu, hợp đồng mua bán

tàu, hợp đồng lai dắt, hợp đồng thuê và cho thuê thuyền viên;

- Làm trung gian trong việc ký kết các hợp đồng khác có liên quan đến hoạt

động hàng hải do người ủy thác yêu cầu theo từng hợp đồng cụ thể

c Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa

Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa là dịch vụ thực hiện kiểm đếm số lượng hàng hóathực tế khi giao hoặc nhận với tàu biển hoặc các phương tiện khác theo ủy thác củangười giao hàng, người nhận hàng hoặc người vận chuyển

Trang 40

d Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển

Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng biển là dịch vụ thực hiện các công việc bốc, dỡhàng hóa tại cảng theo quy trình công nghệ bốc, dỡ từng loại hàng

e Dịch vụ khác

- Chi nhánh công ty TNHH MTV dịch vụ giao nhận Kornet Đại diện cho người

xuất khẩu với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người xuất khẩu)những công việc sau:

 Lựa chọn truyến đường vận tải

 Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải

 Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng - theForwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder Certificate ofTransport)

 Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp củachính phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, kể cảcác quốc gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết

 Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá đã đóng gói trước khi giao cho ngườigiao nhận)

 Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá (nếuđược yêu cầu)

 Chuẩn bị kho bao quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần)

 Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giámsát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải

 Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu

 Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá đến cảng đích bằng cách liện hệ vớingười vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ổ nước ngoài

 Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hoá (nếu có)

 Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất máthay tổn thất của hàng hoá

- Chi nhánh công ty TNHH MTV dịch vụ giao nhận Kornet Đại diện cho người

nhập khẩu với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người nhập

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính về Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
2. Giáo trình Kế toán tài chính trường Đại học Thương Mại Khác
3. Giáo trình kế toán quản trị trường Đại học Thương Mại 4. Slide Tổ chức Công tác kế toán Đại học Thương Mại Khác
5. 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam nhà xuất bản Tài chính Khác
7. Tài liệu và số liệu kế toán tại CN công ty TNHH MTV giao nhận Kornet 8. Tài liệu tham khảo từ Khóa luận tốt nghiệp khoa Kế toán tại thư viện trường Đại học Thương Mại Khác
9. Website: webketoan.vn, danketoan.vn, ketoanthienung.net, tapchiketoan.com Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w