TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HUA BUN TẠI XÃ NẬM BAN,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HUA BUN TẠI XÃ NẬM BAN, HUYỆN NẬM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Trường Đại Học Lâm Nghiệp, được
sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Quản
lý tài nguyên rừng và môi trường đã truyền đạt cho em những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường
Thực hiện khóa luận tốt nghiệp vừa là nhiệm vụ cũng như mong muốn của sinh viên để kết thúc khoá học trước khi tốt nghiệp ra trường, đồng thời giúp cho sinh viên củng cố kiến thức đã học, nắm vững chuyên môn còn giúp sinh viên tiếp xúc với thực
tế cho cơ hội làm việc sau này
Từ thực tế đó, em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “ Đánh giá tác động môi
trường dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu ”
Sau đợt thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã hoàn thành khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trường – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, người thân, bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực hiện tốt khóa luận của mình
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn ThS Trần Thị Hương
đã tâm huyết, nhiệt tình, kiên nhẫn, hướng dẫn em từng bước giải quyết những khó khăn của đề tài
Cùng sự giúp đỡ của trung tâm quan trắc Tài nguyên và môi trường tỉnh Lai Châu đã hướng dẫn tận tình trong thời gian thực tập tại công ty
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của
em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2020
Sinh viên
Lê Thị Hà Trang
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường 3
1.1.1 Khái niệm cơ bản về ĐTM 3
1.1.2 Vai trò của đánh giá tác động môi trường 3
1.1.3 Sự ra đời và phát triển của ĐTM 4
1.1.4 Căn cứ pháp luật của việc thực hiện ĐTM 5
1.2 Tổng quan về tác động của hoạt động thủy điện tới môi trường 7
1.2.1 Tác động của hoạt động thủy điện tới môi trường tự nhiên 7
1.2.2.Tác động của hoạt động thủy điện tới môi trường xã hội 9
1.3 Tổng quan về dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu 11
1.3.1 Thông tin về chủ dự án 11
1.3.2 Quy mô và các hạng mục công trình dự án 11
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 16
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu 17
2.4.2 Phương pháp khảo sát điều tra thực địa 17
2.4.3 Phương pháp danh mục môi trường 18
Trang 42.4.4 Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng chất ô nhiễm 18
2.4.5 Phương pháp xử lý nội nghiệp 19
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 20
3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 20
3.1.1 Vị trí địa lý 20
3.1.2 Địa hình 20
3.1.3 Khí hậu 20
3.1.4 Thủy văn 26
3.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội 27
3.2.1 Dân số 27
3.2.2 Hoạt động kinh tế 27
CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban 31
4.1.1 Hiện trạng tài nguyên khu vực 31
4.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 33
4.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun 38
4.2.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân, tái định cư 38
4.2.2 Đánh giá tác động bởi khí bụi từ việc khai thác vật liệu xây dựng 39
4.2.3 Đánh giá tác động môi trường do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu 45
4.2.4 Đánh giá tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình chính của dự án……… 46
4.2.5 Đánh giá, dự báo các tác động khác 52
4.3 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun 58
4.3.1 Tác động đến môi trường không khí 58
4.3.2 Tác động tới môi trường nước 59
4.3.3 Tác động do chất thải rắn 60
Trang 54.3.6 Tác động do sự biến đổi dòng chảy suối Nậm Vảng 62
4.3.7 Tác động đến hệ động thực vật trên cạn 64
4.3.8 Tác động do sự cố vỡ đập 64
4.3.9 Tác động môi trường do trạm biến áp và tuyến đường dây 66
4.3.10 Tác động cải tạo, sửa chữa đường khi dự án đi vào hoạt động 66
4.4 Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun 67
4.4.1 Trong giai đoạn thi công 67
4.4.2 Trong giai đoạn vận hành 84
Chương 5: KẾT LUẬN- TỒN TẠI- KIẾN NGHỊ 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Tồn tại 96
5.3 Kiến nghị 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCT Bộ Công Thương BNN Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BTCT Bê tông cốt thép
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CĐT Chủ đầu tư
CN Cử nhân CQQL Cơ quan quản lý CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn
ĐV Đơn vị
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KH Kế hoạch
KS Kỹ sư MNC Mực nước chết MNDBT Mực nước dâng bình thường MNHL Mực nước hạ lưu
NĐ – CP Nghị định – Chính phủ NTM Nông thôn mới
PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ Quyết định
QL Quốc lộ QLVH Quản lí vận hành
TĐ Thủy điện TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Thành phố UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Mường Tè (0C) qua các
năm 2015, 2016, 2017, 2018 như sau: 21
Bảng 3.2: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm, nhỏ nhất, lớn nhất tại trạm khí tượng Mường Tè (0C) 21
Bảng 3.3: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sìn Hồ (0C) qua các năm 2015, 2016, 2017, 2018 như sau: 22
Bảng 3.4: Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng Mường Tè (%) 22
Bảng 3.5: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng 22
Sìn Hồ (%) 22
Bảng 3.6: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng Mường Lay (%) 23
Bảng 3.7: Hướng gió thịnh hành và tốc độ gió trung bình, gió mạnh nhất tại Mường Tè, Mường Lay 23
Bảng 3.8: Tốc độ gió lớn nhất các hướng và vô hướng ứng với tần suất thiết kế trạm khí tượng Mường Tè 23
Bảng 3.9: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Mường Tè 24
thời kỳ 1961-2016 (mm) 24
Bảng 3.10: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Mường Lay 24
thời kỳ 1956-2016 (mm) 24
Bảng 3.11: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Nà Hừ thời kỳ 1970-2016 (mm) 24
Bảng 3.12: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Sìn Hồ thời kỳ 1961-2016 (mm) 24
Bảng 3.13: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Mường Tè năm 2015-2018 (mm) 25
Bảng 3.14: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Sìn Hồ năm 2015-2018 (mm) 25
Bảng 3.15: Lượng bốc hơi (Piche) tại trạm Mường Tè, Mường Lay (mm) 25
Bảng 3.16: Dòng chảy năm thiết kế tuyến đập Hua Bun 26
Bảng 3.17: Hệ số phân phối dòng chảy năm (%) 26
Bảng 3.18: Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tuyến công trình theo công thức Alecxayep 26
Bảng 3.19: Quan trắc lũ tại trạm thủy văn Nà Hừ 27
Trang 8Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực dự án 35
Bảng 4.2: Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực dự án 36
Bảng 4.3: Kết quả phân tích mẫu đất khu vực dự án 37
Bảng 4.4: Diện tích chiếm đất của dự án thủy điện Hua Bun 38
Bảng 4.5: Nguồn gây tác động từ hoạt động khai tác vật liệu 39
Bảng 4.6: Khối lượng vận chuyển đá nguyên liệu tới trạm nghiền và bãi thải 41
Bảng 4.7: Hệ số chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 41
Bảng 4.8: Tải lượng bụi và khí thải do vận chuyển đá nguyên liệu đến trạm nghiền 42
Bảng 4.9: Nồng độ chất ô nhiễm do hoạt động phương tiện giao thông thải ra theo khoảng cách x(m) 43
Bảng 4.10:Thành phần bụi khói một số loại que hàn 46
Bảng 4.11: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong công đoạn hàn 46
Bảng 4.12: Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn xây dựng 48
Bảng 4.13: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 48
Bảng 4.14: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 49
Bảng 4.15: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 50
Bảng 4.16: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải xây dựng 51
Bảng 4.17: Cường độ tiếng ồn của một số máy móc, thiết bị tham gia thi công 52
Bảng 4.18: Tiếng ồn phát sinh từ các khu vực thi công 53
Bảng 4.19: Lượng chất thải rắn thu dọn lòng hồ 55
Bảng 4.20: Tổng hợp lượng rác thải sinh hoạt của công nhân 57
Bảng 4.21: Chất thải rắn cần thu dọn lòng hồ 61
Bảng 4.22: Lượng Chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành 62
Bảng 4.23: Ước tính lượng CTNH phát sinh trong GĐVH 87
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Vị trí và tọa độ công trình thủy điện Hua Bun 11 Hình 1.2: Công nghệ vận hành thủy điện 12
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thủy điện đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia, đồng thời cũng góp phần không nhỏ vào việc đảm bảo cho các hoạt động sản xuất và phục vụ đời sống Trước tình hình nhu cầu điện ngày càng tăng phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, việc khai thác nguồn thủy năng trên các sông, suối được Nhà nước rất quan tâm và là một lợi thế quan trọng, vì vậy để khai thác nguồn điện năng tại chỗ, từ vài năm trở lại đây, UBND tỉnh Lai Châu đặc biệt quan tâm đến việc khai thác nguồn thuỷ điện dồi dào ngay trên địa bàn, tỉnh đã có các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh điện Nhưng bên cạnh đó, những ảnh hưởng tiêu cực của các công trình thủy điện cũng đã và đang tác động đến phát triển kinh tế xã hội và môi trường tự nhiên, nhất là đối với môi trường nước
Dự án thủy điện được xây dựng ở vùng thượng lưu, những nơi khó tiếp cận do vậy giao thông hạn chế Việc mở đường để vận chuyển vật liệu xây dựng nhà máy, mở rộng lòng hồ, nơi ở của công nhân,… gặp nhiều khó khăn, làm giảm diện tích đất rừng, phá vỡ hệ sinh thái tự nhiên Bên cạnh đó, thủy điện đòi hỏi một lượng nước lớn
từ các con sông và phá hủy hệ sinh thái sông Việc vận hành nhà máy thủy điện và nạn phá hủy rừng đang tạo ra xung đột về sử dụng nước Quá trình đào, đắp, xây dựng nhà máy phát điện không tránh khỏi việc thải ra lượng chất thải lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước, ô nhiễm không khí, tạo ra tiếng ồn lớn ở khu vực thi công dự án Đó
là chưa kể việc hầu hết người dân bị di dời đến nơi ở mới có cuộc sống và thu nhập bấp bênh, không ổn định so với trước đó, phải học phương thức canh tác nông nghiệp khác và sẽ mất nhiều thời gian
Suối Nậm Vảng là nhánh suối bắt nguồn từ dãy núi cao và đổ vào bờ phải suối Nậm Ban với tổng diện tích lưu vực khoảng 43 km2 Suối Nậm Ban bắt nguồn từ núi Nậm Sẻ có độ cao 2000m Từ nguồn về Suối Nậm Ban chảy theo hướng Tây-Đông và
đổ vào sông Nậm Na tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn tỉnh Lai Châu Khu vực nghiên cứu là vùng núi cao với độ tuyệt đối của các đỉnh núi trong khu vực trên 1200m
- 1800m, sườn núi dốc trung bình 250 - 350 Độ dốc lòng suối khá lớn, trung bình khoảng 10-12% Lượng mưa trung bình hàng năm trên lưu vực trên 3000mm nên trên
Trang 11thác một cách hiệu quả, bền vững Ngoài ra, nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp vào
các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh là khá lớn
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan
trọng để xem xét, dự báo các tác động môi trường, xã hội của dự án, hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp luận cứ khoa học cho chính quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành và doanh nghiệp cân nhắc trong quá trình đầu tư và phê duyệt dự án
Để góp phần giúp dự án thực hiện đúng quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, được sự phân công của khoa QLTNR&MT trường Đại học Lâm Nghiệp cùng
sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Trần Thị Hương em đã thực hiện đề tài
“Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã
Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu”
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về đánh giá tác động môi trường
1.1.1 Khái niệm cơ bản về ĐTM
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (viết tắt là ĐTM hoặc theo tiếng anh là Environmental Impact Assessment - EIA) rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất Cho đến nay đã có nhiều định nghĩa về đánh giá tác động môi trường như sau:
Heo tổ chức quốc tế về đánh giá tác động: “Đánh giá tác động môi trường là sự đánh giá khả năng tác động tích cực – tiêu cực của một dự án được đề xuất đến môi trường trong mối quan hệ giữa các khía cạnh tự nhiên, kinh tế và xã hội”
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2014: “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”
Như vậy, ĐTM về bản chất là công cụ phân tích, dự báo các tác động môi trường của dự án ĐTM là xem xét các tác động đối với môi trường trước khi quyết định có nên cho phép triển khai một dự án do nhà đầu tư đề xuất hay không? Nếu cho phép thì cần điều chỉnh những gì?
1.1.2 Vai trò của đánh giá tác động môi trường
ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, dự án, giúp cho việc đưa ra quyết định thực thi dự án một cách tối ưu, đúng đắn nhất Đây là cơ sở pháp lý để các cơ quan nhà nước trong chức năng và quyền hạn của mình tiến hành quản lý, bảo vệ môi trường một cách hiệu quả
Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển ĐTM tạo phương thức để cộng đồng đóng góp đưa ra quyết định, thông qua các đề nghị bằng văn bản, ý kiến gửi tới người đưa ra quyết định Công chúng có thể tham gia vào các cuộc họp công khai hoặc trong viện hòa giải giữa các bên
Bên cạnh đó, ĐTM giúp giảm bớt thiệt hại về môi trường Làm cho dự án hiệu
Trang 13ĐTM là công cụ được sử dụng rộng rãi nhất trong quản lý môi trường, nó thuộc nhóm các công cụ phân tích của quản lý môi trường và là một loại hình của báo cáo thông tin môi trường Các dự án phát triển, ngoài việc mang lại những lợi ích kinh tế cho xã hội còn gây ra những tác động tiêu cực cho con người và tài nguyên thiên nhiên Vì vậy, cho đến nay hầu hết các nước đã thực hiện ĐTM trong các dự án phát triển đã ngăn ngừa, giảm thiểu các hậu quả tiêu cực tác động môi trường và xã hội
1.1.3 Sự ra đời và phát triển của ĐTM
1.1.3.1 Sự ra đời và phát triển của ĐTM trên thế giới
Môi trường đã được con người nhận thức từ rất lâu, nhưng thuật ngữ “môi trường”, vấn đề môi trường chỉ mới nhắc đến và đặt ra kể từ cuối những năm 60, đầu những năm 70 Năm 1969, đạo luật chính sách môi trường của Mỹ đã được thông qua
và khái niệm ĐTM đã được ra đời Sau Mỹ ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước khác nhau trên thế giới như: Canada (1973), Úc (1974), Nhật, Singapore, HongKong (1992),…
Ngoài các quốc gia, các tổ chức quốc tế cũng rất quan tâm đến công tác ĐTM,
cụ thể Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển quốc tế của Mỹ (USAID), Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP)
Luật đánh giá tác động môi trường được áp dụng ở Mỹ đã hơn 20 năm nay Năm 1985, Ủy Ban Châu Âu ra chỉ thị tăng cường áp dụng luật này ở các nước thành viên EC Năm 1988, khi luật được giới thiệu ở Anh, nó đã trở thành một lĩnh vực phát triển mạnh Từ chỗ ban đầu chỉ có 20 báo cáo về tác động môi trường mỗi năm, hiện nay Anh đã có hơn 300 báo cáo cáo trên một năm Trong những năm 1990, phạm vi đánh giá tác động môi trường được mở rộng hơn rất nhiều
Tại Châu Á hầu hết các nước trong khu vực đã quan tâm đến mỗi trường trong những thập kỷ 70
Trên thế giới đã hình thành nhiều phương pháp ĐTM, có thể chia thành 2 loại:
- Các phương pháp ĐTM đơn giản
Phương pháp liệt kê số liệu môi trường
Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường
Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp chập bản đồ môi trường
Trang 14Phương pháp sơ đồ mạng lưới
- Các phương pháp ĐTM được định lượng hóa ở mức cao
Phương pháp mô hình hóa
Phương pháp phân tích lợi ích chi phí mở rộng
1.1.3.2 Sự ra đời và phát triển của ĐTM Việt Nam
Đầu những năm 80 các nhà khoa học Việt Nam mới bắt đầu tiếp cận và nghiên cứu công tác ĐTM thông qua hội thảo khoa học và khóa học đào tạo tại Đông – Tây ở Haiwai, Mỹ Sau năm 1990 nhà nước ta tiến hành trực tiếp nghiên cứu về ĐTM do GS
Lê Thạc Cán chủ trì Các cơ quan nghiên cứu và quản lý môi trường đã được thành lập như: Cục Môi Trường trong bộ Khoa Học Công Nghệ & Môi Trường, các sở khoa học công nghệ và môi trường, các trung tâm, viện môi trường Các cơ quan này đảm nhiệm việc lập báo cáo ĐTM và tiến hành thẩm định các bảo cáo ĐTM Một số báo cáo mẫu
đã được lập, điều này thể hiện được sự quan tâm của nhà nước ta đến công tác ĐTM
Ngày 27/12/1993 Quốc Hội nước ta đã thông qua Luật Môi Trường và Chủ Tịch Nước ra quyết định số 29L/CTN ngày 10/1/1994 Chính phủ cũng đã ra nghị định
về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường vào tháng 10/1994 Từ năm 1994 đến cuối năm 1998 bộ Khoa Học & Công Nghệ môi trường đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn ĐTM, tiêu chuẩn môi trường đã góp phần đưa công tác ĐTM ở Việt Nam dần đi vào nề nếp và trở thành công cụ để quản lý môi trường Sau khi luật môi trường
ra đời nhiều báo cáo ĐTM cũng đã được thẩm định góp phần giúp đỡ những người ra quyết định có thêm tài liệu xem xét toàn diện các dự án phát triển ở Việt Nam đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng Luật BVMT 2014, trong Chương I: Quy định chung đã dành riêng 11 điều (Mục 3: Từ điều 18 đến điều 28) quy đinh về Đánh giá môi trường rất rõ và cụ thể
1.1.4 Căn cứ pháp luật của việc thực hiện ĐTM
a Các văn bản Luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017
Trang 15- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của quốc hội khóa 13
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH 11 ngày 29/06/2006
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012
- Luật Điện lực số 28/2004/QH ngày 03/12/2004 và Luật số 24/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2012
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH2012 ngày 13/11/2008
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013
- Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015
- Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban thường vụ quốc hội về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017
b Nghị định liên quan
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ ngày 13/3/2006
về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng
- Nghị định số 32/2007/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của chính phủ về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu
Trang 16- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/04/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 47/2014/NĐ–CP ngày 15/5/2014 về việc Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng
- Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa
- Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước
1.2 Tổng quan về tác động của hoạt động thủy điện tới môi trường
1.2.1 Tác động của hoạt động thủy điện tới môi trường tự nhiên
a Tác động có lợi của hoạt động thủy điện tới môi trường tự nhiên
* Bảo tồn các hệ sinh thái
Thuỷ điện sử dụng năng lượng của dòng nước để phát điện, mà không làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cũng không làm biến đổi các đặc tính của nước sau khi chảy qua tua bin
* Vận hành hiệu quả
Trang 17tối đa hóa thế năng của nước; (ii) duy trì lượng nước chạy máy càng nhiều càng tốt, hay nói cách khác là giảm thiểu lượng nước xả thừa; và (iii) chạy tua bin ở điểm có năng suất cao nhất
Lượng khí nhà kính mà thuỷ điện thải ra nhỏ hơn 10 lần so với các nhà máy tua bin khí chu trình hỗn hợp và nhỏ hơn 25 lần so với các nhà máy nhiệt điện than Nếu tiềm năng thuỷ năng thực tế còn lại mà được sử dụng thay cho các nhà máy nhiệt điện đốt nhiên liệu hoá thạch thì hằng năm còn có thể tránh được 7 tỷ tấn khí thải nữa Điều này tương đương với việc mỗi năm tránh được 1/3 các chất khí do con người thải ra hiện nay, hoặc ba lần các khí thải của xe hơi trên hành tinh
* Sử dụng nước đa mục tiêu
Thuỷ điện không tiêu thụ lượng nước mà nó đã dùng để phát điện, mà xả lại nguồn nước quan trọng này để sử dụng vào những việc khác
Hơn nữa, các dự án thuỷ điện còn sử dụng nước đa mục tiêu Trên thực tế, hầu hết các đập và hồ chứa đều có nhiều chức năng như: cung cấp nước cho sản xuất lương thực Hồ chứa còn có thể cải thiện các điều kiện nuôi trông thủy sản và vận tải thủy
b Tác động bất lợi của hoạt động thủy điện tới môi trường tự nhiên
* Nhấn chìm rừng đầu nguồn
Theo các chuyên gia, để tạo 1MW công suất thủy điện, phải mất đi từ 10 - 30
ha rừng, và để có 1.000 ha hồ chứa nước cũng cần san phẳng, giải phóng từ 1.000 - 2.000 ha đất ở phía thượng nguồn
* Dòng chảy cạn kiệt
Về phía hạ lưu, do dòng chảy cạn kiệt, nhiều vùng bị xâm thực, nước biển dâng cao đã ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống
Trang 18* Thay đổi dòng chảy
Việc xây dựng đập làm thay đổi dòng chảy đến các cửa sông, được coi là nguyên nhân làm sụt giảm nghiêm trọng nguồn cá Cũng theo các nhà sinh học, khoảng 20% loài sinh vật nước ngọt trên bờ vực tuyệt chủng do tác động của những con đập ngăn các dòng sông
* Ngăn dòng trầm tích
Ngoài gây sụt giảm sinh vật, đập chặn còn ngăn dòng trầm tích chảy xuống hạ lưu, khiến nhiều bờ sông suy yếu và sụt đáy sông
* Thay đổi xấu chất lượng nước
Ngoài ra, việc sử dụng nước của thuỷ điện làm biến đổi rất nhiều chất lượng nước trong thời gian đầu tích nước vào lòng hồ do quá trình phân huỷ thực vật trong lòng hồ Do thay đổi chế độ dòng chảy nên lượng các chất hữu cơ trong nước của các công trình thuỷ điện bị giảm, sự đa dạng và số lượng các loài cá và các loài thuỷ sinh bị thay đổi rõ rệt, đặc biệt là những loại di trú theo mùa, hoặc làm mất đi các bãi đẻ trong mùa sinh sản
1.2.2.Tác động của hoạt động thủy điện tới môi trường xã hội
a Tác động có lợi của hoạt động thủy điện tới môi trường xã hội
* Thúc đẩy các khả năng kinh tế
Thông thường các công trình thuỷ điện có vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, song hiệu quả cao và tuổi thọ đến 100 năm hoặc hơn Về lâu dài mà nói thì không có công nghệ năng lượng nào rẻ bằng thuỷ điện Các chi phí vận hành và bảo dưỡng hàng năm là rất thấp, so với vốn đầu tư và thấp hơn nhiều các nhà máy điện khác
* Góp phần vào phát triển bền vững
Về khía cạnh bền vững, thuỷ năng có tiềm năng rất lớn về bảo tồn hệ sinh thái, cải thiện khả năng kinh tế và tăng cường sự công bằng xã hội
* Vai trò năng lượng của thủy điện
Hiện nay, thủy điện là nguồn năng lượng chính đáp ứng nhu cầu điện quốc gia Đến nay, các công trình thuỷ điện đã khai thác được khoảng 4.238 MW, chiếm hơn
Trang 19Lượng nước sử dụng để phát điện từ dung tích hữu ích của các hồ chứa thuỷ điện khoảng 13,6 tỉ m3
* Góp phần phát triển cơ sở hạ tầng
Ngoài ra, thu nhập nhờ bán điện còn cho phép tài trợ cho các nhu cầu hạ tầng
cơ sở cơ bản khác, cũng như để xoá đói giảm nghèo cho những người dân bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng thuỷ điện, và cộng đồng dân cư nói chung
* Cải thiện công bằng xã hội
Thuỷ điện có tiềm năng rất lớn trong việc cải thiện công bằng xã hội trong suốt thời gian dự án được triển khai và quản lý theo cách thức đẩy mạnh sự công bằng giữa các thế hệ hiện tại và tương lai, giữa các cộng đồng bản địa và trong khu vực, giữa các nhóm bị thiệt hại và toàn xã hội nói chung
Do chi phí đầu tư ban đầu cao cho các nhà máy thủy điện đã được các thế hệ hiện tại trang trải, nên các thế hệ tương lai sẽ nhận được nguồn điện trong thời gian dài với chi phí bảo trì rất thấp
* Thủy điện và cơ chế phát triển sạch (CDM)
Cơ chế của dự án Cơ chế Phát triển Sạch (CDM) của Nghị định thư Kyoto dựa trên các dự án được xây dựng tại các nước đang phát triển Lượng cắt giảm phát thải tiềm năng chủ yếu nhờ vào các công trình thủy điện Lượng lớn CO2 cắt giảm nhờ sản xuất 1 MWh năng lượng tái tạo đối với mỗi lưới điện là rất khác nhau, từ mức thấp là 0,25 tấn CO2/MWh ở Braxin (cơ cấu sản xuất điện chủ yếu từ thuỷ điện) đến mức cao
là 1,1 tấn CO2/MWh ở Nam Phi (chủ yếu từ than) Cho đến nay, thuỷ điện là loại nhà máy cắt giảm phát thải thành công nhất trong CDM Ở Việt Nam con số này là 0,5408 tấn CO2/MWh
* Kinh tế dự án thuỷ điện
Đối với bất kỳ việc đầu tư nào đó vào năng lượng tái tạo ở các nước đang phát triển có thể có hai dòng thu nhập: dòng thu nhập truyền thống (bán điện) và giá trị về môi trường của việc đầu tư (ví dụ tín dụng cacbon)
b Tác động bất lợi của hoạt động thủy điện tới môi trường xã hội
* Hạn chế cấp nước cho các mục tiêu khác
Trong mùa cạn, do chủ yếu chú ý đến sản lượng điện, nhiều hồ chứa thuỷ điện tăng cường việc tích nước để dự trữ phát điện, nên lượng nước xả xuống hạ lưu không
Trang 20đáng kể, đôi khi ngừng hoàn toàn Từ đó, gây ảnh hưởng bất lợi đến việc cung cấp nước cho các mục đích sử dụng khác ở hạ du như: cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, giao thông, thuỷ sản đồng thời làm biến đổi chế độ dòng chảy và suy thoái hệ sinh thái thủy sinh
1.3 Tổng quan về dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
1.3.1 Thông tin về chủ dự án
- Chủ dự án: Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng phát triển Trường Thành
- Giám đốc: Ngô Trọng Phương
- Địa chỉ liên hệ: Pa Tần 1, xã Pa Tần, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
- Điện thoại: 0988078498
- Nguồn vốn: 354.766 triệu đồng
- Tiến độ thực hiện: Khởi công quý I/2020 – Hoàn thành quý I/2022
1.3.2 Quy mô và các hạng mục công trình dự án
Dự án thủy điện Hua Bun thuộc loại công trình công nghiệp cấp III, nhà máy có công suất 11,2 MW, điện lượng trung bình năm khoảng 39,26 triệu kWh, bao gồm 02
tổ máy
Hình 1.1: Vị trí và tọa độ công trình thủy điện Hua Bun
Sơ đồ công nghệ khai thác công trình như sau:
Đập đầu mối → Cửa lấy nước → Hầm dẫn nước → đường ống áp lực → Nhà máy thủy điện
Trang 21Diện tích hồ chứa: 3,07 ha
Công trình đầu mối
Trang 22 Cống tháo sâu:
Cống tháo sâu nằm lệch về phía bờ trái Cống kết hợp tháo lũ và xả cát
Cống bố trí 2 khe van vận hành và sửa chữa Cống được đặt trên nền đới đá IB Cửa van vận hành phục vụ tháo lũ và xả cát được vận hành bằng tời cố định, cửa sửa
chữa sự cố phối hợp đóng mở với cửa van vận hành được vận hành bằng cầu trục
Tuyến năng lượng
Cửa lấy nước:
Kết cấu cửa lấy nước là bê tông cốt thép, kích thước như sau:
+ Cao trình đỉnh : 974,00 m;
+ Cao trình ngưỡng : 960,50 m;
+ Kích thước cửa lấy nước : BxH=3,0mx3,0m;
+ Số khoang cửa lấy nước : 01
+ Cửa lấy nước có bố trí các thiết bị cơ khí thuỷ công (lưới chắn rác, cửa van
vận hành, cửa van sửa chữa)
Đường hầm dẫn nước:
+ Kết cấu : hầm bê tông cốt thép;
Trang 23Toàn bộ tuyến ống bố trí 4 mố néo và 16 mố đỡ
Nhà máy thủy điện và kênh dẫn ra
Nhà máy có kích thước trên mặt bằng là (21,25x30,30)m trong đó:
- Lắp đặt 02 tổ máy thủy lực với tua bin Francis trục ngang có đường kính bánh
xe công tác D1=0,94 m, cột nước tính toán Htt= 208,17 m; công suất mỗi tổ máy là
5,6MW
Các cao trình chính trong nhà máy:
+ Cao trình đặt tuabin : 754,00 m;
+ Cao trình sàn lắp máy : 766,00 m;
+ Cao trình sàn gian máy : 753,2 m;
+ Mực nước hạ lưu min : 755,00 m
Kênh dẫn ra: Có nhiệm vụ dẫn nước sau ống hút ra lòng suối hạ lưu nhà máy Kênh có bề rộng Bk=4,0 m, chiều dài Lk=50,0m, độ dốc ik=0,5%
Trang 24- Đường thi công vận hành
- Tuyến đường dây
Sản phẩm đầu ra
Sản phẩm đầu ra của nhà máy là điện năng phát điện với công suất lắp máy là Nlm= 11,2MW, sản lượng điện trung bình năm khoảng 39,26 triệu KWh sẽ được đưa
lên lưới điện quốc gia
Đồng thời, công trình thuỷ điện Hua Bun còn là nguồn dự phòng cho hệ thống
điện của tỉnh Lai Châu trong trường hợp sự cố lưới điện quốc gia
Công nghệ sản xuất, vận hành
Sơ đồ khai thác công trình như sau:
Đập đầu mối → Cửa nhận nước→ Tuyến hầm dẫn nước → Đường ống áp lực
→ nhà máy thủy điện
Công trình thủy điện Hua Bun phía thượng lưu không có dự án nào được quy hoạch Phía hạ lưu của thủy điện Hua Bun là dự án thủy điện Nậm Ban 1 trên suối Nậm Ban Mực nước dâng bình thường của thủy điện Nậm Ban 1 là 750 m, mực nước
hạ lưu nhỏ nhất của thủy điện Hua Bun là 755 m Như vậy, khi được xây dựng và đi vào hoạt động thì mực nước của hồ chứa thủy điện Nậm Ban 1 không ảnh hưởng tới
thủy điện Hua Bun
+ Do không có sự chuyển nước sang lưu vực khác Nhà máy thủy điện Hua Bun trả nước về suối Nậm Ban tại vị trí thượng lưu hồ thủy điện Nậm Ban 1 nên không ảnh
hưởng tới thủy điện Nậm Ban 1
+ Trong phạm vi dự án không có công trình thủy lợi cũng như công trình cấp nước sinh hoạt cho dân nên dự án thủy điện Hua Bun không gây ảnh hưởng đến cơ sở
hạ tầng của suối Nậm Vảng trong phạm vi dự án
Trang 25CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Đề tài tiến hành phân tích, đánh giá các tác động môi trường làm cơ sở đề xuất các biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực của dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hoạt động trong giai đoạn xây dựng và vận hành dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
- Các thành phần môi trường tự nhiên và xã hội chịu tác động bởi dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Khu vực xây dựng dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban, huyện
Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đặt ra, đề tài thực hiện những nội dung sau:
- Đánh giá hiện trạng môi trường trước khi thực hiện dự án tại xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
- Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun
- Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun
Trang 26- Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án xây dựng nhà máy thuỷ điện Hua Bun
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu
Trên cơ sở kế thừa và chọn lọc nghiên cứu đã được thực hiện, các nguồn thông tin được kế thừa gồm:
- Báo cáo kỹ thuật dự án
- Thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình thủy điện
- Tài liệu chủ đầu tư cung cấp
- Tài liệu về điều kiện tự nhiên bao gồm địa hình, địa chất, khí tượng, thuỷ văn
và KTXH (sử dụng đất, năng suất, sản lượng, giáo dục, y tế)… có liên quan đến quá trình phát triển của dự án
- Tài liệu về đánh giá đa dạng sinh học (hệ động vật, thực vật rừng, hệ thủy
sinh)
- Tài liệu phỏng vấn lãnh đạo xã Nậm Ban, các cơ quan chức năng và đại diện người dân thu thập thông tin kinh tế, sử dụng nước và điện sinh hoạt, vệ sinh môi
trường tại các vùng ngập, vùng ảnh hưởng của khu vực dự án
- Các số liệu đo đạc, khảo sát, quan trắc hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước, hiện trạng tài nguyên sinh vật tháng 7 năm 2019 xã Nậm Ban
- Số liệu thống kê về kinh tế - xã hội xã Nậm Ban
- Các giáo trình, tài liệu về lập báo cáo tác động môi trường cho dự án và các công trình nghiên cứu, tính toán
- Các thông tin trên trang web có liên quan đến nội dung nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp khảo sát điều tra thực địa
Đề tài tiến hành điều tra khảo sát thực địa nhằm thu thập thông tin về điều kiện
tự nhiên như địa hình, khí hậu, lượng mưa, điều kiện kinh tế- xã hội khu vực xây dựng nhà máy thuỷ điện
Khảo sát sơ bộ về chất lượng môi trường như đất, nước, không khí xung
Trang 27Đồng thời, qua quá trình quan sát các yếu tố môi trường, tìm hiểu các nguồn phát thải đang có từ đó có thể đưa ra các nhận xét về hiện trạng môi trường
2.4.3 Phương pháp danh mục môi trường
Mục đích: Danh mục điều kiện môi trường dùng để nhận dạng và phân tích
các tác động môi trường Danh mục điều kiện môi trường là một bảng biểu, trong đó liệt kê các chỉ tiêu, thông số môi trường bị tác động và các thông tin liên quan đến thông số môi trường
Đối với cách xây dựng danh mục điều kiện môi trường mô tả
- Xác định và liệt kê các vấn đề môi trường cần xem xét để đánh giá tác động môi trường
- Giải thích mô tả chi tiết các vấn đề MT có thể xảy ra
- Không cung cấp các số liệu về sự biến đổi của các thông số môi trường, vấn
đề MT
- Do vậy phương pháp này dùng để ghi nhận có sự tác động của dự án đến
MT
Đối với danh mục điều kiện môi trường đơn giản
- Liệt kê các nhân tố môi trường bị ảnh hưởng bởi dự án
- Nhưng chưa cung cấp số liệu của từng nhân tố, cũng như phương pháp đo hoặc đánh giá và dự báo tác động
- Chỉ ra những nhân tố phải xem xét, còn những nhân tố khác có thể bỏ qua
- Ghi nhận, chưa nêu được những tác động nào sẽ xuất hiện đối với các nhân tố
- Như vậy phương pháp này sẽ giúp đề tài lập bảng các vấn đề môi trường của
dự án làm cơ sở để đánh giá tác động
2.4.4 Phương pháp đánh giá nhanh tải lượng chất ô nhiễm
* Mục đích:
- Nhằm xác định tải lượng các chất ô nhiễm có trong chất thải của dự án Từ đó,
dự báo khả năng và mức độ tác động môi trường của các nguồn gây ô nhiễm của dự
án
* Công thức tính tải lượng chất ô nhiễm:
Lj = ej * sản lượng
Trang 28Trong đó: L j là tải lượng của chất ô nhiễm j do dự án thải ra trong một khoảng
thời gian nhất định, đơn vị thường là: kg/năm hoặc kg/ngày hoặc m 3 nước thải/năm
e j là hệ số tải lượng chất ô nhiệm (là khối lượng chất ô nhiễm j có trong chất
thải khi sản xuất ra một đơn vị sản phẩm) đơn vị là: kg chất ô nhiễm/ đơn vị sản phẩm hoặc m 3 nước thải/ đơn vị sản phẩm
Sản lượng là công suất hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một
khoảng thời gian nhất định (đơn vị sản phẩm/ năm)
2.4.5 Phương pháp xử lý nội nghiệp
Sau khi thu thập các thông tin từ các phương pháp trên, đề tài tiến hành xử lý các số liệu nhằm phục vụ các nội dung nghiên cứu
- Xử lý các thông số sau khi được xác định
- So sánh các kết quả đo được với các TCVN và QCVN để đánh giá
- Tính toán mức độ tác động của chất ô nhiễm tới môi trường
- Sử dụng các phần mềm hỗ trợ Sử dụng các tài liệu, báo cáo, nghiên cứu của các dự án liên quan về xây dựng, cũng như của các chuyên gia trong lĩnh vực ngành thuỷ điện
Trang 29Chương 3
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 3.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Công trình thủy điện Hua Bun nằm trên suối Nậm Vảng, thuộc địa bàn xã Nậm
Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu
Suối Nậm Vảng là nhánh suối bắt nguồn từ dãy núi cao gần 2000m đổ vào bờ phải suối Nậm Ban với tổng diện tích lưu vực khoảng 44,0 km2, diện tích lưu vực đến tuyến công trình khoảng 37 km2 Suối Nậm Ban là nhánh suối cấp I nằm phía bờ phải
của lưu vực sông Nậm Na
Vị trí tuyến công trình nằm phía Tây Nam tỉnh Lai Châu và cách thị trấn Mường Tè khoảng 40,0 km, sát bên phải tuyến đường từ thị trấn Mường Tè đến Pa
Tần Cụm công trình đầu mối thủy điện Hua Bun có tọa độ địa lý như sau:
vách đá dựng đứng, lòng sông nhiều thác ghềnh, độ dốc lớn, đi lại gặp nhiều khó khăn
Địa hình chung của khu vực là núi cao, phân cắt mạnh, các sườn núi hẹp và dốc
20 - 400 hoặc hơn nữa Và lòng suối Vảng trong phạm vi công trình có cao độ từ +750m đến +1000m, bao bọc bởi các dẫy núi kéo dài phương Tây Nam- Đông Bắc với các đỉnh cao từ 1200-1300m đến trên 1400 mét Tại các sườn núi cao thảm thực vật thưa thớt chủ
yếu là cây thấp, các sườn núi thoải hơn chủ yếu là cây cỏ thấp và nương rẫy
Đoạn suối nghiên cứu có hướng Tây Nam- Đông Bắc Độ dốc lòng suối lớn,
đoạn suối nghiên cứu dài khoảng 4200m, chênh cao khoảng 225m
3.1.3 Khí hậu
Khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng Tây Bắc Bắc Bộ với chế độ khí hậu gió mùa rõ rệt Khí hậu và thời tiết trong năm chia thành hai mùa riêng biệt Mùa
Trang 30mưa thực sự bắt đầu từ tháng V đến hết tháng IX dương lịch hàng năm, mùa khô từ tháng XII đến hết tháng II năm sau, còn các tháng X và XI là thời kỳ chuyển tiếp từ mùa mưa sang mùa khô hanh, các tháng III và IV chuyển từ mùa khô sang thời kỳ
mưa và ẩm
3.1.3.1 Nhiệt độ không khí
Một yếu tố khí tượng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thi công xây dựng công trình của dự án là nhiệt độ không khí, ngoài ra yếu tố nhiệt độ còn gián tiếp đến chế độ bốc hơi và hình thành dòng chảy trên lưu vực Đối với dự án thủy điện Hua Bun, tài liệu quan trắc về nhiệt độ được thu thập từ trạm khí tượng Mường Tè, Mường Lay, Sìn
Hồ Sự biến động nhiệt độ trung bình các tháng trong năm được ghi trong các bảng sau Nhiệt độ không khí ở khu vực dự án được lấy bằng độ ẩm tại trạm khí tượng
Mường Tè
Bảng 3.1: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Mường Tè ( 0 C) qua
các năm 2015, 2016, 2017, 2018 như sau:
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
2015 16,3 18,9 22,5 24,1 27,0 27,1 26,5 26,3 26,4 24,3 21,7 18,2 23,3
2016 16,3 17,3 21,6 25,0 26,5 27,3 26,8 26,8 26,1 25,2 21,6 19,1 23,3
2017 19,7 19,4 22,0 23,8 24,9 26,7 26,9 26,1 26,7 24,4 20,8 17,7 23,3
2018 17,3 17,3 21,3 24,2 25,2 25,5 26,8 26,8 26,5 23,8 21,4 19,0 22,8
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu năm 2018)
Bảng 3.2: Nhiệt độ không khí trung bình nhiều năm, nhỏ nhất, lớn nhất tại trạm
khí tượng Mường Tè ( 0 C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Min 3,4 7,4 8,1 12,9 16,1 18,2 20,0 19,2 16,4 10,5 7,5 3,6 3,4
TB 17,1 18,7 22,0 24,8 26,3 26,6 26,4 26,5 25,8 23,8 20,3 17,3 23,0 Max 32,1 36,3 39,6 40,3 42,2 38,4 39,8 38,5 37,0 36,4 34,3 32,9 42,2
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Trang 31Bảng 3.3: Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc Sìn Hồ ( 0 C) qua các
năm 2015, 2016, 2017, 2018 như sau:
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
dự án được lấy bằng độ ẩm tại trạm khí tượng Mường Tè
Bảng 3.4: Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng
Mường Tè (%) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
2015 85 82 79 79 80 85 86 87 86 85 87 87 84
2016 85 79 77 78 84 86 87 87 85 84 86 84 84
2017 85 80 81 82 82 88 87 89 87 87 86 83 85
2018 83 78 79 77 81 89 85 86 86 88 87 89 84
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu năm 2018)
Bảng 3.5: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm tại trạm khí tượng
Sìn Hồ (%) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Trang 32Bảng 3.6: Độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm
tại trạm khí tượng Mường Lay (%)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Min 20 21 10 19 29 39 49 39 27 30 28 19 10
TB 86 81 75 78 84 89 90 89 89 89 89 88 85 Max 97 96 97 98 97 100 99 98 98 97 98 99 100
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
3.1.3.3 Gió
Tốc độ gió trung bình, tốc độ gió mạnh nhất và hướng gió thịnh hành trong các năm quan trắc tại trạm khí tượng Mường Tè, Mường Lay, Sìn Hồ được cho trong các
bảng dưới đây
Bảng 3.7: Hướng gió thịnh hành và tốc độ gió trung bình, gió mạnh nhất
tại Mường Tè, Mường Lay
Trạm Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Mường
Lay
Vtb 1,1 1,3 1 0,9 0,8 0,7 0,7 0,7 0,6 0,6 0,7 0,8 Vmax 30 40 40 40 40 34 24 24 24 28 24 18 Hướng NW NW N N N SW S N SSE NW N NE Mường
Tè
Vtb 0,6 0,6 0,7 0,8 0,6 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,6 Vmax 20 20 >20 40 40 >20 >20 >20 20 24 16 18 Hướng W W N NW W N W N SE NW W WNW Sìn Hồ
Vtb 0,8 0,9 0,7 0,8 0,6 0,5 0,5 0,6 0,6 0,5 0,6 0,7 Vmax 30 35 35 35 35 29 24 24 24 28 24 18 Hướng NW NW N N N SW S N SSE NW N NE
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Bảng 3.8: Tốc độ gió lớn nhất các hướng và vô hướng ứng với tần suất thiết kế
trạm khí tượng Mường Tè
Đơn vị :(m/s)
Tần suất Vô hướng N NE E SE S SW W NW 2% 40,0 24,4 22,8 23,2 24,4 24,7 39,2 30,9 33,7 4% 31,7 19,1 18,1 18,7 20,0 19,4 30,9 24,5 25,1 5% 29,8 17,9 17,0 17,7 19,0 18,1 29,0 23,0 23,0
Trang 333.1.3.4 Mưa
Lượng mưa trung bình nhiều năm X o của lưu vực
Lượng mưa rơi trên lưu vực được phản ánh qua tài liệu quan trắc mưa của các trạm đo mưa khác như: trạm Mường Tè, trạm Mường Lay, trạm Nà Hừ và trạm Sìn
Hồ
Bảng 3.9: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Mường Tè
thời kỳ 1961-2016 (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TB 26,1 28,4 48,4 141,7 272,5 465,3 616,9 427,4 192,0 117,3 70,3 33,0 2434,8 Max,ngày 48,9 53,8 70,1 97,4 183,3 232,1 372,6 221,5 148,2 107,3 90,8 50,1 372,6
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Bảng 3.10: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Mường Lay
thời kỳ 1956-2016 (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TB 29,8 38,6 62,3 135,5 272,3 438,7 474,5 373,2 152,9 89,1 49,4 23,2 2139,4 Max,ngày 48,3 47,2 95,7 141,1 167,4 197,5 242,5 295,5 173,8 140,3 131,7 53,5 295,5
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Bảng 3.11: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Nà Hừ thời kỳ 1970-2016 (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TB 32,2 31,7 54,3 131,8 299,2 460,0 608,5 425,1 190,8 123,8 61,2 29,0 2438,3 Max,ngày 53,0 67,5 74,0 102,4 204,2 143,8 255,3 208,0 181,8 147,0 86,8 52,0 255,3
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Bảng 3.12: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Sìn Hồ thời kỳ 1961-2016 (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
TB 45,2 43,8 75,9 180,9 334,7 508,2 586,1 456,3 230,4 144,3 81,3 41,0 2718,9 Max,ngày 60,8 51,4 92,5 138,5 188,2 176,6 167,8 184,9 116,0 92,3 101,1 109,0 188,2
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Trang 34Bảng 3.13: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Mường Tè năm 2015-2018 (mm) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
2015 101 44 48 151 234 505 613 437 330 144 99 76 2.782
2016 47 16 13 98 277 173 212 334 201 58 66 - 1.495
2017 48 10 139 142 186 456 439 567 301 127 128 26 2.569
2018 23 33 154 153 218 647 390 552 327 238 37 73 2.845
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu năm 2018)
Bảng 3.14: Lượng mưa tháng, năm tại trạm Sìn Hồ năm 2015-2018 (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
2015 83 41 63 140 216 393 457 273 189 203 85 152 2.295
2016 74 23 67 198 308 446 423 236 282 46 82 - 2.185
2017 75 19 223 226 198 559 604 648 352 221 122 48 3.295
2018 63 11 123 230 320 773 460 606 355 162 51 112 3.268
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu năm 2018)
Tài liệu quan trắc mưa từ 4 trạm đo mưa trên đây cho chúng ta một bức tranh toàn cảnh về lượng mưa trung bình trên lưu vực Lượng mưa trung bình nhiều năm tại các trạm dao động từ 2100 ÷ 2700mm, lượng mưa giảm dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Trạm Sìn Hồ có lượng mưa trung bình năm cao nhất, trạm Mường Lay có
lượng mưa trung bình năm thấp nhất
3.1.3.5 Bốc hơi
Tài liệu quan trắc bốc hơi được thu thập từ hai trạm khí tượng Mường Lay, Mường Tè, Sìn Hồ Bốc hơi ở các trạm khí tượng này đo bằng ống Piche, thống kê các
tài liệu quan trắc này
Bảng 3.15: Lượng bốc hơi (Piche) tại trạm Mường Tè, Mường Lay (mm)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Mường Tè 47,0 56,3 79,6 78,1 73,7 49,0 45,1 51,3 53,9 51,9 44,1 41,7 671,7 Mường Lay 74,0 91,5 119,1 108,9 87,9 56,5 50,8 57,1 63,5 63,7 60,9 61,2 894,9 Sìn Hồ 49,2 73,8 114 95,7 68,2 43,8 40,1 41,5 43,8 41,9 37,5 39,1 688,7
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Trang 35(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
Trang 36 Tổng lượng lũ
Bảng 3.19: Quan trắc lũ tại trạm thủy văn Nà Hừ Năm
Qmax (m3/s)
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án)
3.2 Điều kiện Kinh tế - Xã hội
3.2.1 Dân số
Xã Nậm Ban có diện tích 125,53 km², dân số năm 2012 là 1750 người, mật độ dân số đạt 14 người/km²
3.2.2 Hoạt động kinh tế
3.2.2.1 Sản xuất nông - lâm nghiệp
a Sản xuất nông nghiệp
* Trồng trọt
UBND xã đã chỉ đạo nhân dân các bản tập trung sản xuất, khắc phục khó khăn, hướng dẫn nhân dân đảm bảo kế hoạch gieo trồng đúng thời vụ, kết quả đạt được như sau:
- Lúa mùa: Hiện nhân dân trên địa bàn xã đã tiến hành gieo mạ UBND xã tuyên truyền, vận động nhân dân chuẩn bị các điều kiện sản xuất vụ mùa đảm bảo diện tích gieo trồng theo kế hoạch
- Lúa nương: Diện tích gieo trồng 70/70 ha, đạt 100% kế hoạch giao (giảm 10 ha
Trang 3715 ha so với cùng kỳ năm 2018) Hiện cây ngô sinh trưởng và phát triển tốt
- Các loại cây trồng khác: Cây khoai sọ: 3,5 ha, đạt 100% kế hoạch, cây sắn: 30
ha, đạt 100% kế hoạch
* Công tác thủy lợi
Hiện tại trên địa bàn xã có 4 công trình thủy lợi đảm bảo phục vụ tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Sau mùa mưa lũ, các công trình thủy lợi trên địa bàn bị ảnh hưởng nặng như công trình thủy lợi Nậm Vạc1, Pa Pảng, Hua Pảng Công trình thủy lợi Pa Pảng nhân dân đã sửa chữa tạm thời để phục vụ tưới tiêu cho vụ mùa
Nước sinh hoạt: tính đến thời điểm hiện tại trên địa bàn xã Nậm Ban đã được đầu tư xây dựng các công trình nước sinh hoạt trên các bản tuy nhiên có 01 công trình
(Pa Pảng) hiện tại hư hỏng nặng không sử dụng được, các công trình còn lại hoạt động
nhưng không hiệu quả
* Khai hoang ruộng nước
UBND xã đã xây dựng kế hoạch phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể, tuyên truyền, vận động nhân dân tập trung khai hoang Tính đến thời điểm hiện tại diện tích khai
hoang trên địa bàn xã ước đạt 1/3 ha, đạt 33,33% kế hoạch giao
* Chăn nuôi - Thú y
Thường xuyên theo dõi, thống kê số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn xã Tiếp tục tuyên truyền, vận động Nhân dân chăn nuôi có chuồng trại, phòng chống dịch bệnh nhằm đảm bảo tốc độ tăng đàn theo kế hoạch đề ra Tính đến thời điểm hiện tại, tổng đàn gia súc của xã là 1534 con, đạt 60,7% kế hoạch, trong đó:
+ Đàn trâu: 767/753 con, đạt 101,8% kế hoạch (tăng 66 con so với cùng kỳ năm
2018, ước tính cả năm 2019 đạt 785 con)
+ Đàn bò: 407/350 con, đạt 116,2 % kế hoạch (tăng 11 con so với cùng kỳ năm
2018, ước tính cả năm 2019 là 420 con)
+ Đàn lợn: 360/1170 con, đạt 30,7 % kế hoạch (giảm 160 con so với cùng kỳ năm 2018, ước tính cả năm 2019 là 410 con)
Gia cầm các loại: 1368/5200 con, đạt 26,3% kế hoạch (giảm 2.882 con so với cùng kỳ năm 2018, ước tính cả năm 2019 đạt 2100 con)
Trong 6 tháng đầu năm, UBND xã đã kiểm tra, hướng dẫn nhân dân bản Nậm Ô chăm sóc cho đàn trâu mắc dịch bệnh lở mồm, long móng Chỉ đạo thực hiện các biện
Trang 38pháp tiêu độc, khử trùng, tiêu hủy lợn mắc bệnh dịch, tăng cường tuyên truyền đến nhân dân thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh
b Lâm nghiệp
- Công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng: Đầu năm 2019, tiến hành chi trả tiền dịch vụ rừng năm 2018 cho nhân dân 6 bản với tổng số tiền là 5.787.028.938 đồng (năm tỷ bảy trăm tám mươi bảy triệu không trăm hai mươi tám nghìn chín trăm ba mươi tám đồng) Diện tích rừng chi trả là 5.724,81 ha
- Công tác quản lý, bảo vệ rừng: Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng, PCCCR; hướng dẫn nhân dân cách đốt nương theo quy định UBND xã đã triển khai tuyên truyền 2 lượt tại 6 bản với 706 lượt người nghe Các thành viên trong BCĐ chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững và các đội xung kích đã tăng cường tuần tra, giám sát chặt chẽ việc nhân dân đốt, phát nương
c Phòng chống thiên tai - tìm kiếm cứu nạn
Công tác tuyên truyền về phòng, chống thiên tai được tăng cường triển khai theo đúng kế hoạch đề ra Trong 6 tháng đầu năm, gió lốc đã làm tốc mái 4 phòng học,
2 phòng làm việc tại trường THCS Nậm Ban, làm hỏng nhà để xe của trường tiểu học
và làm ảnh hưởng đến mái nhà của 9 hộ bản Nậm Ô, 2 hộ bản Hua Pảng Đến nay trường tiểu học đã được tu sửa, các hộ gia đình bị thiệt hại do gió lốc đã khắc phục gia cố lại nhà cửa ổn định cuộc sống
3.2.2.2 Xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng NTM năm
2019 Tính đến thời điểm hiện tại, xã đạt 6/19 tiêu chí (Quy hoạch chung; Chợ nông thôn; Tỷ lệ lao động;Văn hóa; Thủy lợi; an ninh trật tự xã hội) Trong năm 2019, xã phấn đấu đạt 01 tiêu chí (nhà ở dân cư) Để đạt được tiêu chí đã đăng ký, UBND xã đã
rà soát và vận động các hộ dân xóa nhà tạm, nhà dột nát, đăng ký tu sửa nhà ở cho 02
hộ dân theo đề án 3 dân tộc
Trong 6 tháng đầu năm xã đã hoàn thành việc đổ đường bê tông nội bản Nậm Vạc 2 với chiều dài đường trục chính 764m Giám sát việc thi công mặt đường từ Ao
Trang 393.2.2.3 Công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường
Công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản được duy trì, thực hiện nghiêm túc, tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đất đai
và khai thác khoáng sản trên địa bàn xã UBND xã đã phát 27 giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình
3.2.2.4 Công tác lao động, thương binh và xã hội
- Công tác bảo trợ xã hội: Thực hiện cấp phát đầy đủ chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội cụ thể đã kiểm tra, giám sát bưu điện chi trả đầy đủ cho
37 đối tượng bảo trợ trên địa bàn xã với tổng số tiền chi trả cho các đối tượng 80.730.000 đồng; cấp phát tiền chính sách đối với người có công với Cách mạng là 4.754.000 đồng/ tháng
- Công tác xóa đói giảm nghèo: UBND xã đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch giảm nghèo sát với tình hình thực tế của địa phương Xác định các phương án, giải pháp để giúp các hộ nghèo đói vươn lên thoát nghèo Tiến hành cấp phát 184 giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho 184 hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn xã
- Công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Tiếp nhận và cấp phát 284 thẻ BHYT cho đối tượng là người dân tộc, 29 thẻ BHYT cho đối tượng là người nghèo Báo giảm
10 thẻ BHYT thuộc đối tượng hộ nghèo, người dân tộc thiểu số và trẻ em Báo tăng và tiếp nhận cấp phát 15 thẻ BHYT thuộc đối tượng trẻ em Điều chỉnh thông tin cá nhân trên thẻ cho 32 đối tượng dân tộc, hộ nghèo
- Lao động, giải quyết việc làm: Hiện nay trên địa bàn xã không có lao động nào đăng ký và đi xuất khẩu lao động UBND xã đã đăng ký cho 30 lao động tham gia lớp đào tạo nghề phi nông nghiệp ngắn hạn cho lao động nông thôn Số người trong độ tuổi lao động trên địa bàn xã là 1053 người, trong đó có 387 lao động đã được đào tạo (chiếm 36,75%) trong 6 tháng đầu năm có 4 lao động được đào tạo mới
Trang 40Chương 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án nhà máy thuỷ điện Hua Bun tại xã Nậm Ban
4.1.1 Hiện trạng tài nguyên khu vực
Trong quá trình ĐTM việc đánh giá hiện trạng môi trường là vô cùng quan trọng làm cơ sở đánh giá sự thay đổi điều kiện môi trường do dự án gây ra Trong quá trình ĐTM, đề tài đã tổng hợp hiện trạng tài nguyên khu vực như sau:
Xã Nậm Ban có diện tích là 125,53 km2, trong xã có Suối Nậm Ban là phụ lưu bờ phải của sông Nậm Na, và là phụ lưu cấp 2 của sông Đà, suối Nậm Ban dài cỡ
33 km, lưu vực 172 km2 Diện tích rừng của xã Nậm Ban theo thống kê năm 2015 là 5.776,46 ha trong đó: Rừng phòng hộ là 4.715,86 ha, rừng sản xuất là 1.060,60 ha
* Tài Nguyên nước: xã Nậm Ban có mạng lưới sông, suối khá dày đặc, trong xã
có 1 suối chính là Nậm Ban, ngoài ra còn có một số con suối có trữ lượng nước lớn: Nậm Vảng, Nậm Ô Đặc biệt, xã là khu vực đầu nguồn xung yếu và cực kỳ quan trọng của Sông Nậm Na, con sông có giá trị lớn về thuỷ điện và cung cấp nước cho lòng hồ thủy điện Sơn La Tuy nhiên, vào mùa khô sông suối thường khô cạn, thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất; mùa mưa có lũ lụt, lũ quét, sạt lở gây ảnh hưởng đến tính mạng và tài sản con người, gây sói mòn mạnh, khả năng sử dụng nước vào sản xuất còn nhiều hạn chế
* Tài nguyên Khoáng sản: Trên địa bàn xã chủ yếu khoáng sản là đá làm vật
liệu xây dựng thông thường
* Tài nguyên rừng: Xã Nậm Ban có tổng diện tích rừng khá lớn Rừng ở Nậm
Ban có hệ động thực vật đa dạng, phong phú với nhiều loại gỗ quý như: giổi, dẻ, gù hương; nhiều cây dược liệu quý hiếm, nhiều sản vật rừng nổi tiếng như: mật ong rừng, nấm hương, thảo quả Tại vị trí thực hiện dự án hiện trạng là khu vực đất không có rừng
Thực vật:
Qua thực tế và báo cáo khảo sát cho thấy trong khu vực thực hiện dự án không