1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng tham gia bảo hiểm y tế của người dân trên địa bàn huyện bát xát, tỉnh lào cai (khóa luận kinh tế và quản trị kinh doanh)

76 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thực Trạng Tham Gia Bảo Hiểm Y Tế Của Người Dân Trên Địa Bàn Huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai
Tác giả Vũ Ngọc Khánh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Bá Huân
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Công Tác Xã Hội
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU (9)
    • 1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của nghiên cứu (0)
    • 3. Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 3.1. Mục tiêu tổng quát (10)
      • 3.2. Mục tiêu cụ thể (10)
    • 4. Nội dung nghiên cứu (10)
    • 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (10)
      • 5.1. Đối tƣợng nghiên cứu (0)
      • 5.2. Phạm vi nghiên cứu (10)
    • 6. Phương pháp nghiên cứu (11)
      • 6.1. Phương pháp thu thập số liệu (11)
      • 6.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu (12)
    • 7. Kết cấu của khóa luận (12)
  • PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH (13)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ (13)
    • 1.1. Cơ sở lý luận về BHYT toàn dân (13)
      • 1.1.1. Các khái niệm cơ bản (13)
        • 1.1.1.1. Khái niệm bảo hiểm (13)
        • 1.1.1.2. Khái niệm bảo hiểm y tế (13)
        • 1.1.1.3. Khái niệm bảo hiểm y tế toàn dân (14)
      • 1.1.2. Vai trò của bảo hiểm y tế (14)
        • 1.1.2.1. Vai trò đối với người lao động (14)
        • 1.1.2.2. Vai trò đối với xã hội (15)
        • 1.1.2.3. Vai trò đối với nền kinh tế (16)
      • 1.1.3. Nguyên tắc, tính chất cơ bản và mục tiêu của bảo hiểm y tế (16)
        • 1.1.3.1. Những nguyên tắc của bảo hiểm y tế (16)
        • 1.1.3.2. Những tính chất cơ bản của bảo hiểm y tế (17)
        • 1.1.3.3. Mục tiêu của bảo hiểm y tế (17)
      • 1.1.4. Các quy định cơ bản về nội dung tham gia bảo hiểm y tế (18)
        • 1.1.4.1. Đối tƣợng tham gia bảo hiểm y tế (0)
        • 1.1.4.2. Cơ sở, phương thức thực hiện (19)
        • 1.1.4.3. Các chủ thể liên quan đến tham gia đóng bảo hiểm y tế (21)
        • 1.1.4.4. Mức đóng bảo hiểm y tế (22)
        • 1.1.4.5. Quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia bảo hiểm y tế (23)
      • 1.1.5. Các học thuyết áp dụng trong nghiên cứu (24)
        • 1.1.5.1 Lý thuyết lựa chọn hợp lý (24)
        • 1.1.5.2 Lý thuyết mạng lưới xã hội (25)
        • 1.1.5.3 Lý thuyết về thứ bậc nhu cầu của Maslow (26)
    • 1.2. Cơ sở thực tiễn của địa bàn nghiên cứu (0)
      • 1.2.1. Khái quát chung về huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (27)
        • 1.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bát Xát (27)
        • 1.2.1.2. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của huyện (29)
      • 1.2.2. Khái quát chung về tổ chức bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát (30)
        • 1.2.2.1. Khái quát sự hình thành và phát triển (30)
        • 1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Bát Xát (31)
        • 1.2.2.3. Chức năng của BHXH huyện Bát Xát (31)
        • 1.2.2.4. Nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH huyện Bát Xát (32)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI (33)
    • 2.1.2. Thực trạng tham gia BHYT của người dân (35)
      • 2.1.2.1. Thực trạng số người tham gia BHYT theo địa phương (36)
      • 2.1.2.2. Thực trạng số người tham gia BHYT theo đối tượng (38)
    • 2.1.3. Thực trạng thu bảo hiểm y tế của người dân (39)
      • 2.1.3.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động thu BHYT (39)
      • 2.1.3.2. Mức thu BHYT (39)
      • 2.1.3.3. Kết quả thu BHYT (39)
    • 2.1.4. Thực trạng chi trả BHYT cho người dân ở huyện Bát Xát (41)
    • 2.1.5. Thực trạng công tác khám chữa bệnh BHYT của người dân (42)
      • 2.1.5.1. Về cơ sở mạng lưới y tế tại huyện Bát Xát (42)
      • 2.1.5.2. Về chất lƣợng KCB BHYT tại huyện Bát Xát (0)
    • 2.2. Thực trạng nhận thức và đánh giá của người dân khi tham gia bảo hiểm y tế từ kết quả khảo sát (0)
      • 2.2.1. Nhận thức của người dân về BHYT (44)
        • 2.2.1.1. Nhận thức của người dân về các loại hình BHYT (44)
        • 2.2.1.2. Nhận thức của người dân về lợi ích của BHYT (46)
        • 2.2.1.3. Nhận thức của người dân về quyền và trách nhiệm khi tham gia BHYT . 39 2.2.2. Nguồn thông tin người dân nhận được về BHYT (47)
      • 2.2.3. Lý do tham gia và không tham gia BHYT của người dân (49)
        • 2.2.3.1. Lý do tham gia BHYT của người dân (49)
        • 2.2.3.2. Lý do không tham gia BHYT của người dân (50)
      • 2.2.4. Đánh giá của người dân khi tham gia BHYT (51)
        • 2.2.4.1. Mức độ hài lòng của người dân khi khám chữa bệnh bằng BHYT (51)
        • 2.2.4.2. Mức độ hài lòng của người dân về chính sách BHYT (52)
    • 2.3. Những thành công và hạn chế trong việc thực hiện bảo hiểm y cho người dân tại huyện Bát Xát (53)
      • 2.3.1. Thành công (53)
      • 2.3.2. Khó khăn, hạn chế (54)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế (55)
    • 2.4. Một số giải pháp tăng cường thu hút người dân tham gia BHYT tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (0)
      • 2.4.1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp (56)
      • 2.4.2. Cải cách các thủ tục hành chính trong đăng ký khám, điều trị bệnh BHYT (57)
      • 2.4.3. Nâng cao nhận thức của người về việc tham gia BHYT (58)
      • 2.4.4. Xây dựng lại hệ thống mức phí BHYT, cần có giải pháp xây dựng hệ thống mức phí đa dạng, phù hợp với khả năng kinh tế của các hộ gia đình (59)
      • 2.4.5. Cần nâng cao chất lƣợng, cơ sở vật chất khám chữa bệnh bằng BHYT (0)
      • 2.4.6. Nâng cao điều kiện kinh tế cho người dân (60)
  • PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (0)
    • 1. Kết luận (62)
    • 2. Khuyến nghị (63)
      • 2.1. Khuyến nghị với Bộ Y tế (63)
      • 2.2. Khuyến nghị với Bảo hiểm xã hội TP Lào Cai (0)
      • 2.3. Khuyến nghị với Chính quyền địa phương huyện Bát Xát (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của người dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, đã chỉ ra những thách thức hiện tại và từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm khuyến khích sự tham gia BHYT toàn dân trong tương lai.

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn tham gia BHYT của người dân

- Đánh giá thực trạng tham gia BHYT của người dân huyện Bát Xát, Lào Cai

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc tham gia BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn tham gia BHYT của người dân

- Thực trạng tham gia BHYT của người dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc tham gia BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng tham gia BHYT của người dân trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Phạm vi thời gian của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2017 đến năm 2019, trong khi số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 02 đến tháng 04 năm 2020.

Đề tài nghiên cứu thực trạng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của người dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, tập trung vào đối tượng chính là các hộ nông dân và bảo hiểm hộ gia đình, do đặc thù của huyện và hạn chế về nguồn lực nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đối với số liệu thứ cấp, bài viết áp dụng phương pháp kế thừa để thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu đã được công bố, bao gồm văn bản pháp luật, nghị định và quyết định của Chính phủ và các bộ ngành liên quan Ngoài ra, các nghiên cứu và báo cáo liên quan đến bảo hiểm y tế (BHYT) cũng được xem xét Dữ liệu được kế thừa từ các báo cáo về tình hình tham gia BHYT của người dân tại Trung tâm bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát cùng các xã, thị trấn trong khu vực tỉnh Lào Cai.

Thông tin sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện Bát Xát cùng với người dân tại các xã, thị trấn trong huyện về tình hình tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT) Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sâu hơn về thực trạng BHYT của người dân huyện Bát Xát, một huyện miền núi khó khăn thuộc tỉnh Lào Cai, nơi có 16 xã được nhà nước hỗ trợ 100% phí BHYT do đặc thù vùng khó khăn.

Từ đầu năm 2018, có 4 xã đã thoát khỏi vùng khó khăn nên cũng không đƣợc nhà nước hỗ trợ phí BHYT mà phải tự đóng Cụ thể như sau:

Xã Mường Vi: Trước đây được hỗ trợ 100% phí BHYT nhưng từ đầu năm

2018, những người là dân tộc thiểu số được hỗ trợ 100% phí BHYT, những người là dân tộc kinh không đƣợc miễn phí BHYT

- Thị trấn Bát Xát không được hỗ trợ BHYT từ trước đến nay

- Xã Bản Qua, xã Bản Vƣợc, xã Quang Kim: Không đƣợc hỗ trợ phí BHYT từ đầu năm 2018

Để tăng cường sự tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của người dân tại các xã và thị trấn, tác giả đã tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với cư dân địa phương, với quy mô mẫu được trình bày trong biểu 1.1 dưới đây.

Bảng 1 1 Dung lƣợng mẫu điều tra

TT Đị phương Số người th m gi Số người không tham gia Tổng

6.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Phương pháp xử lý số liệu bao gồm việc tổng hợp và đối chiếu các thông tin đã công bố để lựa chọn những dữ liệu phù hợp với hướng nghiên cứu của đề tài Tất cả số liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

- Phương pháp phân tích số liệu:

Phương pháp thống kê mô tả sử dụng các chỉ tiêu như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và dãy số biến động theo thời gian để nêu rõ mức độ của hiện tượng Nó giúp phân tích biến động của các hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng Phương pháp này được áp dụng để mô tả đặc điểm kinh tế, xã hội, địa lý của huyện, cũng như thực trạng tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của người dân.

+ Phương pháp thống kê so sánh: Dùng phương pháp này để so sánh thực trạng tham gia BHYT của người dân qua các năm 2017-2019.

Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh sách bảng bảng, phụ lục, nội dung chính của khóa luận được thể hiện trong 2 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về BHYT toàn dân

- Chương 2: Thực trạng và giải pháp nhằm thúc đẩy việc tham gia BHYT của người dân trên địa bàn huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

NỘI DUNG CHÍNH

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ con người trước các rủi ro trong cuộc sống Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về bảo hiểm, và dưới đây là một số khái niệm phổ biến liên quan đến lĩnh vực này.

Bảo hiểm là một hình thức quan hệ kinh tế liên quan đến việc hình thành, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm để xử lý rủi ro và các biến cố Nó đảm bảo quá trình tái sản xuất và đời sống xã hội diễn ra bình thường Bảo hiểm chia sẻ rủi ro của cá nhân hoặc nhóm nhỏ với cộng đồng, thông qua việc mỗi người đóng góp một khoản tiền vào quỹ chung, từ đó bù đắp thiệt hại cho những thành viên không may gặp rủi ro.

Bảo hiểm, theo các chuyên gia của Manulife Việt Nam, là hoạt động cho phép cá nhân nhận trợ cấp bảo hiểm thông qua khoản đóng góp của mình hoặc của người khác khi xảy ra rủi ro Trợ cấp này được tổ chức bảo hiểm chi trả, tổ chức này có trách nhiệm quản lý rủi ro và bồi thường thiệt hại dựa trên các phương pháp thống kê.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 của Việt Nam, bảo hiểm được định nghĩa là biện pháp chia sẻ rủi ro giữa các cá nhân trong cộng đồng có khả năng gặp rủi ro tương tự Mỗi thành viên đóng góp một khoản tiền vào quỹ chung, từ đó bù đắp thiệt hại cho những người không may gặp rủi ro Khái niệm này là cơ sở cho nghiên cứu trong bài viết.

1.1.1.2 Khái niệm bảo hiểm y tế

Cũng nhƣ khái niệm về bảo hiểm, hiện nay cũng có khá nhiều khái niệm về bảo hiểm y tế (BHYT) Dưới đây là một số khái niệm phổ biến:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ

Cơ sở lý luận về BHYT toàn dân

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

Bảo hiểm đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống con người, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu hậu quả của các rủi ro Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về bảo hiểm, và dưới đây là một số khái niệm phổ biến liên quan đến lĩnh vực này.

Bảo hiểm là một hệ thống kinh tế liên quan đến việc hình thành, phân phối và sử dụng quỹ bảo hiểm để xử lý rủi ro và biến cố Nó đảm bảo rằng quá trình tái sản xuất và đời sống xã hội diễn ra bình thường Bảo hiểm giúp chia sẻ rủi ro giữa cá nhân và cộng đồng, nơi mỗi người đóng góp một khoản tiền vào quỹ chung để bù đắp thiệt hại cho những thành viên không may gặp rủi ro.

Bảo hiểm được định nghĩa bởi các chuyên gia của công ty Bảo hiểm Manulife Việt Nam là hoạt động mà cá nhân có quyền nhận trợ cấp bảo hiểm thông qua khoản đóng góp cho bản thân hoặc cho người khác khi xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này sẽ được tổ chức bảo hiểm chi trả, tổ chức này có trách nhiệm quản lý các rủi ro và bồi thường thiệt hại dựa trên các phương pháp thống kê.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 của Việt Nam, bảo hiểm được định nghĩa là phương thức chia sẻ rủi ro giữa các cá nhân trong cộng đồng có khả năng gặp phải rủi ro tương tự Mỗi thành viên đóng góp một khoản tiền vào quỹ chung, từ đó quỹ này sẽ bù đắp thiệt hại cho những người không may gặp rủi ro Khái niệm này là cơ sở cho nghiên cứu hiện tại.

1.1.1.2 Khái niệm bảo hiểm y tế

Cũng nhƣ khái niệm về bảo hiểm, hiện nay cũng có khá nhiều khái niệm về bảo hiểm y tế (BHYT) Dưới đây là một số khái niệm phổ biến:

Bảo hiểm y tế là một hệ thống kinh tế, trong đó các nguồn tài chính được huy động từ sự đóng góp của người tham gia để tạo thành quỹ bảo hiểm Quỹ này được sử dụng để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho những người được bảo hiểm khi họ ốm đau.

Bảo hiểm y tế (BHYT) tại Việt Nam là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức, nhằm huy động sự đóng góp từ người sử dụng lao động, người lao động, cũng như các tổ chức và cá nhân Mục tiêu của BHYT là thanh toán chi phí khám chữa bệnh cho những người có thẻ BHYT khi họ bị ốm đau.

Theo Luật BHYT số 46/2014/QH13, bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc nhằm chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng theo quy định, được tổ chức thực hiện bởi Nhà nước và không vì mục đích lợi nhuận Khái niệm này mang tính pháp lý cao và sẽ được áp dụng trong nghiên cứu này.

1.1.1.3 Khái niệm bảo hiểm y tế toàn dân

BHYT toàn dân là một chính sách xã hội quan trọng, thể hiện tính nhân đạo và tinh thần chia sẻ cộng đồng, được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng trong hệ thống an sinh xã hội Chính sách này không chỉ thể hiện sự tương thân tương ái giữa các tầng lớp xã hội mà còn hướng tới công bằng trong chăm sóc sức khỏe, giúp đảm bảo an sinh cho mọi người dân, từ người khỏe mạnh đến người ốm, từ người trẻ đến người già, và từ người có thu nhập cao đến người có thu nhập thấp.

Theo Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12, ban hành ngày 14/11/2008, bảo hiểm y tế toàn dân bao gồm sự tham gia của tất cả các đối tượng quy định trong luật, bao gồm cả tổ chức và cá nhân trong nước cũng như tổ chức và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có liên quan đến bảo hiểm y tế.

1.1.2 Vai trò của bảo hiểm y tế

1.1.2.1 Vai trò đối với người lao động

Bảo hiểm y tế (BHYT) đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định tài chính cho người tham gia khi gặp rủi ro về sức khỏe, giúp họ không phải gánh chịu gánh nặng chi phí điều trị bệnh tật và ốm đau.

KCB giúp duy trì mức sống ổn định cho bản thân và gia đình, đồng thời đảm bảo quyền lợi trong chăm sóc sức khỏe được bình đẳng, công bằng và dễ dàng tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật cao.

Thứ hai, thông qua việc đóng phí BHYT, người tham gia BHYT đã chuyển giao những hậu quả rủi ro về tài chính sang cơ quan bảo hiểm

Trong quá trình hoạt động, các tổ chức bảo hiểm không chỉ đảm bảo tài chính cho người tham gia khi gặp rủi ro mà còn chú trọng vào việc bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) Điều này góp phần nâng cao sức khỏe con người và giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra.

Thứ tư, người tham gia BHYT an tâm về mặt tinh thần, giải tỏa được nỗi sợ hãi, lo lắng về những tổn thất xảy ra đối với mình

Bảo hiểm y tế (BHYT) ảnh hưởng sâu sắc đến tư duy của cá nhân, gia đình và các nhà sử dụng lao động, từ đó góp phần hình thành ý thức và thói quen tiết kiệm một phần thu nhập để đảm bảo cuộc sống tương lai an toàn hơn.

1.1.2.2 Vai trò đối với xã hội

Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động trong bảo hiểm y tế (BHYT) là điều cần thiết, thể hiện sự chia sẻ trách nhiệm và rủi ro Người lao động tham gia BHYT không chỉ để bảo vệ quyền lợi cá nhân mà còn có trách nhiệm với cộng đồng Trong khi đó, người sử dụng lao động tham gia BHYT để chia sẻ rủi ro và góp phần ổn định cuộc sống cho xã hội Mối quan hệ này phản ánh tính nhân văn sâu sắc của BHYT.

BHYT thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, giúp những người gặp rủi ro có điều kiện khắc phục biến cố xã hội và hòa nhập cộng đồng Nó kích thích tính tích cực trong mỗi cá nhân, hướng họ tới các chuẩn mực chân - thiện - mỹ, đồng thời chống lại tư tưởng "Đèn nhà ai nhà ấy rạng" BHYT góp phần tạo sự hòa đồng, không phân biệt giàu nghèo, tuổi tác, tôn giáo hay chủng tộc, hướng tới một xã hội nhân ái, công bằng và bình yên.

Cơ sở thực tiễn của địa bàn nghiên cứu

Chăm sóc sức khỏe là một trong những nhu cầu thiết yếu của mỗi con người, không chỉ ảnh hưởng đến khả năng di chuyển và làm việc mà còn liên quan đến thu nhập, tâm lý và khả năng phát triển cá nhân.

Trong xã hội hiện nay, không phải ai cũng có khả năng chi trả cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất Nhiều người cần sự hỗ trợ từ cộng đồng, Nhà nước và các tổ chức xã hội để có được dịch vụ y tế mà họ cần Bảo hiểm y tế (BHYT) là một giải pháp hiệu quả giúp cộng đồng giảm thiểu rủi ro về sức khỏe và tài chính Đối với những người tham gia BHYT, họ sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, từ đó có thể dành nguồn lực cho các hoạt động quan trọng khác như giáo dục và đào tạo nghề.

1 2 Cơ sở thực tiễn củ đị bàn nghiên cứu

1.2.1 Khái quát chung về huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

1.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bát Xát

(1) Đặc điểm tự nhiên của huyện

* Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo:

Huyện Bát Xát, nằm ở phía tây bắc tỉnh Lào Cai, cách thành phố Lào Cai 12 km về hướng tây bắc, có vị trí địa lý giáp với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc ở phía tây bắc và đông bắc; huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu ở phía tây; và thị xã Sa Pa cùng thành phố Lào Cai ở phía nam.

Bát Xát là huyện vùng cao biên giới quan trọng ở phía tây bắc tỉnh Lào Cai, với diện tích tự nhiên 1.035,51 km², trong đó hơn 70% là đồi núi Huyện có 20 xã và 1 thị trấn, bao gồm 10 xã và 31 thôn bản biên Địa hình Bát Xát được hình thành từ nhiều dải núi cao, nổi bật với hai dải núi chính tạo ra các hợp thuỷ như Ngòi Phát, suối Lũng Pô và suối Quang Kim Địa hình nơi đây cao dần, với điểm cao nhất đạt 2.945m và điểm thấp nhất là 88m.

Cơ cấu sử dụng đất của huyện Bát Xát năm 2015-2020: Đất nông nghiệp chiếm 86,01%; Đất phi nông nghiệp chiếm 7,6%; Đất chƣa sử dụng chiếm 6,39%.[15]

Bảng 1 2 Diện tích cơ cấu đất trên đị bàn huyện Bát Xát n m 2015-2020

TT Loại đất Diện tích (h ) Tỷ trọng (%)

4 Tổng diện tích tự nhiên 10.5662,36 100

(Báo cáo sử dụng và phân bố đất của huyện Bát Xát năm 2019)

(2) Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện

* Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế:

- Sản xuất nông lâm – thủy sản năm 2019 đạt 7.585,458 tỷ đồng, chiếm 82,6% toàn huyện Tốc độ phát triển bình quân từ năm 2017-2019 là 101,41%

- Công nghiệp – XDCB năm 2019 đạt 777,831 tỷ đồng, chiếm 8,47% toàn huyện Tốc độ phát triển bình quân từ năm 2017-2019 là 96,1%

- Thương mại – dịch vụ năm 2019 đạt 820,074 tỷ đồng, chiếm 8,93% Tốc độ phát triển bình quân từ năm 2017-2019 là 102,59%

Bảng 1 3 Thực trạng phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế

I Giá trị sản xuất (Tỷ đồng) 8.997,873 9.123,413 9.183,363 101,03

1 Sản xuất nông lâm – thủy sản 7.376,456 7.336,136 7.585,458 101,41

1 Sản xuất nông lâm – thủy sản 81,98 80,41 82,6

(Báo cáo tổng kết về kinh tế của huyện Bát Xát năm 2019)

* Dân số, dân cư, lao dộng và việc làm:

Bảng 1 4 Đặc điểm dân số và l o động huyện Bát Xát từ 1/4/2019-18/4/2019

Stt Chỉ tiêu Số lƣợng

1.2 Nhân khẩu phi nông nghiệp 12.607 15,238

2.1 Lao động phi nông nghiệp 8.3 17,4

4 B nh quân nhân khẩu/hộ 4,39

6 Thu nhập BQĐN (triệu đồng/người/n m) 59,621

(Báo cáo về dân số của huyện Bát Xát năm 2019)

Theo dữ liệu từ 1/4/2018 đến 18/4/2019, huyện Bát Xát có 18.854 hộ dân và 82.733 nhân khẩu, bao gồm 42.215 nam và 40.517 nữ, trong đó 5.607 người sống ở khu vực thành thị và 77.126 người ở nông thôn, với 25 dân tộc khác nhau Huyện hiện có hơn 47.700 lao động, tỷ lệ có việc làm thường xuyên đạt 92,3% Từ năm 2017 đến 2019, huyện đã tổ chức 72 phiên giao dịch việc làm, hỗ trợ 6.800 lao động và đào tạo nghề cho hơn 23.000 người Khoảng 82,6% dân số huyện sống bằng nghề nông nghiệp, trong khi 17,4% không phụ thuộc vào nông nghiệp.

1.2.1.2 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của huyện

Bát Xát là huyện vùng cao biên giới thuộc tỉnh Lào Cai, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng - an ninh Nằm ở vị trí chiến lược, Bát Xát là điểm khởi đầu của cao tốc Lào Cai - Hà Nội và tuyến đường xuyên Á, liền kề với cửa khẩu quốc tế Lào Cai Huyện này không chỉ là bàn đạp cho hai hành lang kinh tế quan trọng mà còn kết nối với Châu Hồng Hà, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, từ đó thúc đẩy sự phát triển của khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai.

Huyện tập trung phát triển nông nghiệp với các sản phẩm chủ lực như lúa chất lượng cao, rau an toàn, rau trái vụ, chè, cây dược liệu, và chuối mô, đồng thời mở rộng diện tích trồng đao riềng để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp.

Bát Xát, với khí hậu mát mẻ, phong cảnh hoang sơ tuyệt đẹp và nền văn hóa đa dạng, được coi là điểm đến lý tưởng cho du lịch, thu hút đông đảo du khách và góp phần phát triển ngành du lịch địa phương.

Bát Xát là huyện có tiềm năng lớn về tài nguyên khoáng sản, nổi bật với mỏ đồng Sinh quyền có trữ lượng địa chất trên 100 triệu tấn, cùng với các loại khoáng sản đa kim như sắt, vàng, bạc và lưu huỳnh Khu vực này còn có 16 điểm mỏ sắt dọc sông Hồng và 2 phân vùng của mỏ Apatit Thêm vào đó, huyện còn sở hữu các mỏ khoáng sản khác như cao lanh, grafit, đất hiếm, sét xi măng và sét gạch ngói.

Bên cạnh đó, do địa bàn chia cắt mạnh, mạng lưới sông suối tương đối dày đặc, có lợi thế phát triển thuỷ điện

(2) Những khó khăn, thách thức:

Tỷ lệ giảm nghèo ở Bát Xát không đồng đều giữa các xã vùng thấp và vùng cao, với nhiều xã vùng cao vẫn gặp khó khăn đặc biệt Đây là thách thức lớn cho công tác giảm nghèo trong thời gian tới, do địa hình đặc thù và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 90% Nhận thức của người dân về phát triển kinh tế vẫn còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiến trình giảm nghèo.

Do địa hình phức tạp, giao thông giữa các xã ở Bát Xát gặp nhiều khó khăn Khí hậu nhiệt đới gió mùa nơi đây bị ảnh hưởng bởi vị trí sâu trong lục địa, dẫn đến sự biến đổi thời tiết theo thời gian và không gian Bát Xát là một trong những tỉnh thường xuyên phải đối mặt với thiên tai như hạn hán, cháy rừng, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, băng giá và sương muối Những thiên tai này đã gây ra tác động nặng nề đến sinh kế của người dân địa phương, đặc biệt là các dân tộc thiểu số.

1.2.2 Khái quát chung về tổ chức bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát

1.2.2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển

Bảo hiểm huyện Bát Xát, chính thức hoạt động từ ngày 24/05/2010, tọa lạc trên Đường 35m, thị trấn Bát Xát Đến nay, đơn vị đã mở rộng với 7 đại lý thu chính và 25 điểm thu nhỏ tại thị trấn cùng các xã lân cận.

1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Bát Xát

Bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát được quản lý và điều hành bởi Giám đốc theo chế độ thủ trưởng, người chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của đơn vị Giám đốc có sự hỗ trợ từ một Phó giám đốc, cùng với các bộ phận trực thuộc có chức năng tổ chức quản lý quỹ BHXH và quỹ BHYT Các bộ phận này thực hiện các chế độ, chính sách BHXH và BHYT dựa trên lĩnh vực chuyên môn và nghiệp vụ của mình.

Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Bát Xát đƣợc thể hiện trong sơ đồ 2.1

Sơ đồ 1 1 Cơ cấu bộ máy quản lý BHXH huyện Bát Xát, tỉnh Lào C i

(Nguồn: BHXH huyện Bát Xát, 2020) 1.2.2.3 Chức năng của BHXH huyện Bát Xát

Bảo hiểm xã hội huyện là đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh, có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc thực hiện các chế độ và chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Đồng thời, cơ quan này cũng quản lý việc thu, chi các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế trên địa bàn huyện theo quy định hiện hành.

Bảo hiểm xã hội huyện được quản lý trực tiếp và toàn diện bởi Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, đồng thời cũng chịu sự quản lý hành chính từ Ủy ban nhân dân huyện trên địa bàn.

- Bảo hiểm xã hội huyện có tƣ cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Thực trạng tham gia BHYT của người dân

Bảng 2 2 Thực trạng th m gi BH T chung toàn huyện

(Nguồn:Cơ quan BHXH huyện Bát Xát 2017-2019)

Từ năm 2017 đến năm 2019, số người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) đã giảm đáng kể, với tỷ lệ giảm 98,98% từ năm 2017 sang 2018 và 98,91% từ năm 2018 sang 2019, dẫn đến tỷ lệ trung bình giảm 5,14% Cụ thể, số người tham gia BHYT giảm từ 70.622 người vào năm 2017 xuống còn 63.552 người vào năm 2019 Mặc dù số người tham gia giảm, số tiền thu từ BHYT lại tăng từ 66.710 triệu đồng năm 2017 lên 68.173 triệu đồng năm 2019, với tỷ lệ tăng trưởng trung bình đạt 105,81%.

Việc tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của người dân huyện Bát Xát đã giảm qua các năm, tuy nhiên, số tiền thu từ BHYT lại tăng lên Nguyên nhân chính là do 4 xã: Quang Kim, Bản Vược, Bản Qua, Mường Vi đã thoát khỏi vùng khó khăn, dẫn đến việc không còn được nhà nước hỗ trợ 100% phí BHYT Do đó, người dân phải tự chi trả để đăng ký sử dụng BHYT, mặc dù số lượng người tham gia giảm nhưng doanh thu từ BHYT vẫn tăng.

Bài viết sẽ phân tích sâu về tình hình tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) của cư dân trong toàn huyện, đồng thời nghiên cứu thực trạng số lượng người tham gia BHYT theo từng địa phương và các đối tượng khác nhau.

2.1.2.1 Thực trạng số người tham gia BHYT theo địa phương

Theo bảng 2.3, số lượng người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) tại huyện Bát Xát đang có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể, tỷ lệ bao phủ BHYT năm 2017 đạt 85,41%, nhưng đã giảm xuống còn 77,66% vào năm 2018 và tiếp tục giảm còn 76,82% vào năm 2019.

Bảng 2 3 Thực trạng số người dân th m gi BH T theo đị phương ĐVT: số lượng: người; tỷ lệ: %

I Xã nằm trong vùng khó kh n

II Xã thoát khỏi vùng khó kh n

Tỷ lệ tham gia (tỷ lệ bao phủ) 85,41 77,66 76,82

(Nguồn:Cơ quan BHXH huyện Bát Xát, 2017-2019)

Từ đầu năm 2018, bốn xã tại huyện Bát Xát đã thoát khỏi vùng khó khăn, dẫn đến sự giảm sút đáng kể số người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) Cụ thể, xã Quang Kim giảm từ 5.104 người tham gia năm 2017 xuống còn 2.568 người năm 2019, với tỷ lệ tham gia bình quân từ 2017-2019 là 70,93% Tương tự, xã Bản Qua giảm từ 5.721 người xuống 2.432 người, tỷ lệ tham gia bình quân là 65,20% Tại xã Bản Vược, số người tham gia giảm từ 3.142 xuống 1.562, tỷ lệ tham gia bình quân đạt 70,51% Xã Mường Vi ghi nhận sự giảm từ 2.165 xuống 1.736 người, với tỷ lệ tham gia bình quân là 89,55% Thị trấn Bát Xát cũng chứng kiến sự giảm từ 2.781 người xuống 2.240 người, tỷ lệ tham gia bình quân là 89,75%.

Tại xã Mường Vi, số lượng người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) không giảm nhiều do người dân tộc thiểu số được miễn 100% chi phí, trong khi dân tộc Kinh phải đóng phí như bình thường nhưng số lượng rất ít Ngược lại, tại ba xã và thị trấn Bát Xát, khi không còn được hỗ trợ 100% chi phí BHYT, số người tham gia đã giảm mạnh, đặc biệt là tại thị trấn Bát Xát, nơi có thu nhập cao nhưng tỷ lệ tham gia BHYT lại thấp và có dấu hiệu giảm qua các năm Mặc dù tổng số người tham gia BHYT trên toàn huyện đạt 76,82%, con số này chủ yếu nhờ vào 16 xã được cấp BHYT miễn phí Nếu những xã này không còn được miễn phí, tỷ lệ tham gia BHYT tại huyện Bát Xát sẽ giảm đáng kể Do đó, việc tìm ra giải pháp để nâng cao nhận thức và khuyến khích người dân tham gia BHYT là rất cần thiết trong thời gian tới.

2.1.2.2 Thực trạng số người tham gia BHYT theo đối tượng

Qua bảng số liệu 2.4 cho thấy nhƣ sau:

Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) bắt buộc của nhóm 1 đạt 94,81%, với sự gia tăng từ 2017-2019 là 100,75% mỗi năm, cho thấy ý thức chấp hành pháp luật của người lao động (NLĐ) và chủ sử dụng lao động (SDLĐ) đã cải thiện Đối với các đối tượng hưu trí và hưởng trợ cấp BHXH, tỷ lệ tham gia trung bình từ 2017-2019 là 100,68% mỗi năm Nhóm được ngân sách nhà nước (NSNN) hỗ trợ 100% gồm cán bộ xã, người có công, cựu chiến binh, và trẻ em dưới 6 tuổi, nhưng tỷ lệ tham gia giảm xuống còn 94,07% do một số xã đã thoát khỏi vùng khó khăn Trong khi đó, nhóm được NSNN hỗ trợ một phần có sự biến động không đều, với tỷ lệ tham gia trung bình là 101,62% từ 2017-2019.

BHYT tự nguyện là hình thức bảo hiểm mà người dân tự nguyện tham gia và đóng phí, chủ yếu bao gồm hộ kinh doanh cá thể, nông dân và người lao động tự do Thống kê cho thấy tỷ lệ người tham gia BHYT tự nguyện trong các năm qua vẫn còn thấp, với tỷ lệ trung bình 97,64% mỗi năm từ 2017 đến 2019 Tuy nhiên, điều này cho thấy người dân trong huyện đang dần nhận thức được lợi ích của bảo hiểm y tế.

Bảng 2 4 Kết quả số người dân th m gi BH T theo đối tượng Đơn vị: người

NLĐ và SDLĐ có trách nhiệm đóng BHYT 3.644 3.431 3.699 100,75

Cơ quan BHXH đóng BHYT toàn bộ 742 700 909 110,68

Ngân sách Nhà nước đóng BHYT toàn bộ 62.451 56.619 55.265 94,07 Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng 1.532 1.426 1.582 101,62

2 BH T tự nguyện (Người dân tự nguyện tham gia) 2.253 2.075 2.148 97,64

(Nguồn: BHXH huyện Bát Xát, 2017-2019)

Thực trạng thu bảo hiểm y tế của người dân

2.1.3.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động thu BHYT

Theo Luật BHYT số 25/2008/QH12 và Luật BHYT số 46/2014/QH13, hoạt động thu BHYT tại huyện Bát Xát được quy định rõ ràng Trong giai đoạn này, có 25 đối tượng tham gia BHYT được phân thành 5 nhóm cụ thể theo trách nhiệm đóng góp.

- Nhóm 1: Người lao động có trách nhiệm tham gia

- Nhóm 2: Người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH được cơ quan BHXH đóng toàn bộ

- Nhóm 3: Người thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức đóng BHYT

- Nhóm 4: Người được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng BHYT

- Nhóm 5: Người tự nguyện tham gia BHYT, thuộc nhóm đối tượng phải tự đóng toàn bộ mức đóng BHYT.[5][6]

Theo Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP, mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng của các cá nhân tham gia sẽ là 4,5% trên mức lương cơ sở, tiền lương tháng hoặc tiền trợ cấp tháng, tùy thuộc vào từng đối tượng.

Riêng các đối tƣợng tham gia theo hình thức BHYT hộ gia đình, mức đóng hàng tháng đƣợc tính nhƣ sau:

- Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở;

- Người thứ hai đóng bằng 70% mức đóng của người thứ nhất;

- Người thứ ba đóng bằng 60% mức đóng của người thứ nhất;

- Người thứ tư đóng bằng 50% mức đóng của người thứ nhất;

- Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất

Trong tổng thể số tiền thu vào quỹ BHYT cho thấy:

Từ năm 2017 đến 2019, số tiền thu từ nhóm đối tượng NLĐ và chủ SDLĐ đạt tỷ lệ đóng bình quân là 115,93% Nhóm cơ quan BHXH đóng BHYT toàn bộ có tỷ lệ đóng bình quân là 118,57% Trong khi đó, nhóm ngân sách Nhà nước đóng BHYT toàn bộ ghi nhận tỷ lệ 99,97% Cuối cùng, nhóm ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng đạt tỷ lệ 148,72%.

Nhóm người tự nguyện tham gia BHYT có TĐPTBQ từ 2017-2019 là 141,05%

Bảng 2.5 Kết quả thu BH T theo đối tƣợng Đơn vị: triệu đồng

NLĐ và SDLĐ có trách nhiệm đóng BHYT 6.325 7.314 8.500 115,93

Cơ quan BHXH đóng BHYT toàn bộ 1.121 1.339 1.576 118,57 NSNN nước đóng BHYT toàn bộ 37.396 37.207 37.372 99,97 NSNN hỗ trợ một phần mức đóng 812 1.043 1.796 148,72

2 Người dân tự nguyện th m gi BH T 1.056 1.450 2.101 141,05

(Nguồn:Cơ quan BHXH huyện Bát Xát, 2017-2019)

Biểu đồ 2.1 cho thấy số tiền thu BHYT tự nguyện của người dân huyện Bát Xát có xu hướng tăng qua các năm, từ 2,26% tổng số tiền thu năm 2017 lên 5,83% năm 2019 Sự gia tăng này được thúc đẩy bởi nhiều yếu tố, bao gồm số lượng người tham gia BHYT tăng, điều chỉnh mức đóng BHYT lên 4,5% và sự gia tăng lương cơ bản Ngoài ra, việc 4 xã thoát khỏi vùng khó khăn đã khiến người dân phải tự chi trả để tham gia BHYT, dẫn đến việc nhóm được NSNN hỗ trợ 100% giảm và nhóm được NSNN hỗ trợ một phần tăng.

Biểu đồ 2 1 Tỷ lệ số tiền thu BH T củ các đối tƣợng tại huyện Bát Xát

Thực trạng chi trả BHYT cho người dân ở huyện Bát Xát

Bảng 2.6 T nh h nh chi trả BH T qu các n m 2017-2019

Số lƣợt đƣợc chi trả Lƣợt 168.223 201.295 241.598 119,84

Số tiền chi trả nghìn đồng 31.252.948 35.892.157 47.956.210 123,87

Số tiền vƣợt quỹ KCB nghìn đồng -3.400.729 -4.222.011 -2.451.693 84,91

(Nguồn:Cơ quan BHXH huyện Bát Xát 2017-2019)

Từ năm 2017 đến năm 2019, số lượt chi trả đã tăng trưởng liên tục, với mức tăng 19,6% trong năm 2018 so với năm 2017, tương đương 33.072 lượt Năm 2019, số lượt chi trả tiếp tục tăng 20% so với năm 2017 và 43,6% so với năm 2018, với tỷ lệ tăng trưởng bình quân (TĐPTBQ) đạt 119,84% Đồng thời, số tiền chi trả cũng gia tăng hàng năm, cụ thể năm 2018 tăng 14,8% so với năm 2017 và năm 2019 tăng 33,6% so với năm 2018, với TĐPTBQ đạt 123,87%.

Từ bảng tổng hợp tình hình chi quỹ KCB BHYT giai đoạn 2017 - 2019, có thể thấy rằng số thẻ BHYT và tần suất KCB đều tăng qua các năm Mặc dù chi phí KCB BHYT cũng gia tăng, quỹ vẫn luôn trong tình trạng mất cân đối, đặc biệt là vào năm 2018 với mức thâm hụt cao nhất lên tới 4.222.011 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do số lượt khám chữa bệnh tăng, cho thấy sự mở rộng đối tượng tham gia, nhưng vẫn còn nhiều người chưa tham gia.

BHYT bắt buộc Người dân tự nguyện tham gia BHYT

BHYT hộ gia đình khi đã có bệnh tật sẽ được thanh toán chi phí mở rộng hơn, đặc biệt là cho những người tham gia BHYT liên tục 5 năm Nếu chi cùng chi trả trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, người bệnh sẽ được cấp giấy miễn cùng chi trả, với mức tối đa là 7.800.000 đồng trong năm tài chính Tuy nhiên, việc bội chi quỹ khám chữa bệnh và tình trạng xét nghiệm quá mức cần thiết vẫn tồn tại, do các cơ sở y tế chưa nâng cao ý thức bảo vệ quỹ BHYT Sở y tế chưa tăng cường kiểm tra chất lượng dịch vụ y tế và thái độ phục vụ của nhân viên y tế, trong khi việc cấp chứng chỉ hành nghề còn nhiều bất cập Ngành BHXH cũng đang thiếu nhân lực, với chỉ một cán bộ quản lý 11 cơ sở KCB, dẫn đến khó khăn trong kiểm soát lượt khám chữa bệnh Để kiểm soát quỹ hiệu quả và ngăn chặn trục lợi, cần có sự quyết liệt từ các cấp chính quyền và ý thức cao hơn từ người tham gia BHYT.

Thực trạng công tác khám chữa bệnh BHYT của người dân

2.1.5.1 Về cơ sở mạng lưới y tế tại huyện Bát Xát

Hiện nay, tại huyện Bát Xát có 01 bệnh viện đa khoa với 148 cán bộ y tế, 05 phòng khám đa khoa khu vực, 01 bệnh xá quân dân y và 18 trạm y tế tại các xã Mặc dù hầu hết các trạm y tế đều có bác sĩ, nhưng thiết bị y tế vẫn còn lạc hậu Thực hiện chủ trương của Bộ Y tế về khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT), người có thẻ BHYT được đăng ký KCB ban đầu tại cơ sở y tế, giúp giảm tải cho tuyến trên Việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện đã tạo sự hài lòng cho người dân, đồng thời bệnh viện tuyến dưới đã "chia lửa", giảm tải cho bệnh viện tuyến trên, góp phần nâng cao hiệu quả trong điều trị và chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.

Huyện có 18 trạm y tế, hầu hết đã có bác sỹ, nhưng trình độ chuyên môn và trang thiết bị y tế còn lạc hậu Chất lượng khám chữa bệnh tại các trạm y tế xã đã cải tiến đáng kể, tuy nhiên, để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân, cần khắc phục những tồn tại, đặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Một trong những thách thức lớn nhất mà các trạm y tế xã gặp phải là tình trạng thiếu bác sỹ, đặc biệt là bác sỹ có trình độ cao.

Bảng 2 7 Các cơ sở KCB tại đị bàn huyện Bát Xát

TT Chỉ tiêu ĐVT Số lƣợng

1 Số bệnh viên đa khoa Bệnh viện 01

2 Số phòng khám đa khoa khu vực Phòng khám 05

3 Số trạm y tế Trạm y tế 18

4 Số bệnh xá quân dân y Bệnh xá 01

6 Số điều dưỡng, y tá Người 104

(Nguồn: Cơ quan BHXH huyện Bát Xát, 2020) 2.1.5.2 Về chất lượng KCB BHYT tại huyện Bát Xát

Việc triển khai chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) cần thực hiện từng bước đồng bộ với việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh (KCB) BHYT, cải cách thủ tục hành chính và cải thiện tinh thần, thái độ, đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế Mục tiêu là đảm bảo chất lượng phục vụ và sự hài lòng của bệnh nhân có thẻ BHYT Thời gian qua, ngành bảo hiểm xã hội (BHXH) đã phối hợp với ngành y tế để từng bước nâng cao chất lượng KCB BHYT trên một số phương diện.

Ngành BHXH đã cử một cán bộ y tế thường trực tại bệnh viện đa khoa nhằm hỗ trợ kịp thời trong việc giải quyết các vướng mắc, thực hiện giám định BHYT và thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh với cơ sở KCB.

- Thực hiện việc khoán quỹ, thanh toán theo định suất để tạo điều kiện tự chủ cho các cơ sở KCB

Cải cách thủ tục hành chính trong thanh toán và khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT) là cần thiết để tạo điều kiện cho người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi Những đối tượng này thường gặp khó khăn với các giấy tờ tùy thân như sai họ tên, năm sinh hoặc thiếu giấy tờ Do đó, việc cho phép sử dụng giấy khai sinh và giấy chứng sinh sẽ giúp họ được hưởng đầy đủ quyền lợi trong KCB.

Thực trạng nhận thức và đánh giá của người dân khi tham gia bảo hiểm y tế từ kết quả khảo sát

Công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (KCB BHYT) đã có nhiều cải cách và phối hợp giữa ngành bảo hiểm xã hội và y tế nhằm nâng cao chất lượng và đảm bảo quyền lợi cho người có thẻ BHYT Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều bất cập, như cơ sở vật chất chưa đảm bảo, năng lực chuyên môn yếu, và y đức kém của một số cán bộ y tế Thủ tục hành chính phức tạp trong KCB và thanh toán, cùng với việc phân tuyến kỹ thuật chưa hợp lý, khiến người bệnh phải chuyển tuyến hoặc tự vượt tuyến, ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Điều này là nguyên nhân khiến nhiều người không muốn tham gia BHYT, vì họ chỉ coi BHYT có giá trị khi mắc bệnh nặng cần điều trị tốn kém.

2.2 Thực trạng nhận thức và đánh giá củ người dân khi th m gi bảo hiểm y tế từ kết quả khảo sát Để đánh giá nhận thức, lý do cũng như cảm nhận của người dân về việc tham gia BHYT, KCB bằng BHYT tác giả tiến hành khảo sát 100 người dân, trong đó có 50 người đã tham gia BHYT và 50 chưa tham gia BHYT Kết quả như sau:

2.2.1 Nhận thức của người dân về BHYT

2.2.1.1 Nhận thức của người dân về các loại hình BHYT

Việc đánh giá nhận thức của người dân về bảo hiểm y tế (BHYT) là rất quan trọng để hiểu rõ thực trạng, nhu cầu và xu hướng tham gia BHYT Để đạt được điều này, cần phải xem xét hiệu quả của công tác tuyên truyền về BHYT đối với cộng đồng Đây là yếu tố then chốt giúp người dân tiếp cận, hiểu biết và tham gia vào chính sách BHYT Dưới đây là kết quả khảo sát của tác giả về những người đã từng nghe và biết đến BHYT.

Bảng 2 8 Tỷ lệ đối tƣợng đã từng nghe/biết về BH T

Thông tin Bát Xát Bản Qu Bản Vƣợc Quang

SL % SL % SL % SL % SL % Đã nghe/biết 20 100 20 100 20 100 20 100 20 100

(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2019)

Theo khảo sát từ 100 người tại 4 xã và thị trấn Bát Xát, 100% số người được hỏi đều biết đến bảo hiểm y tế (BHYT) Nguyên nhân là do các xã này trước năm 2019 thuộc vùng khó khăn và được hỗ trợ 100% BHYT, giúp người dân nhận thức rõ về quyền lợi này.

Hiện nay, Việt Nam có ba loại hình bảo hiểm y tế (BHYT) đang tồn tại: (1) BHYT bắt buộc áp dụng cho nhân viên làm việc trong khu vực Nhà nước và các doanh nghiệp tư nhân có từ mười nhân viên trở lên; (2) BHYT tự nguyện, chủ yếu là BHYT đối hộ gia đình; (3) Các loại BHYT được nhà nước trợ cấp hoàn toàn, bao gồm BHYT cho người có công với cách mạng và người nghèo, theo Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 15/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Bảng 2 9 Nhận thức củ người dân về các loại h nh BH T hiện hành ĐVT: %

Các loại h nh BH T hiện hành

Bảo hiểm Y tế bắt buộc 95 90 95 95 85 92

BHYT dành cho người nghèo/người có công 90 90 95 95 95 93

(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2019)

Kết quả khảo sát cho thấy người dân đã biết đến cả ba loại hình bảo hiểm y tế (BHYT) với tỷ lệ cao Sự hiểu biết về các loại hình BHYT tại các xã và thị trấn tương đối đồng đều, cho thấy công tác tuyên truyền tại địa phương đang đạt hiệu quả tốt.

2.2.1.2 Nhận thức của người dân về lợi ích của BHYT

Bảng 2 10 Nhận thức củ người dân về lợi ích củ BH T ĐVT: %

Lợi ích củ BH T Bát

Không có tiền cũng đƣợc KCB 50 45 60 40 60 51 Đƣợc cấp thuốc không mất tiền 85 90 80 75 70 80

Có điều kiện thanh toán chi phí

KCB khi mắc bệnh hiểm nghèo 75 65 55 60 60 63

Có đƣợc chất lƣợng KCB tốt 55 50 60 50 70 57

(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2019)

BHYT là một hình thức bảo hiểm mang tính nhân đạo, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng và đảm bảo công bằng xã hội Lợi ích lớn nhất của BHYT là giúp người tham gia giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp phải bệnh tật, đặc biệt là đối với những người có thu nhập thấp và bệnh hiểm nghèo Chi phí khám chữa bệnh luôn là nỗi lo lớn, ảnh hưởng đến thu nhập và ngân sách gia đình BHYT hỗ trợ thanh toán chi phí y tế, giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi và ổn định cuộc sống Tuy nhiên, chỉ có 63% người được khảo sát nhận thức được lợi ích này, trong khi 80% biết rằng họ được cấp thuốc miễn phí.

Bảo hiểm y tế (BHYT) không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giúp người bệnh tiếp cận dịch vụ y tế tốt nhất Chất lượng khám chữa bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến chăm sóc sức khỏe cộng đồng, do đó, nâng cao chất lượng KCB là mục tiêu hàng đầu của BHYT Chi phí cho hoạt động KCB và nâng cấp cơ sở y tế chiếm tỷ trọng lớn trong quỹ BHYT Chất lượng dịch vụ tốt sẽ thu hút nhiều người tham gia BHYT, trong khi BHYT cung cấp nguồn tài chính cần thiết cho công tác khám chữa bệnh Nguyên tắc của BHYT là dựa vào sự đóng góp của cộng đồng, làm cho nguồn tài chính trở nên lớn mạnh Tuy nhiên, chỉ có 57% người dân biết đến lợi ích của BHYT, cho thấy cần nâng cao nhận thức về vai trò của bảo hiểm trong việc cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe.

Người dân trong huyện vẫn chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của Bảo hiểm Y tế (BHYT), dẫn đến việc không mặn mà tham gia Điều này cho thấy rằng, việc sử dụng thẻ BHYT trong khám chữa bệnh sẽ không được một số lượng người dân ủng hộ, ảnh hưởng đến hiệu quả của chương trình bảo hiểm y tế.

2.2.1.3 Nhận thức của người dân về quyền và trách nhiệm khi tham gia BHYT

(1) Nhận thức của người dân về quyền khi tham gia BHYT:

Việc hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) sẽ ảnh hưởng lớn đến mức độ tham gia của người dân vào hệ thống BHYT.

Khi được hỏi về quyền của người tham gia BHYT, kết quả cho thấy, trong số

100 đối tƣợng phỏng vấn tại 4 xã và thị trấn thì có 3% đối tƣợng nào không biết đƣợc bất cứ một quyền nào của người tham gia BHYT

Trong huyện Bát Xát, quyền được khám chữa bệnh (KCB) theo chế độ bảo hiểm y tế (BHYT) được biết đến nhiều nhất, đạt 93% Các quyền cơ bản khác như được lựa chọn cơ sở KCB ban đầu (78%), được thay đổi nơi đăng ký KCB (70%), được yêu cầu bảo hiểm y tế và cơ sở KCB bảo đảm quyền lợi (69%), cũng như quyền khiếu nại tố cáo khi phát hiện sai trái (68%) ít được người dân chú ý hơn Điều này cho thấy, sự quan tâm chủ yếu của người dân đối với BHYT tập trung vào quyền được KCB, chính là lý do lớn khiến họ tham gia BHYT.

Bảng 2 11 Nhận thức củ người dân về quyền lợi khi th m gi BH T ĐVT: %

Quyền lợi khi tham gia BHYT Bát

Việc tổng hợp thông tin về KCB theo chế độ BHYT cho thấy tỷ lệ người được hưởng quyền lợi cao, với 95% được KCB theo chế độ BHYT Đặc biệt, 85% người được lựa chọn cơ sở KCB ban đầu, trong khi 80% có khả năng thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu Ngoài ra, 80% người được yêu cầu BHYT và cơ sở KCB đảm bảo quyền lợi của họ, cho thấy sự quan tâm đến quyền lợi chăm sóc sức khỏe của người dân.

Khiếu nại, tố cáo khi phát hiện sai trái 80 75 80 70 35 68

(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2019)

(2) Nhận thức của người dân về trách nhiệm khi tham gia BHYT:

Bảng 2 12 Nhận thức củ người dân về trách nhiệm khi th m gi BH T ĐVT: %

Trách nhiệm củ người tham gia BHYT

Vi Tổng Đóng phí Bảo hiểm Y tế đầy đủ, đúng hạn 95 85 80 85 80 85

Xuất trình thẻ BHYT khi đến KCB 90 75 75 80 75 79

Bảo quản và không cho mƣợn thẻ BHYT 80 80 85 75 70 78 Chấp hành các quy định khi đi KCB 80 85 80 80 75 80

(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2019)

Kết quả khảo sát cho thấy, hiểu biết về trách nhiệm của người tham gia Bảo hiểm Y tế (BHYT) còn hạn chế, với 4% đối tượng không nắm rõ các trách nhiệm cần thiết Trong đó, trách nhiệm đóng phí BHYT đầy đủ và đúng hạn được 85% người tham gia nhận thức rõ, tiếp theo là việc chấp hành các quy định khi đi khám chữa bệnh (KCB) với 80% Ngoài ra, 78% người tham gia biết cần xuất trình thẻ BHYT khi đến KCB, trong khi 79% nhận thức được việc bảo quản và không cho mượn thẻ BHYT.

Nhận thức của người dân về lợi ích và trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) tuy cao nhưng vẫn còn hạn chế Để tiến tới BHYT toàn dân, ngành bảo hiểm cần tăng cường công tác tuyên truyền nhằm giúp người dân hiểu rõ hơn về mục đích, ý nghĩa, quyền lợi và trách nhiệm của việc tham gia BHYT.

2.2.2 Nguồn thông tin người dân nhận được về BHYT

Bảng 2 13 Nguồn thông tin người dân nhận được về BH T

Nguồn thông tin Bát Xát Bản

Bản Vược Quang Kim Mường

SL % SL % SL % SL % SL % SL %

Từ báo, đài, truyền hình 10 50 9 45 12 60 10 50 20 100 61 61

Từ chính quyền, đoàn thể địa phương 8 40 7 35 7 35 5 25 3 15 30 30

Từ người quen, người thân 9 45 10 50 11 55 10 50 22 110 62 62

(Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả, 2019)

Công tác tuyên truyền về Bảo hiểm Y tế (BHYT) đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao nhận thức của người dân về bản chất, mục đích và lợi ích của việc tham gia BHYT Việc hiểu rõ những thông tin này sẽ giúp người dân nhận thức đúng đắn và tích cực tham gia vào hệ thống bảo hiểm y tế, từ đó góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Những thành công và hạn chế trong việc thực hiện bảo hiểm y cho người dân tại huyện Bát Xát

BHXH huyện thực hiện đầy đủ các quy định về BHYT, nâng cao nhận thức của người dân về chính sách này Chính sách đãi ngộ tốt cho đại lý thu BHYT được các xã ủng hộ, và cán bộ xã được giao nhiệm vụ phát triển đối tượng tham gia Hằng năm, BHXH huyện tổ chức tập huấn cho đại lý thu về chế độ chính sách BHYT Kể từ năm 2016, BHXH huyện đã ký quy chế phối hợp với Bưu điện huyện, tạo kênh tuyên truyền hiệu quả để vận động người dân tham gia BHYT.

BHYT hộ gia đình mang lại hiệu quả cao nhờ vào việc cải cách hành chính trong thủ tục tham gia Ngành BHXH đã đặc biệt chú trọng đến việc đơn giản hóa quy trình, giúp giảm đáng kể thời gian tham gia Cụ thể, thời gian cấp mới và cấp lại thẻ BHYT hộ gia đình đã được rút ngắn 50% so với trước đây.

Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm y tế (BHYT) đã được nâng cao, với sự cải thiện rõ rệt trong tổ chức KCB tại các cơ sở y tế huyện Quy trình tiếp nhận hồ sơ bệnh nhân, khám chữa bệnh, và thủ tục thanh toán đã được tối ưu hóa, cùng với việc nâng cấp dịch vụ phục vụ KCB tại bệnh viện Những cải tiến này đã tạo điều kiện thuận lợi cho người có thẻ BHYT, giảm thiểu thời gian chờ đợi và những phiền phức không cần thiết so với trước đây.

Quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) đã có nhiều cải cách tích cực, giảm bớt thủ tục hành chính để khuyến khích người dân tham gia Để thực hiện hiệu quả chính sách BHYT theo lộ trình của Chính phủ và ngành bảo hiểm xã hội, huyện Bát Xát và tỉnh Lào Cai cần đầu tư vào cơ sở vật chất, hạ tầng, thiết bị và nguồn nhân lực cho y tế cơ sở Việc nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và công tác y tế dự phòng sẽ đáp ứng nhu cầu của người dân, từ đó khuyến khích họ tham gia BHYT, góp phần thúc đẩy tiến trình BHYT toàn dân.

Huyện Bát Xát đang tích cực tuyên truyền và hướng dẫn người dân về lợi ích của bảo hiểm y tế, nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng Đồng thời, huyện cũng mở rộng mạng lưới đại lý bảo hiểm tại các xã, giúp người dân dễ dàng hơn trong việc đăng ký và sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.

2.3.2 Khó khăn, hạn chế Điều kiện kinh tế của người dân tại huyện Bát Xát còn nhiếu khó khăn nên việc chi ra một số tiền nhất định cho bảo hiểm y tế đối với họ cũng ảnh hưởng nhiều đến chất lƣợng đời sống

Nhiều người dân huyện Bát Xát có tư tưởng sai lệch về bảo hiểm y tế (BHYT), cho rằng chỉ nên mua khi thường xuyên đau yếu, dẫn đến thái độ thờ ơ với việc đăng ký BHYT Họ cho rằng việc này tốn kém, rườm rà và không cần thiết Bên cạnh đó, vẫn còn một số người chưa hài lòng với chất lượng khám chữa bệnh (KCB) BHYT tại địa phương.

Quyền lợi của người bệnh trong việc hưởng 100% chi phí khám chữa bệnh (KCB) còn hạn chế do yêu cầu tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) liên tục trong 5 năm và mức đồng chi trả phải vượt quá 6 tháng lương cơ sở, tương đương 890.000 đồng vào năm 2019 Hiện nay, nguồn tài chính cho BHYT phụ thuộc nhiều vào ngân sách huyện, tạo ra thách thức lớn cho tính bền vững của chính sách này Tỷ lệ bao phủ BHYT vẫn còn thấp, đặc biệt ở các nhóm bắt buộc tham gia như lao động chính thức và nhóm cận nghèo, mặc dù huyện đã tăng cường trợ cấp mua BHYT Nhiều người dân thuộc nhóm nông - lâm nghiệp có thu nhập trung bình vẫn chưa được công nhận đủ tiêu chuẩn tham gia BHYT.

Hạn chế trong mạng lưới y tế, cơ sở vật chất, chuyên môn và nhân lực đã ảnh hưởng đến chất lượng khám, chữa bệnh cho người dân và người có thẻ BHYT Nhân viên y tế chưa thực sự hiệu quả trong việc phổ biến kiến thức về BHYT, và một số bác sĩ còn thiếu thái độ tích cực đối với người bệnh Cơ sở khám chữa bệnh tại một số xã chưa được tối ưu, trong khi thủ tục hành chính còn phức tạp Sự phối hợp giữa cơ quan bảo hiểm và cơ sở y tế chưa chặt chẽ, và người dân ngày càng yêu cầu cao về chất lượng dịch vụ để đảm bảo quyền lợi từ khoản chi phí bảo hiểm y tế của họ.

Nhiều người không tham gia bảo hiểm y tế chủ yếu là do trình độ văn hóa thấp hoặc thuộc dân tộc thiểu số, dẫn đến việc họ thiếu kiến thức về tầm quan trọng của bảo hiểm y tế Họ không hiểu rõ lý do cần thiết của việc tham gia, chi phí liên quan cũng như các lợi ích, quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia bảo hiểm y tế.

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế

Chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) hiện nay chưa theo kịp sự phát triển đa dạng của xã hội và cơ cấu bệnh tật Các văn bản hướng dẫn thực hiện chủ yếu chỉ tập trung vào các vụ việc cụ thể, thiếu sự bao quát cần thiết theo quy định của Luật BHYT.

Công tác tuyên truyền về bảo hiểm y tế (BHYT) đang gặp khó khăn do thiếu kinh phí và sự nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của BHYT từ một số cấp ủy, chính quyền địa phương Việc nâng cao nhận thức và đầu tư cho công tác tuyên truyền là cần thiết để phát huy hiệu quả của BHYT trong cộng đồng.

Một số giải pháp tăng cường thu hút người dân tham gia BHYT tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Sự phối hợp giữa các đơn vị và ngành nghề chưa đạt hiệu quả cao, thường chỉ thực hiện theo phong trào và nhằm tạo thành tích cho cơ quan cấp trên Điều này đã dẫn đến sự phát triển chưa mạnh mẽ của bảo hiểm y tế hộ gia đình.

Nhiều người trong độ tuổi lao động chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc tham gia bảo hiểm y tế (BHYT), thường chỉ tìm hiểu về chính sách này khi họ gặp phải vấn đề sức khỏe.

Chất lượng khám chữa bệnh hiện nay chưa được đo lường một cách chuẩn mực, khiến người bệnh chưa thực sự quan tâm đến thẻ BHYT Bên cạnh đó, một số thủ tục khám chữa bệnh vẫn mất nhiều thời gian do phải trải qua nhiều bước khác nhau.

2.4 Một số giải pháp t ng cường thu hút người dân th m gi BH T tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào C i

2.4.1 Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp

Chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) không chỉ là trách nhiệm của ngành bảo hiểm xã hội (BHXH) mà còn thuộc về toàn bộ hệ thống chính trị Do đó, Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh cần truyền đạt rõ ràng đến các sở, ban, ngành và các huyện để nâng cao nhận thức của cấp ủy và chính quyền các cấp về tầm quan trọng của BHYT.

Tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) không chỉ là quyền lợi mà còn là trách nhiệm của mỗi công dân, đồng thời cũng là nghĩa vụ của Nhà nước và toàn xã hội Để thực hiện mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân trong chính sách an sinh xã hội, cần xác định đây là nhiệm vụ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan, tổ chức và đoàn thể phải có trách nhiệm rõ ràng và chỉ đạo quyết liệt trong việc thực hiện pháp luật về BHYT.

Các cơ quan tham mưu của Đảng cần xây dựng và ban hành Nghị quyết, Chỉ thị về công tác bảo hiểm y tế (BHYT) nhằm mục tiêu bao phủ BHYT toàn dân, đồng thời tăng cường kiểm tra và đánh giá việc triển khai thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị này UBND huyện cần theo dõi và chỉ đạo các xã phát triển BHYT, đồng thời phối hợp kiểm tra, tuyên truyền để nâng cao tỷ lệ tham gia BHYT từ các đơn vị và doanh nghiệp Ngoài ra, cần tăng tỷ lệ chi tiêu cho y tế trong ngân sách Nhà nước Các cấp ủy Đảng, chính quyền và tổ chức đoàn thể cũng cần tích cực tuyên truyền, vận động người dân tham gia BHYT, huy động mọi nguồn lực xã hội để hỗ trợ nhóm đối tượng có thu nhập thấp tham gia BHYT.

UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Luật bảo hiểm y tế

Các đoàn thể và tổ chức xã hội có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động hội viên tham gia Bảo hiểm y tế (BHYT) và huy động nguồn lực từ cộng đồng để hỗ trợ tham gia BHYT Cần tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền bằng cách đưa chương trình BHYT vào nghị quyết và kế hoạch công tác hàng quý, hàng năm tại địa phương Đồng thời, các cơ quan chức năng cần phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội (BHXH) để thực hiện các chính sách BHYT, trong đó BHXH sẽ tham mưu cho huyện ủy và UBND huyện định hướng hoạt động, cụ thể hóa chỉ đạo bằng văn bản, quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng BHYT, cũng như xử lý các vi phạm liên quan đến chính sách BHYT.

2.4.2 Cải cách các thủ tục hành chính trong đăng ký khám, điều trị bệnh BHYT

Để đảm bảo người có thẻ BHYT được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của Luật BHYT, cần chủ động tiếp đón và hướng dẫn họ trong quá trình khám chữa bệnh (KCB) Việc xây dựng và niêm yết công khai quy trình cùng bộ thủ tục hành chính trong KCB BHYT là rất quan trọng Đồng thời, cần bố trí bộ phận nhận bệnh và hướng dẫn người bệnh một cách hiệu quả.

Cải cách thủ tục hành chính trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh, giảm thời gian chờ đợi và thủ tục hành chính Việc bố trí và sắp xếp quy trình khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý để nâng cao sự hài lòng của người bệnh Tiếp tục cải cách thông qua cơ chế một cửa liên thông, công khai các thủ tục hành chính, duy trì làm việc vào sáng thứ bảy hàng tuần và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dịch vụ khám chữa bệnh.

Các bệnh viện cần tiếp tục nâng cao y đức và tinh thần chăm sóc bệnh nhân bằng cách thực hiện quy tắc ứng xử do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Cần cụ thể hóa các tiêu chuẩn giao tiếp ứng xử phù hợp với từng đơn vị y tế, cả công lập và tư nhân Đồng thời, thiết lập hệ thống theo dõi và đánh giá phản hồi từ bệnh nhân về giao tiếp ứng xử và thái độ chăm sóc của nhân viên bệnh viện.

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ bảo hiểm y tế (BHYT), cần tập trung vào việc nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên và tạo động lực cho nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao Ngoài ra, cần triển khai các chính sách khuyến khích phát minh sáng tạo và nâng cao đạo đức nghề nghiệp, từ đó cải thiện tác phong phục vụ người tham gia BHYT.

2.4.3 Nâng cao nhận thức của người về việc tham gia BHYT

Công tác thông tin tuyên truyền có tác động mạnh mẽ đến mọi tầng lớp nhân dân, vì vậy BHXH huyện cần chú trọng vào một số nội dung quan trọng.

Hiểu rõ tầm quan trọng của bảo hiểm y tế (BHYT) và nghĩa vụ của mỗi người dân khi tham gia là mục tiêu chính của cơ quan BHXH Để nâng cao nhận thức về chính sách BHYT, BHXH đã liên tục đổi mới các hình thức tuyên truyền và vận động Việc tuyên truyền cần được thực hiện một cách cụ thể và thống nhất từ cấp huyện đến cấp xã, trong đó Bí thư chi bộ và trưởng ấp đóng vai trò quan trọng trong việc phổ biến thông tin về BHYT tới người dân Sự đồng nhất trong nội dung tuyên truyền từ cấp huyện đến xã cũng là một kênh thiết yếu để đưa chính sách BHYT đến gần hơn với đông đảo người dân.

Cần nâng cao sự quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt là các cấp ủy, chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể trong việc chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH và BHYT Điều này bao gồm việc phát triển đối tượng tham gia và tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHYT.

Để nâng cao nhận thức về bảo hiểm y tế (BHYT), cần có hình thức tuyên truyền phù hợp với từng tầng lớp nhân dân, giúp người lao động và cộng đồng hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và quyền lợi khi tham gia BHYT, cũng như các chính sách và quy trình thực hiện liên quan đến BHYT.

Ngày đăng: 02/06/2021, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát (2017), Báo cáo tổng kết thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội
Tác giả: Bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát
Năm: 2017
2. Bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát (2018), Báo cáo tổng kết thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội
Tác giả: Bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát
Năm: 2018
3. Bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát (2019), Báo cáo tổng kết thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện công tác Bảo hiểm xã hội
Tác giả: Bảo hiểm xã hội huyện Bát Xát
Năm: 2019
4. Bảo hiểm xã hội (2010), 15 năm thực hiện chính sách BHXH, BHYT góp phần đảm bảo ASXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 15 năm thực hiện chính sách BHXH, BHYT góp phần đảm bảo ASXH
Tác giả: Bảo hiểm xã hội
Năm: 2010
5. Chính phủ (2018), Nghị định số: 146/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế, Quốc Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số: 146/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của luật bảo hiểm y tế
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
6. Chính phủ (2014), Văn bản hợp nhất 46/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Bảo hiểm y tế do Văn phòng Quốc hội ban hành, Quốc Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất 46/VBHN-VPQH hợp nhất Luật Bảo hiểm y tế do Văn phòng Quốc hội ban hành
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
7. Chính phủ (2008), Luật BHYT số 25, Quốc Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật BHYT số 25
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
8. Chính phủ (2000), Luật kinh doanh bảo hiểm số 24, Quốc Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kinh doanh bảo hiểm số 24
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2000
9. Chính phủ (2018), Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, Quốc Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2018
10. Tạp chí Bảo hiểm Xã Hội Việt Nam (2017), tạp chí bảo hiểm Y tế Việt Nam – Diễn đàn an sinh xã hội, Hà Nội.II. Trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí bảo hiểm Y tế Việt Nam – Diễn đàn an sinh xã hội
Tác giả: Tạp chí Bảo hiểm Xã Hội Việt Nam
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w