1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng bệnh viện đại học quốc gia hà nội (100 giường bệnh) tại quận thanh xuân, thành phố hà nội

124 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (12)
    • 1.1. Tổng quan về đánh giá tác động môi trường (12)
      • 1.1.1. Trên thế giới (12)
      • 1.1.2. Tại Việt Nam (13)
    • 1.2. Tổng quan về tác động môi trường của các dự án xây dựng bệnh viện (15)
      • 1.2.1. Tác động đến môi trường nước (15)
      • 1.2.2. Tác động đến môi trường đất (16)
      • 1.2.3. Tác động đến môi trường không khí (16)
    • 1.3. Tổng quan về dự án xây dựng bệnh viện Đại học quốc gia Hà Nội 100 giường bệnh (17)
  • CHƯƠNG II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu (32)
    • 2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (32)
    • 2.3. Nội dung nghiên cứu (32)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.4.1. Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu (33)
      • 2.4.2. Phương pháp kháo sát điều tra ngoại nghiệp (33)
      • 2.4.3. Phương pháp đánh giá nhanh (33)
      • 2.4.4. Phương pháp so sánh (34)
    • CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU (36)
      • 3.1. Điều kiện tự nhiên (36)
        • 3.1.1. Vị trí địa lý (36)
        • 3.1.2. Khí hậu, khí tượng (40)
        • 3.1.3. Điều kiện thủy văn (43)
      • 3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội- cơ sở hạ tầng (44)
        • 3.2.1. Dân sinh- kinh tế - xã hội (44)
        • 3.2.2. Hạ tầng khu vực thực hiện dự án (45)
        • 3.2.3. Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án tới hoạt động kinh tế, xã hội (46)
    • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
      • 4.1. Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực nghiên cứu (47)
        • 4.1.1. Hiện trạng môi trường không khí, nước (47)
        • 4.1.2. Hiện trạng tài nguyên sinh vật (53)
        • 4.1.3. Tính nhạy cảm môi trường, đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môi trường (54)
      • 4.2. Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng bệnh viện Đại học Quốc (54)
        • 4.2.1. Dự báo tác động (54)
        • 4.2.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án (57)
        • 4.2.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án (58)
      • 4.3. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành dự án (70)
        • 4.3.1. Đánh giá, dự báo các nguồn tác động liên quan đến chất thải (70)
        • 4.3.2. Các tác động không liên quan đến chất thải (82)
        • 4.3.3. Tác động do các rủi ro, sự cố (84)
      • 4.4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (88)
        • 4.4.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị (88)
        • 4.4.2. Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công, xây dựng (90)
    • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ (99)
      • 5.1. Kết luận (99)
      • 5.2. Tồn tại (100)
      • 5.3. Kiến nghị ................................................................................................................ 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)

Nội dung

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tổng quan về đánh giá tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hay Environmental Impact Assessment (EIA) là một khái niệm rộng và chưa có định nghĩa thống nhất Nhiều tài liệu chính thức đã đưa ra các định nghĩa khác nhau về ĐTM, cho thấy sự đa dạng trong cách hiểu và áp dụng khái niệm này.

Theo Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình nghiên cứu nhằm dự đoán các hậu quả môi trường của một dự án phát triển.

- Theo Uỷ ban kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP): ĐTM gồm

3 phần chính: Xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sách đối với môi trường

ĐTM, theo quan điểm của một số học giả, là quá trình xác định và đánh giá hệ thống các tác động tiềm năng của dự án, quy hoạch, chương trình hoặc hành động pháp lý đối với các thành phần hóa - lý, sinh học, văn hóa và kinh tế - xã hội trong môi trường tổng thể.

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường Philippines, Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một phần quan trọng trong quy hoạch dự án, nhằm xác định và đánh giá các hậu quả môi trường cũng như các yếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kế, xây dựng và hoạt động của dự án.

Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Malaysia định nghĩa Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một nghiên cứu nhằm xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án đến môi trường Nghiên cứu này cũng thông báo về những tác động đó và đề xuất các biện pháp giảm thiểu trước khi tiến hành thẩm định và thực hiện dự án.

Tại Hoa Kỳ, "tường trình tác động đến môi trường" (Environmental Impact Statement - EIS) thường được xem như là một thuật ngữ đồng nghĩa với "đánh giá tác động môi trường" (Environmental Impact Assessment - EIA), và nó thể hiện kết quả nghiên cứu ĐTM dưới dạng văn bản.

Vào những năm 60 của thế kỷ XX, nhận thức về vấn đề môi trường ngày càng sâu sắc hơn Khi nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống gia tăng, việc đánh giá tác động môi trường trở nên rõ ràng, phổ biến và chặt chẽ hơn.

Năm 1969, Hoa Kỳ đã thông qua đạo luật Chính sách môi trường quốc gia (NEPA), đánh dấu bước khởi đầu quan trọng trong việc bảo vệ môi trường Đạo luật này yêu cầu thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các dự án lớn và quan trọng, nhằm xác định và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra đối với môi trường Qua thời gian, NEPA đã được áp dụng và phát triển tại nhiều quốc gia khác.

Theo sau sự hình thành đạo luật ở Mỹ, Đánh giá tác động môi trường được áp dụng ở nhiều nước: Nhật, Singapo, Hồng Kông (1972), tiếp theo là Canada (1973), Úc

(1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979)

Vào những năm 1980-1990, một số quốc gia đang phát triển ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương, như Thái Lan, đã ban hành các quy định chính thức hoặc tạm thời liên quan đến Đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Các quốc gia, dù lớn hay nhỏ, đang phát triển đều nhận thức rõ vai trò của ĐTM trong việc quản lý môi trường nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

1.1.2 Tại Việt Nam Ở Việt Nam công tác ĐTM ra đời vào giữa năm 1984, báo cáo ĐTM đầu tiên được thực hiện là dự án xây dựng nhà máy thủy điện Trị An năm 1985 Khi chính phủ ban hành quyết định về công tác điều tra cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Sau khi có Luật Bảo vệ môi trường (1994) thì ĐTM được triển khai có hệ thống từ Trung ương đến địa phương và đến khắp các bộ ngành

Theo Luật Bảo vệ môi trường 2014, Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích và dự báo các tác động của dự án đầu tư đến môi trường, nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án.

Việc nghiên cứu đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư phải đạt được 4 mục tiêu lớn sau đây:

- Cung cấp một hình ảnh tổng quát của hành động mà chủ dự án thực hiện

Dự án cần thông báo công khai về những tác động môi trường đối với các yếu tố tự nhiên và nhân tạo, bao gồm cả ảnh hưởng đến con người, đặc biệt là những người bị ảnh hưởng trực tiếp.

- Giúp cho các cấp có thẩm quyền đưa ra những quyết định có căn cứ

Cải thiện và tối ưu hóa dự án là cần thiết để tạo ra sự hài hòa và thân thiện với môi trường Đánh giá tác động môi trường đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch phát triển, với mục tiêu đảm bảo sự phát triển bền vững và chất lượng môi trường cho con người và các hệ sinh thái Công cụ này hướng tới quản lý môi trường thông minh, trở thành nền tảng vững chắc cho phát triển bền vững.

 Mục đích ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

ĐTM đảm bảo rằng mọi vấn đề môi trường được xem xét kỹ lưỡng từ giai đoạn hình thành ý tưởng dự án cho đến khi triển khai và vận hành, nhằm đảm bảo sự bền vững và tuân thủ các quy định về môi trường.

Tổng quan về tác động môi trường của các dự án xây dựng bệnh viện

1.2.1 Tác động đến môi trường nước

Nước thải sinh hoạt tại Dự án chủ yếu phát sinh từ hoạt động vệ sinh và rửa tay chân của công nhân, trong khi lượng công nhân tham gia vào hoạt động phá dỡ bằng máy móc cơ giới là không đáng kể Thành phần chính của nước thải này bao gồm các chất cặn bã, chất lơ lửng (SS), hợp chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật gây bệnh như E coli, Coliform, và Salmonella.

Nồng độ ô nhiễm trong nguồn nước chịu ảnh hưởng bởi vận tốc dòng chảy Nếu không có biện pháp kiểm soát và xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải từ thi công, và nước mưa chảy tràn, tình trạng ô nhiễm sẽ lan rộng theo dòng nước.

- Mức độ ảnh hưởng đến môi trường nước:

Chất rắn lơ lửng với hàm lượng cao làm tăng độ đục của nước, dẫn đến giảm khả năng hòa tan oxy từ không khí vào nước, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống thủy sinh Bên cạnh đó, chất hữu cơ từ nước thải trong quá trình phân hủy cũng làm giảm lượng oxy hòa tan, và nếu hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy cao, sự suy giảm oxy sẽ càng nghiêm trọng hơn.

Dầu mỡ có khả năng tạo thành lớp mỏng trên bề mặt nước, cản trở sự trao đổi oxy và quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh Điều này làm giảm khả năng thoát khí carbonic và các khí độc khác, dẫn đến cái chết của vi sinh vật trong khu vực ô nhiễm và giảm khả năng tự làm sạch của nguồn nước.

+ Các chất dinh dưỡng như N, P gây phú dưỡng nguồn nước, ảnh hưởng tới chất lượng nước và đời sống thủy sinh

Vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải có khả năng phát tán xa theo dòng nước, tạo ra nguy cơ bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa như tả, lỵ và thương hàn.

1.2.2 Tác động đến môi trường đất

Trong quá trình chuẩn bị cho dự án, việc phá dỡ các công trình hiện có sẽ dẫn đến sự phát sinh của lượng chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn nguy hại.

Rác thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ hoạt động của công nhân và thường là chất hữu cơ dễ phân hủy Nếu không được thu dọn và xử lý kịp thời, rác thải này có thể gây ra mùi khó chịu, ô nhiễm đất và nguồn nước, làm mất mỹ quan, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ phát sinh dịch bệnh và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Trong quá trình vận chuyển, vật liệu có thể rơi vãi và bị nghiền nát, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị Điều này thường xảy ra khi xe vận chuyển không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và không được che chắn đúng cách.

1.2.3 Tác động đến môi trường không khí

Lượng bụi phát sinh trong quá trình xây dựng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vật liệu, quy mô công trình, độ ẩm và điều kiện thời tiết Khi phá dỡ, bụi có thể lan tỏa trong phạm vi 50m, và khi có gió lớn, phạm vi ảnh hưởng có thể lên đến 100m Ngoài ra, trong quá trình vận chuyển phế thải, bụi và khí thải từ xe vận chuyển cũng sẽ phát sinh.

Trong quá trình xây dựng, các nguồn ô nhiễm không khí chủ yếu bao gồm bụi đất và khí thải như SO2, NOx, CO, phát sinh từ các hoạt động khác nhau.

- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu

- Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng

- Bụi phát sinh từ quá trình đào móng

- Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu

- Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ và tập kết vật liệu xây dựng

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công

- Khâu hàn các kết cấu trong xây dựng

- Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động vận chuyển chất thải

- Mùi hôi từ khu vực tập trung rác thải

- Bụi: Khi tiếp xúc trực tiếp với bụi có nồng độ cao con người rất dễ mắc bệnh về

Tổng quan về dự án xây dựng bệnh viện Đại học quốc gia Hà Nội 100 giường bệnh

1.3 Tổng quan về dự án xây dựng bệnh viện Đại học quốc gia Hà Nội 100 giường bệnh

Xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội (100 giường bệnh) tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Tên nhà đầu tư: BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 182 Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư: Ông: PGS.TS Trịnh Hoàng Hà Chức vụ: Giám đốc

 Các hạng mục công trình chính của dự án

Dựa trên nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt cùng với các quy định và tiêu chuẩn Việt Nam, Bệnh viện ĐHQG sẽ được đầu tư xây dựng với hạng III, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ chính một cách hiệu quả.

Bệnh viện chuyên sâu về khám và chữa bệnh đa khoa, được tổ chức theo hướng mũi nhọn, phù hợp với mô hình bệnh tật và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực Đây là mô hình điều trị uy tín phục vụ cho khu vực và thành phố Hà Nội.

- Đào tạo: Đào tạo và tham gia đào tạo nhân lực y tế; chỉ đạo tuyến và tham gia phòng, chống dịch bệnh

Nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, đặc biệt là người cao tuổi.

 Quy mô của bệnh viện:

Bệnh viện được xây dựng trên khu đất 26.200m² tại Ký túc xá Mễ Trì, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội, với diện tích xây dựng đạt 605,85m² Trong đó, diện tích công trình cải tạo và nâng cấp là 280m², còn lại 325,85m² dành cho công trình xây mới Do diện tích dự án hạn chế, hệ thống sân đường nội bộ của KTX Mễ Trì đã hoàn thiện và đáp ứng yêu cầu khi dự án đi vào hoạt động, vì vậy khu đất thực hiện dự án không cần bố trí sân đường nội bộ riêng mà sẽ sử dụng chung với KTX Mễ Trì.

Quy mô công trình: 100 giường Trong đó:

+ Khoa phẫu thuật, gây mê hồi sức: 5 giường

+ Liên chuyên khoa tai mũi họng – răng hàm mặt: 30 giường

+ Khoa đông y và phục hồi chức năng: 5 giường

-Phòng khám - chữa bệnh ngoại trú, quy mô 100 lượt khám/ngày

-Cấp công trình: Cấp II

Bệnh viện được cấu trúc thành hai khối: khối xây mới 9 tầng và khối cải tạo 7 tầng, đáp ứng đầy đủ các chức năng và nhiệm vụ của một bệnh viện đa khoa hạng III.

 Quy mô diện tích các khu và phòng chức năng

Cải tạo và nâng cấp mặt bằng 5223m² tại 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hà Nội nhằm phục vụ cho điều trị nội trú, đào tạo thực hành bệnh viện và nghiên cứu phát triển ứng dụng y học.

Công trình cải tạo 7 tầng tại Phòng khám đa khoa 182 Lương Thế Vinh sẽ nâng cấp khối 5 tầng hiện có với diện tích 280m² thành một khối nhà 7 tầng phục vụ khám bệnh Dự án sẽ giữ nguyên hiện trạng 5 tầng hiện tại (tầng 1 - tầng 5) và bổ sung thang sắt tại các tầng để đảm bảo tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy (PCCC), đồng thời xây dựng mới một tầng bổ sung.

Tòa nhà có 6, 7 và 01 tầng tum với tổng diện tích sàn lần lượt là 280m², 280m² và 82m² Để bảo vệ môi trường, dự án sẽ tận dụng các công trình hiện có như khu vực tập trung chất thải y tế, bể tự hoại và hệ thống thu gom nước thải, đồng thời bổ sung thêm các công trình mới cho tầng 6 và 7 Những bổ sung này bao gồm đường ống thu gom nước thải kết nối với hệ thống hiện có, thùng rác, quạt thông gió cho nhà vệ sinh, khu vực sắc thuốc và hệ thống hút mùi cho nhà bếp.

Công trình xây dựng mới tại KTX Mễ Trì sẽ bao gồm một khối nhà 9 tầng phục vụ điều trị nội trú, với diện tích xây dựng 325,85m² Để thực hiện dự án, khối nhà 2 tầng hiện tại là Trạm y tế sẽ được phá dỡ Tổng diện tích sàn xây dựng dự kiến lên tới 3.250,15m², bao gồm cả hầm, và sẽ sử dụng một phần khuôn viên phía trước để triển khai.

Phương án cải tạo nâng cấp phù hợp với yêu cầu chuyên môn, trình duyệt và triển khai thực hiện bao gồm:

Mặt bằng các phòng chuyên môn được thiết kế phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn của bệnh viện Đa khoa hạng III

 Quy hoạch tổng mặt bằng

Hai khối nhà tọa lạc ở phía Đông Nam khu đất, thuận tiện cho việc tiếp cận nhờ vị trí gần cổng chính của ký túc xá và có diện tích đỗ xe rộng rãi phía trước.

Bảng 1 1 Tổng hợp các chỉ tiêu quy hoạch

 Phương án thiết kế sơ bộ a Công trình cải tạo, nâng cấp khối nhà 7 tầng

Vị trí xây dựng công trình được xác định dựa trên công trình cũ, với mặt chính hướng Đông – Bắc Phía Nam tiếp giáp với khu vực nhà dân nằm trên mặt đường Lương Thế Vinh.

- Diện tích xây dựng: Diện tích các sàn 1, 2, 3, 4, 5 là 280m 2 ; diện tích sàn tầng

6, 7 là 280m 2 ; diện tích tum thang kỹ thuật là 82m 2 Tổng diện tích sàn công trình sau cải tạo, nâng cấp là 2.042m 2

- Chiều cao tầng 1 là 3,6m; chiều cao các tầng 2, 3, 4, 5, 6, 7 là 3,3m; chiều cao tum kỹ thuật là 3,55m Tổng chiều cao công trình là 26,95m so với cốt +0,00 của công trình

Stt Hạng mục công trình Đơn vị Quy mô

1 TỔNG DIỆN TÍCH KHU ĐẤT NGHIÊN CỨU m 2 26.200

2 TỔNG DIỆN TÍCH XÂY DỰNG m 2 8.651,85

- Diện tích các công trình hiện có (giữ nguyên hiện trạng) m 2 8.046

- Diện tích công trình cải tạo, nâng cấp m 2 280

- Diện tích công trình xây mới m 2 325,85

4 TẦNG CAO TỐI ĐA tầng 9

Tầng cao công trình hiện có (Giữ nguyên hiện trạng) tầng 2-4-5 Tầng cao công trình cải tạo, nâng cấp tầng 7

Tầng cao công trình xây mới tầng 9

Tổng diện tích sàn các công trình hiện có m 2 29.877

Tổng diện tích sàn công trình 7 tầng cải tạo, nâng cấp (không tính tum thang) m 2 2.042

Tổng diện tích sàn công trình 9 tầng xây mới (Tính cả hầm) m 2 3.250,15

Tầng 1 đến tầng 5 của bệnh viện sẽ giữ nguyên các chức năng hiện có, bao gồm lễ tân, sảnh đón, quầy thuốc và một số phòng nghiệp vụ như khám, siêu âm, xét nghiệm (các xét nghiệm vi sinh sẽ được gửi đến các bệnh viện khác) Ngoài ra, khu phụ, kỹ thuật và các phòng hành chính cũng sẽ được duy trì để phục vụ cho công tác điều hành bệnh viện.

Tầng 6 và 7 của bệnh viện được bổ sung một số phòng chức năng quan trọng, bao gồm nhà bếp và phòng ăn Nhà bếp có diện tích 20m², phục vụ nấu ăn cho cán bộ công nhân viên và một phần bệnh nhân với khoảng 200 suất ăn mỗi ngày Ngoài ra, bệnh viện còn có một phòng ăn cho nhân viên rộng 85m² và một phòng ăn khách 23m² Khu vực phục hồi chức năng – đông y có diện tích 280m², bao gồm 07 phòng bệnh nhân và 01 phòng nhân viên, cùng với hoạt động sắc thuốc bắc dự kiến 10 nồi/ngày, sử dụng điện làm nhiên liệu.

+ Tum kỹ thuật gồm kho, sân phơi, mái thang tòa nhà b Công trình xây dựng khối nhà 9 tầng

- Vị trí xây dựng: được xác định theo các điểm L9, L10, L11, L12, L13, L14, L15, L16 đến L9 mặt chính công trình hướng Tây, phía Đông tiếp giáp khu dân cư phường Thanh Xuân Bắc

- Diện tích xây dựng: Diện tích sàn các tầng: tầng 1 là 289,1m 2 ; các tầng 2, 3, 4,

5, 6, 7, 8, 9 là 325,85m 2 ; tum kỹ thuật là 86,7m 2 ; tầng hầm là 274,35m 2 Tổng diện tích sàn công trình là 3.250,15m 2

Chiều cao của công trình được thiết kế với tầng 1 và các tầng từ 2 đến 9 đều có chiều cao 3,6m Tum kỹ thuật có chiều cao 3,3m, trong khi tầng hầm cũng đạt chiều cao 3,6m Tổng chiều cao của công trình là 35,4m so với cốt +0,00m.

Tầng hầm của bệnh viện bao gồm các phòng hành chính và kho nghiệp vụ, như phòng xử lý nước thải y tế với bồn chứa hóa chất và thiết bị, phòng phân loại tiệt khuẩn, cùng với phòng khí nén và oxy trung tâm.

+ Tầng 1 gồm các chức năng sảnh tiếp đón, lễ tân, khu phụ trợ và các phòng nghiệp vụ như cấp cứu, nội soi, lưu bệnh nhân

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá các tác động môi trường từ dự án xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội, nhằm đề xuất các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường.

- Đánh giá được tác động môi trường của dự án xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu tác động của dự án xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Hoạt động cải tạo, xây dựng và vận hành dự án xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

- Các thành phần môi trường chịu tác động bởi dự án xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Tập trung đánh giácác tác động của việc xây dựng bệnh viện đến môi trường đất, nước, không khí, chất thải rắn.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng dự án xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

- Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

- Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Để giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án xây dựng Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, cần thực hiện một số biện pháp như tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để người dân hiểu rõ về lợi ích của dự án; áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại nhằm giảm tiếng ồn và bụi bẩn; tổ chức các cuộc họp định kỳ với cộng đồng để lắng nghe ý kiến và phản hồi; và đảm bảo an toàn giao thông trong khu vực thi công để hạn chế ùn tắc Việc thực hiện các biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường sống của cư dân mà còn nâng cao hiệu quả của dự án.

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu

Phương pháp này định hướng nghiên cứu và tối ưu hóa quy trình thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho đề tài Nó sử dụng tư liệu từ các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố, văn bản pháp lý, và tài liệu điều tra từ các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của khóa luận Đồng thời, phương pháp này cũng xem xét và tổng kết kinh nghiệm, kế thừa có chọn lọc những thành quả nghiên cứu trước đây.

Để thu thập thông tin cần thiết cho dự án, cần chú ý đến các yếu tố như điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế và xã hội của khu vực Bên cạnh đó, cần xem xét cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng dự án, cũng như các văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn môi trường của Nhà nước Việt Nam Thêm vào đó, tài liệu chuyên ngành về công nghệ, kỹ thuật và môi trường cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu thập dữ liệu.

Đề tài này kế thừa kết quả phân tích hiện trạng môi trường đất, nước và không khí từ Công ty Cổ phần Liên minh môi trường và xây dựng.

2.4.2 Phương pháp kháo sát điều tra ngoại nghiệp

Phương pháp nghiên cứu thực địa là cách xác thực thông tin từ các nguồn đã thu thập, đồng thời cập nhật những thay đổi liên quan đến dự án theo thời gian Điều này bao gồm việc kiểm tra diện tích khu đất thực hiện dự án, các hoạt động xung quanh và thông tin về hiện trạng môi trường khu vực xây dựng.

2.4.3 Phương pháp đánh giá nhanh

Dựa trên hệ số phát thải ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc áp dụng các số liệu liên quan giúp dự báo tải lượng ô nhiễm, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của dự án đến các yếu tố môi trường trong khu vực.

Phương pháp đánh giá nhanh được áp dụng trong chương IV nhằm đánh giá và dự báo tác động của dự án đến môi trường không khí, nước, cũng như ảnh hưởng của chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH).

Lượng CTR sinh hoạt (kg/ngày) = số người x hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt (kg/người/ngày)

Theo báo cáo "Quan trắc môi trường Việt Nam năm 2004" của Ngân hàng Thế giới, hệ số phát sinh rác thải sinh hoạt ước tính là 0,5 kg/người/ngày.

Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt được xác định theo tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006, với mức sử dụng nước là 45 lít/người/ngày cho các công trình cấp nước và mạng lưới đường ống.

Lượng nước thải phát sinh ước tính bằng 100% lượng nước cấp theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP: nghị định về thoát nước và xử lý nước thải

=> Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ là:

 Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu:

Phương pháp so sánh được áp dụng để đánh giá tác động của dự án đối với môi trường, dựa trên việc đối chiếu với các tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam.

- Môi trường đất được so sánh với QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất

- Môi trường không khí được so sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn

Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và QCVN 06:2009/BTNMT quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến một số chất độc hại trong không khí xung quanh Quy chuẩn này nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường, đồng thời đảm bảo chất lượng không khí đạt yêu cầu an toàn Việc tuân thủ các quy định này là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm không khí và cải thiện chất lượng sống cho người dân.

Lượng phát thải (kg/ngày) = hệ số tải lượng x quãng đường vận chuyển x số lượt xe/ngày

Tổng lưu lượng nước cấp (m 3

/ngày) 45 lít/người/ngày x số người

Q (m3/ngày) 45 lít/người/ngày x số người

Khí thải công nghiệp tại Hà Nội được đánh giá dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật QCTĐHN 01:2014/BTNMT, quy định về bụi và các chất vô cơ Quy chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng không khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong khu vực.

- Tiếng ồn được so sánh với QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

- Độ rung được so sánh với QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về độ rung

- Môi trường nước mặt được so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

- Nước thải sinh hoạt được so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt

- Nước thải thi công được so sánh với QCTĐHN 02:2014/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp trên địa bàn thủ đô Hà Nội

- Nước thải y tế được so sánh với QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế.

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

Dự án "Xây dựng Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội (100 giường bệnh)" tọa lạc trên khu đất rộng 26.200m² tại Ký túc xá Mễ Trì, số 182 Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội Hai khối nhà của bệnh viện nằm ở phía Đông Nam khu đất, dễ dàng tiếp cận nhờ vị trí gần cổng chính của ký túc xá và có diện tích đỗ xe thuận tiện phía trước.

- Vị trí dự án tiếp giáp như sau:

+ Phía Bắc, Đông Bắc giáp một phần khu dân cư

+ Phía Đông giáp khu dân cư

+ Phía Nam giáp hạng mục công trình hiện có của KTX Đại học Quốc Gia + Phía Tây giáp khuôn viên sân vườn của bệnh viện

- Vị trí dự án được thể hiện như sau:

Hình 3 1 Vị trí dự án

Tọa độ khép góc ô đất thực hiện dự án như sau:

Bảng 3 1 Tọa độ khép góc ô đất thực hiện dự án Stt Khối công trình Ký hiệu Kinh độ Vĩ độ

1 Khối công trình 07 tầng cải tạo, nâng cấp

2 Khối nhà 9 tầng xây dựng mới

3.1.1.1 Các đối tượng xung quanh dự án a Đối tượng tự nhiên

 Hệ thống đường giao thông

Dự án tọa lạc tại vị trí thuận lợi, với các tuyến đường chính như Lương Thế Vinh, Tố Hữu, Nguyễn Trãi, và đường cao tốc Cát Linh – Hà Đông Mặt đường được xây dựng bằng bê tông nhựa, có lòng đường rộng từ 6 đến 35m, phục vụ cho mật độ phương tiện giao thông cao, góp phần quan trọng vào việc vận chuyển và giao thương giữa các khu vực trong vùng.

Dự án cách đường Nguyễn Trãi, cao tốc trên cao Cát Linh – Hà Đông 350m về phía Đông Nam, cách đường Tố Hữu khoảng 750m về phía Tây Bắc

Đường đối nội tại khu vực Ký túc xá Mễ Trì đã được cải tạo với mặt đường bê tông, nhằm phục vụ nhu cầu di chuyển của học sinh, sinh viên, cũng như khách vãng lai và cán bộ, nhân viên làm việc tại đây.

Khuôn viên đất thực hiện dự án đã được bê tông hóa và không có sông, hồ chảy qua Dự án nằm cách sông Nhuệ 2 km về phía Tây Nam, sông dài khoảng 76 km, chảy ngoằn ngoèo theo hướng Bắc Tây Bắc - Nam Đông Nam qua thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Nam Điểm bắt đầu của sông Nhuệ là cống Liên Mạc, nơi lấy nước từ sông Hồng trong quận Bắc Từ Liêm, và điểm kết thúc là cống Phủ.

Sông Lý hợp lưu vào sông Đáy gần thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam, chảy qua các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm, Hà Đông và các huyện Thanh Trì, Thường Tín, Thanh Oai, Phú Xuyên của Hà Nội, cùng huyện Duy Tiên của Hà Nam Diện tích lưu vực của sông Lý khoảng 1.075 km².

 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

Trong vòng bán kính 1km không xuất hiện các khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên b Đối tượng kinh tế - xã hội

Dự án được bao bọc bởi các cơ quan hành chính, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ Cụ thể:

- Cơ sở khám chữa bệnh: Khu vực dự án gần các cơ sở khám chữa bệnh, cách

Bệnh viện Bộ Xây dựng nằm cách khoảng 500m về phía Bắc, cách bệnh viện đa khoa Hà Đông 3km, bệnh viện y học cổ truyền Hà Đông 3,5km và bệnh viện quân y 103 khoảng 4km Giao thông từ khu vực dự án đến các bệnh viện lớn tại Hà Nội như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện K và Bệnh viện Tuệ Tĩnh - Học viện Y dược học cổ truyền rất thuận lợi.

Dự án không tiếp giáp với các cơ sở sản xuất, nhưng nằm gần tuyến phố Lương Thế Vinh, nơi tập trung đông đảo các cơ sở kinh doanh và dịch vụ.

- Trường học: cách trường THCS Đào Duy Từ 300m về phía Đông, THPT Hồ

Từ vị trí Xuân Hương, bạn chỉ cần di chuyển 700m về phía Đông để đến trường tiểu học Đặng Trần Côn, 550m về phía Đông Bắc để tới Trường THCS Việt Nam – Algeria, và 800m về phía Đông Bắc để đến mầm non Tràng An Đại học Hà Nội nằm cách đó 1km về phía Tây Nam.

Dự án không nằm gần các bến xe chính, nhưng giao thông từ khu vực dự án đến các bến xe lớn của thành phố như bến xe Mỹ Đình, bến xe Yên Nghĩa, bến xe Giáp Bát và bến xe Nước Ngầm rất thuận lợi.

- Khu dân cư: Khu vực thực hiện dự án gần khu dân cư trên phố Lương Thế Vinh và khu dân cư phường Thanh Xuân Bắc

3.1.1.2 Hiện trạng khu đất dự án

Dự án được triển khai tại Ký túc xá Mễ Trì, số 182 Lương Thế Vinh, phường Thanh Xuân Bắc, quận Thanh Xuân, Hà Nội, thuộc quyền sở hữu của Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội Vị trí dự án tuân thủ các quy định pháp luật và quy hoạch phát triển của thành phố Hà Nội cùng quy hoạch quận Thanh Xuân Hiện tại, trên khu đất có hai khối nhà.

Trạm y tế KTX Mễ Trì cũ có một khối nhà với diện tích 244,08m², gồm 02 tầng nổi, được xây dựng bằng tường gạch, mái bê tông cốt thép và sàn lát gạch men Hiện tại, khối nhà này đang để trống nhằm phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng.

Phòng khám đa khoa 182 Lương Thế Vinh là một cơ sở y tế hiện đại, tọa lạc trong khối nhà 5 tầng với diện tích xây dựng 280m² và tổng diện tích sử dụng lên đến 1.680m² Được xây dựng kiên cố với tường gạch, mái bê tông cốt thép và sàn gạch men, phòng khám phục vụ khám và điều trị bệnh ngoại trú cho cán bộ, nhân viên, học sinh, sinh viên tại khu ký túc xá Mễ Trì thuộc trường Đại học Quốc gia Hà Nội và khu dân cư lân cận Trung bình, phòng khám tiếp nhận khoảng 100 lượt khám mỗi ngày, cung cấp nhiều dịch vụ y tế cần thiết cho cộng đồng.

Bảng 3 2 Các chuyên khoa và dịch vụ kỹ thuật

Các chuyên khoa Dịch vụ kỹ thuật

Nội khoa Khám cấp cứu, kê đơn, khám chữa bệnh theo yêu cầu Ngoại khoa, thẩm mỹ Các kỹ thuật về ngoại khoa, tạo hình, thẩm mỹ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ khám và thực hiện các kỹ thuật liên quan đến sản khoa và phụ khoa, cùng với việc khám và điều trị các bệnh nhi khoa, đồng thời tư vấn dinh dưỡng cho trẻ Ngoài ra, chúng tôi cũng chuyên về chuẩn đoán hình ảnh, bao gồm chụp CT, cộng hưởng từ và siêu âm 3D – 4D.

Nội soi hệ tiêu hóa, nội soi hệ hô hấp

Da liễu Khám tư vấn các bệnh da liễu

Mắt Khám, điều trị tật khúc xạ, kính thuốc

Khám tai mũi họng với dịch vụ nội soi, tư vấn và điều trị các bệnh lý liên quan Chuyên khoa răng hàm mặt cung cấp nhổ răng, chữa răng, phục hình thẩm mỹ, nắn chỉnh răng và cấy ghép implant Bác sĩ gia đình hỗ trợ tư vấn và quản lý sức khỏe tại phòng khám hoặc tại nhà Dịch vụ tiêm phòng với vắc xin chất lượng cao đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng.

3.1.2 Khí hậu, khí tượng a Khí hậu

Khí hậu quận Thanh Xuân mang đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ với mùa hè nóng và mưa nhiều, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, và mùa đông lạnh, mưa ít, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Các yếu tố khí hậu như nhiệt độ, gió và lượng mưa ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí; nhiệt độ cao, gió mạnh và mưa nhiều giúp giảm thời gian lưu giữ các chất ô nhiễm trong không khí tại khu vực này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1.1 Hiện trạng môi trường không khí, nước

4.1.1.1 Vị trí các điểm quan trắc hiện trạng môi trường không khí, nước

Trong quá trình ĐTM, việc đánh giá hiện trạng chất môi trường là cần thiết để xác định điều kiện môi trường trước khi triển khai dự án Điều này giúp dự báo và phân tích các tác động của dự án, đồng thời đề xuất biện pháp giảm thiểu hiệu quả.

Trung tâm tư vấn và công nghệ môi trường thuộc Công ty TNHH kiến trúc và xây dựng Thái Bình đã hợp tác với Công ty Cổ phần Liên Minh môi trường và xây dựng để thực hiện việc lấy mẫu, quan trắc và phân tích môi trường.

Vào ngày 06/12/2019, các mẫu không khí và nước mặt đã được thu thập và bảo quản Những mẫu này sau đó được mang về phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích từ ngày 06/12/2019 đến 14/12/2019.

- Thời tiết tại thời điểm lấy mẫu: Trời quang, có nắng nhẹ

Hình 4 1 Vị trí lấy mẫu nước mặt

Hình 4 2 Vị trí lấy mẫu không khí

- Vị trí và các thông số quan trắc được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4 1 Vị trí và các thông số quan trắc

Vị trí lấy mẫu Thông số quan trắc/phân tích Tọa độ

Mẫu nước mặt tại sông Nhuệ được kiểm tra với các chỉ tiêu như pH, BOD5, COD, TSS, Amoni, Clorua, Florua, Nitrit, Nitrat, Phosphat, Xyanua, Asen, Cadimi, chì, Crom VI, tổng Crom, đồng, kẽm, sắt, niken, mangan, thủy ngân, chất hoạt động bề mặt, tổng phenol, dầu mỡ động thực vật, Coliforms và E.coli.

II Mẫu không khí, tiếng ồn (04 mẫu)

Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, độ ồn, bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2

Khu vực sân trước cửa khối nhà 9 tầng dự kiến xây dựng

3 K3 Khu vực sân trước cửa khối nhà 7 tầng dự kiến cải tạo, nâng cấp

4 K4 Khu vực sân khu ký túc xá 2322151 582641

(Nguồn: Công ty Cổ phần Liên minh môi trường và xây dựng)

4.1.1.2 Chất lượng hiện trạng môi trường không khí, nước

Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại khu vực dự án được trình bày trong bảng sau: a Kết quả đo đạc tiếng ồn, vi khí hậu

Bảng 4 2 Kết quả đo đạc các chỉ tiêu tiếng ồn và vi khí hậu

Tên chỉ tiêu Nhiệt độ

(Nguồn: Công ty Cổ phần Liên minh môi trường và xây dựng)

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (áp dụng đối với khu vực đặc biệt từ 6h-21h)

- K2: Khu vực sân trước cửa khối nhà 9 tầng dự kiến xây dựng

- K3: Khu vực sân trước cửa khối nhà 7 tầng dự kiến cải tạo, nâng cấp

- K4: Khu vực sân khu ký túc xá

Khi so sánh kết quả đo đạc tiếng ồn với quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT, nhận thấy 100% vị trí đo đạc đều nằm trong quy chuẩn cho phép Bên cạnh đó, kết quả đo đạc bụi và hơi, khí thải cũng cần được xem xét để đảm bảo môi trường đạt tiêu chuẩn.

Bảng 4 3 Kết quả đo đạc bụi và hơi, khí thải Stt Chỉ tiêu Đơn vị

Kết quả phân tích QCVN

(Nguồn: Công ty Cổ phần Liên minh môi trường và xây dựng)

QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

Khi so sánh kết quả phân tích bụi và hơi, khí thải với QCVN 05:2013/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh cho thấy tất cả các chỉ tiêu phân tích tại 4 vị trí đo đạc trong dự án đều nằm trong giới hạn cho phép Kết quả đo mẫu nước môi trường xung quanh cũng cho thấy chất lượng đạt yêu cầu.

.Bảng 4 4 Kết quả đo mẫu nước môi trường xung quanh

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả QCVN 08-

24 Chất hoạt động bề mặt mg/l 2,8 0,4

(Nguồn: Công ty Cổ phần Liên minh môi trường và xây dựng)

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT(cột B1): Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

Cột B1 được sử dụng cho các mục đích tưới tiêu, thủy lợi, hoặc những mục đích khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự, cũng như các mục đích sử dụng giống như loại B2.

+ NM: mẫu nước mặt tại sông Nhuệ

Kết quả phân tích mẫu nước mặt cho thấy nhiều chỉ tiêu vượt quá quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1), với BOD5 cao gấp 17 lần, COD cao gấp 17 lần, TSS cao gấp 16,5 lần, Amoni cao gấp 0,8 lần, Nitrat cao gấp 9,8 lần và Phosphat cao gấp 12 lần.

4.1.2 Hiện trạng tài nguyên sinh vật

Dự án thuộc quy hoạch chung quận Thanh Xuân, nằm trong khu vực có nhiều khu dân cư, đô thị và cơ quan hành chính hoạt động, dẫn đến tài nguyên sinh học trong khu vực dự án khá hạn chế.

Dự án không có hệ sinh thái đa dạng, với môi trường sinh thái nghèo nàn Các loài sinh vật chủ yếu bao gồm côn trùng, chuột, dơi, cùng với thảm thực vật và các loại cây bóng mát, sống trong các khu dân cư.

Các cây trồng chủ yếu bao gồm những cây lớn như cau vua, lan, bằng lăng, lộc vừng và la hán, kết hợp với thảm cỏ và bồn hoa Ngoài ra, các loài cây bóng mát như xà cừ và phượng vĩ cũng được trồng để tạo không gian xanh mát.

Cây xanh trong khuôn viên Ký túc xá Mễ Trì chủ yếu là phượng, xà cừ, bằng lăng,… được trồng 10 – 15 năm với mật độ 5-10m/cây

Khu vực dự án có hệ động vật nghèo nàn do thiếu thảm thực vật, chỉ có một số loài chim di cư sống trên cây trồng đường phố và một vài loài côn trùng Các hộ gia đình xung quanh chủ yếu nuôi các động vật nhỏ như chó, mèo và chim cảnh, mà hầu như không có gia súc hay gia cầm.

4.1.3 Tính nhạy cảm môi trường, đánh giá sơ bộ sức chịu tải của môi trường

4.1.3.1 Nhận xét về tính nhạy cảm của môi trường

Khảo sát thực địa tại khu vực dự án cho thấy xung quanh là khu dân cư đông đúc và ký túc xá sinh viên, cùng với các cơ sở giáo dục như trường THPT chuyên Khoa học tự nhiên và đại học giáo dục Hệ sinh vật tại đây nghèo nàn, không có loài động thực vật đặc hữu cần bảo vệ, chủ yếu chỉ có vi sinh vật, giun, và cây cỏ Do đó, tính nhạy cảm với sự thay đổi môi trường được đánh giá không cao Tuy nhiên, việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công và hoạt động ổn định của dự án là vấn đề cần được chú trọng.

4.1.3.2 Đánh giá khả năng chịu tải của môi trường

Kết quả khảo sát cho thấy môi trường không khí tại khu vực dự án đáp ứng quy chuẩn cho phép, trong khi chất lượng nước mặt tại sông Nhuệ lại vượt mức cho phép Khu vực dự án có hệ động thực vật kém phong phú và đang chịu áp lực từ các dự án xây dựng khác, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở mức trung bình Do đó, cần triển khai các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ngay từ giai đoạn đầu của dự án để bảo vệ môi trường.

4.2 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội

Dự án sẽ gây ra những tác động đến môi trường từ giai đoạn bắt đầu xây dựng cho đến khi hoàn thành Bài viết này sẽ tập trung vào việc nhận dạng, phân tích và đánh giá các tác động môi trường của Dự án qua ba giai đoạn khác nhau.

- Giai đoạn chuẩn bị dự án

- Giai đoạn xây dựng các công trình dự án

- Giai đoạn vận hành dự án

KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

Dự án "Xây dựng Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội, 100 giường bệnh tại quận Thanh Xuân" nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cán bộ, giảng viên, sinh viên, học sinh của Đại học Quốc gia Hà Nội và cộng đồng xung quanh Bệnh viện sẽ phục vụ cho việc đào tạo thực hành cho sinh viên khoa học sức khỏe theo quy định hiện hành Sau khi thực hiện đánh giá ĐTM, dự án đã đưa ra một số kết luận quan trọng.

Chất lượng môi trường hiện tại tại khu vực dự án đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành và nằm trong giới hạn cho phép, phù hợp cho việc triển khai xây dựng dự án.

(2) Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng của dự án sẽ gây ra các tác động tiêu cực sau:

Hoạt động xây dựng tại khu vực dự án đang gia tăng ô nhiễm không khí do bụi và khí thải từ công trường, cùng với việc vận chuyển đất cát và nguyên vật liệu Bên cạnh đó, ô nhiễm tiếng ồn và rung động cũng gia tăng do sự hoạt động của máy móc thiết bị xây dựng và các xe tải nặng.

Ô nhiễm nước mặt đang gia tăng do nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt từ công nhân xây dựng, cùng với nước thải từ các hoạt động xây dựng Bên cạnh đó, ô nhiễm đất và nước ngầm cũng trở nên nghiêm trọng hơn do sự hiện diện của các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại, gây mất mỹ quan cho khu vực.

- Các tác động tiêu cực tới KT-XH do tập trung công nhân tại khu vực dự án

(3) Trong giai đoạn vận hành dự án sẽ gây ra các tác động tiêu cực sau:

Ô nhiễm môi trường hiện nay chủ yếu do bụi, khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện giao thông, máy phát điện và máy điều hòa Ngoài ra, mùi từ khu vực nấu ăn, mùi hôi từ hệ thống thoát nước thải và khu vực tập trung chất thải, cùng với các hoạt động khám chữa bệnh, cũng góp phần làm tăng mức độ ô nhiễm.

- Gia tăng ô nhiễm nguồn nước do nước thải từ dự án

- Gia tăng ô nhiễm do các loại chất thải y tế thông thường, chất thải y tế nguy hại phát sinh từ dự án

- Các tác động tiêu cực tới KT-XH từ hoạt động của dự án

(4) Để phòng ngừa và giảm thiểu tới mức thấp nhất các tác động tiêu cực có thể xảy ra,

Chủ Dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

Trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng dự án, cần áp dụng các biện pháp giảm thiểu phát thải bụi và khí thải ra môi trường, đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng của tiếng ồn và độ rung đến các khu dân cư lân cận Việc thu gom và xử lý chất thải rắn cũng như chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình này là rất quan trọng Ngoài ra, cần thực hiện các biện pháp để giảm thiểu tác động từ nước thải xây dựng đến môi trường xung quanh.

Trong giai đoạn vận hành dự án, cần thực hiện các biện pháp đảm bảo chất lượng không khí luôn đạt tiêu chuẩn cho phép Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế, bao gồm cả chất thải y tế nguy hại, phải tuân thủ đúng quy định hiện hành Đồng thời, giám sát môi trường cần được thực hiện với tần suất và thông số phù hợp để đảm bảo an toàn và bền vững.

Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhưng khóa luận vẫn còn tồn tại như sau:

- Số lượng mẫu phân tích còn ít, chưa phản ánh hết chất lượng môi trường của địa điểm thực hiện dự án

- Các thông số được phân tích còn hạn chế, chưa áp dụng được các phương pháp đánh giá một cách tổng hợp

- Kinh nghiệm nghiệp vụ môi trường chưa cao nên kết quả chắc chắn còn có sai sót

5.3 Kiến nghị Để khắc phục những tồn tại trên và đạt được kết quả tốt hơn, khóa luận có những kiến nghị sau:

Cần tiếp tục phân tích và đánh giá tác động của dự án xây dựng bệnh viện để đề xuất các biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt

1 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 1, 100 giường bệnh nội trú”

2 Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày

30 tháng 06 năm 2015 quy định về Quản lý chất thải nguy hại

3 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

4 Hoàng Kim Cơ - Kĩ thuật môi trường - NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội -2001

5 Lê Thạc Cán và tập thể tác giả - Đánh giá tác động môi trường Phương pháp luận và kinh tế thực tiễn - NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội – 1992

6 Cù Huy Đấu (2010) Đánh giá tác động môi trường NXB Xây dựng Hà Nội

7 Phạm Ngọc Đăng, môi trường không khí, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội,

8 Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành Quyết định số 3848/QĐ- ĐHQGHN ngày12/10/2015 về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và Hoạt động của Khoa Y Dược;

9 Quốc hội ban hành Luật bảo vệ môi trường 2014

10 Quốc hội ban hành Luật Xâydựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009

11 Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 Quy định về Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế;

12 Vương Văn Quỳnh và nnk (2012) Đánh giá tác động môi trường NXB Nông nghiệp Hà Nội

13 Tổ chức Y tế thế giới - Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution – 1993

14 TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế - PCCC

15 UBND thành phố Hà Nội Quyết định số 2813/QĐ-UBND ngày 21/06/2012: Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

16 Viện nghiên cứu Legatum(Anh) công bố Chỉ số thịnh vượng toàn cầu lần thứ 10 (11/2016)

1 Alexander P Economopoulos, Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution Part 1: Rapid inventory techniques in environmental pollution,1993, WHO (Geneva)

2 Alexander P Economopoulos, Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution Part 2: Approaches for Consideration in formulating Environmental Control Strategies, 1993, WHO (Geneva)

3 Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution A guide to rapid source inventory techniques and their use in formulating Environmental Control Strategies,

Phụ lục I cung cấp hình ảnh hiện trạng khu vực dự án, bao gồm các địa điểm quan trọng như Nhà thuốc 182 Lương Thế Vinh, bãi đỗ xe p2, Trường THPT chuyên - ĐH Khoa học Tự nhiên, phòng khám đa khoa, phòng khám đông y, và trung tâm thông tin thư viện Những hình ảnh này giúp minh họa rõ nét về cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hiện có trong khu vực dự án.

PHỤ LỤC II Bảng 01: Bố trí công năng nhà 7 tầng cải tạo, nâng cấp

TT Danh mục Số phòng

I Tầng 1: Khoa chẩn đoán hình ảnh

II Tầng 2: Khoa Xét nghiệm

III Tầng 3: Khám liên chuyên khoa TMH

6 Phòng Thăm dò chức năng 01

IV Tầng 4: Khám liên chuyên khoa RHM

1 Phòng Bộ môn răng hàm mặt 01

VI Tầng 7: Điều trị khoa đông y vật lý phục hồi chức năng

1 Kho dụng cụ chống nhiễm khuẩn 01

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

Bảng 02: Bố trí công năng khối nhà 9 tầng xây mới

Stt Danh mục Số phòng

I Tầng hầm: khu kĩ thuật và kiểm soát nhiễm khuẩn

1 Phòng xử lý nước thải y tế 01

2 Phòng phân loại, tiệt khuẩn 01

7 Phòng khí nén và oxy trung tâm 01

II Tầng 1: Khoa cấp cứu

III Tầng 2: Khoa tiêm chủng

5 Phòng Theo dõi sau tiêm 01

IV Tầng 3: Khoa hồi sức tích cực chống độc

1 Phòng Hồi sức tích cực 01

V Tầng 4: Khoa phẫu thuật - gây mê - hồi sức

2 Khu vực hành lang hữu trùng 01

6 Phòng Hành chính + Phòng lý thuyết và thực hành chuyên đề

VI Tầng 5: Khoa ngoại sản

VII Tầng 6: Khoa ngoại sản

VIII Tầng 7: Liên chuyên khoa (RHM - TMH)

5 Phòng nghiên cứu chuyên đề + phòng giao ban hành chính 01

IX Tầng 8: Khoa nội nhi

5 Phòng lý thuyết thực hành chuyên đề + phòng giao ban hành chính

X Tầng 9: Trung tâm hỗ trợ sinh sản

1 Phòng sanh áp lực dương 01

10 Phòng lấy mẫu xét nghiệm 01

11 Phòng thụ mẫu tinh trùng 01

12 Lab đông lạnh và bảo quản 01

1 Khu kỹ thuật bể nước mái 01

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

Bảng 03: Danh mục trang thiết bị văn phòng

TT Tên thiết bị Nước sản xuất Số lượng

I TRANG THIẾT BỊ HIỆN CÓ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA 182

1 Máy tính bàn Việt Nam 20

2 Bàn làm việc Việt Nam 20

4 Ghế xoay y tế Việt Nam 05

6 Tủ hành chính Việt Nam 15

7 Kệ để đồ y tế (quần áo…) Nhận Bản 1

10 Máy in màu Việt Nam 02

12 Đèn đọc phim Việt Nam 2

16 Huyết áp người lớn Việt Nam 1

17 Huyết áp trẻ em Việt Nam 1

20 Cân điện tử trẻ em Việt Nam 1

23 Giá để giày dép Việt Nam 1

24 Giá phơi mắc áo Việt Nam 5

25 Tủ để đồ Việt Nam 2

II TRANG THIẾT BỊ LẮP ĐẶT BỔ SUNG

1 Bàn làm việc Việt Nam 54

2 Tủ đầu giường Việt Nam 102

4 Ghế xoay y tế Việt Nam 18

6 Tủ hành chính Việt Nam 38

7 Kệ để đồ y tế (quần áo…) Nhận Bản 2

10 Máy in màu Việt Nam 10

12 Đèn đọc phim Việt Nam 7

15 Xe tiêm 3 tầng Việt Nam 15

16 Xe thay băng 2 tầng Việt Nam 12

17 Bàn để dụng cụ mổ Việt Nam 5

19 Huyết áp người lớn Việt Nam 26

20 Huyết áp trẻ em Việt Nam 4

23 Cân điện tử trẻ em Việt Nam 1

26 Giá để giày dép Việt Nam 2

27 Giá phơi mắc áo Việt Nam 12

28 Tủ để đồ 12 ngăn Việt Nam 10

(Nguồn: dự toán của chủ đầu tư)

Bảng 04: Danh mục trang thiết bị y tế

TT Trang thiết bị Model Hãng/nước sản xuất ĐVT SL

I TRANG THIẾT BỊ HIỆN CÓ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA 182

1 Máy cất nước 1 lần W4000 Anh Cái 1

2 Máy điện di protein đồng bộ Cellogen Italia Cái 1

3 Máy đo đông máu 4 kênh Coagulyzer4 Đức Cái 1

4 Máy li tâm để bàn (24 lỗ) EBA 21 Hettich-Germany Cái 1

5 Máy phân tích nước tiểu Combiscan 100 Analyticon-Đức Cái 1

6 Máy sinh hoá bán tự động 3300 Awarenenss-Mỹ Cái 1

7 Máy sinh hoá tự động 2902 Awarenenss-Mỹ Cái 1

8 Máy soi gel tử ngoại 2902 Cole-Parmer/Mỹ Cái 1

9 Máy quang phổ Spectro SC Labomed - Mỹ Cái 1

10 Tủ sấy DSO 500D Digisystem-Đài

11 Bộ nội soi hoàn chỉnh

(Tai mũi họng) TELECAM DX II Karl Storz- Đức Cái 1

12 Bộ âm thoa thử điếc đơn giản U10120 3B-Đức Cái 1

13 Máy khí dung NE-C801 Omron-Nhật Bản Cái 1

14 Đèn Clar Việt Nam Cái 1

15 Máy siêu âm xách tay đen trắng LOGIQ 100 GE Cái 1

Hitachi/Aloka- Nhật Bản Cái 1

17 Máy nội soi tiêu hoá

(dạ dày, tá tràng) Olympus/Nhật Cái 1

18 Xe tiêm truyền 3 tầng Việt Nam 1

19 Ống nghe ST77 Đài Loan 1

20 Huyết áp kế đồng hồ, điện tử ALPK2 Trung Quốc 1

21 Bộ dụng cụ nhãn khoa PMS GmbH-Đức 1

22 Máy soi đáy mắt (cùng và đảo chiều)

Vantage Plus&Professional Combi Retinoscope

24 Hộp kính (cận, viễn, loạn)

Mew Oculus Universal&Trial Lens

25 Máy đo khúc xạ tự động KW-2000 KOWA - Nhật

26 Bảng kiểm tra sắc giác ISH-001 Inami-Nhật Bản 1

27 Đèn gù phẫu thuật ID-50 Shantou - Trung

28 Xe tiêm truyền 3 tầng Việt Nam 1

30 Máy đo điện tim 6 cần ECG-1250K Nihon Kohden -

31 Máy điện não kỹ thuật số

32 Máy điện tim 3 cần CardiMax FX-

Các bộ nẹp cố định xương gãy (tay, chân, cổ, cột sống)

35 Tủ sấy DSO 500D Digisystem-Đài

36 Ghế xoay Inox làm thủ thuật Việt Nam

37 Bộ dụng cụ đặt nội khí quản 7040 Riester-Đức 1

39 Ống nghe ST77 Đài Loan 1

40 Huyết áp kế thuỷ ngân, ALPK2 Nhật 1

41 Nhiệt kết thủy ngân Đức 2

42 Huyết áp kế đồng hồ Microlife BP

43 Bộ điện cực bằng bạc dùng cho máy điện não Nhật

45 Hộp đựng dụng cụ vô khuẩn loại bé Việt Nam 3

46 Hộp đựng dụng cụ vô khuẩn loại to Việt Nam 3

B TRANG THIẾT BỊ LẮP ĐẶT BỔ SUNG

I KHOA CẤP CỨU - HỒI SỨC TÍCH CỰC - CHỐNG ĐỘC

1 Máy thở SAVINA Dragerwerk AG &

2 Máy sốc điện TEC-5621 Nihon Kohden /

3 Bơm tiêm điện TE-SS700 Terumo/Nhật Cái 2

4 Máy truyền dịch TE-LF600 Terumo/Nhật Cái 2

Monitor trung tâm theo dõi bệnh nhân: 1 máy chủ và 5 máy con

6 Máy điện tim ECG-1250K Nihon Kohden/NB Cái 2

7 Giường cấp cứu đa năng chạy điện DGK-05 HN/VN Cái 5

8 Xe đẩy cáng bệnh nhân XD-07 HN/VN Cái 2

9 Xe đẩy ngồi H007P Yuyue/TQ Cái 3

10 Chai oxy 5 lít Trung Quốc Cái 3

11 Xe đẩy tiêm 3 tầng XD-03 HN/VN Cái 2

12 Xe đẩy tiêm 2 tầng XD-01 HN/VN Cái 4

13 Bộ đặt nội khí quản người lớn, trẻ em Riester /Đức Bộ 2

14 Ambu bóp bóng người lớn, trẻ em Oval Silicone Ambu/Đan mạch Bộ 2

15 Máy đo huyết áp điện tử JPN1 Omron/Nhật Cái 2

16 Tủ thuốc cấp cứu TT-04 HN/VN Cái 2

17 Xe đẩy tiêm cấp cứu XD-10 TQ Cái 2

18 Máy hút dịch chạy điện CD-2800 Shin-ei / Nhật 1

19 Tủ lạnh + 5 0 C, 340 lít MPR-S313-PK Panasonic/Nhật Cái 1

20 Máy khí dung NE-C29 Omron/Nhật Cái 2

21 Máy đo đường huyết mao mạch HGM-112 Omron/Nhật Cái 2

22 Bộ rửa dạ dày hệ thống kín TQ/VN HT 2

23 Máy monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số OMNI II Infinium/ Mỹ 2

24 Bộ tiểu phẫu chọc dò màng phổi, màng bụng Nhật/VN 2

25 Đèn gù làm thủ thuật TNE/VN Cái 2

Bàn mổ thủy lực đa năng dùng làm mổ tiểu phẫu

II KHOA NỘI NHI (30 GIƯỜNG)

1 Máy khí dung NE-C29 Omron/Nhật Cái 1

2 Máy monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số OMNI II Infinium/ Mỹ Cái 1

3 Bơm tiêm điện TE-SS700 Terumo/Nhật Cái 2

4 Máy truyền dịch TE-LF600 Terumo/Nhật Cái 2

5 Máy hút dịch chạy điện CD-2800 Shin-ei / Nhật Cái 1

6 Máy hút áp lực thấp Constant-1400 Shin-ei / Nhật Cái 1

7 Giường cấp cứu đa năng chạy điện DGK-05 HN/VN Cái 4

III KHOA PHẪU THUẬT GÂY MÊ HỒI SỨC (3 Phòng mổ, 5 giường hồi sức)

1 Máy điện tim ECG-1250K Nihon Kohden /

2 Mỏy thở SAVINA Drọgerwerk AG &

3 Máy sốc điện TEC-5621 Nihon Kohden /

4 Mỏy gõy mờ kốm thở Fabius plus Drọgerwerk AG &

5 Máy phá rung tim và tạo nhịp tim TEC-5631 Nihon Kohden/

6 Máy bơm tiêm điện TE-SS700 Terumo/Nhật Cái 3

7 Máy truyền dịch TE-LF600 Terumo/Nhật Cái 3

8 Máy hút dịch chạy điện CD-2800 Shin-ei / Nhật Cái 3

9 Máy monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số OMNI II Infinium/ Mỹ Cái 4

10 Máy monitor theo dõi bệnh nhân 7 thông số OMNI II Infinium/ Mỹ Cái 3

11 Dao mổ điện cao tần VIO 300S ERBE/ĐỨC Cái 3

12 Bàn mổ chấn thương chỉnh hình DR-2600 Belmont/ Nhật Cái 1

13 Bàn mổ đa năng thuỷ lực DR-2600 Belmont/ Nhật Cái 2

14 Máy C – ARM (phẫu thuật chỉnh hình và can Cios ALpha Siemens/Đức Cái 1 thiệp mạch)

15 Bộ đặt nội khí quản, người lớn, trẻ em Riester /Đức Bộ 1

16 Bộ dụng cụ mổ đại phẫu NOPA/Đức Bộ 2

17 Bộ dụng cụ mổ trung phẫu NOPA/Đức Bộ 2

18 Bộ dụng cụ mổ tiểu phẫu NOPA/Đức Bộ 2

Led loại 4 phim BM/VN Cái 4

180.000 - 200.000lux CR0704 Yamada/ Nhật Cái 3

Máy phẫu thuật nội soi Kèm bộ dụng cụ:

Phẫu thuật hệ tiết niệu, sản khoa, ổ bụng, u sơ tiền liệt tuyến

Máy phẫu thuật nội soi

(kèm bộ dụng cụ: Phẫu thuật hệ tiết niệu, tán sỏi nội soi ngược dòng)

23 Máy tán sỏi laser ngược dòng SRM-H3B Raykeen/TQ Cái 1

24 Bồn rửa tay 2 vòi BR – 02 TT HN/VN Cái 2

25 Giường cấp cứu đa năng chạy điện DGK-05 HN/VN Cái 6

26 Nồi hấp tiệt khuẩn 20 lít HA-20DR HASAKY/VN Cái 1

+5 0 C, 340 lít MPR-S313-PK Panasonic/Nhật Cái 2

IV KHOA SẢN NGOẠI (30 GIƯỜNG)

1 Bàn đẻ DR-2600 Belmont/ Nhật Cái 2

2 Máy monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số OMNI II Infinium/ Mỹ Cái 3

3 Đèn mổ di động CS-03 Belmont/ Nhật Cái 2

4 Máy hút dịch chạy điện CD-2800 Shin-ei / Nhật Cái 2

5 Đèn gù tiểu phẫu VN Cái 1

6 Máy nghe tim thai FD-491 Toitu/ Nhật Cái 3

7 Monitor theo dõi sản khoa MT-610 Toitu/ Nhật Cái 2

8 Bàn làm rốn BR – 01 HN/VN Cái 2

9 Bơm tiêm điện TE-SS700 Terumo/Nhật Cái 2

10 Máy truyền dịch TE-LF600 Terumo/Nhật Cái 1

11 Bồn rửa tay 2 vòi BR – 02 TT HN/VN Cái 1

2 đầu dò DC–N2 Mindray/China Cái 1

1 Giường cấp cứu đa năng chạy điện DGK-05 HN/VN Cái 5

2 Lồng ấp trẻ sơ sinh Air Incu i Atom/ Nhật Cái 1

3 Bơm tiêm điện TE-SS700 Terumo/Nhật Cái 3

4 Máy truyền dịch TE-LF600 Terumo/Nhật Cái 3

5 Đèn sưởi sơ sinh Sunflower

6 Nôi sơ sinh VN Cái 5

7 Đèn chiếu vàng da Bili Therapy Atom/ Nhật Cái 1

8 Máy monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số OMNI II Infinium/ Mỹ Cái 2

9 Nồi hâm sữa WNB 29L0 Memmert – Đức Cái 1

10 Tủ thuốc 2 tầng TT-04 HN/VN Cái 2

Máy tán sỏi ngoài cơ thể định vị bằng X quang

HD.ESWL-Vm Hyde Medical/TQ Cái 1

2 Máy điện tim 1 kênh ECG-1250 Nihon Kohden/

3 Bơm tiêm điện TE-SS700 Terumo/Nhật Cái 1

4 Máy truyền dịch TE-LF600 Terumo/Nhật Cái 1

5 Máy monitor theo dõi bệnh nhân 5 thông số OMNI II Infinium/ Mỹ Cái 1

6 Giường cấp cứu đa năng chạy điện DGK-05 HN/VN Cái 2

V KHOA MẮT – TAI MŨI HỌNG – RĂNG HÀM MẶT (30 GIƯỜNG)

2 Máy khí dung NE-C29 Omron/Nhật Cái 2

3 Máy hút dịch chạy điện CD-2800 Shin-ei / Nhật Cái 1

4 Đèn soi đáy mắt cầm tay ri-scope L (3722) Riester/Đức Cái 1

5 Máy nội soi tai mũi họng CCU-2400 Provix/HQ Bộ 2

6 Máy XQ Răng (chụp cả hàm) PCH-2500 VATECH/HQ Cái 1

VI KHOA ĐÔNG Y VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG (5 GIƯỜNG)

1 Máy châm cứu MDC-06 VN Cái 5

2 Máy kéo dãn cột sống kỹ thuật số SST 100 Stratek/HQ Cái 1

3 Mấy điện châm SDZ-II Huatuo/TQ Cái 5

4 Máy điện xung STT 500 Stratek/HQ Cái 1

Máy siêu âm điều trị kết hợp điện xung điện phân

Ionoson –Jubilee Physiomed/ Đức Cái 1

Cân điện tử trọng lượng tối đa 2200g - Độ đọc 0,01g

Cân phân tích, trọng lượng tối đa 220g - Độ đọc 0,1 mg

3 Cân Roberval 1,0gr TQ Cái 1

4 Tủ nuôi cấy vi sinh MaXtream V12 Daihan Sientific-

5 Kính hiển vi 2 mắt MBL2000 Kruss/Đức Cái 2

6 Kính hiển vi nhìn ngược MBL3200 Kruss-Đức Cái 1

7 Kính lúp 15 Diốp ĐB-CB VN Cái 1

8 Máy đo độ đục để bàn HI 88703 Hana/Rumani Cái 1

9 Máy đo PH để bàn HI2211 Hana-Ý/ Rumania Cái 1

10 Máy đo quang DEN-1B Biosan - Latvia

11 Máy điện di ngang MultiSUB mini CLEAVER

12 Máy chụp ảnh gel OMNIDOC CLEAVER

13 Máy đo độ đông máu Teco TC-4500 Teco diagnostics - Cái 1

14 Máy đếm khuẩn lạc Scan 300 Interscience/ Pháp Cái 1

15 Máy hút ẩm Edison ED-16B Edison/Thái Lan Cái 2

16 Máy khuấy từ C-MAG HS10 IKA/Đức Cái 1

17 Máy lắc tròn Model 3005 GFL/Đức Cái 1

18 Máy lắc tiểu cầu PF 15h Helmer/Mỹ Cái 1

19 Máy ly tâm đa năng Z306 Hermle- Đức Cái 1

20 Máy ly tâm để bàn Z206A Hermle- Đức Cái 1

24 ống mao dẫn Z 216M Hermle- Đức Cái 1

22 Máy ly tâm máu (loại ống nghiệm) EBA21 Hettich – Đức Cái 1

23 Máy ly tâm nước tiểu Z 206 A Hermle - Đức Cái 2

24 Máy đo điện giải 3 thông số N + , K + , Cl -

Máy phân tích huyết học 45 thông số tự động

Máy phân tích nước tiểu tự động 10 thông số

Clinitek status Siemens/Anh Cái 1

27 Máy phân tích sinh hoá tự động Pictus 700 DIATRON-

28 Máy đo miễn dịch tự động AIA 360 TOSOH – NB Cái 1

29 Máy đo tự động HbAlc MH 200 Green Gross/HQ Cái 1

30 Máy cắt lạnh để bàn MTC Slee Mainz/Đức Cái 1

31 Máy luân nhiệt (PCR) SuperCycler Nippon Gennitics

32 Máy định lượng nhanh genesig® q16 Primer-Anh Cái 2

33 Kính hiển vi huỳnh quang O.X 3080 Euromex – Hà Lan Cái 1

34 Kính hiển vi chụp ảnh MBL 2000-T A KRUSS – Đức Cái 1

35 Máy xử lý mô tự động hoàn toàn MTP Slee Mainz-Đức Cái 1

36 Máy cắt tiêu bản Cut 4062 Slee Mainz-Đức Cái 1

37 Nồi nấu parafin Heating Bath 30-1 Beka

38 Máy nhuộm tiêu bản MSM/24 Slee Mainz-Đức Cái 1

39 Máy sấy tiêu bản MST Slee Mainz-Đức Cái 1

40 Tủ ấm 37 0 C, 161 lít IN160 Memmert – Đức Cái 2

41 Bể ổn nhiệt, 29 lít WNB 29L0 Memmert – Đức Cái 1

42 Tủ ấm CO2, 246 Lít INC246med Memmert – Đức Cái 1

43 Tủ hút thải khí độc EFH - 4A8 ESCO/ Indonesia Cái 1

44 Tủ lạnh + 5 0 C, 340 lít MPR-S313-PK Panasonic/Nhật Cái 2

45 Tủ lạnh 200 lít ETB2100MG-

274 lít MDF-U334-PE Panasonic/Nhật Cái 2

47 Tủ lạnh trữ máu, 302 lít Panasonic/Nhật Cái 1

48 Tủ nuôi cấy vi sinh BBS-V800 Biobase/ĐL Cái 1

49 Tủ sấy khô 300 0 C, 256 lít UN260 Memmert – Đức Cái 2

50 Tủ sấy khô 250 0 C, 108 lít UN110 Memmert – Đức Cái 3

VIII KHOA CHUẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

1 Máy XQuang di động Polimobil Plus Siemens/TQ Cái 1

2 Máy cộng hưởng từ Magnetom esenza Siemens/TQ HT 1

3 Máy đo chức năng hô hấp Koko SX 1000 nSPIRE HEALTH

IX KHOA KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

1 Nồi hấp tiệt trùng 350 lít

2 cửa HA-350DR(V) HASAKY/VN Cái 1

2 Nồi hấp tiệt trùng 1 cửa

75 lít HA 75-DR HASAKY/VN Cái 1

3 Máy dán mép túi FRM 980 TQ Cái 1

4 Máy rửa dụng cụ Lab 610 Steelco/ ý Cái 1

5 Tủ sấy 300 0 C, 256 lít UN260 Memmert – Đức Cái 1

6 Máy rửa dụng cụ bằng siêu âm 22 lít WUC-A22H Daihan/HQ Cái 1

7 Máy cất nước 2 lần 20 lít/h YA.ZD.20 TQ Cái 1

8 Máy giặt quần áo 35kg HSCW – AE(S)35 Hs Clean tech Cái 1

9 Máy giặt quần áo 23kg HSCW – AE(S)23 Hs Clean tech Cái 1

10 Máy sấy quần áo 45 kg/mẻ HSCD-E(S)45 Hs Clean tech Cái 1

11 Máy là quần áo, loại ép AL210 OTHIS/HQ Cái 1

12 Máy là quần áo, loại rulô HSCR - E412 Hs Clean tech Cái 1

13 Bàn là điện BS-6PC Hs Clean tech Cái 2

14 0 C, 340 lít MPR-S313-PK Panasonic/Nhật Cái 3

XI CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI KHÁC

1 Hệ thống khí y tế trung tâm (100 giường) Anh/HQ HT 1

2 Hệ thống nước Ro VN/ HQ, Mỹ HT 1

Ngày đăng: 02/06/2021, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 1, 100 giường bệnh nội trú” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư xây dựng Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn 1, 100 giường bệnh nội trú
4. Hoàng Kim Cơ - Kĩ thuật môi trường - NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội -2001 5. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả - Đánh giá tác động môi trường. Phương phápluận và kinh tế thực tiễn - NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội – 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật môi trường -" NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội -2001 5. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả - "Đánh giá tác động môi trường. Phương pháp "luận và kinh tế thực tiễn -
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội -2001 5. Lê Thạc Cán và tập thể tác giả - "Đánh giá tác động môi trường. Phương pháp "luận và kinh tế thực tiễn - "NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội – 1992
12. Vương Văn Quỳnh và nnk (2012). Đánh giá tác động môi trường. NXB Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường
Tác giả: Vương Văn Quỳnh và nnk
Nhà XB: NXB Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 2012
13. Tổ chức Y tế thế giới - Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution – 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution
2. Bộ tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015 quy định về Quản lý chất thải nguy hại Khác
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
8. Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành Quyết định số 3848/QĐ- ĐHQGHN ngày12/10/2015 về việc ban hành Quy chế về Tổ chức và Hoạt động của Khoa Y Dược Khác
10. Quốc hội ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 Khác
11. Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 Quy định về Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và cao đẳng y tế Khác
1. Alexander P. Economopoulos, Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution. Part 1: Rapid inventory techniques in environmental pollution,1993, WHO (Geneva) Khác
2. Alexander P. Economopoulos, Assessment of Sources of Air, Water and Land pollution. Part 2: Approaches for Consideration in formulating Environmental Control Strategies, 1993, WHO (Geneva) Khác
3. Assessment of Sources of Air, Water and Land Pollution. A guide to rapid source inventory techniques and their use in formulating Environmental Control Strategies, 1993, WHO (Geneva) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w