CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Theo P Samerelson và W Nordhaus, hiệu quả sản xuất xảy ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hóa mà không cắt giảm sản lượng của hàng hóa khác, và một nền kinh tế hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó Quan điểm này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất xã hội Việc sử dụng các nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ tối ưu hóa hiệu quả kinh tế Mức hiệu quả mà tác giả đề cập là cao nhất, lý tưởng và không thể đạt được mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
Với quan điểm của nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith cho rằng:
Hiệu quả trong hoạt động kinh tế được định nghĩa là doanh thu từ việc tiêu thụ hàng hóa Tuy nhiên, nhà kinh tế học người Anh đã nhầm lẫn giữa hiệu quả và kết quả, trong khi thực tế chúng có sự khác biệt Ông cho rằng các mức chi phí khác nhau có thể mang lại cùng một kết quả, do đó được coi là hiệu quả như nhau Điều này cho thấy Adam Smith chỉ chú trọng đến kết quả đầu ra mà không quan tâm đến các yếu tố đầu vào.
Một số quan điểm cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Manfred Kuhn nhấn mạnh rằng "tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị áp dụng để tính hiệu quả kinh tế trong các quá trình kinh tế.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu chung của mọi doanh nghiệp, nhằm tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng quy mô hoạt động.
5 nghiệp, chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao uy tín của minh trên thương trường
Hiệu quả kinh doanh đơn giản là tối đa hóa đầu ra so với chi phí đầu vào Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần hiểu rõ thế mạnh và điểm yếu của mình, từ đó khai thác tối đa năng lực hiện có và tận dụng những cơ hội vàng trên thị trường Sự kết hợp giữa nghệ thuật kinh doanh và chiến lược hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và không ngừng vươn xa.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chủ yếu liên quan đến việc nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh tế Để đạt được mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp cần tập trung phát huy tối đa năng lực và hiệu quả của các yếu tố sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí Tuy nhiên, để hiểu rõ hơn về hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần phân biệt rõ ràng giữa hai khái niệm Hiệu quả và Kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất là chỉ số thể hiện thành quả đạt được sau một khoảng thời gian hoạt động kinh doanh, được đo bằng đơn vị hiện vật như tấn, tạ, Kg và đơn vị giá trị như đồng, triệu đồng Nó cũng phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh phản ánh mức độ khai thác các nguồn lực sản xuất và chất lượng của quá trình kinh doanh Tuy nhiên, việc xác định hiệu quả này rất phức tạp, vì kết quả kinh doanh và tổn thất nguồn lực thường khó đánh giá chính xác trong một khoảng thời gian cụ thể.
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản lý Mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh đều yêu cầu doanh nghiệp huy động và sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu đã đề ra Tại mỗi giai đoạn phát triển, việc tối ưu hóa hiệu quả này đóng vai trò then chốt trong sự thành công của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận bằng cách sử dụng tối ưu các nguồn lực Để đạt được mục tiêu này và các mục tiêu khác, các doanh nhân cần áp dụng nhiều phương pháp và công cụ khác nhau.
Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) trở thành một yêu cầu tất yếu đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời góp phần quan trọng vào việc cải thiện hiệu quả kinh tế của nền sản xuất xã hội Hiệu quả SXKD không chỉ là mối quan tâm của các doanh nghiệp mà còn thu hút sự chú ý của toàn xã hội vì những lý do thiết yếu.
Các nguồn lực sản xuất xã hội có giới hạn, trong khi nhu cầu con người là vô hạn Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực, doanh nghiệp cần trả lời ba câu hỏi quan trọng: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, và sản xuất cho ai Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là phát triển kinh tế mà còn là sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực hiện có.
Trên thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng trở nên khốc liệt do nguồn tài nguyên khan hiếm Do đó, các doanh nghiệp cần áp dụng công nghệ tiên tiến và sản xuất sản phẩm với giá cả hợp lý cùng chất lượng vượt trội để có cơ hội tồn tại và phát triển.
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc cải thiện hiệu quả kinh doanh không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn góp phần giảm chi phí.
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, điều này đặt ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong nước khi phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty nước ngoài Để tồn tại và phát triển, họ buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ giúp tăng thu nhập cho chủ sở hữu mà còn cải thiện đời sống của người lao động Khi thu nhập được cải thiện, người lao động sẽ có động lực làm việc hơn, từ đó nâng cao năng suất lao động một cách đáng kể.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp mà còn góp phần quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Đây là điều kiện cần thiết để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đồng thời đáp ứng lợi ích chung của xã hội.
Phân loại hiệu quả hoat động SXKD
1.1.4.1 Hiệu quả về mặt kinh tế
Hiệu quả kinh tế thể hiện khả năng sử dụng nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Khi xem xét từng yếu tố riêng lẻ, chúng ta có khái niệm về hiệu quả kinh tế, trong khi ở cấp độ doanh nghiệp, hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả kinh doanh Hiệu quả được định nghĩa là tỷ lệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, phản ánh mức độ sử dụng nguồn lực trong quá trình kinh doanh.
Hiệu quả kinh tế phản ánh toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất, tổ chức và quản lý sản xuất, cũng như mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào Doanh nghiệp cần phát triển theo chiều sâu để nâng cao hiệu quả kinh doanh, điều này ngày càng trở nên quan trọng trong việc đánh giá sự tăng trưởng kinh tế và thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng giai đoạn Nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục tiêu cơ bản mà mọi doanh nghiệp đều phải hướng tới.
Hiệu quả xã hội phản ánh mức độ sử dụng tài nguyên sản xuất để đạt được các mục tiêu xã hội Trong bối cảnh toàn xã hội và nền kinh tế quốc dân, hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị thể hiện tác động của hoạt động kinh doanh đến việc đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu chung của nền kinh tế xã hội Do đó, cả hai loại hiệu quả này đều đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
8 các mặt: trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý, trình độ lao động, mức sống bình quân.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng sinh lợi và đạt được kết quả Mục tiêu cuối cùng của chủ sở hữu và nhà quản trị là đảm bảo sự tăng trưởng tài sản Để thực hiện điều này, doanh nghiệp cần sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình một cách hiệu quả.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp doanh nghiệp tự đánh giá và xem xét việc thực hiện các hoạt động kinh doanh, từ đó tìm ra biện pháp tận dụng triệt để thế mạnh của mình Điều này không chỉ đánh dấu điểm kết thúc của một chu kỳ sản xuất kinh doanh mà còn mở ra cơ hội cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả, đồng thời hạn chế rủi ro trong quá trình kinh doanh.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là cách tối ưu hóa tiềm năng thị trường và khai thác triệt để nguồn lực doanh nghiệp, nhằm đạt được lợi nhuận tối đa.
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại giá trị không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho các bên liên quan như nhà đầu tư, ngân hàng và nhà cung cấp.
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu tổng hợp
Kết quả đầu ra có thể được đo lường qua các chỉ tiêu hiện vật, chẳng hạn như số lượng sản phẩm kinh doanh, hoặc tính bằng đơn vị giá trị như tiền tệ và các đơn vị giá trị khác.
Chi phí đầu vào có thể được đo bằng số lượng nguyên vật liệu và nhiên liệu cần thiết cho hoạt động kinh doanh, hoặc bằng giá trị tiền tệ chi trả cho các yếu tố đầu vào Hiệu quả kinh doanh được phản ánh qua số kết quả đầu ra đạt được trên mỗi đồng chi phí đầu vào Do đó, doanh nghiệp nào có nhiều kết quả đầu ra hơn sẽ có hiệu quả kinh doanh cao hơn, mặc dù chi phí đầu vào có thể giống nhau.
Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu cụ thể sau:
Chỉ tiêu liên quan đến doanh thu :
- Chỉ tiêu doanh thu thuần trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn):
Doanh thu/vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng vốn đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, từ đó khuyến khích các doanh nghiệp quản lý vốn một cách chặt chẽ và sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh doanh.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí (sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh):
(Tổng chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm: Giá vốn hàng bán, Chi phí tài chính, Chi phí quản lý kinh doanh)
Chỉ tiêu này cho thấy tỷ lệ doanh thu thu được trên mỗi đồng chi phí kinh doanh Khi tổng chi phí thấp, chỉ tiêu này cao, khuyến khích doanh nghiệp tìm kiếm các biện pháp giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận:
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng doanh thu đạt đƣợc sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Lợi nhuận/vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này đo lường lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn kinh doanh, cho thấy khả năng sinh lợi và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này cao hơn so với các kỳ trước hoặc so với các doanh nghiệp khác, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng sinh lợi tốt hơn.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng chi phí sản xuất Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
1.2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu kinh doanh bộ phận Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh từng bộ phận, người ta xây dựng chỉ tiêu cho từng yếu tố của quá trình sản xuất kkinh
11 doanh trên cơ sở so sánh từng nguồn lức với kết quả thu đƣợc sau đây là một số chỉ tiêu cụ thể:
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Năng suất lao động của một công nhân viên
Năng suất lao động bình quân
Chỉ tiêu năng suất lao động (NSLĐ) thể hiện doanh thu mà một công nhân viên tạo ra trong một kỳ NSLĐ sẽ tăng khi doanh thu tăng và số lượng lao động sử dụng giảm.
- Hiệu quả sử dụng tiền lương
Hiệu quả sử dụng tiền
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương bỏ ra thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Sức sinh lời của lao động
Sức sinh lời của lao động
Chỉ tiêu này thể hiện hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp, cho biết mức lợi nhuận mà mỗi lao động tạo ra trong một kỳ.
- Chỉ tiêu Doanh thu/ Chi phí tiền lương
DT/chi phí thiền lương
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là bỏ ra 1 đồng chi phí tiền lương sẽ thu về được bao nhiêu đồng doanh thu
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
− Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn
Hiệu suất sử dụng VDH
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu mà doanh nghiệp thu về từ mỗi đồng vốn cố định trong kỳ Một chỉ tiêu cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định (VDH) của công ty càng lớn.
- Chỉ tiêu mức đảm nhiệm vốn dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết số lượng đồng VDH cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần Hệ số càng nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng VDH càng cao, giúp tiết kiệm vốn nhiều hơn.
- Mức doanh lợi vốn dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng VDH bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng VLĐ
Chỉ tiêu này đo lường mức doanh thu mà một đồng vốn lưu động (VLĐ) bình quân tạo ra trong một kỳ Một chỉ tiêu lớn cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ cao, trong khi chỉ tiêu nhỏ lại chỉ ra hiệu quả thấp hơn.
- Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động
Khái quát về công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng thương mại 559
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại 559
Trụ sở: Tiểu khu II – thị trấn Mai Châu – huyện Mai Châu – tỉnh Hòa bình
Giám đốc : Ông Nguyễn Xuân Hải
Chi nhánh văn phòng: C11 Lô 7 Khu đô thị Mỹ Đình – Cầu Giấy – Hà Nội Điện thoại: 043 8349 836
Loài hình: Doanh nghiệp Công Ty Cổ Phần
Ngày thành lập: Theo giấy phép kinh doanh số 25.01.000024 ngày 06/01/2006 sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Tỉnh Hòa Bình
Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại 559
Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 25.01.000024 vào ngày 06/01/2006, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình cấp, hoạt động trong lĩnh vực kinh tế.
Kể từ khi thành lập, Công ty đã phát triển từ Xí nghiệp xây dựng 559 thành một đơn vị lớn mạnh, tham gia xây dựng và bàn giao nhiều công trình giao thông Công ty đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, nhận được sự đánh giá cao từ các chủ đầu tư.
Ngành xây dựng chủ yếu tập trung vào việc phát triển các công trình giao thông, thủy lợi và xây dựng cơ sở hạ tầng như trường học, nhà văn hóa và đường giao thông Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện xây dựng các công trình điện, bao gồm đường dây dẫn có cấp biến áp 35KV trở xuống và trạm biến áp với dung lượng 320KVA trở xuống, cùng với hoạt động đại lý mua bán xăng dầu.
Công ty chúng tôi chuyên khảo sát và thi công nền móng cho các công trình, bao gồm xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp và dân dụng, cũng như giao thông thủy lợi Ngoài ra, chúng tôi còn kinh doanh vật liệu xây dựng, đảm bảo cung cấp các sản phẩm chất lượng cho mọi dự án.
Công ty đã tham gia thực hiện nhiều dự án quan trọng tại huyện Mai Châu, bao gồm Trường tiểu học xã Pù Bin, Đường giao thông xã Phúc Sạn, Công trình thủy lợi xã Bao La, và Đại lý bán lẻ xăng dầu Đồng Bảng.
Công ty cổ phần xây dựng Thương mại 559 chuyên xây dựng các công trình vừa và lớn, áp dụng phương pháp đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Phương pháp đấu thầu được Nhà nước khuyến khích, và Công ty đang chủ động phát triển để nâng cao uy tín và đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559 hoạt động trên toàn quốc, chuyên tư vấn và xây dựng các công trình trọng điểm của Nhà nước Ngành nghề kinh doanh của công ty đa dạng và chuyên nghiệp.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Xây công trình thủy lợi
- Thiết kế thi công nội ngoại thất các công trình
- Đầu tƣ và phát triển kinh doanh nhà
- Thi công lắp đặt các hệ thống xây dựng
- Tƣ vấn khảo sát địa hình, địa chất công trình xây dựng hạ tầng cơ sở
- Cho thuê máy móc, thiết bị thi công
Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả, đồng thời áp dụng các chế độ chính sách và quản lý tài chính, tài sản một cách hợp lý Đảm bảo tiền lương được cải thiện liên tục và chú trọng đào tạo lao động để nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.
- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa
- Thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ và báo cáo bất thường, làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan Nhà nước
Chúng tôi cam kết không ngừng đào tạo và học hỏi kinh nghiệm, cập nhật những tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng phát triển cả trong nước và quốc tế.
Sơ đồ 2.1 về mô hình tổ chức bộ máy của Công ty CPXDTM 559 đƣợc tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Tổng hợp từ bộ phận kế toán)
Chú thích: Quan hệ chỉ huy trực tiếp
Quan hệ kiệm tra giám sát
Quan hệ tham mưu báo cáo
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG TỔ CHỨC KINH TẾ
PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP ĐỘI SX SỐ 1 ĐỘI SX SỐ 2 ĐỘI SX SỐ 3 ĐỘI SX SỐ 4 ĐỘI SX SỐ 5 ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
Chức năng của từng bộ phận:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất trong công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty theo quy định của pháp luật.
Ban kiểm soát là tổ chức đại diện cho các cổ đông, có nhiệm vụ giám sát và kiểm soát tất cả các hoạt động quản trị và điều hành của Công ty do Hội đồng quản trị thực hiện.
- Tổng Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm quản lý công việc của Công ty trước Hội đồng quản trị
Giám đốc Công ty là đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh được cấp từ Ngân sách Nhà nước Đồng thời, giám đốc cũng đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên trong việc sở hữu và điều hành hoạt động sản xuất của Công ty.
Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quyết định mọi hoạt động của công ty, đồng thời tổ chức và thực hiện công tác văn phòng Phòng này cũng quản lý các công văn và giấy tờ liên quan đến tổ chức hành chính của công ty.
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ chỉ đạo và quản lý, kiểm tra việc thực hiện và tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời, phòng cũng chịu trách nhiệm trước Nhà nước về chất lượng của các công trình và hạng mục công trình mà đơn vị đang thi công.
Phòng kế hoạch tổng hợp là bộ phận hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ của phòng bao gồm quản lý kế hoạch hàng năm, cũng như các kế hoạch trung và dài hạn Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm quản lý và triển khai các hợp đồng kinh tế, xây dựng giá thành cho từng dự án, tổ chức tuyển chọn lao động, và phân công, sắp xếp, điều phối lao động cho các đội sản xuất.
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại 559
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực và trình độ của doanh nghiệp Việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp xác định mức độ năng động, nhạy bén và khả năng hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 102,15% Sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ việc ký kết nhiều hợp đồng có giá trị cao trong 3 năm qua Cụ thể, doanh thu thuần năm 2017 đạt 375.736.394.000 đồng, và năm 2018 đạt 386.765.015.000 đồng, tương ứng với mức tăng 2,94%, tức là tăng thêm 11.028.621.000 đồng so với năm trước.
Năm 2019, doanh thu của công ty đạt 386.765.015.000 đồng, tăng 1,36% so với năm 2018, tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 5.266.254.200 đồng Trong ba năm qua, công ty không ghi nhận khoản giảm trừ doanh thu do không phải chiết khấu hay giảm giá hàng bán, nhờ vào chất lượng tốt của các công trình xây dựng đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư Thành công này là kết quả của nỗ lực không ngừng của toàn thể nhân viên và sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo, giúp công ty vượt qua khó khăn Đây là một thành tích cần được duy trì và phát huy trong tương lai.
Giá vốn hàng bán (GVHB) đã tăng đều qua các năm, phản ánh sự gia tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận gộp và hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong ba năm qua, GVHB có tốc độ phát triển bình quân đạt 101,90% Cụ thể, năm 2017 GVHB đạt 353.202.369.400 đồng, năm 2018 tăng 2,68% lên 362.682.540.200 đồng, và năm 2019 đạt 366.769.985.600 đồng, với mức tăng tuyệt đối là 4.087.445.400 đồng.
Số lượng công trình tăng lên trong năm 2018 đã dẫn đến sự gia tăng giá vốn hàng bán (GVHB) lên 31% Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí nguyên vật liệu (NVL), chi phí công nhân và chi phí vận chuyển đều tăng Để đảm bảo giá vốn hàng bán không quá cao và không ảnh hưởng xấu đến doanh thu, công ty cần áp dụng các biện pháp cụ thể nhằm tiết kiệm chi phí đầu vào một cách tối đa.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV của công ty trong năm 2017 đạt 22.534.024.600 đồng, tăng lên 24.082.474.800 đồng vào năm 2018, tương ứng với mức tăng 1.548.450.200 đồng Năm 2019, lợi nhuận tiếp tục tăng 4,89% so với năm 2018, đạt 25.261.283.600 đồng Nhìn chung, lợi nhuận gộp hàng năm đều tăng, phản ánh thành công của công ty và cần được duy trì và phát huy trong tương lai.
Chi phí tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi vay ngắn hạn, biến động qua các năm Năm 2018, chi phí này tăng 74,46%, tương ứng với 419.795.617 đồng so với năm 2017, do công ty thiếu vốn tạm thời và phải vay thêm, dẫn đến tổng nợ ngắn hạn lên đến 982.423.100 đồng Đến năm 2019, chi phí lãi vay giảm xuống còn 562.462.253 đồng, giảm 42,25% so với năm trước nhờ việc giải quyết một phần nợ ngắn hạn Mặc dù chi phí tài chính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí, nhưng sự gia tăng của nó vẫn ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Do đó, công ty cần hạn chế vay mượn và thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn để tránh tình trạng thiếu vốn và phát sinh chi phí lãi vay.
Việc mở rộng quy mô sản xuất cần một hệ thống quản lý hiệu quả để tối ưu hóa chi phí Trong 3 năm qua, chi phí quản lý kinh doanh đã tăng với tốc độ bình quân 104,61% Cụ thể, năm 2018, chi phí tăng 573.892.673 đồng, tương ứng 3,12% so với năm 2017, và năm 2019, chi phí tiếp tục tăng 1.161.120.900 đồng, tương ứng 6,12% so với năm 2018.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm, với mức tăng 567.721.330 đồng (15,73%) trong năm 2018 so với năm 2017 và 445.318.927 đồng (10,66%) trong năm 2019 so với năm 2018 Sự gia tăng này được hỗ trợ bởi việc chi phí quản lý kinh doanh chỉ tăng nhẹ qua các năm.
Trong ba năm qua, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đã tăng trưởng bình quân đạt 113,17% Cụ thể, năm 2018, lợi nhuận tăng 567.721.330 đồng, tương ứng với mức tăng 15,73% so với năm 2017 Đến năm 2019, lợi nhuận tiếp tục tăng 445.318.927 đồng, tương ứng 10,66% so với năm 2018 Sự gia tăng liên tục của lợi nhuận trước thuế cho thấy doanh nghiệp không gặp phải ảnh hưởng từ các nguồn lợi nhuận khác.
Qua khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm
Từ năm 2017 đến 2019, công ty đã không ngừng nỗ lực trong sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường nhằm gia tăng lợi nhuận Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, công ty cũng đối mặt với nhiều khó khăn làm giảm tốc độ phát triển Để nâng cao vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động, công ty cần tận dụng tối đa những thế mạnh của mình và từng bước khắc phục các khó khăn này.
Bảng 3.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017 – 2019
STT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
1 Doanh thu BH và CCDV 375,736,394,000 386,765,015,000 392,031,269,200 11,028,621,000 102.94 5,266,254,200 101.36 102.15
2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - - - - -
3 Doanh thu thuần về BH và
5 Lợi nhuận gộp về BH và
6 Doanh thu hoạt động tài chính 35,782,900 48,742,320 56,412,500 12,959,420 136.22 7,670,180 115.74 125.56
7 Chi phí tài chính 562,627,483 982,423,100 562,462,253 419,795,617 174.61 -419,960,847 57.25 99.99 Trong đó: Chi phí lãi vay 562,627,483 982,423,100 562,462,253 419,795,617 174.61 -419,960,847 57.25 99.99
8 Chi phí quản lý kinh doanh 18,398,473,827 18,972,366,500 20,133,487,400 573,892,673 103.12 1,161,120,900 106.12 104.61
9 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 3,608,706,190 4,176,427,520 4,621,746,447 567,721,330 115.73 445,318,927 110.66 113.17
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3,608,706,190 4,176,427,520 4,621,746,447 567,721,330 115.73 445,318,927 110.66 113.17
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2,886,964,952 3,341,142,016 3,697,397,158 454,177,064 115.73 356,255,142 110.66 113.17
Hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1.1 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp trong 3 năm 2017 –
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh chỉ cho thấy quy mô và kết quả, nhưng chưa phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp như trong bảng 3.2.
Chỉ tiêu liên quan đến doanh thu:
- Chỉ tiêu doanh thu thuần trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn):
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VKD bỏ ra thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu
Theo bảng 3.2, chỉ tiêu sức sản xuất của vốn của công ty qua các năm đều lớn hơn 1, điều này chứng tỏ rằng công ty hoạt động tương đối hiệu quả.
Từ năm 2017 đến 2019, hiệu quả sử dụng vốn của công ty giảm liên tục, từ 1,873 đồng doanh thu trên mỗi đồng VKD xuống còn 1,404 đồng, tương ứng với mức giảm 22,23% trong năm 2018 và 3,57% trong năm 2019 Mặc dù doanh thu vẫn cao hơn một đồng trên mỗi đồng VKD, công ty cần thực hiện các biện pháp khắc phục để duy trì hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí
Bảng 3.2 cho thấy trong 3 năm qua, chỉ tiêu doanh thu trên chi phí đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty hoạt động tương đối hiệu quả, mặc dù hiệu quả chưa cao Cụ thể, năm 2017, mỗi đồng chi phí mang về 1,011 đồng doanh thu, tức lãi 0,011 đồng Năm 2018, tỷ lệ này tăng lên 1,013 đồng, tăng 0,22% so với năm trước Tuy nhiên, đến năm 2019, doanh thu chỉ tăng 1,36% trong khi chi phí tăng 1,38%, cho thấy sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí đang dần thu hẹp.
Doanh thu trên chi phí chỉ đạt 1,013%, tương đương với năm 2018, cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty chưa cao Mặc dù công ty vẫn hoạt động ổn định, nhưng tốc độ tăng doanh thu không tương xứng với mức tăng chi phí Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong những năm tới, công ty cần áp dụng các biện pháp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu và chủ động hơn trong việc quản lý nguồn vốn.
Chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết trogn một đồng doanh thu sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Theo bảng 3.2, chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần của công ty đã có sự biến động qua các năm Cụ thể, năm 2018, công ty đạt được 0,011 đồng lợi nhuận trên mỗi đồng doanh thu, tăng 0,001 đồng, tương ứng với mức tăng 12,43% so với năm trước.
Năm 2019, lợi nhuận trên doanh thu đạt 0,012 đồng, tăng 0,001 đồng so với năm 2018, tương ứng với mức tăng 9,18% Tốc độ phát triển bình quân trong 3 năm đạt 110,79%, tuy nhiên, hàm lượng lợi nhuận trong doanh thu của công ty vẫn chưa cao, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thực sự hiệu quả.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh (ROCE) phản ánh khả năng sinh lời của toàn bộ vốn kinh doanh Nó cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh được đầu tư có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Trong ba năm qua, chỉ tiêu doanh lợi VKD của công ty có sự biến động rõ rệt Năm 2017, doanh lợi VKD đạt 0,018 đồng, cho thấy mỗi đồng VKD tạo ra 0,018 đồng lợi nhuận trước thuế Tuy nhiên, năm 2018, mặc dù lợi nhuận trước thuế tăng 15,73%, nhưng VKD lại tăng cao hơn 32,36%, dẫn đến doanh lợi VKD giảm xuống còn 0,016 đồng, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả Đến năm 2019, doanh lợi VKD phục hồi đạt 0,017 đồng, tăng 5,28% so với năm 2018, trong khi lợi nhuận trước thuế tăng 10,66% Tốc độ phát triển bình quân của chỉ tiêu này trong ba năm đạt 95,94%.
VKD của công ty biến động không đồng đều; do đó, trong những năm tới, cần triển khai các biện pháp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này cho biết khi bỏ ra một đồng chi phí thì doanh nghiệp sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí của công ty đã có sự biến động qua các năm Cụ thể, năm 2017, mỗi đồng chi phí mang lại 0,010 đồng doanh thu trước thuế Năm 2018, con số này tăng lên 0,011 đồng, tương ứng với mức tăng 12,68% Sang năm 2019, lợi nhuận trước thuế trên chi phí đạt 0,012 đồng, tăng 9,16% so với năm 2018 Mặc dù tốc độ phát triển bình quân đạt 110,91%, nhưng chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế trên chi phí vẫn chưa cao, cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cần cải thiện hiệu quả.
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của công ty qua 3 năm 2017-2019
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
3 Lợi nhuận trước thuế VNĐ 3,608,706,190 4,176,427,520 4,621,746,447 567,721,330 115.73 445,318,927 110.66 113.17
4 Vốn kinh doanh bình quân VNĐ 200,639,926,779 265,566,664,527 279,146,390,589 64,926,737,748 132.36 13,579,726,062 105.11 117.95
Tỷ suất doanh thu thuần/chi phí SXKD
Tỷ suất doanh thu thuần/VKD bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/VKD bình quân
9 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/chi phí SXKD (3/2) Lần 0.010 0.011 0.012
3.2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh bộ phận trong 3 năm 2017 –
3.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn
Vốn cố định của doanh nghiệp là số vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định (TSCĐ), với đặc điểm là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kỳ sản xuất Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá thông qua bảng 3.3, khi TSCĐ hoàn thành vòng tuần hoàn sau khi hết hạn sử dụng.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VDH
Theo bảng số liệu, chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VDH đã giảm qua các năm, cho thấy mỗi đồng VDH đầu tư tạo ra doanh thu giảm Cụ thể, năm 2017, công ty thu về 4,287 đồng doanh thu cho mỗi đồng VDH chi ra, nhưng đến năm 2018, chỉ tiêu này giảm 0,276 lần, tương ứng với 6,44% so với năm trước.
2017, vậy khi bỏ ra một đồng VDH thì thu lại đƣợc 4,011 đồng doanh thu Năm
Vào năm 2019, hiệu quả sử dụng VDH đạt 4,008 đồng, giảm 0,004 lần tương ứng với mức giảm 0,09% so với năm 2018 Nguyên nhân của sự giảm này là do tốc độ tăng doanh thu thấp hơn so với tốc độ tăng bình quân của VDH Cụ thể, tốc độ phát triển bình quân của doanh thu thuần chỉ đạt 102,15%, trong khi tốc độ phát triển bình quân của VDH lại cao hơn.
Tốc độ phát triển bình quân của hiệu quả sử dụng VDH chỉ đạt 96,68%, cho thấy sự phát huy hiệu quả tương đối cao Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, công ty cần chú trọng vào quản lý sử dụng TSCĐ, khấu hao tài sản, tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu.
Chỉ tiêu mức đảm nhiệm của VDH
Đánh giá chung
3.3.1 Những thành công công ty trong thời gian qua
Qua phân tích tình hình tài chính cho thấy Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại 559 đã đạt được những kết quả sau:
Vốn chủ sở hữu đã tăng mạnh, cùng với sự gia tăng đáng kể của nợ ngắn hạn và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, giúp nguồn vốn tăng trưởng liên tục trong ba năm qua Điều này đảm bảo cung cấp đủ vốn kịp thời để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện các kế hoạch đầu tư mới.
Công ty ngày càng có khả năng sinh lời ổn định, với doanh thu hàng năm tăng trưởng và hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, đảm bảo chi trả lương thưởng cho nhân viên và bảo toàn vốn Công ty tạo ra việc làm cho công nhân, xây dựng đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động và giàu kinh nghiệm, là nguồn lực quan trọng cho hoạt động sản xuất Cơ cấu quản lý của công ty gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả với các phòng ban độc lập nhưng phối hợp chặt chẽ.
Tốc độ tăng trưởng của giá vốn hàng bán cao do công ty tìm kiếm được nhiều công trình mới, đảm bảo chất lƣợng
Công ty đang quản lý hiệu quả khoản cho nợ nhờ vào việc chỉ cho những khách hàng uy tín và mối làm ăn thân thiết, từ đó nâng cao khả năng thu hồi nợ.
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân a) Những hạn chế
Bên cạnh những thành tựu mà công ty Cổ Phần Xây Dựng Thương Mại
559 đã đạt đƣợc, tình hình tài chính còn nhiều tồn tại cần khác phục:
Mặc dù doanh thu của công ty trong ba năm qua khá cao, nhưng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp lại thấp, thậm chí công ty còn bị lỗ do phần lớn thu nhập đã được chi cho nhiều khoản chi phí khác.
Khoản thu của công ty vẫn ở mức cao, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và tạo ra chi phí cơ hội lớn Vòng quay khoản phải thu có xu hướng giảm, dẫn đến việc công ty bị chiếm dụng nhiều vốn, trong khi đó, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cũng đang giảm dần.
Khả năng thanh toán nói chung, đặc biệt là khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp còn thấp
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và tài sản lưu động của công ty đang có xu hướng giảm dần qua các năm, điều này phản ánh khả năng quản lý tài sản của công ty đang kém đi.
Hàng tồn kho và các khoản phải thu cao ảnh hưởng đến nguồn vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Việc không kiểm soát tốt con nợ và thiếu thông tin về tình hình tài chính của họ có thể dẫn đến thiệt hại về vốn Hơn nữa, việc cho khách hàng nợ quá nhiều không chỉ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất mà còn làm tăng chi phí quản lý và giám sát nợ.
Quản lý chi phí giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động trong doanh nghiệp hiện đang gặp nhiều khó khăn, với việc doanh nghiệp phải chi trả cho những khoản chi phí không đáng kể như chi phí hàng tồn kho và chi phí quản lý các khoản phải thu.
Chính sách quản lý các khoản phải thu tại doanh nghiệp, đặc biệt là khoản phải thu từ khách hàng, chưa được chú trọng đúng mức Do đó, doanh nghiệp đang bị chiếm dụng một lượng vốn lớn do khách hàng trả chậm Việc phân loại các nhóm khách hàng chưa được thực hiện một cách kỹ lưỡng, và quy trình phân tích tín dụng của công ty vẫn còn thiếu chặt chẽ.
57 Điều này rất dễ khiến cho việc lựa chọn cho vay nợ của doanh nghiệp nhiều rủi ro
Trình độ quản lý chưa đạt yêu cầu và thiếu sự sáng tạo để nâng cao hiệu suất làm việc, do ảnh hưởng của tâm lý thụ động kéo dài nhiều năm.
Công tác tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, marketing chƣa đƣợc tổ chức bài bản dẫn đến phát sinh chi phí, thời gian
Các chính sách thuế và tín dụng của nhà nước thường xuyên thay đổi trong thời gian ngắn, gây khó khăn cho các công ty trong việc nắm bắt và áp dụng đúng luật pháp.
Sự gia tăng đối thủ cạnh tranh trong ngành xây dựng, đặc biệt là lĩnh vực vận tải xây dựng, đã tác động tiêu cực đến thị phần kinh doanh của công ty.
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt hoạt động kinh doanh 57 KẾT LUẬN
Nghiên cứu biện pháp nâng cao tình hình tài chính và tăng lợi nhuận cho công ty là rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay Điều này giúp các nhà quản trị xây dựng chính sách phát triển phù hợp với thực tế doanh nghiệp Doanh nghiệp cần linh hoạt áp dụng các phương pháp tài chính để cải thiện kết quả kinh doanh Qua quá trình thực tập, tôi nhận thấy công ty đang gặp khó khăn trong kinh doanh với hàng tồn kho tăng cao, các khoản phải thu và lợi nhuận cũng tăng nhưng chậm Vì vậy, tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính, giảm thiểu hàng tồn kho và tăng lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới.
Giải pháp 1: Tăng sử dụng nợ
Mục tiêu và chính sách hoạt động của công ty có thể thay đổi theo từng giai đoạn, nhưng luôn hướng tới việc tối đa hóa lợi ích cho vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tối đa là 58, trong khi rủi ro cho phép đã ở mức cao so với trung bình ngành Do đó, việc xây dựng một cơ cấu tài chính tối ưu là cần thiết để giảm thiểu rủi ro Cần có sự cân đối giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn để duy trì sự ổn định tài chính Hơn nữa, công ty không nên vay nợ quá nhiều từ các nhà cung cấp, vì điều này có thể dẫn đến lãng phí vốn với lãi suất thấp trong thời gian dài.
Chính sách huy động tập trung nguồn là chiến lược vay vốn từ một hoặc một số ít nguồn, mang lại ưu điểm giảm chi phí huy động nhưng cũng làm tăng sự phụ thuộc vào một chủ nợ Để giảm thiểu rủi ro này, công ty cần xác định khả năng huy động vốn chủ sở hữu, bao gồm việc sử dụng linh hoạt nguồn vốn tạm thời từ quỹ trích lập chưa sử dụng Ngoài ra, công ty có thể tận dụng vốn ngân sách nhà nước và các khoản nợ từ nhà cung cấp với chi phí thấp Chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp qua hình thức mua chịu ngày càng trở nên phổ biến, do đó, công ty nên chú trọng đến việc hợp tác với các nhà cung cấp lớn có tiềm lực tài chính mạnh để đảm bảo khả năng mua chịu lâu dài.
Công ty cần tận dụng thời hạn thanh toán để hưởng chiết khấu, thanh toán vào ngày cuối của thời hạn chiết khấu hoặc chờ đến khi hết hạn hóa đơn nếu không đủ khả năng Tránh trì hoãn thanh toán các khoản mua trả chậm để bảo vệ uy tín và vị thế quan hệ Việc trì hoãn có thể dẫn đến chi phí tín dụng cao, thậm chí hơn lãi suất vay ngắn hạn Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn kịp thời cho doanh nghiệp.
Trong ba năm qua, công ty đã thành công trong việc huy động nguồn tài trợ ngắn hạn, nhưng điều này có thể dẫn đến áp lực nợ đến hạn trong tương lai Để đầu tư vào tài sản cố định, công ty cần chuyển hướng sang nguồn tài trợ dài hạn, mặc dù chi phí vay dài hạn cao hơn Việc tính toán và thiết lập các phương án đầu tư khả thi là biện pháp quan trọng để giảm nợ ngắn hạn Nếu thực hiện tốt, công ty sẽ giảm được nợ ngắn hạn và có khả năng vay vốn trung và dài hạn, đồng thời sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngắn hạn để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bảo toàn và phát triển vốn.
Để được vay vốn trung và dài hạn, công ty cần đáp ứng đầy đủ yêu cầu của ngân hàng và các tổ chức tín dụng Đồng thời, công ty phải sử dụng hiệu quả các nguồn vốn khác để giảm nợ ngắn hạn mà không ảnh hưởng đến hoạt động Vốn dài hạn cần được đầu tư vào tài sản cố định thiết yếu và các dự án khả thi, trong khi chi phí huy động và sử dụng vốn dài hạn không nên cao hơn so với vốn ngắn hạn để đảm bảo kết quả hoạt động của công ty.
Giải pháp 2: Tăng vòng quay hàng tồn kho
Trong những năm gần đây, công ty CPXDTM 559 đã gặp phải tình trạng hàng tồn kho lớn do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và lạm phát Mặc dù số lượng đại lý phân phối còn hạn chế, nhưng nguyên nhân chính vẫn là hiệu quả chưa cao trong khâu tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm Do đó, việc tăng cường bán hàng trực tiếp bằng cách cử nhân viên có kinh nghiệm và trình độ marketing là rất cần thiết để cải thiện tình hình.
Công ty cần tăng vòng quay hàng tồn kho bằng cách đầu tư vào hàng tồn kho thấp nhưng mang lại hiệu quả cao Để đạt được điều này, công ty cần giảm thiểu lượng hàng tồn kho và tiêu thụ sản phẩm tốt, mặc dù thành phẩm có thời gian sử dụng dài Việc giảm hàng tồn kho sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.
Giải pháp 3: Quản lý khoản phải thu
Mục đích của biện pháp giảm tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tổng vốn Việc này giúp tăng khả năng thu hồi công nợ, giảm kỳ thu tiền bình quân và cải thiện khả năng thanh toán Để quản lý hiệu quả khoản phải thu, công ty cần nắm vững khả năng tài chính của khách hàng nhằm xác định mức và thời gian cho nợ Do đó, công tác marketing và tìm hiểu khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm khoản thu khách hàng.
Biện pháp thu hồi nợ đến hạn giúp công ty thu về tiền để trang trải các khoản vay, bằng cách mở sổ chi tiết, phân loại và theo dõi các khoản phải thu Công ty cần thường xuyên đôn đốc khách hàng để thu hồi nợ đúng hạn và áp dụng chiết khấu cho những khách hàng thanh toán sớm Cần có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không thanh toán như yêu cầu đặt cọc, trả trước một phần giá trị hợp đồng và giới hạn tín dụng Đối với các khoản nợ xấu không thể thu hồi, công ty có thể bán nợ cho ngân hàng và áp dụng lãi suất quá hạn cho khách hàng trả chậm.
Giải pháp 4: Trong dài hạn
Theo định hướng phát triển kinh doanh bền vững, công ty sẽ chú trọng vào việc phát triển lĩnh vực chính, vốn là thế mạnh và lợi thế cạnh tranh nổi bật của mình.
Công ty không ngừng mở rộng hoạt động kinh doanh đa dạng, bao gồm sản xuất công nghiệp, tư vấn thiết kế, thương mại dịch vụ và đầu tư tài chính, đồng thời duy trì sự hợp tác với các công ty liên doanh, liên kết.
Công ty chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đa năng và đa dạng hóa sản phẩm, nhằm tạo đủ việc làm cho người lao động và đạt hiệu quả kinh tế cao Chúng tôi phát triển sản phẩm đáp ứng tối ưu nhu cầu khách hàng tiềm năng, phù hợp với thế mạnh của công ty Bằng cách ứng dụng công nghệ hiện đại và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế vào sản xuất, chúng tôi cam kết nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và nâng cao uy tín của công ty.
Công ty sẽ tiếp tục mở rộng lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh khi có điều kiện thuận lợi, dựa trên những lợi thế hiện có về nguồn lực, kinh nghiệm, thị trường và uy tín.