TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải trên Thế giới và ở Việt Nam
- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng môi trường nước suối Nậm La
- Đánh giá được thực trạng môi trường nước suối Nậm La, tỉnh Sơn La
- Đánh giá được hiện trạng nguồn thải xung quanh suối Nậm La, tỉnh Sơn La
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của suối Nậm La, tỉnh Sơn La
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước mặt tại khu vực suối Nậm La, tỉnh Sơn La
2.2 Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Phạm vi về không gian
Nước suối Nậm La qua thành phố Sơn La (khu vực xã Huôi La đến suối Nậm La khu vực Cầu Nậm La thành phố Sơn La)
Khảo sát chất lượng nước mặt, các nguồn thải từ ngày 01/05/2020 đến ngày 10/05/2020
- Nguồn nước mặt suối Nậm La
- Một số nguồn thải trên suối Nậm La
2.3.1 Hiện trạng chất lượng nước suối Nậm La, tỉnh Sơn La
Chất lượng nước mặt suối Nậm La được đánh giá thông qua số liệu quan trắc từ Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Sơn La, với các thông số chính là pH.
DO, TSS, BOD5, COD, Amoni tính theo N, Nitrat, Nitrit, Photphat, Dầu mỡ, Coliform, E.coli.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng môi trường nước suối Nậm La
- Đánh giá được thực trạng môi trường nước suối Nậm La, tỉnh Sơn La
- Đánh giá được hiện trạng nguồn thải xung quanh suối Nậm La, tỉnh Sơn La
- Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của suối Nậm La, tỉnh Sơn La
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước mặt tại khu vực suối Nậm La, tỉnh Sơn La.
Phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Phạm vi về không gian
Nước suối Nậm La qua thành phố Sơn La (khu vực xã Huôi La đến suối Nậm La khu vực Cầu Nậm La thành phố Sơn La)
Khảo sát chất lượng nước mặt, các nguồn thải từ ngày 01/05/2020 đến ngày 10/05/2020
- Nguồn nước mặt suối Nậm La
- Một số nguồn thải trên suối Nậm La.
Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Hiện trạng chất lượng nước suối Nậm La, tỉnh Sơn La
Chất lượng nước mặt suối Nậm La được đánh giá dựa trên số liệu quan trắc của Trung tâm Quan trắc môi trường tỉnh Sơn La, với các thông số quan trọng như pH.
DO, TSS, BOD5, COD, Amoni tính theo N, Nitrat, Nitrit, Photphat, Dầu mỡ, Coliform, E.coli
2.3.2 Nghiên cứu, đánh giá nguồn thải xung quanh khu vực nghiên cứu
Khảo sát thực địa đã xác định các nguồn thải trực tiếp trên suối Nậm La, đồng thời tiến hành quan trắc và phân tích mẫu nước thải tại một số vị trí cụ thể từ các hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong khu vực tỉnh.
2.3.3 Nghiên cứu, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của suối Nậm La
Khả năng tiếp nhận nước thải và đánh giá khả năng chịu tải của suối được thực hiện dựa trên hướng dẫn của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường.
Thông tư 76/2017/TT – BTNMT ban hành ngày 29/12/2017: Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải sức chịu tải của nguồn nước suối, hồ
Quyết định số 154/QĐ-TCMT ngày 15 tháng 2 năm 2019: Quyết định về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật tính toán sức chịu tải nguồn nước sông
2.3.4 Nghiên cứu đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước khu vực nghiên cứu Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhất, áp dụng thực tiễn giúp tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước mặt suối Nậm La, tăng cường nguồn lực quản lý, đầu tư các trang thiết bị máy móc, xây dựng cơ sở hạ tầng và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ nguồn thải.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa tài liệu
Thu thập và kế thừa tài liệu, tư liệu nghiên cứu liên quan đến tình hình kinh tế - xã hội, môi trường và công tác quản lý môi trường tại tỉnh Sơn La và thành phố Sơn La là rất quan trọng.
+ Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường:Phạm Hải Nam Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng nước suối Nậm La năm 2018
+ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh sơn la đợt 01 năm 2020
2.4.2 Phương pháp khảo sát ngoài thực địa Đây là phương pháp khá là quan trọng, kiểm tra mức độ thực hư của các nguồn thông tin, số liệu thu thập Phương pháp này được thực hiện qua điều tra lựa chọn địa điểm, thời điểm lấy mẫu thích hợp Suối Nậm La có chiều dài lớn khoảng 20km, nên sẽ tiến hành khảo sát thực địa suối Nậm La, điều tra, xác định các nguồn thải, những khu dân cư, khu nông nghiệp, nguồn thải các bệnh viện… ven khu vực nghiên cứu để đưa ra được các vị trí quan trắc lấy mẫu phán ảnh đúng chất lượng nước suối Nậm La
Khảo sát thực địa vị trí lấy mẫu các nguồn thải:
Theo điều tra thực địa có 2 nguồn thải chính:
Nước thải sinh hoạt tại bờ phải suối Nậm La, thuộc khu vực xây dựng khu hành chính, bao gồm nước thải từ cộng đồng dân cư xã Chiềng Coi, bệnh viện đa khoa Cuộc Sống, khách sạn Sao Xanh 3 tỉnh Sơn La, cùng với nước thải từ các nhà hàng và khu vực dịch vụ ăn uống, cũng như các khu vui chơi giải trí.
Nước thải sinh hoạt tại suối Nậm La, thuộc tổ 5 phường Tô Hiệu, chủ yếu đến từ cộng đồng dân cư và các cơ quan hành chính tỉnh Sơn La.
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích
Các mẫu nước được thu thập theo phương pháp chuẩn tại các điểm đã được lên kế hoạch, được dán nhãn và bảo quản bằng hóa chất phù hợp với từng chỉ tiêu, đồng thời vận chuyển mẫu theo đúng tiêu chuẩn đã ban hành.
+ Các tiêu chuẩn được áp dụng:
TCVN 6663-6:2008 - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở suối và ở suối
Tại mỗi điểm lấy mẫu, chúng tôi thực hiện việc lấy mẫu ở ba độ sâu khác nhau: mẫu đầu tiên được lấy ở độ sâu 25cm, mẫu thứ hai ở tầng giữa, và mẫu thứ ba ở tầng đáy Sau đó, các mẫu này sẽ được trộn chung để đảm bảo tính đồng nhất trong phân tích.
TCVN 6663-3:2008 - Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Mẫu nước được lấy tại vị trí đã định sẵn, sử dụng thiết bị chuyên dụng hoặc phương pháp lấy mẫu trực tiếp, đảm bảo các thông số quan trắc tại hiện trường tuân thủ đúng các tiêu chuẩn hiện hành.
TCVN 8880:2011 - Chất lượng nước - lấy mẫu để phân tích sinh vật
Để phân tích vi sinh, việc lấy mẫu cần tuân thủ quy chuẩn, ưu tiên sử dụng chai thủy tinh có thể tái sử dụng Chai phải có dung tích đủ để phân tích các thông số theo yêu cầu và được khử khuẩn trước khi sử dụng.
+ Trong toàn bộ quá trình quan trắc, phân tích đều thực hiện quá trình đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng
+ Thiết bị trong quá trình quan trắc, phân tích đều được hiệu chuẩn 01 lần/năm tại Trung tâm Quan trắc môi trường Miền Bắc- Tổng cục Môi trường
Phương pháp so sánh được áp dụng để phân tích các thành phần môi trường dựa trên số liệu từ Trung tâm quan trắc môi trường Kết quả được đối chiếu với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2, từ đó đưa ra nhận xét về hiện trạng môi trường của suối Nặm La.
Các mẫu nước được thu thập theo phương pháp chuẩn, tại các vị trí đã được lên kế hoạch Mỗi mẫu đều được dán nhãn và bảo quản bằng hóa chất phù hợp với từng chỉ tiêu, đồng thời việc vận chuyển mẫu được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn đã ban hành.
• Dụng cụ lấy mẫu: Gầu lấy mẫu, chai nhựa polyetylen 500ml sạch, băng dính trắng lớn, giấy bút, máy GPS, nhãn dán và các dụng cụ cần thiết khác
• Cách lấy mẫu: Mẫu được lấy theo 2 cách là từ trên cầu và lấy tại bờ
• Bảo quản mẫu: Với tất cả các chỉ tiêu phân tích sau khi lấy vào chai cần được bảo quản lạnh, đậy chặt nút, tránh ánh nắng mặt trời
• Thời gian lấy mẫu: Lấy mẫu vào 9h 30’ sáng
Vị trí lấy mẫu được thể hiện qua Bảng 2.1:
Bảng 2.1 – Vị trí quan trắc lấy mẫu nước suối Nậm La
TT Kí hiệu mẫu Tên điểm quan trắc Vị trí lấy mẫu
Suối Nậm La khu vực xã Hua La, Thành phố Sơn La đập bản Mòng 21 0 17 / 27 // B 103 0 54 / 60 // Đ
2 M2 Suối Nậm La khu vực chân cầu
Trắng ,thành phố Sơn La
Suối Nặm La khu vực công viên 26/10 phường Tô Hiệu, thành phố Sơn La
4 M4 Suối Nặm La khu vực cầu Cách
Mạng Tháng 8, thành phố Sơn La
5 M5 Suối Nặm La khu vực cầu Nặm
6 M6 Suối Nậm La khu vực chân cầu Dây
7 M7 Suối Nậm La Chân cầu bản Tông,
- Điểm vàng: Vị trí lấy mẫu nước suối Nậm La
Mẫu nước được phân tích tại Phòng thí nghiệm Trung tâm quan trắc môi trường tỉnh Sơn La
Bảng 2.2 – Phương pháp phân tích trong phòng thí nhiệm
STT Tên thông số , chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp phân tích
2 Tổng chất rắn lơ lửng mg/l TCVN 6625:2000
9 Colifom MPN/100ml QTNB-QTPT-03
10 E.coli MPN/100ml QTNB-QTPT-04
11 pH Đo nhanh tại hiện trường
12 DO mg/l Đo nhanh tại hiện trường
14 Tổng dầu mỡ mg/l SMEWW 5520B:2017
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp các số liệu quan trắc môi trường để nghiên cứu tính chất nước mặt suối Nậm La
Dựa trên số liệu từ Trung tâm quan trắc môi trường, bài viết phân tích các thành phần môi trường tại suối Nậm La, tỉnh Sơn La So sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2 về chất lượng nước mặt, chúng tôi đưa ra nhận xét về hiện trạng môi trường tại khu vực này.
2.4.5 Phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải
Căn cứ vào thông tư 76/2017/TT-BTNMT: Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước suối, hồ
1 Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước phải đảm bảo tính hệ thống theo lưu vực suối và nguồn nước
2 Đối với nguồn nước là sông, suối, kênh, rạch (sau đây gọi tắt là suối), khi thực hiện đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải phải được phân thành từng đoạn suối để đánh giá
3 Việc phân đoạn suối, xác định mục đích sử dụng nước, lựa chọn lưu lượng dòng chảy, lựa chọn thông số chất lượng nước mặt, thông số ô nhiễm của các nguồn nước thải để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng đoạn suối phải bảo đảm tính hệ thống theo từng suối, hệ thống suối
4 Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước suối, hồ phải được thực hiện đối với từng thông số ô nhiễm
5 Việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước suối, hồ phải dựa trên đặc điểm mục đích sử dụng, khả năng tự làm sạch của nguồn nước, quy mô và tính chất của các nguồn nước thải hiện tại và theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
* Phân đoạn suối để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông ,suối
1 Việc phân đoạn suối để đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của suối được thực hiện trên cơ sở các căn cứ sau: a Vị trí nhập lưu, phân lưu trên suối b Chức năng nguồn nước, mục đích sử dụng nước của suối; vị trí các công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải; vị trí công trình hồ chứa, công trình điều tiết nước trên suối c Chiều dài xâm nhập mặn lớn nhất ứng với độ mặn 4,0% đối với các đoạn suối bị ảnh hưởng của thủy triều d Yêu cầu về bảo tồn, phát triển hệ sinh thái thủy sinh, giá trị lịch sử, văn hóa, du lịch, tín ngưỡng có liên quan đến nguồn nước
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Điều kiện môi trường tự nhiên
3.1.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội a Điều kiện về địa lý , địa hình[1]
Thành phố Sơn La tọa lạc tại tọa độ 21°15'B - 21°31'B và 103°45'Đ - 104°0'Đ, cách Hà Nội khoảng 320 km về phía tây bắc Với diện tích tự nhiên 323,51 km2, thành phố bao gồm 12 phường và 5 xã, mang đến một vị trí địa lý thuận lợi.
Hình 3.1 - Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La
Phía Bắc giáp huyện Mường La
Phía Đông giáp huyện Mai Sơn
Phía Tây giáp huyện Thuận Châu
Phía Nam giáp huyện Mai Sơn
Sơn La nằm trong vùng có quá trình kaster hoá mạnh với địa hình chia cắt phức tạp, bao gồm núi đá cao, đồi, thung lũng và lòng chảo Một số khu vực bằng phẳng thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là ở trung tâm phường nội thành Thành phố có độ cao trung bình từ 600 đến 700m so với mặt biển, với 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà và sông Mã, cùng hai cao nguyên là Mộc Châu và Sơn La có địa hình tương đối bằng phẳng Sơn La, cùng với Hòa Bình, Điện Biên và Lai Châu, được xem là mái nhà của đồng bằng Bắc Bộ, trong khi phần lớn địa hình là đồi núi, tập trung chủ yếu ở các huyện Sốp Cộp, Thuận Châu và Bắc Yên.
Thành phố có địa hình đặc trưng với nhiều dạng núi hiểm trở, đỉnh cao xen kẽ hẻm sâu, do đặc điểm kiến tạo địa chất và các đứt gãy điển hình Khu vực này có mức độ chia cắt mạnh, dẫn đến diện tích đất canh tác nhỏ hẹp.
Địa hình thành phố Sơn La rất dốc, với độ dốc lòng suối lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh lũ quét Những khu vực có địa hình núi cao thường có lượng mưa lớn và phân hóa mạnh, trong khi các lưu vực xảy ra lũ quét thường có dạng đường cong lõm và bị chia cắt dữ dội, với sườn núi dốc (>30%) Độ dốc lòng suối tại phần đầu nguồn rất lớn, cũng là yếu tố góp phần hình thành lũ quét Mặt cắt dọc suối nhiều nơi có điểm gãy, sau điểm này thường xảy ra lũ quét ác liệt Các lưu vực sinh lũ quét thường có diện tích nhỏ (