1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng của công tác quản trị nhân lực tại chi nhánh tổng công ty lâm nghiệp việt nam công ty cổ phần công ty lâm nghiệp hòa bình (khóa luận kinh tế và quản trị kinh doanh)

70 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC (11)
    • 1. Khái niệm về nhân lực, quản trị nguồn nhân lực (11)
      • 1.1. Khái niệm nguồn nhân lực (0)
      • 1.2. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực (0)
    • 2. Chức năng và vai trò quản trị nhân lực (13)
      • 2.1. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực (0)
      • 2.2. Vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực (0)
      • 2.3. Nguyên tắc quản trị nguồn nhân lực (0)
      • 2.4. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực (0)
        • 2.4.1. Phân tích công việc (0)
        • 2.4.2. Hoạch địch nguồn nhân lực (0)
        • 2.4.3. Tuyển dụng (0)
        • 2.4.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (0)
        • 2.4.5. Đánh giá thực hiện công việc của người lao động (0)
        • 2.4.6. Trả công và khuyến khích tinh thần người lao động (0)
        • 2.4.7. Tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho người lao động (0)
    • 3. Yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị nguồn nhân lực (29)
      • 3.1. Yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp (29)
      • 3.2. Yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp (30)
  • CHƯƠNG 2.Đ C ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN – CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH (32)
    • 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (32)
    • 2. Đặc điểm về các hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm và thị trường của Công ty (32)
      • 2.1. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (32)
      • 2.2. Các sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty (33)
    • 3. Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty (34)
    • 4. Đặc điểm nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty (35)
    • 6. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty (39)
      • 6.1. Tổ chức sản xuất cây giống (39)
      • 6.2. Tổ chức chế biến lâm sản (40)
  • CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM - CÔNG TY CỔ PHẦN - CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH (0)
    • 1. Thực trạng tổ chức bộ máy của Công ty (44)
    • 2. Phân tích cơ cấu lao động của công ty (46)
      • 2.1. Cơ cấu lao động theo mối quan hệ với sản uất của Công ty (0)
      • 2.2. Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty (49)
      • 2.3. Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty (50)
      • 2.4. Cơ cấu lao động theo trình độ ở Công ty (51)
      • 2.5. Cơ cấu lao động theo thâm niên công tác của Công ty (51)
      • 2.6. Cơ cấu lao động theo hợp đồng lao động của Công ty (53)
    • 3. Công tác hoạch định nguồn nhân lực và tuyển dụng lao động của Công ty 46 1. Hoạch định nguồn nhân lực của Công ty (53)
      • 3.2. Tuyển dụng lao động của Công ty (54)
    • 4. Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty (55)
    • 5. Tiền lương và chính sách đãi ngộ đối với người lao động của Công ty (60)
      • 5.1. Công tác quản lý tiền lương của Công ty (60)
      • 5.2. Đãi ngộ tinh thần, phúc lợi của Công ty đối với người lao động (61)
    • 6. Xây dựng môi trường và văn hóa làm việc của Công ty (61)
    • 7. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới (62)
      • 7.1. Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty (62)
      • 7.2. Một số giải pháp tăng năng suất lao động\ (62)
      • 7.3. Có chiến lƣợc đào tạo nguồn nhân lực (65)

Nội dung

SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Khái niệm về nhân lực, quản trị nguồn nhân lực

Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực trong một tổ chức được tạo thành từ các cá nhân với vai trò khác nhau, liên kết chặt chẽ để đạt được những mục tiêu cụ thể Khác với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực mang tính chất con người, điều này khiến cho quản trị nguồn nhân lực trở nên khó khăn và phức tạp hơn so với việc quản lý các yếu tố khác trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Nhân sự là tất cả cá nhân tham gia vào các hoạt động của tổ chức, không phân biệt vai trò Tổ chức có thể đa dạng về quy mô và cấu trúc, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả tổ chức chính trị và tổ chức vận động tranh cử.

Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực là yếu tố then chốt giúp nhà quản trị đạt được mục tiêu thông qua sự hợp tác của người khác Một quản trị gia cần có khả năng lập kế hoạch, xây dựng tổ chức và hệ thống kiểm tra, nhưng nếu không biết tuyển dụng đúng người và khuyến khích nhân viên, họ có thể thất bại Để quản trị hiệu quả, nhà quản trị cần biết cách làm việc và hòa hợp với người khác, đồng thời lôi kéo họ theo hướng mình mong muốn Nhiều quản trị gia có kiến thức kỹ thuật nhưng thiếu kỹ năng lãnh đạo, dẫn đến việc họ dành quá nhiều thời gian cho máy móc thay vì con người Thực tế cho thấy, một lãnh đạo giỏi cần tập trung vào việc giải quyết các vấn đề nhân sự Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp nhà quản trị giao tiếp hiệu quả, nhạy cảm với nhu cầu nhân viên, đánh giá chính xác và khuyến khích họ đam mê công việc, từ đó tránh được sai lầm trong tuyển dụng và sử dụng nhân lực.

Mục tiêu của tổ chức và cá nhân cần được xác định rõ ràng để nâng cao hiệu quả hoạt động Việc tích hợp chiến lược con người vào chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp phát triển bền vững và tối ưu hóa nguồn lực.

Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

Có nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị nhân sự:

Quản trị nhân sự là lĩnh vực thiết yếu trong quản trị học, tập trung vào việc nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến con người trong tổ chức Mục tiêu chính của quản trị nhân sự là hỗ trợ các công việc cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung của đơn vị.

Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống triết lý và chính sách nhằm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nhân lực trong tổ chức, với mục tiêu đạt kết quả tối ưu cho cả tổ chức và nhân viên.

Quản trị nhân sự là quá trình tổng thể bao gồm hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển và động viên nhân sự, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong tổ chức Mục tiêu của quản trị nhân sự là đạt được chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.

Quản trị nhân sự là một yếu tố thiết yếu trong mọi tổ chức, bất kể có phòng hoặc bộ phận chuyên trách hay không Nó không chỉ là một chức năng quản trị mà còn có ảnh hưởng sâu rộng, kết nối mọi bộ phận trong tổ chức.

Lực lượng nhân sự là yếu tố quyết định để đánh giá sự thành công của một doanh nghiệp Những con người với lòng nhiệt tình và óc sáng kiến không thể được mua hay sao chép, trong khi máy móc, công nghệ và tài sản vật chất thì có thể Do đó, quản trị nhân lực đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Quản trị nguồn nhân lực là chức năng quan trọng trong doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đạt được mục tiêu thông qua nỗ lực của nhân viên Các nhà quản trị cần thiết lập chính sách và định hướng phát triển cho doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả.

Người quản trị cần có tầm nhìn xa và trình độ chuyên môn cao để thực hiện các chính sách hiệu quả Sự thành công trong công việc phụ thuộc lớn vào năng lực của nhân viên thừa hành Do đó, có thể khẳng định rằng "mọi quản trị cuối cùng đều là quản trị con người".

Quản trị nhân sự đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội liên quan đến lao động Đây là một thách thức chung của xã hội, vì mọi hoạt động kinh tế cuối cùng đều hướng tới mục tiêu đảm bảo rằng người lao động được hưởng thành quả từ những nỗ lực của họ.

Quản trị nhân sự là một yếu tố thiết yếu trong mọi tổ chức, đóng vai trò quan trọng trong chức năng quản trị Bộ phận nhân sự hiện diện ở tất cả các phòng ban và cấp quản trị, đảm bảo rằng mọi nhân viên đều được quản lý hiệu quả Cách thức quản trị nhân lực không chỉ tạo ra bầu không khí văn hóa cho doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng lớn đến sự thành công hay thất bại của tổ chức.

Quản trị nguồn nhân sự đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức Mặc dù là một hoạt động diễn ra âm thầm, nhưng quản lý hiệu quả nguồn nhân lực sẽ quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.

Chức năng và vai trò quản trị nhân lực

Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

Các hoạt động chính của Quản trị nguồn nhân lực tập trung vào 4 lĩnh vực sau đây:

Sơ đồ 1.1: Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự:

Chức năng này đảm bảo có đủ nhân viên với trình độ, kỹ năng và phẩm chất phù hợp, đồng thời sắp xếp họ vào các vị trí công việc thích hợp để tối ưu hóa hiệu quả làm việc.

Chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

Nhóm chức năng này tập trung vào việc nâng cao kỹ năng, trình độ lành nghề và nhận thức mới cho nhân viên Đào tạo và phát triển nhằm gia tăng giá trị tài sản nhân lực, từ đó cải thiện khả năng cạnh tranh và thích ứng với môi trường thay đổi.

Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực:

Chức năng này tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn nhân lực bằng cách phát huy tối đa khả năng làm việc của nhân viên và xây dựng sự gắn bó trung thành với tổ chức Các chính sách động viên hợp lý sẽ nâng cao tinh thần làm việc và nhiệt huyết của nhân viên.

Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực (Quan hệ lao động):

Thu hút tuyển chọn bố trí nhân sự Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Duy trì và sử dụng nguồn nhân lực

Thông tin và dịch vụ về nhân lực (quan hệ lao động)

Chức năng này cung cấp thông tin liên quan đến người lao động và thực hiện các dịch vụ phúc lợi cho nhân viên, bao gồm chính sách tiền lương, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá công việc, và an toàn lao động Việc thực hiện tốt chức năng này không chỉ thỏa mãn sự hài lòng của nhân viên mà còn giúp họ cảm thấy được tôn trọng khi mọi thông tin đều minh bạch.

Chức năng này bao gồm các dịch vụ phúc lợi cho nhân viên như chương trình chăm sóc y tế, bảo hiểm, phân chia phúc lợi và cổ phiếu Những chương trình này không chỉ mang lại lợi ích cho nhân viên mà còn là động lực quan trọng giúp họ gắn bó lâu dài với tổ chức.

Quản trị nguồn nhân lực hiện nay là một phần thiết yếu của mọi tổ chức, bất kể có bộ phận chuyên trách hay không Việc quản lý nguồn nhân lực phức tạp hơn so với các yếu tố khác trong sản xuất, do mỗi cá nhân mang những đặc điểm riêng biệt về năng lực, hoàn cảnh sống, cảm xúc và tham vọng Điều này yêu cầu quản trị nguồn nhân lực phải kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật, đồng thời linh hoạt áp dụng các phương pháp quản trị phù hợp với từng tình huống cụ thể trong môi trường làm việc.

Vai trò và ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực (QTNL) là yếu tố then chốt trong việc thành lập và phát triển tổ chức, giúp tổ chức tồn tại và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường Tầm quan trọng của QTNL xuất phát từ vai trò của con người, là thành phần cốt lõi quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồn nhân lực không chỉ là một trong những tài sản quý giá nhất mà còn là yếu tố quyết định đến hiệu quả của mọi hoạt động quản lý Do đó, quản trị nhân lực trở thành lĩnh vực thiết yếu trong quản lý, ảnh hưởng đến khả năng quản lý các nguồn lực khác trong tổ chức.

Tầm quan trọng của quản trị nhân lực ngày càng tăng là do:

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các tổ chức cần cải tổ để tồn tại và phát triển theo hướng tinh gọn, năng động, với yếu tố con người là then chốt Việc tìm kiếm nhân sự phù hợp để giao đúng công việc và vị trí đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi loại hình tổ chức hiện nay.

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế yêu cầu các nhà quản trị phải linh hoạt trong việc thích ứng Vì vậy, việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân sự trong tổ chức để đạt hiệu quả tối ưu trở thành một ưu tiên hàng đầu.

Nghiên cứu về quản trị nhân lực giúp nhà quản trị cải thiện kỹ năng giao tiếp, đặt câu hỏi và lắng nghe hiệu quả Qua đó, họ có thể tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, nhạy cảm với nhu cầu của họ và đánh giá chính xác năng lực Điều này không chỉ thu hút nhân viên vào công việc mà còn giúp tránh sai lầm trong tuyển chọn và sử dụng lao động, từ đó nâng cao chất lượng công việc và hiệu quả tổ chức.

Quản trị nhân lực hiệu quả thông qua các chương trình giải pháp hợp lý giúp sắp xếp đúng người, đúng việc, tương thích với điều kiện tổ chức Việc sử dụng triệt để thời gian làm việc và phát huy khả năng, lòng nhiệt tình của nhân viên không chỉ nâng cao hiệu suất lao động mà còn thúc đẩy sự phát triển của tổ chức Từ đó, cải thiện điều kiện làm việc và gia tăng sự gắn bó của nhân viên với tổ chức.

Quản trị nhân lực hiệu quả không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn mà còn giúp họ sử dụng thời gian làm việc một cách triệt để, từ đó nâng cao hiệu suất công việc.

Nguyên tắc quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực đƣợc phát triển trên cơ sở các nguyên tắc chủ yếu sau:

Đầu tư hợp lý cho nhân viên là cần thiết để phát triển năng lực cá nhân, từ đó đáp ứng nhu cầu riêng và nâng cao năng suất lao động Sự phát triển này không chỉ mang lại hiệu quả làm việc cao mà còn giúp nhân viên đóng góp tốt nhất cho tổ chức.

Các chính sách, chương trình và thực tiễn quản trị cần được xây dựng và triển khai nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân viên.

- Môi trường làm việc cần được thiết lập sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình

- Các chức năng nhân sự cần đƣợc thực hiện phối hợp và là một bộ phận quan trọng trong chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung của quản trị nguồn nhân lực

Theo Nguyễn Hữu Thân (2015), phân tích công việc là quá trình xác định hệ thống các nhiệm vụ và kỹ năng cần thiết cho từng công việc trong tổ chức Điều này giúp nhà quản trị phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận, đánh giá đúng yêu cầu công việc để tuyển dụng đúng người, và xác định năng lực thực hiện công việc nhằm trả lương hợp lý và kịp thời.

Trích trong Quản Trị Nhân Sự của tác giả Nguyễn Hữu Thân (2005) Tiến trình phân tích công việc:

Yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản trị nguồn nhân lực

3.1 Yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến quản trị nhân sự Trong thời kỳ kinh tế suy thoái hoặc bất ổn, các công ty phải cân nhắc giữa việc duy trì lực lượng lao động có tay nghề và giảm chi phí lao động Điều này dẫn đến các quyết định như giảm giờ làm, cho nhân viên nghỉ tạm thời hoặc thậm chí sa thải.

Khi kinh tế phát triển ổn định, các công ty cần mở rộng sản xuất và phát triển nguồn nhân lực mới Điều này yêu cầu tuyển dụng nhân viên có trình độ cao, tăng lương để thu hút nhân tài, cải thiện phúc lợi và nâng cao điều kiện làm việc để đáp ứng nhu cầu phát triển.

Sự gia tăng dân số hàng năm dẫn đến sự mở rộng lực lượng lao động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến quản trị nguồn nhân lực Thị trường lao động phản ánh nguồn cung lao động hiện có và đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các kế hoạch bổ sung nguồn lực hiệu quả.

- Luật lệ của Nhà nước:

Luật lệ của nhà nước ảnh hưởng đến quản trị nhân sự của công ty Các công ty không còn đƣợc tự do muốn làm gì thì làm

Văn hóa xã hội đóng vai trò quan trọng trong quản trị nhân sự, đặc biệt khi có nhiều đẳng cấp và nấc thang giá trị xã hội không theo kịp sự phát triển của thời đại Điều này có thể kìm hãm sự phát triển và hạn chế nguồn nhân tài cho các tổ chức.

Sự thay đổi lối sống trong xã hội đã tác động đến cấu trúc của các công ty, đặc biệt ở các nước phát triển, nơi mà lực lượng lao động ngày càng chuyển dịch từ khu vực sản xuất sang ngành dịch vụ, bao gồm giao thông, truyền thông và các dịch vụ kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quản trị nhân sự đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của công ty, bên cạnh cạnh tranh sản phẩm và thị trường Để tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp cần xây dựng chính sách nhân sự hợp lý, lãnh đạo và động viên nhân viên một cách hiệu quả, đồng thời tạo ra môi trường làm việc gắn bó Hơn nữa, việc thiết lập chế độ lương bổng hợp lý và cải tiến phúc lợi cũng là yếu tố quan trọng để giữ chân nhân viên và nâng cao hiệu suất làm việc.

Khách hàng là trung tâm của mọi doanh nghiệp, và doanh số là yếu tố sống còn Để tồn tại, các nhà quản trị cần đảm bảo rằng nhân viên sản xuất hàng hóa và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng Chất lượng sản phẩm rất quan trọng, vì không có khách hàng, doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại Nhân viên cần nhận thức rằng doanh thu của công ty ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của họ Do đó, quản trị nhân sự hiệu quả không chỉ dựa vào lương bổng và phúc lợi, mà còn cần tổng hợp nhiều yếu tố khác để tạo ra môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển.

3.2 Yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp

- Mục tiêu của công ty:

Mỗi công ty có những mục tiêu riêng, và các cấp quản trị cần hiểu rõ những mục tiêu này Các bộ phận trong công ty cũng cần xác định mục tiêu cụ thể cho mình, vì mục tiêu chung của công ty ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như sản xuất, kinh doanh, marketing và tài chính Do đó, mỗi bộ phận phải căn cứ vào định hướng của công ty để xây dựng mục tiêu phù hợp.

- Chính sách của công ty:

Chính sách của công ty thường liên quan đến quản trị nhân sự và phụ thuộc vào chiến lược sử dụng nguồn nhân lực Những chính sách này đóng vai trò là chỉ nam hướng dẫn, không phải là quy định cứng nhắc, do đó cần linh hoạt và được giải thích một cách hợp lý Chúng có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi làm việc của các cấp quản lý, và một số chính sách cụ thể tác động trực tiếp đến quản trị nhân sự.

 Cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn

 Khuyến khích mọi người làm việc hết khả năng của mình

 Trả lương và đãi ngộ khuyến khích nhân viên làm việc đạt năng suất cao dựa trên số lƣợng và chất lƣợng

Công ty cam kết ưu tiên nhân viên hiện tại cho các vị trí trống, miễn là họ thể hiện đủ năng lực và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc.

- Văn hóa của công ty:

Văn hóa tổ chức là một hệ thống giá trị và ý nghĩa được chia sẻ, định hình hành vi và quyết định của nhân viên Khi đối mặt với những thách thức, văn hóa này cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho việc tổng hợp, phân tích và giải quyết vấn đề, từ đó giúp nhân viên biết cách hành động trong những tình huống khó khăn.

Văn hóa công ty được hình thành chủ yếu từ hành động của các nhà quản trị cấp cao, chứ không phải từ lời nói của họ Ngoài ra, ba yếu tố chính ảnh hưởng đến bối cảnh tâm lý của công ty là truyền thông, động viên và phong cách lãnh đạo Các yếu tố khác như đặc tính tổ chức, quy trình quản trị, cơ cấu tổ chức và phong cách quản trị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp.

C ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN – CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Tên Công ty: Chi nhánh Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – CTCP – Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình (tên giao dịch: Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình)

- Địa điểm trụ sở chính: Xã Dân Hạ - huyện Kỳ Sơn – tỉnh Hòa Bình

- Quá trình thành lập và phát triển:

Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình được thành lập theo Quyết định số 19/1998 QĐ-UB ngày 28/3/1998 của UBND tỉnh Hòa Bình, trên cơ sở đổi tên Lâm trường Kỳ Sơn và sáp nhập các Lâm trường Lương Sơn, Kỳ Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tu Lý thành đơn vị thành viên Công ty đã chuyển thành đơn vị hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 431 QĐ/UB ngày 05/6/1998 Đến tháng 01 năm 2003, Công ty tiếp nhận thêm 02 Lâm trường Tân Lạc và Lạc Sơn làm đơn vị thành viên theo Quyết định số 141/QĐ-UB ngày 24/01/2003 của UBND tỉnh Hòa Bình.

Công ty đƣợc chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình tại Quyết định số 444 QĐ/BNN-ĐMDN ngày 01/02/2008 của

Vào tháng 9 năm 2016, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã quyết định chuyển đổi Công ty thành Chi nhánh Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty cổ phần, mang tên Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình, theo quyết định số 22/QĐ/HĐQT-TCLĐ ngày 27/9/2016.

Đặc điểm về các hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm và thị trường của Công ty

2.1 Các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trồng rừng và chăm sóc rừng là những hoạt động quan trọng trong quản lý tài nguyên rừng, bao gồm khai thác lâm sản bền vững Dịch vụ lâm nghiệp cung cấp vật tư và kỹ thuật hỗ trợ, đồng thời xây dựng các mô hình thâm canh trồng rừng Việc ứng dụng tiến bộ khoa học trong cải tạo giống giúp nâng cao hiệu quả trồng và khai thác rừng Ngoài ra, thiết kế các hạng mục công trình lâm nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững ngành lâm nghiệp.

- Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện; Sản xuất phân bón

- Xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật (giao thông thuỷ lợi, san lấp mặt bằng)

- Dịch vụ du lịch sinh thái, vận tải hàng hoá đường bộ, đại lý ký gửi hàng hoá

- Mua bán (máy móc thiết bị, vật tƣ kỹ thuật ngành nông, lâm nghiệp, vật liệu xây dựng, chất đốt)

2.2 Các sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty

Hiện nay, nhu cầu về gỗ nguyên liệu đang tăng cao, và với bề dày lịch sử cũng như kinh nghiệm, Công ty đã xây dựng được mối quan hệ bền vững với nhiều khách hàng lâu năm.

Nhà máy ván dăm Thái Nguyên có công suất 16.500 m3 sản phẩm/năm, chuyên sản xuất ván sợi MPF Các công ty thuộc VinaFor như Nhà máy sản xuất ván nhân tạo MDF Tân An, Công ty Lâm sản Giáp Bát và Công ty cổ phần Thương mại Công nghiệp và Chế biến gỗ (Licola) đã thu mua số lượng lớn lâm sản gỗ rừng trồng để phục vụ cho việc sản xuất đồ mộc nội thất và ngoại thất.

Sự hợp tác trong việc cung cấp gỗ nguyên liệu cho các công ty liên doanh sản xuất giấy như Quy Nhơn và Việt Nhật là một lợi thế lớn cho việc đầu tư phát triển trồng rừng nguyên liệu Khu vực này có đất đai phù hợp cho việc trồng cây Keo lai và Keo tai tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp giấy.

Công ty cũng có những mục tiêu mở rộng thị trường trong thời gian tới nhƣ:

Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án đầu tư trồng rừng đã được phê duyệt nhằm tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho hoạt động chế biến gỗ của đơn vị, đồng thời phục vụ cho nhà máy chế biến ván nhân tạo (MDF) sắp được xây dựng.

27 tại huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình, trước mắt cung cấp cho các nhà máy chế biến hiện có của Tổng Công ty

Liên doanh với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm phát triển trồng rừng và chế biến sản phẩm nông lâm nghiệp, đồng thời cung cấp dịch vụ vật tư kỹ thuật và cải thiện đời sống trong khu vực.

Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Khái quát tình hình cơ sở vật chất Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình tính đến thời điểm 31/12/2019:

Bảng 2.1: Tình hình cơ sở vật chất của công ty tính đến thời điểm

Giá trị còn lại GTCL/NG Giá trị Tỷ trọng (%)

I Nhà cửa, vật kiến trúc 19.978.963.782 63,36 8.314.073.626 41,61

II Máy móc, thiết bị 6.241.081.281 19,79 1.807.952.614 28,97

III Phương tiện vận tải 3.125.275.129 9,91 843.276.531 26,98

IV Thiết bị, dụng cụ quản lý 757.831.428 2,40 225.232.712 29,72

Theo bảng trên, tỷ lệ GTCL/NG chỉ đạt 38,40%, cho thấy cơ sở vật chất của công ty đang dần mất giá trị.

Tỷ trọng nhà cửa và vật kiến trúc trong tổng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) đạt 63,36%, cho thấy công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào nhà điều hành và nhà xưởng sản xuất Trong khi đó, máy móc và thiết bị đứng thứ hai với tỷ trọng 19,79% trong tổng nguyên giá.

Thiết bị, dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là 2,40% những thiết bị, dụng cụ nhƣ máy tính, máy in, máy photocopy

Tỷ lệ hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) hiện đang cao, dẫn đến giá trị hao mòn lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Để khắc phục tình trạng này, công ty cần lập kế hoạch đánh giá lại TSCĐ nhằm xác định lại nguyên giá và mức độ hao mòn của tài sản Đồng thời, việc đầu tư vào đổi mới và nâng cấp máy móc thiết bị là cần thiết để cải thiện năng suất lao động và tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty

Khái quát về nguồn vốn của Công ty Lâm Nghiệp Hòa Bình trong 3 năm 2017-2019:

Bảng 2.2: Bảng số liệu phân tích nguồn vốn của Công ty năm 2017-2019 ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh tăng, giảm

Tiền Tỷ trọng (%) Tiền Tỷ trọng

3 Theo đặc điểm chu chuyển

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Năm 2019, tổng nguồn vốn của Công ty tăng 15.266 triệu đồng so với năm 2018, đạt tốc độ phát triển liên hoàn 112,3% Sự tăng trưởng này chủ yếu do Công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc rừng và chế biến lâm sản.

Cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng từ 64,23% năm 2017 lên 89,0% năm 2019, cho thấy tính tự chủ tài chính tốt Sự gia tăng vốn chủ sở hữu qua các năm phản ánh nỗ lực huy động vốn để phát triển sản xuất Mặc dù công ty vẫn cần huy động vốn từ bên ngoài, cả ngắn hạn lẫn dài hạn, nhưng tỷ trọng vốn vay trong tổng vốn luôn nhỏ hơn vốn chủ sở hữu và có xu hướng giảm, từ 35,77% năm 2017 xuống 11,22% năm 2018 Điều này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tỷ lệ vốn vay của công ty trong năm 2019 đạt 10,98%, cho thấy đây là mức hợp lý và nằm trong tầm kiểm soát, điều này là cần thiết cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp.

Vốn cố định của công ty đầu tư vào trang thiết bị sản xuất kinh doanh trong năm 2019 đạt 10.919 triệu đồng, giảm 1.609 triệu đồng so với năm 2018 Qua ba năm, vốn cố định vẫn duy trì ở mức cao nhờ vào lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc rừng và chế biến lâm sản, cho thấy công ty có chính sách phát triển nguồn vốn cố định để đảm bảo trang thiết bị sản xuất và nâng cao uy tín trên thị trường Đồng thời, vốn lưu động của công ty cũng tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 16.874 triệu đồng (tăng 115,12%) so với năm 2018, chứng tỏ hoạt động kinh doanh đang phát triển và công ty cần nhiều vốn hơn để phục vụ cho quá trình kinh doanh.

5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình trong 3 năm 2017-2019:

Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2017-2019 ĐVT: Triệu đồng

So sánh 2018/2017 So sánh 2019/2018 Chênh lệch TĐPTLH

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 18.941 18.195 28.689 (746) 96,06 10.494 157,68

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 274 274 (274)

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 -

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 110 216 225 106 196,36 9 104,17

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 6.592 4.376 5.972 (2.216) 66,38 1.596 136,47

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 171 496 2.177 325 290,06 1.681 438,90

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 10 10 (10)

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P - 51 -

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty Trong 3 năm qua, tổng doanh thu này của nhà máy đã có sự biến động nhẹ, cho thấy tốc độ phát triển liên hoàn năm.

2018 giảm 96,06% so với năm 2017,tương ứng mức giảm 746 triệu đồng Năm

Năm 2019, công ty ghi nhận mức tăng trưởng 157,68% so với năm 2018, tương đương với 10.494 tỷ đồng Điều này phản ánh nỗ lực của công ty trong việc phát triển, mặc dù vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong ba năm qua Để mở rộng và chiếm lĩnh thị trường trong tương lai, công ty cần xây dựng những chiến lược kinh doanh mới phù hợp.

Giá vốn hàng bán là một khoản chi phí quan trọng trong sản xuất kinh doanh, với mức tăng 103,38% trong năm 2018 so với năm 2017 và 159,81% trong năm 2019 so với năm 2018 Sự gia tăng mạnh mẽ này trong ba năm qua cho thấy thị trường hàng hóa đang phát triển tích cực.

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2018 tăng 196,36% so với năm 2017 và năm 2019 tăng 104,17% so với năm 2018

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng mạnh theo từng năm, năm

2019 2.177 tỷ đồng (tăng 447,93%) so với năm 2018 486 triệu đồng (tăng 284,21%) so với năm 2017 171 triệu đồng, công ty đang làm ăn rất đúng hướng.

Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

6.1 Tổ chức sản xuất cây giống

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp khai thác và chế biến lâm sản đã thúc đẩy sự phát triển trồng rừng, ảnh hưởng lớn đến cơ cấu và loài cây trong sản xuất giống Tại công ty, phong trào phát triển kinh tế đồi rừng đang diễn ra rất sôi động Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, các cơ sở sản xuất giống tại tỉnh Hòa Bình tập trung vào các loại cây giống có khả năng sinh trưởng nhanh, chu kỳ kinh doanh ngắn, như keo tai tượng, keo lai, bạch đàn, bồ đề và mỡ Hiện nay, công ty đang là một trong những đơn vị sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực này.

Công ty cung cấp 33 loại giống cây trồng lâm nghiệp ra thị trường, với mạng lưới cơ sở sản xuất dày đặc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng giống phục vụ trồng rừng Mỗi năm, công ty gieo ươm và cung cấp hơn 10 triệu cây giống lâm nghiệp, trồng khoảng 500ha rừng, với sản lượng khai thác ước đạt 600.000m3/năm và năng suất rừng trồng khoảng 70m3/ha/chu kỳ Trong đó, cây keo chiếm 85-90% diện tích, còn lại là các loại cây khác như bạch đàn, mỡ, bồ đề Để đảm bảo chất lượng giống cây lâm nghiệp, công ty tích cực thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá phân loại các xí nghiệp giống cây lâm nghiệp.

6.2 Tổ chức chế biến lâm sản

Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty chế biến ván nhân tạo là một chuỗi phức tạp và liên tục, bao gồm nhiều công đoạn khác nhau Hiện nay, công ty tập trung chủ yếu vào hai sản phẩm chính: ván Mộc và trang trí nội thất, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường.

Các quy trình sản xuất sản phẩm đƣợc thể hiện qua các sơ đồ sau:

Sơ đồ 3.1: Quy trình chế biến sản phẩm ván nhân tạo

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được khách hàng ưa chuộng hơn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế phát triển hiện nay, khi mà yêu cầu của khách hàng ngày càng cao Do đó, doanh nghiệp cần tìm cách nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ Một số phương thức để cải thiện chất lượng sản phẩm bao gồm tăng cường đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ và máy móc, cũng như thực hiện đo lường và kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xuất xưởng.

Hiện nay, thị trường lâm sản đang mất cân đối với cầu lớn hơn cung, dẫn đến việc các công ty chế biến ván nhân tạo tập trung vào việc tăng sản lượng mà không chú trọng đến chất lượng Để khắc phục tình trạng này, công ty đã đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

Gỗ tròn Bóc vỏ, làm sạch Bóc ván Sấy ván

Xếp phôi Ép ván Dỡ ván, ổn định ván

Kiểm tra tính chất ván

35 giai đoạn này hàng loạt các dự án đầu tƣ theo chiều sâu đã đƣợc thực hiện ở các đơn vị thuộc Tổng công ty nhƣ:

Nhà máy cơ khí nội thất đã đầu tư 5 tỷ đồng để nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng khả năng sản xuất ván nhân tạo Dự án này bao gồm việc mua sắm và lắp đặt nhiều dây chuyền máy cơ khí mới, đồng thời triển khai các đề tài ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm cải thiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Mục tiêu là sản xuất thành công các sản phẩm ván nhân tạo phục vụ cho ngành công nghiệp và tạo ra sản phẩm tiêu dùng chất lượng cao.

Xí Nghiệp chế biến gỗ công nghiệp đã không ngừng duy trì và nâng cao việc ứng dụng các công nghệ vật liệu mới trong sản xuất gỗ, phục vụ cho ngành công nghiệp và xây dựng.

Xí nghiệp mộc và trang trí nội thất đã khắc phục những hạn chế của thiết bị cũ bằng cách áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến trong chế biến sản phẩm Việc sử dụng máy móc hiện đại giúp nâng cao độ chính xác, cải thiện mẫu mã và chất lượng sản phẩm nội thất.

Đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty Các sản phẩm của tổng công ty đã được khẳng định chất lượng qua kiểm nghiệm và công nhận từ cơ quan nhà nước Công ty cần phát huy lợi thế này để nâng cao năng lực cạnh tranh, xứng đáng với vị trí doanh nghiệp chủ lực trong ngành.

Công nghệ được định nghĩa là tập hợp các công cụ và phương tiện nhằm chuyển đổi nguồn lực sản xuất thành sản phẩm với mục tiêu sinh lời Nó bao gồm hai thành phần chính: phần cứng, bao gồm máy móc và thiết bị, và phần mềm, bao gồm kỹ năng, bí quyết công nghệ và kinh nghiệm quản lý Do đó, khái niệm công nghệ không chỉ giới hạn ở máy móc mà còn mở rộng đến các yếu tố quản lý và kỹ thuật Đầu tư vào việc đổi mới máy móc và thiết bị công nghệ là một hình thức đầu tư quan trọng.

Để hiện đại hóa dây chuyền công nghệ và thiết bị, doanh nghiệp cần phát triển 36 giải pháp nhằm nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việc đổi mới máy móc và công nghệ là cần thiết để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng và đối phó với các đối thủ cạnh tranh, từ đó tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường.

Khi đầu tư vào việc đổi mới máy móc thiết bị, doanh nghiệp cần thực hiện phân tích tình hình hiện tại của mình và xem xét các yếu tố liên quan đến máy móc thiết bị để đảm bảo hiệu quả đầu tư.

Các yếu tố nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn công nghệ bao gồm khả năng tài chính, quy mô vốn huy động và đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành Trình độ lãnh đạo, đặc biệt là năng lực lãnh đạo kỹ thuật và trình độ nghề nghiệp của công nhân sản xuất, cũng đóng vai trò quan trọng Ngoài ra, cần xem xét xu hướng lâu dài của máy móc và công nghệ để tránh lạc hậu và khó khăn trong quá trình sử dụng, như khan hiếm nguyên liệu Việc lựa chọn thiết bị có khả năng thay thế và công nghệ có nguồn cung cấp ổn định là rất cần thiết để giảm áp lực trong quá trình thu hồi vốn.

TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM - CÔNG TY CỔ PHẦN - CÔNG TY LÂM NGHIỆP HÒA BÌNH

Ngày đăng: 02/06/2021, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w