http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/nhip-song-tai-chinh/2017-08-10/dai-hoc-MỞ ĐẦUXây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệpcông lập nhằm huy động ngày càng t
Trang 1MỤC LỤC
ĐỀ BÀI ii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ii
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
I Lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập .3
1 Khái niệm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập 3
2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập 3
3 Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập 4
4 Nội dung thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập 4
II Thực trạng thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại trường đại học Kinh tế quốc dân 9
1 Tình hình thực tiễn áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại trường đại học Kinh tế quốc dân 9
2 Kết quả đạt được khi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại trường đại học Kinh tế quốc dân 11
3 Đánh giá kết quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại trường đại học Kinh tế quốc dân 15
III Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại trường đại học Kinh tế quốc dân 17
KẾT LUẬN 20
Trang 2ĐỀ BÀI
Trình bày tóm tắt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan hành chínhhoặc ĐVSNCL, phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế này tại địa phương, hoặc cơquan anh/chị đang công tác
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định các nguyên tắc, quy định chung về cơchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực: Giáo dục đào tạo;dạy nghề; y tế; văn hóa
2 Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 của Chính phủ ban hành Kếhoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 củaChính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
3 Bộ Tài chính, 2015: Hội thảo “Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập”
4 Phan Quý Phương: Thực tiễn hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập vànhững đề xuất đổi mới
5 Thời báo tài chính Việt Nam online: “Đại học Kinh tế Quốc dân: Cơ chế tựchủ tạo nên 'cú hích' phát triển”
kinh-te-quoc-dan-co-che-tu-chu-tao-nen-cu-hich-phat-trien-46496.aspx
Trang 3http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/nhip-song-tai-chinh/2017-08-10/dai-hoc-MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệpcông lập nhằm huy động ngày càng tăng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực củaNhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và bảo đảm côngbằng trong đơn vị sự nghiệp công lập; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần xây dựng hệ thống các chính sách
để tiến tới mọi người ai cũng được học hành với nền giáo dục có chất lượngngày càng cao
Thời gian qua, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lậpđược thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chínhphủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghịđịnh trên Sau gần 10 năm thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trên cơ sởtổng kết đánh giá kết quả đạt được cũng như những bất cập phát sinh, ngày14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP thay thế Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP theo hướng quy định các vấn đề chung, làm căn cứ chocác bộ, cơ quan liên quan xây dựng các Nghị định riêng quy định đối với từnglĩnh vực cụ thể Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mớitoàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, nhân sự và tài chính
Thực tế cho thấy, việc nâng cao quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp cônglập theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP là một chủ trương đúng đắn, phù hợp vớiyêu cầu thực tế Thực hiện tốt chính sách này sẽ tạo động lực và thúc đẩy sựphát triển của việc cung cấp sản phẩm dịch vụ công, thỏa mãn tốt hơn nhu cầucủa dân cư, thúc đẩy sự phát triển của các đơn vị cung cấp dịch vụ công lên mộttrình độ cao hơn
Trang 4Để tìm hiểu rõ hơn về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn
vị sự nghiệp công lập cũng như thực tiễn áp dụng cơ chế này, học viên đã chọn
đề tài: “Trình bày tóm tắt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan
hành chính hoặc ĐVSNCL, phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế này tại địa phương, hoặc cơ quan anh/chị đang công tác” làm đề bài tập tiểu luận của
mình Trong bài viết này, học viên sẽ phân tích thực tiễn áp dụng cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm tại trường đại học Kinh tế quốc dân và đưa ra một số kiếnnghị nhằm nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tạitrường đại học Kinh tế quốc dân cũng như các trường đại học công lập kháctheo xu hướng tạo chuyển biến căn bản về giáo dục, đào tạo phục vụ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Trang 5Theo Điều 3, Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định các nguyên tắc, quyđịnh chung về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực:
Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa: “Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công”.
2 Mục tiêu của cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp
trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lựctài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu, nhằm từngbước giải quyết thu nhập cho người lao động; phát huy tính sáng tạo, năng động,xây dựng “thương hiệu riêng” cho đơn vị mình
Thứ hai, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho
xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Trang 6Thứ ba, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự
nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng pháttriển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy địnhngày càng tốt hơn
3 Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị
sự nghiệp công lập
Điều 3, Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
Một là, hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hàng
hóa, cung cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng,nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị
Hai là, thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật.
Ba là, thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ
quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định củamình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước có thẩmquyền
Bốn là, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân theo quy định của pháp luật
4 Nội dung thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong các đơn vị
sự nghiệp công lập
Trong gần 20 năm qua, các quy định về tự chủ và trách nhiệm giải trìnhtại các đơn vị sự nghiệp công lập đã có nhiều bước phát triển: từ giao tự chủ tàichính (Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 về chế độ tài chính ápdụng cho đơn vị sự nghiệp có thu) đến Nghị định 43 NĐ-CP ngày 25/4/2006 vềviệc giao quyền tự chủ về tổ chức bộ máy, biên chế và Tài chính và gần đây làNghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập
Trang 7Nghị định số 16/2015/NĐ-CP đã thể hiện rõ mục tiêu đổi mới toàn diệncác đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cho các đơn vị đồng bộ cả về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân
sự và tài chính Cụ thể là:
4.1 Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ
Tự chủ trong xây dựng kế hoạch
Các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ màđơn vị xác định là phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị theoquy định của pháp luật và kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Các dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện
Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
Đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng cơ chế tự chủ được tự quyết định cácbiện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra đảm bảo chất lượng, tiếnđộ
Các đơn vị này có thể tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ phù hợpvới lĩnh vực chuyên môn của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao cũng như liêndoanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầucủa xã hội theo quy định của pháp luật
4.2 Tự chủ về tổ chức bộ máy
Đơn vị sự nghiệp công được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể cácđơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơquan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quyđịnh của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình
cơ quan có thẩm quyền quyết định
Trang 8Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên vàđơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: xâydựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan cóthẩm quyền quyết định.
4.3 Tự chủ về nhân sự
Đơn vị sự nghiệp công áp dụng cơ chế tự chủ có thể toàn quyền quyếtđịnh mọi vấn đề về tổ chức nhân sự như: tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo quy địnhcủa pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ Các đơn vị xâydựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt
Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư
và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: tự quyết định số lượngngười làm việc
Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên vàđơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: đềxuất số lượng người làm việc của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công chưa xây dựng được vị trí việc làm và
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số lượng người làm việc đượcxác định trên cơ sở định biên bình quân các năm trước theo hướng dẫn của BộNội vụ
4.4 Tự chủ về tài chính
Về tự chủ về giá, phí:
Để khắc phục những hạn chế về vấn đề Giá, phí, Nghị định số16/2015/NĐ-CP đã quy định cụ thể về giá, phí và lộ trình tính giá dịch vụ sựnghiệp công, danh mục dịch vụ sự nghiệp công; đồng thời phân định dịch vụ sự
Trang 9nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN) và dịch vụ sự nghiệpcông không sử dụng kinh phí NSNN Theo đó, đối với loại dịch vụ sự nghiệpcông không sử dụng kinh phí NSNN thì đơn vị được tự xác định giá dịch vụtheo nguyên tắc thị trường Đối với loại dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinhphí NSNN thì Nhà nước ban hành danh mục và định giá.
Tuy nhiên, Nhà nước cũng quy định lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệpcông để phù hợp với khả năng của NSNN và thu nhập của người dân như sau:Đến năm 2016 sẽ tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp (chưa tính chi phíquản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định); Đến năm 2018 sẽ tính đủ chi phítiền lương, chi phí trực tiếp và chi phí quản lý (chưa tính chi phí khấu hao tàisản cố định); Đến năm 2020 sẽ tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chiphí quản lý và chi phí khấu hao tài sản cố định
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cũng quy định, căn cứ vào tình hình thực
tế, các đơn vị được thực hiện trước lộ trình giá dịch vụ sự nghiệp công Đối vớinguồn NSNN cấp cho các đơn vị sự nghiệp, thực hiện chủ trương chuyển mạnhsang cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ, thì đây cũng được coi là nguồnthu của đơn vị để thực hiện tự chủ tài chính
Về tự chủ về tài chính:
Nhằm khuyến khích các đơn vị phấn đấu vươn lên tự chủ tài chính mứccao hơn, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định theo nguyên tắc: Đơn vị tự chủcao về nguồn tài chính thì được tự chủ cao về quản lý, sử dụng các kết quả tàichính và ngược lại (đi kèm theo đó là tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, nhân sự)
Tự chủ tài chính có các mức độ sau: Tự bảo đảm chi thường xuyên và chiđầu tư; Tự bảo đảm chi thường xuyên; Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên(do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí) và Được Nhà nướcbảo đảm chi thường xuyên (theo quy định không có nguồn thu hoặc nguồn thuthấp, chẳng hạn các trường tiểu học)
Trang 10Về tự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên:
Các đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn tài chính được giao tự chủ,bao gồm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công (kể cả nguồn NSNNđấu thầu, đặt hàng), nguồn thu phí theo quy định được để lại chi và nguồn thuhợp pháp khác, để chi thường xuyên
Để tạo điều kiện khuyến khích các đơn vị tự chủ toàn diện về chi thườngxuyên và chi đầu tư, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP bổ sung quy định các đơn vịnày căn cứ nhu cầu đầu tư và khả năng cân đối các nguồn tài chính, đơn vị chủđộng xây dựng danh mục các dự án đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phêduyệt
Trên cơ sở danh mục dự án đầu tư đã được phê duyệt, đơn vị quyết định
dự án đầu tư, bao gồm các nội dung về quy mô, phương án xây dựng, tổng mứcvốn, nguồn vốn, phân kỳ thời gian triển khai theo quy định của pháp luật về đầu
tư Đơn vị sự nghiệp công được vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước hoặcđược hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tíndụng theo quy định Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị, Nhà nước xem xét bốtrí vốn cho các dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền
Về chi tiền lương:
Các đơn vị sự nghiệp chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ vàcác khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công KhiNhà nước điều chỉnh tiền lương cơ sở, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên vàchi đầu tư và đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên phải tự bảo đảm tiền lươngtăng thêm từ nguồn thu của đơn vị; NSNN không cấp bổ sung
Đối với đơn vị chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị được Nhànước bảo đảm chi thường xuyên, chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quyđịnh, bao gồm cả nguồn NSNN cấp bổ sung (nếu thiếu)
Trang 11Về trích lập các Quỹ:
Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và cáckhoản nộp NSNN khác (nếu có) theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi,đơn vị được sử dụng để trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; quỹ bổsung thu nhập; quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi
Ngoài ra, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cũng cho phép các đơn vị đượctrích lập các quỹ khác theo quy định của pháp luật Mức trích các Quỹ căn cứvào mức độ tự chủ tài chính của đơn vị
Về tự chủ trong giao dịch tài chính:
Đơn vị được mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại hoặc Khobạc Nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp côngkhông sử dụng ngân sách nhà nước Lãi tiền gửi đơn vị được bổ sung vào Quỹphát triển hoạt động sự nghiệp hoặc bổ sung vào Quỹ khác theo quy định củapháp luật chuyên ngành (nếu có), không được bổ sung vào Quỹ bổ sung thunhập
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP cũng quy định, đơn vị sự nghiệp công lậpđược huy động vốn, vay vốn để đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất theo quy địnhcủa pháp luật và phải có phương án tài chính khả thi để hoàn trả vốn vay; chịutrách nhiệm về hiệu quả của việc huy động vốn, vay vốn
Ngoài ra, cho phép đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thườngxuyên và chi đầu tư được vận dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp (công tyTNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ), khi đáp ứng đủcác điều kiện theo quy định