Phân bố số cây theo đường kính N/D 1.3 Là quy luật kết cấu cơ bản nhất của lâm phần nên được hầu hết các nhà lâm học và điều tra rừng quan tâm nghiên cứu.. Về tương quan giữa chiều cao
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM HỌC -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỜNG RỪNG TRỒNG THÔNG BA LÁ (PINUS
KESIYA) THEO CÁC TUỔI TẠI HUYỆN ĐĂK GLEI, TỈNH KONTUM
NGÀNH: LÂM SINH
MÃ NGÀNH: 7620205
Hà Nội, 2020
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình học ngành Lâm sinh và đánh giá chất lượng sinh viên trước khi tốt nghiệp, được sự đồng ý của Khoa Lâm học – Bộ môn Điều tra & quy hoạch, em thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Đánh giá sinh trường rừng trồng Thông ba lá theo các tuổi tại huyện Đăk Glei, tỉnh Kontum”
Trong thời gian thực hiện khóa luận, ngoài những nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, bạn bè
và gia đình
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Xuân Trường người hướng dẫn khoa học của đề tài, đã dành thời gian, tận tình chỉ dạy cho em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường ĐH Lâm nghiệp, ban lãnh đạo Khoa Lâm học, Bộ môn Lâm sinh đã tạo mọi điều kiện
để em có thể hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất Cảm ơn Trung tâm thông tin Thư viện đã cung cấp những tài liệu quý giá
Cuối cùng, em muốn được bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến gia đình, những người thân yêu nhất đã luôn yêu thương, tạo mọi điều kiện tốt nhất để
em học tập, tu dưỡng trở thành một công dân có ích cho xã hội
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian còn ngắn cũng như trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Công Bình
Trang 3MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU I DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC CÁC BẢNG VI DANH MỤC CÁC HÌNH VIII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1.TRÊN THẾ GIỚI 3
1.1.1 Phân bố số cây theo đường kính (N/D 1.3 ) 3
1.1.2 Phân bố số cây theo chiều cao (N/H VN ) 5
1.1.3 Về tương quan giữa chiều cao với đường kính (H VN - D 1.3 ) 5
1.2.TRONG NƯỚC 6
1.2.1 Phân bố số cây theo đường kính (N/D 1.3 ) 6
1.2.2 Phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H vn ) 7
1.2.3 Tương quan giữa chiều cao với đường kính (H VN – D 1.3 ) 7
CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8
2.2.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8
2.2.1 Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông ba lá 8
2.2.2 Một số quy luật phân bố và tương quan lâm phần 8
2.2.3 Đề xuất một số biện pháp kĩ thuật lâm sinh chủ yếu nhằm nâng cao hiểu quả trồng rừng 8
2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.3.2 Phương pháp xử lí số liệu 10
Trang 4CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 13
3.1.ĐẶC DIỂM TỰ NHIEN 13
3.1.1 Vị trí địa lý 13
3.1.2 Khí hậu 13
3.1.3 Địa hình- Thổ nhưỡng 13
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15
4.1.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CỦA THÔNG BA LÁ 15
4.1.1 Sinh trưởng về đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn và đường kính tán 15
4.2.MỘT SỐ QUY LUẬT KẾT CẤU LÂM PHẦN 20
4.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3) 20
4.2.2 Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H vn ) 22
4.2.3 Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực (H vn – D 1.3 ) 25
4.3.SO SÁNH SINH TRƯỞNG CỦA THÔNG BA LÁ Ở CÁC TUỔI 31
4.3.1 So sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn của các OTC trong cùng tuổi 31
4.3.2 So sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn và đường kính tán của Thông ba lá theo các tuổi 5, 6, 7 32
4.4.ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHẤT LƯỢNG VÀ SÂU BỆNH CỦA THÔNG BA LÁ THEO CÁC TUỔI 33
4.4.1 Chất lượng rừng trồng Thông ba lá tuổi 5, 6, 7 33
4.4.2 Đánh giá tình hình sâu bệnh rừng trồng Thông ba lá tuổi 5, 6, 7 35 4.5.ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT LÂM SINH CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỂU QUẢ TRỒNG RỪNG 36
4.5.1 Lựa chọn mật độ phù hợp nhằm nhanh cho thu hoạch, tăng lợi nhuận, giảm chi phí đầu tư ban đầu 36
Trang 54.5.2 Lựa chọn giống tốt, phù hợp và nâng cao quản lý chất lượng giống
cây trồng 37
4.5.3 Tăng cường điều tra giám sát kĩ thuật trồng rừng, chăm sóc bảo vệ rừng 37
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ 39
5.1.KẾT LUẬN 39
5.1.1 Về tình hình sinh trưởng của Thông ba lá theo các tuổi 39
5.1.2 Một số quy luật kết cấu lâm phần 39
5.1.3 So sánh sinh trưởng đường kính, chiều cao của rừng trồng Thông ba lá ở các tuổi 40
5.2TỒN TẠI 41
5.3KIẾN NGHỊ 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
PHỤ BIỂU 43
Trang 6Sig Xác suất (mức ý nghĩa) của tiêu chuẩn kiểm tra
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Biểu điều tra ô tiêu chuẩn 10
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông tuổi 5 15
Bảng 4.2: Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông tuổi 6 17
Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông (Tuổi 7) 18
Bảng 4.4: Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố đường kính ngang ngực N/D1.3 của Thông tuổi 5, 6, 7 theo hàm Wiebull 21
Bảng 4.5: Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố chiều cao vút ngọn (N/HVN) của Thông ba lá tuổi 5, 6, 7 theo hàm Wiebull 23
Bảng 4.7: Kết quả lập phương trình tương quan đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn cho OTC 1 tuổi 5 theo dạng phương trình bậc 2 27
Bảng 4.8: Kết quả lập phương trình tương quan đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn cho OTC 3 tuổi 5 theo dạng phương trình Logarit 27
Bảng 4.10 Kết quả lập phương trình tương quan đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn cho tuổi 6 theo dạng phương trình Logarit 28
Bảng 4.11 Kết quả thử nghiêm mối tương quan đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọncho OTC 1 tuổi 7 29
Bảng 4.12: Kết quả lập phương trình tương quan đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn cho OTC 1 tuổi 7 theo dạng phương trình bậc 2 30
Bảng 4.13: Kết quả lập phương trình tương quan đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọn cho OTC 3 tuổi 7 theo dạng phương trình Logarit 31
Bảng 4.14 So sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọntuổi 5 31
Bảng 4.15 So sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọntuổi 6 32
Bảng 4.16 So sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực và chiều cao vút ngọntuổi 7 32
Bảng 4.17 Kết quả so sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực 32
Bảng 4.18 Kết quả so sánh sinh trưởng chiều cao vút ngọn 33
Trang 8Bảng 4.19 Kết quả so sánh sinh trưởng đường kinh tán 33
Bảng 4.20 Đánh giá chất lượng cây Thông ba lá theo các tuổi 5, 6, 7 33 Bảng 4.21 Kết quả so sánh chất lượng rừng trồng Thông ba lá giữa các tuổi
bằng tiêu chuẩn χ2 của Pearson 34 Bảng 4.22 Thống kê tình hình sâu bệnh theo các tuổi 35
Bảng 4.23 Kết quả so sánh tình hình sâu bệnh rừng trồng Thông ba lá giữa
các tuổi bằng tiêu chuẩn χ2 của Pearson 36
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Kết quả mô hình phân bố N/D1.3 thực nghiệm với phân bố lý
thuyết của Thông ba lá ở 3 tuổi 5, 6, 7 22 Hình 4.2: Kết quả mô hình phân bố N/Hvn thực nghiệm với phân bố lý thuyết của Thông ba lá ở 3 tuổi 5, 6, 7 24
Hình 4.3 Kết quả mô phỏng chất lượng cây Thông ba lá theo các tuổi 5, 6, 7
34
Hình 4.4 Kết quả mô phỏng tình hình sâu bệnh cây Thông ba lá theo các tuổi
5, 6, 7 35
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) sinh trưởng nhanh,
năng suất cao, gỗ có thế sử dụng làm nguyên liệu giấy,ngoài ra nhựa của Thông ba lá còn là hỗn hợp nhiều chất hữu cơ,các bộ phận của cây Thông ba
lá còn được sử dụng nhiều việc hữu ích Do đó, Thông ba lá đang là đối tượng được nhiều địa phương lựa chọn là loại cây trồng chính, cho hiệu quả kinh tế cao cho người dân nông thôn, miền núi, nhất là nông dân khu vực miền Trung nước ta
Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Glei hiện quản lý hơn 1.500
ha đất trống đồi núi trọc có độ cao bình quân lớn hơn 800 mét so với mặt nước biển và điều kiện thổ nhưỡng phù hợp với phát triển trồng rừng tập trung
Được sự đồng ý của UBND tỉnh Kon Tum, Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Đăk Glei thực hiện dự án trồng mới 110 ha rừng trên diện tích đất trống do đơn vị quản lý bằng nguồn kinh phí thu từ cung ứng dịch vụ môi trường năm 2011 và năm 2012
Theo báo cáo của tổ chức tài nguyên gỗ quốc tế, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu chính về nguyên liệu gỗ hiện nay Tương đương với 8,4 triệu m3 gỗ nguyên liệu, với kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng gần 560 triệu USD Giá trị kim ngạch và lượng xuất khẩu tương đương với gần 60% lượng và kim ngạch của cả năm 2016.Mặt khác, chính nhờ có sự quan tâm và tham gia tích cực từ các hộ gia đình, mà diện tích đất lâm nghiệp tưởng chừng
bị bỏ hoang nay được khai thác, sử dụng triệt để cho mục tiêu trồng rừng kinh
tế
Chính vì thế, mà cây Thông ba lá đang là đối tượng cây trồng chiếm ưu thế về diện tích (chiếm trên 80%) trong trồng rừng sản xuất, đặc biệt là trồng rửng sản xuất nguyên liệu gỗ xuất khẩu hiện nay Nhờ có thị trường tiêu thụ thuận lợi, giá cả ổn định, đảm bảo lợi nhuận cho các chủ rừng đã góp phần
Trang 11thúc đấy phát triển diện tích rừng trồng nhanh chóng Mặt khác, được hỗ trợ
kỹ thuật trồng rừng thâm canh, nhằm tăng năng suất, rút ngắn chu kì kinh doanh, đã góp phần tăng thu nhập và làm giàu cho người dân sống thu nhập kinh tế rừng
Tuy nhiên người dân tự chủ trồng và quản lý diện tích rừng trồng, nên cũng xuất hiện nhiều vấn đề rất cần được quan tâm, chẳng hạn trồng rừng một
số dòng Thông ba lá lai với mật độ cao, thì cũng sẽ thu được khối lượng sản phẩm gỗ lớn, hay giảm chi phí vốn vay ban đầu bằng mua cây con giá rẻ có thể nguồn gốc, chất lượng không đảm bảo vv
Do đó đề tài “Đánh giá tình hình sinh trưởng Thông ba lá theo các tuổi tại huyện Đắk Glei, tỉnh Kontum” là hết sức cần thiết, có ý nghĩa thực tiễn và
khoa học, là cơ sở quan trọng để đề xuất giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Phân bố số cây theo đường kính (N/D 1.3 )
Là quy luật kết cấu cơ bản nhất của lâm phần nên được hầu hết các nhà lâm học và điều tra rừng quan tâm nghiên cứu
Một số tác giả nghiên cứu vị trí cây có đường kính bình quân Đối với lâm phần thuần loại, đều tuổi, một tầng, Weise.W xác định cây có đường kính bình quân nằm ở vị trí 57,5 % tổng số cây rừng nếu sắp xếp từ cây nhỏ nhất đến cây lớn nhất
Đối với lâm phần không đều tuổi thuần loài hoặc hỗn giao, theo một số tác giả (Khaitovitch.M.N (1962), LevitxkiI.I (1963), KalininV.S (1963), Kapanadze -.A.D (1963), Chanin.S.S và Rybnikov.V.A (1964)) (theo Phạm Ngọc Giao, Đồng Sỹ Hiền) thì vị trí này tại các loài khác nhau là không giống nhau và quy luật ổn định chưa thể hiện rõ, nó thường dao động từ 52% đến 72%
Một số tác giả khác đã nghiên cứu phạm vi biến động của đường kính, tức là mức chênh giữa đường kính nhỏ nhất và lớn nhất trong lâm phần Để tiện so sánh, các tác giả thường lấy đường kính bình quân hoặc sai tiêu chuẩn đường kính làm đơn vị Chanin.S.S (1965) (Theo Đồng Sỹ Hiền) đã xác định phạm vi biến động đường kính trong lâm phần Thông và Thông rụng lá đều tuổi từ 0,5-1,7Dtb và không đều tuổi từ 0,3-1,9Dtb
Đi sâu hơn nữa, các tác giả nghiên cứu dạng phân bố của đường kính Đối với lâm phần thuần loại đều tuổi, Matveev - Motin A.S (1931) (Theo Đồng Sỹ Hiền) thấy dạng phân bố của đường kính phụ thuộc vào tuổi của lâm phần, Hensgt.E (1964) [11] thấy sự phân bố của đường kính của Thuỷ thanh cương gần chính thái và khi tuổi tăng thì phạm vi phân bố cũng tăng Đặc biệt phải kể đến kết quả nghiên cứu của Tiourin.A.V (1923, 1927, 1931) xác định rằng ở lâm phần thuần loại đều tuổi, phạm vi phân bố số cây (tính theo phần
Trang 13trăm) từ 0,4 – 1,7 Dtb và không phụ thuộc vào loài cây, đường kính bình quân, cấp đất lâm phần Một số tác giả thừa nhận kết quả của Tiourin như Chanin S.S, Kapanadze, Popov.P.V nhưng một số khác lại phủ nhận kết luận này như Tretiakov.N.V, Gorxki.P.V, và Samoilovitch.G.G
Một số tác giả dùng phương pháp biểu đồ để tìm dạng phân bố đường kính Đối với lâm phần không đều tuổi Schnitz.A (1962), Moivenkos.S.N (1963) đã lập đường cong phân bố với 2 hay nhiều đỉnh Meyer đã đề nghị phương trình: y = k x
để biểu thị bằng phân bố gamma Đặc biệt để tăng tính mềm dẻo, một số tác giả hay dùng các họ hàm khác nhau để mô tả, trong đó có Loetch dùng họ hàm Beta
Theo Prodan.M (1951) thì phân bố đường kính có quan hệ với giai đoạn phát dục của lâm phần và biện pháp kinh doanh Đối với lâm phần thuần loại đều tuổi chưa khép tán có dạng phân bố chính thái Sau khi khép tán những cây trước kia chiếm ưu thế hoặc bị chèn ép do ngẫu nhiên thì nay vị trí
ấy chiếm một cách ngẫu nhiên có hệ thống Cây chiếm ưu thế ngày càng có điều kiện để phát triển, cây bị chèn ép ngày càng bị ức chế hoặc bị đào thải do
đó đường cong phân bố trở nên lệch và chuyển sang đường cong Charlier Rừng càng tiếp tục phát triển do có sự đào thải những cây già cỗi hoặc do có biện pháp kinh doanh, tầng cây tái sinh xuất hiện và đường cong có 2 đỉnh Nếu tiếp tục có nhiều thế hệ thì đường cong có nhiều đỉnh và giới hạn của
Trang 14đường cong có nhiều đỉnh là đường cong phân bố giảm đặc trưng cho rừng
chặt chọn, không đều tuổi
1.1.2 Phân bố số cây theo chiều cao (N/H VN )
Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu vế cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao Phương pháp kinh điển nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng Các phẫu đồ
đã mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng, từ đó rút ra những nhận xét và đề xuất các ứng dụng thực tế Phương pháp này đã được nhiều nhà nghiên cứu rừng nhiệt đới áp dụng mà
điển hình là các công trình của Richarts.P.W (1952), Rollet (1979)
1.1.3 Về tương quan giữa chiều cao với đường kính (H VN - D 1.3 )
Đây cũng là một trong những quy luật cơ bản và quan trọng trong hệ thống các quy luật cấu trúc của lâm phần và được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu
Orlov.M.m và Choustov.R.A (1931) nghiên cứu tương quan giữa chiều cao với đường kính loài Thông thuộc cấp đất và cấp tuổi khác nhau bằng phương pháp biểu đồ Tovstolesse.D.I cũng dùng phương pháp này để nắn dãy tương quan chiều cao với đường kính thông qua dạng đường thẳng
Nhiều tác giả dùng phương pháp giải tích toán học để tìm ra những phương trình biểu thị mối quan hệ giữa chiều cao với đường kính thân cây Prodan đề xuất phương trình (2-2) cho lâm phần không đều tuổi Plenterwald
Trang 152 2 1 3
.
1
d b d b b
d h
h
3
3 1
1
(1-3) Sau này được Kennel.R (1971) ứng dụng lập biểu thể tích cho lâm phần Cáng lò Sttill.W.M lại đưa ra dạng phương trình tương quan gần đúng
1.2.1 Phân bố số cây theo đường kính (N/D 1.3 )
Thống kê các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên ở Việt Nam cho thấy, phân bố N/D1.3 của tầng cây cao có dạng chính như sau:
- Dạng giảm liên tục và có nhiều đỉnh răng cưa
- Dạng 1 đỉnh hình chữ J
Với mỗi dạng cụ thể, các tác giả chọn các mô hình toán thích hợp để
mô phỏng Đồng Sĩ Hiền (1974) đã nghiên cứu nhiều lâm phần trên các địa phương khác nhau và đi đến kết luận chung là: dạng tổng quát của phân bố N/D1.3 là phân bố giảm nhưng do quá trình khai thác chọn thô không theo quy tắc nên đường thực nghiệm thường có hình răng cưa, tác giả dùng hàm Meyer
và họ đường cong pearson để mô tả Nguyễn Hải Tuất (1986) sử dụng phân
bố khoảng cách mô tả phân bố thực nghiệm dạng 1 đỉnh ở ngay sát cỡ kính bắt đầu đo Bảo Huy (1993) qua nghiên cứu cấu trúc rừng ưu thế Bằng lăng rút ra nhận xét: So với phân bố khác như meyer, weibull thì phân bố khoảng cách thích hợp hơn cả Trần Văn Con (1991), Lê Minh Trung (1991) đã thử nghiệm một số phân bố xác suất mô phỏng phân bố N/D1.3 đều cho nhận xét: phân bố weibull thích hợp nhất cho rừng tự nhiên ở Đăclăk, Lê Sáu (1996)
Trang 16cũng khẳng định sự hơn hẳn của phân bố weibull trong việc mô tả phân bố N/D1.3 cho tất cả các trạng thái rừng tự nhiên cho dù phân bố thực nghiệm có dạng giảm liên tục hay 1 đỉnh
Như vậy, việc nghiên cứu phân bố N/D1.3 trong thời gian gần đây không chỉ dừng lại ở mục đích phục vụ công tác điều tra như xác định G, M
mà chủ yếu xây dựng cơ sở khoa học cho giải pháp lâm sinh trong nuôi
dưỡng rừng
1.2.2 Phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H vn )
Nghiên cứu của Đồng Sĩ Hiền (1974) cho thấy phân bố N/H ở lâm phần
tự nhiên hay trong từng loài cây thường có nhiều đỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996), Lê Sáu (1996) đã nghiên cứu N/H để tìm ra tầng cây tích tụ tán cây Các tác giả đều
đi đến nhận xét chung là, phân bố N/H có dạng một đỉnh, nhiều đỉnh phụ hình
rằng cưa và mô tả thích hợp bằng hàm Weibull
1.2.3 Tương quan giữa chiều cao với đường kính (H VN – D 1.3 )
Với rừng tự nhiên nước ta, Đồng Sĩ Hiền đã thử nghiệm 5 dạng phương trình tương quan (2-7), (2-8), (2-9), (2-10), (2-11) thường được nhiều tác giả nước ngoài sử dụng:
hệ H-D1.3 cho rừng ưu thế Bằng lăng ở Đăclăk và rừng tự nhiên ở Hương Sơn- Hà Tĩnh và cho kết quả đáng tin cậy
Trang 17CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình sinh trưởng rừng trồng Thông ba lá ở các tuổi 5, 6, và
7 nhằm đề xuất một số biện pháp phù hợp góp phần phát triển rừng trồng Thông
ba lá tại huyện Đăk Glei, tỉnh Kontum
- Nâng cao độ che phủ của rừng trên địa bàn, phát huy tính năng phòng
hộ của rừng, góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của người dân trong vùng dự án, đồng thời bảo vệ được môi trường sinh thái
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông ba lá
- Sinh trưởng về đường kính ngang ngực (D1.3)
- Sinh trưởng về chiều cao vút ngọn (Hvn)
- Sinh trưởng về đường kính tán (Dt)
- Đánh giá chất lượng sinh trưởng rừng trồng (T, TB, X)
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại
2.2.2 Một số quy luật phân bố và tương quan lâm phần
- Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính N/D1.3
- Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao N/Hvn
- Quy luật tương quan giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ngang ngực
Hvn – D1.3
2.2.3 Đề xuất một số biện pháp kĩ thuật lâm sinh chủ yếu nhằm nâng cao
hiểu quả trồng rừng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
a) Phương pháp thừa kế số liệu, tài liệu
Trang 18Sử dụng các kết quả nghiên cứu về Thông ba lá có liên quan đến đề tài ở trên Thế giới và Việt Nam
Tham khảo các tài liệu sẵn có: lịch sử hình thành công ty, lịch sử rừng trồng Thông ba lá, số liệu về đất đai, tài nguyên, kết quả trồng rừng Thông ba lá ở khu
vực nghiên cứu
b) Phương pháp thu thập số liệu ngoài thực địa
Số liệu thu thập trên các ô tiêu chuẩn (OTC) được lập tại công ty Lâm nghiệp cho Thông ba lá với diện tích mỗi OTC là 1000 m2 (kích thước 25 x 40) mỗi tuổi lập 3 OTC) Trong mỗi OTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng (Chu vi ngang ngực, chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành) theo giáo trình điều tra rừng Đại học Lâm nghiệp
- Chu vi ngang ngực C.1.3, được đo bằng thước dây, có đô ̣chính xác đến 1mm, sau đó tính đường kính ngang ngực (D1.3) với trị số Pi (π = 3,1416)
- Đo đường kính tán (Dt) dùng thước dây có đô ̣ chính xác 0,1dm, đo theo
2 chiều Đông Tây - Nam Bắc rồi chia bình quân
- Điều tra chất lượng sinh trưởng cây trong lâm phần (dựa theo 3 cấp) + Cây tốt (A) là những cây một thân có D1.3, Hvn đạt đường kính và chiều cao trung bình trở lên, hình thân thẳng, tán đều ít bi ̣chèn ép, tỉa cành tự nhiên tốt , không gãy ngọn, không sâu bệnh
+ Cây trung bình (B) là những cây gần đaṭ đường kính và chiều cao trung bình trở lên, tán hơi lệch, bi ̣chèn ép môt phần, tán vẫn nằm trong tầng tán chính của rừng, thân hơi cong, không gãy ngọn và ít sâu bệnh
+ Cây xấu (C) là những cây bi ̣chèn ép, tán nằm dưới tầng tán chính của rừng, có D1.3 và Hvn dười trung bình hoặc những cây cụt ngọn, thân cong queo,
sâu bệnh, tỉa cành tự nhiên kém, thân bị cong hoặc bị tổn thương
- Điều tra sâu bệnh Thông ba lá:
Trong mỗi OTC tiến hành điều tra sâu bệnh hại Thông ba lá của từng cây bằng việc xác định loài sâu bệnh hại và mức độ bị hại, mức độ
bị hại được xác định theo phương pháp sau:
Trang 19+ Đối với sâu bệnh hại lá:
- Cấp hại nhẹ là có % diện tích lá bị hại < 25%
- Cấp hại vừa là có % diện tích lá bị hại từ 25 – 50%
- Cấp nặng là có % diện tích lá bị hại từ 51 – 75%
- Cấp rất nặng là có % diện tích lá bị hại > 75%
+ Đối với sâu bệnh hại thân cành:
Dựa vào dấu vết hoặc triệu chứng để tính phần trăm tổng số cây bị hại cành hoặc thân cây trong tổng số cây trong ô điều tra
- Cấp 1 (hại nhẹ) có tỉ lệ bị hại < 10%
- Cấp 2 (hại vừa) có tỉ lệ bị hại từ 10% - 25%
- Cấp 3 (hại nặng) có tỉ lệ bị hại từ 26% - 50%
- Cấp 4 (hại rất nặng) có tỉ lệ bị hại từ > 50%
Số liệu được thu thập trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Biểu điều tra ô tiêu chuẩn
- Thể tích thân cây được tính theo công thức: V = G.H.f
Trong đó: G là tiết diện ngang ở vị trí D1.3 (m2)
Trang 20H là chiều cao vút ngọn (m)
f là hệ số hình thân (f = 0,5)
2.3.2.2 Mô phỏng phân bố thực nghiệm theo phân bố lý thuyết
Căn cứ vào phân bố thực nghiệm ở các ô tiêu chuẩn để lựa chọn phân
bố lý thuyết phù hợp
Đặt giả thuyết:
Ho: Fx(x) = Fo(x)
H1: Fx(x) # Fo(x)
Với F0(x) là phân bố Weibull
Phân bố Weibull là phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục với miền giá trị là (0, ) Hàm mật độ có dạng:
Tham số λ đặc trưng cho độ nhọn của phân bố
Tham số α đặc trưng cho độ lệch của phân bố
Trang 21Trong đó :
là tần số lý thuyết
là tần số thực nghiệm Nếu tra bảng với bậc tự do k = m – r – l thì chấp nhận giả thuyết H0 Kết luận là phân bố lý thuyết mô phỏng tốt cho phân bố thực nghiệm Trường hợp ngược lại, phân bố lý thuyết chưa mô phỏng tốt cho
phân bố thực nghiệm
2.3.2.3 Mối tương quan Hvn – D1.3
Thử nghiệm 6 hàm là bậc 1, bậc 2, bậc 3, logarithmic, Power, Compound để lựa chọn phương trình phù hợp mô tả mối quan hệ Hvn – D1.3
Trang 22CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Công ty TNHH Lâm Nghiệp nằm sát trung tâm huyện Đăk Glei, trung tâm xã nằm trên trục QL14 - đường Hồ Chí Minh, cách thị trấn Đắk Glei khoảng 1,5 km về phía Đông Có phạm vi ranh giới như sau:
+ Phía Bắc giáp: xã Đăk Man
+ Phía Nam giáp: thị trấn Đăk Glei
+ Phía Đông giáp: Xã Xốp
+ Phía Tây giáp: xã Đăk Nhoong
3.1.2 Khí hậu
Vùng quy hoạch sản xuất của công ty mang đặc điểm của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh từ tháng 10 nắm trước đến tháng 4 năm sau, mà mưa nóng và ẩm từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt dộ bình quân 22.40C, tháng lạnh nhất là 12.30C, tháng nóng nhất là 31.20C, lượng mưa trung bình năm 1800mm, mưa tập chung vào các tháng 6,7,8,9 Độ ẩm trung bình từ 80 –
Trang 23+ Nhóm đất phát triểm tại chỗ chủ yếu là đất Ferarit vàng đỏ, nấu đỏ phát triển trên phiến thạch sét, mica và sa thạch Đây là nhóm đất chiếm phần lớn diện tích đất lâm trường đang quản lý và sử dụng
+ Nhóm đất bồi tụ ven sông, suối thích hợp cho việc khai hoang, cải tạo trồng các loại cây hoa màu
+ Nhóm đất núi cao xuất hiện loại Ferarit mùn trên núi:
- Tính chất đất đai: Đất có tầng dầy phổ biến > 80cm chiếm phần lớn diện tích đất của Lâm trường, ngoài ra có một số có diên tích có tầng đất nông dưới 40cm, tỉ lệ đá lẫn cao, đây là loại đất Feralit vàng đỏ phải triển trên
đá sa thạch…
- Đất đồi (loại đất chủ yếu cho trồng các loại cây lâm nghiệp) có hàm lượng mùn từ thấp đến trung bình (1 – 1,5): Đạm dễ tiêu 0.08-0.12%, P2O5 từ 0.05 – 0.08% Lân dễ tiêu từ 8 – 12mg/100g đất, K2O từ 0.05 – 0.14, Kali dễ tiêu từ 8 – 10mg/100g đất ( theo số liệu của báo cáo quy hoạch vùng NLG Trung tâm Bắc Bộ - Viện ĐTQH – 1995)
Trang 24CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông ba lá
4.1.1 Sinh trưởng về đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn và
đường kính tán
Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu được xử lý bằng phần mềm SPSS và được tổng hợp tại các biểu 4.1, 4.2, 4.3
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông tuổi 5
Trang 25Kết quả ở biểu 4.1 cho thấy đường kính trung bình của Thông ba lá tuổi
5 nằm trong khoảng từ 16.41 cm đến 16.48 cm với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng từ 0.71 cm đến 0 97 cm và 0.62 cm2 - 0.89 cm2
Độ lệch phân bố của 2 OTC 1 và 2 lớn hơn 0, nghĩa là phân bố N/D có dạng lệch trái so với số trung bình Độ nhọn phân bố, giá trị này ở OTC 2 là 0,23 lớn hơn 0, nghĩa là phân bố thực nghiệm nhọn hơn so với phân bố chuẩn, còn OTC 1 và 3 thì giá trị độ nhọn nhỏ hơn 0 nghĩa là phân bố thực nghiệm bẹt hơn so với phân bố chuẩn
Chiều cao trung bình của Thông ba lá tuổi 5 nằm trong khoảng từ 15.201 m đến 15.44 m với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng từ 0.786 m đến 0.95 m và 0.62 m2 - 0.89 m2 Độ lệch phân bố của chiều cao trung bình ở cả OTC 1 và 3 lớn hơn 0, vì vậy phân bố có dạng lệch trái so với số trung bình Ở OTC 2 thông số này nhỏ hơn 0 tức là đỉnh đường cong của phân bố N/Hvn lệch trái so với trung bình Độ nhọn của phân bố cũng tương tự, ở 2 OTC 1 và 3 đều mang giá trị âm, còn OTC 2 mang giá trị dương nên đỉnh của đường cong sẽ có dạng bẹt hơn so với đỉnh đường cong của phân bố chuẩn
Đường kính tán trung bình của Thông ba lá tuổi 5 nằm trong khoảng
từ 2.57 m đến 2.681 m với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng từ 0.125 m đến 0.16 m và 0.016 m2 – 0.024 m2 Chỉ số độ lệch phân
bố của OTC 1 là 0,14 chứng tỏ đường kín tán lệch phải so với tiêu chuẩn, còn
ở OTC 2 và 3 các chỉ số độ lệch lần lượt là -0,04 và -0,39, vì vậy đường kính tán lệch trái so với tiêu chuẩn Độ nhọn phân bố có 2 OTC 1 và 3 có chỉ số nhỏ hơn 0 nên đỉnh đường cong thấp hơn đỉnh của phân bố chuẩn, còn OTC 2
có chỉ số là 0,23 lớn hơn 0 nên đỉnh đường cong sẽ thấp hơn so với phân bố chuẩn
Trang 26Bảng 4.2: Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông tuổi 6 OTC Đặc trưng mẫu D1.3 (cm) Hvn (m) Dt (m)
Trang 27bình Độ nhọn phân bố ở OTC 2 và 3 có chỉ số là 0.15 và 0.49, vì vậy đỉnh đường cong thực nghiệm ở 2 OTC này có dạng bẹt hơn so với phân bố chuẩn Còn ở OTC 2 giá trị này nhỏ hơn 0, chứng tỏ dỉnh đường cong có dạng nhọn hơn so với phân bố chuẩn
Chiều cao trung bình của Thông ba lá tuổi 6 nằm trong khoảng từ 16.429 m đến 16.621 m với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng từ 0.839 m đến 0.918 m và 0.705 m2 - 0.844 m2 Độ lệch phân bố dao động trong khoảng từ -0.218 đến -0.046, cả 3 OTC đều có giá trị nhỏ hơn 0, tức là đường cong của phân bố lệch phải so với số trung bình Độ nhọn phân
bố của OTC 1, 3 nhỏ hơn 0, chứng tỏ đỉnh đường cong thực nghiệm nhọn hơn
so với phân bố chuẩn OTC 2 có độ nhọn phân bố bằng 0.008, vậy đỉnh đường cong thực nghiệm bẹt hơn so với phân bố chuẩn
Đường kính tán trung bình của Thông ba lá tuổi 6 nằm trong khoảng từ 2.91 m đến 2.98 m với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng từ 0.120 m đến 0.183 m và 0.015 m2 – 0.034 m2 Độ lệch phân bố của OTC 1 và
2 đều là -0,19 nhỏ hơn 0 vì vậy phân bố có dạng lệch phải so với phân bố chuẩn, còn ở OTC 3 có giá trị là 0.85 lớn hơn 0 nên có phân bố dạng lệc trái
Độ nhọn phân bố của OTC 1 và 2 có giá trị lần lượt là -0.81 và -0.76 giá trí này đều nhỏ hơn 0 nên đường cong có dạng bẹt so với phân bố chuẩn còn OTC 3 có giá trị là 3.75 nên đường cong có dạng nhọn hơn so với phân bố chuẩn
Bảng 4.3: Kết quả nghiên cứu tình hình sinh trưởng của Thông (Tuổi 7) OTC Đặc trưng mẫu D1.3 (cm) Hvn (m) Dt (m)
Trang 28Độ lệch phân bố -0.06 0.35 -0.101
Độ nhọn phân bố -1.18 -0.42 -0.04
Biểu 4.3 cho thấy đường kính trung bình của Thông ba lá tuổi 7 nằm trong khoảng từ 17.75 cm đến 18.08 cm với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng từ 0.79 cm đến 0.95 cm và 0.64 cm2 - 0.907 cm2 Độ lệch phân bố có giá trị trong khoảng từ -0.53 đến 0.24, và 2 OTC 1 và 3 có giá trị nhỏ hơn 0, nghĩa là đỉnh đường cong thực nghiệm có dạng lệch phải so với với số trung bình Độ nhọn phân bố dao động trong khoảng từ -1.18 đến -0.23, vậy đỉnh đường cong thực nghiệm nhọn hơn so với phân bố chuẩn
Chiều cao trung bình của Thông ba lá tuổi 7 nằm trong khoảng từ 16.76m đến 17.27 m với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng
từ 0.88 m đến 0.92048 m và 0.78 m2 - 0.84 m2 Độ lệch phân bố ở OTC 1 có giá trị là -0.26 nhỏ hơn 0 nên đường cong có dạng lệch phải so với số trung bình, còn OTC 2 và 3 có giá trị lần lượt là 0.22 và 0.35 nên chúng co phân bố lệch trái so với số trung bình Độ nhọn phân bố nằm trong khoảng từ -0.64
Trang 29đến 0.90, OTC 2 và 3 có giá trị dương, riêng OTC 1 mang giá trị âm, vậy đỉnh đường cong thực nghiệm của OTC 2 và 3 nhọn hơn so với phân bố chuẩn và của OTC 1 bẹt hơn so với phân bố chuẩn
Đường kính tán trung bình của Thông ba lá tuổi 7 nằm trong khoảng từ 3.08 m đến 3.13 m với độ lệch chuẩn và phương sai dao động trong khoảng từ 0.10664 m đến 0.16584 m và 0.011 m2 – 0.028 m2 Độ lệch phân bố của OTC
1 và 2 có giá trị lần lượt là 0.19 và 0.304 đều có giá trị lớn hơn 0 nên đường cong có đường cong có dạng lệch trái so với phân bố chuẩn, riêng OTC 3 có giá trị nhỏ hơn 0 nên có dạng lệch phải Độ nhọn phân bố của OTC 1 có giá trị là 0.003 nên đường cong có dạng lệch trái so với phân bố chuẩn, còn OTC
2 và 3 có giá trị nhỏ hơn 0 nên đường cong có dạng thấp hơn so với tiêu chuẩn
Kết quả tại biểu 4.1, 4.2, 4.3 cho thấy, phương sai và sai tiêu chuẩn của các đặc trưng mẫu đều nhỏ vì vậy mà có thể kết luận rằng lâm phần sinh trưởng tương đối đồng đều và các nhân tố điều tra D1.3, Hvn, Dt Mặt khác, phạm vi biến động của các đặc trưng không quá lớn do vậy mà lâm phần ít có sự phân hóa về các nhân tố điều tra Độ lệch của nhân tố D1.3 đa phần là lớn hơn 0 cho thấy đường cong lệch phải, sinh trưởng đường kính đang trong thời kì phát triển mạnh Độ lệch của nhân tố Hvn nhỏ nên sinh trưởng chiều cao của lâm phần đang trong giai đoạn chậm dần Kết quả trên phù hợp với kết quả nghiên cứu đi trước Thông ba lá là loài sinh trưởng nhanh có chu kì kinh doanh ngắn
từ 7 – 10 năm
4.2 Một số quy luật kết cấu lâm phần
4.2.1 Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3)
Quy luật phân bố cây theo đường kính là một trong những quy luật cơ bản nhất của lâm phần Dựa vào quy luật này mà có thể xác định được các nhân tố điều tra cơ bản như: Mật độ hiện tại (N), các chỉ tiêu bình quân của lâm phần tại một thời điểm nào đó từ việc xác định được các nhân tố điều tra đó mà
Trang 30chúng ta có thể đưa ra các biện pháp tác động hợp lý để nâng cao năng xuất chất lượng của lâm phần
Phân bố Weibull được lựa chọn để mô phỏng phân bố N/D1.3 thực nghiêm cho các lâm phần Thông ba lá tại các lâm phần nghiên cứu và kết quả được tổng hợp tại biểu 4.4
Bảng 4.4: Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố đường kính ngang ngực
N/D1.3 của Thông tuổi 5, 6, 7 theo hàm Wiebull
Tuổi 7
Trang 31Hình 4.1: Kết quả mô hình phân bố N/D1.3 thực nghiệm với phân bố lý
thuyết của Thông ba lá ở 3 tuổi 5, 6, 7
Qua hình 4.1 cho thấy, phân bố số cây theo cỡ đường kính có dạng 1 đỉnh lệch phải Hầu hết các cây ở tuổi 5 có đường kính tập trung trong khoảng
từ 16 cm - 18 cm Trong đó số cây có đường kính 17 cm đạt số lượng nhiều nhất trong lâm phần
Đường kính của cây Thông ba lá ở tuổi 6 hầu hết tập trung từ 17 cm -
19 cm Trong đó giá trị đường kính 18 cm có số cây tập trung nhiều nhất
Đường kính của cây Thông ba lá 7 tuổi nằm trong khoảng từ 17 cm –
20 cm Trong đó đường kính 18 cm có số cây tập trung nhiều nhất
4.2.2 Quy luật phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/H vn )
Phân bố sinh thái là phân bố phản ánh một mặt của đặc trừng sinh thái
và hình thái của quần thể thực vật rừng, đồng thời phản ảnh hiện trạng và trình độ kinh doanh rừng Thông qua phân bố N/Hvn mà có thể tính được mật
độ hiện tại, dự đoán được trữ lượng của lâm phần ở các cấp chiều cao khác nhau Từ phân bố N/Hvn có thể biết được tình hình sinh trưởng chiều cao của lâm phần
Mặt khác quy luật phân bố N/Hvn phản ánh cấu trúc tầng thứ của lâm phần theo chều thằng đứng và phản ánh mức độ thích nghi của loài cây với điều kiện nơi chúng sinh sống
Trang 32Vì vậy phân bố, N/Hvn cầnđược nghiên cứu nắm chắc quy luật cấu trúc rừng, từ đó các nhà chuyên môn có thể tác động các biện pháp kĩ thuật lâm sinh phù hợp vào lâm phần để lâm phần phát triển ổn định theo mục đích kinh doanh lợi dụng rừng lâu dài bền vững
Để mô phỏng phân bố thực nghiệm N/Hvn đề tài sử dụng phân bố Weibull và kết quả nghiên cứu được tổng hợp trong biểu 4.5
Bảng 4.5: Kết quả mô hình hóa quy luật phân bố chiều cao vút ngọn
(N/H VN ) của Thông ba lá tuổi 5, 6, 7 theo hàm Wiebull
Hvn đến giai đoạng sinh trưởng chậm dần vì đường kính D1.3 vẫn đang trong giai đoạn sinh trưởng mạnh, điều nay phù hợp vưới điều kiện sinh trưởng và phát triểu của cây rừng
Kết quả mô phỏng phân bố N/Hvn đượcminh họa trong hình 4.2