CƠ SỞ LÝ LUẬNVỀ CÔNG TÁC KẾT TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DN
Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, diễn ra qua việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa từ doanh nghiệp đến người mua Quá trình này không chỉ liên quan đến việc bán hàng mà còn bao gồm việc thu tiền từ người tiêu dùng hoặc các tổ chức, cá nhân được ủy quyền thu tiền.
Thành phẩm là những sản phẩm đã hoàn tất quy trình sản xuất, bao gồm cả việc gia công thuê ngoài, và đã được kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định trước khi được nhập kho.
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để sản xuất một sản phẩm, liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụ Nó là một yếu tố kinh tế quan trọng, thể hiện tổng số tiền được trừ khỏi doanh thu thuần nhằm tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong mỗi kỳ kế toán.
Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ
Chi phí quản lý DN là các chi phí chung liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý và điều hành của doanh nghiêp
Chi phí tài chính là chi phí liên quan đến hoạt động đầu tƣ tài chính, nhằm mục đích kiếm lời
Chi phí khác: là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài kinh doanh tạo ra doanh thu cho DN
Thu nhập khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của DN
1.1.2 Vai trò của việc tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong quá trình tái SXKD của DN
Tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển mở rộng thị trường
Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả SXKD của DN
Tiêu thụ sản phẩm mang lại vị thế và độ an toàn cho DN
1.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu
DN chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện:
- DN không còn nắm giữ quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua;
Doanh thu được ghi nhận khi các điều kiện cho phép người mua trả lại sản phẩm không còn hiệu lực Nếu hợp đồng quy định quyền trả lại hàng hóa, doanh nghiệp chỉ có thể xác định doanh thu khi người mua không còn quyền trả lại sản phẩm.
- DN đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
- Thời điểm ghi nhận doanh thu chịu thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
1.1.4 Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ
Phương pháp giá thực tế đính danh
Phương pháp này yêu cầu xuất kho từng lô hàng theo giá nhập kho tương ứng, không phụ thuộc vào thời gian Mặc dù phản ánh chính xác giá trị của từng lô hàng xuất, phương pháp này đòi hỏi thủ kho phải quản lý chi tiết từng lô hàng Thường được áp dụng cho hàng hóa có giá trị cao, phương pháp này giúp bảo quản riêng biệt từng lô hàng trong quá trình nhập kho.
Phương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp này giả định rằng hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước, trong khi giá trị hàng tồn kho còn lại vào cuối kỳ là những hàng hóa được mua hoặc sản xuất gần thời điểm đó Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính dựa trên giá trị của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phương pháp thực tế bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, thành phẩm xuất kho chưa ghi sổ được tính toán vào cuối tháng dựa trên số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán, từ đó xác định giá bình quân của thành phẩm theo công thức.
Trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho = Số lƣợng hàng hoá xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
Giá mua thực tế TP tồn ĐK+Giá mua thực tế TP nhập TK Đơn giá thực tế bình quân =
Số lƣợng TP tồn ĐK + Số lƣợng TP nhập TK
1.1.5 Phương pháp Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định bằng chênh lệch giữa đầu ra và đầu vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, chênh lệch này chỉ phản ánh tổng thể kết quả lãi (lỗ) của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Do hoạt động SXKD của DN gồm nhiều loại hoạt động khác nhau nên kết quả kinh doanh của DN trước hết được chia thành:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản như giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Doanh thu thuần = Tổng DT (theo HĐ) - Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại; Giảm giá hàng bán; hàng bán bị trả lại; Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN
Lợi nhuận thuần (kết quả kinh doanh) chính là số lãi (lỗ) về hoạt động SXKD thông thường
Kết quả hoạt động tài chính phản ánh lợi nhuận thuần từ các hoạt động như đầu tư chứng khoán, cho vay và kinh doanh bất động sản Lợi nhuận này được tính bằng cách lấy doanh thu từ hoạt động tài chính trừ đi chi phí liên quan đến hoạt động đó.
Lợi nhuận thuần hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
1.1.6 Các phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán
Các phương thức tiêu thụ
Kế toán tiêu thụ thành phẩm, sản phẩm theo phương thức trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là hình thức giao hàng cho khách hàng ngay tại kho hoặc phân xưởng của doanh nghiệp, không qua kho trung gian Khi hàng hóa được bàn giao và khách hàng thực hiện thanh toán, số hàng hóa này chính thức được coi là đã tiêu thụ, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp mất quyền sở hữu đối với số hàng hóa đó.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (chuyển hàng theo hợp đồng):
Hàng hóa gửi cho đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (DN) và chưa được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Khi hàng được bán, DN phải trả cho người nhận đại lý một khoản hoa hồng, khoản tiền này được xem như một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bán hàng.
DN có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không đƣợc trừ đi phần hoa hồng trả cho bên nhận đại lý
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức tiêu thụ trả góp, trả chậm:
Theo phương thức này, khi giao hàng, lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu Người mua sẽ thanh toán nhiều lần theo hợp đồng, với giá bán cao hơn so với phương thức thông thường Phần chênh lệch này là tiền lãi phát sinh từ việc khách hàng trả chậm, được hạch toán vào thu nhập tài chính Doanh nghiệp bán hàng được ghi nhận doanh thu ngay tại thời điểm giao hàng theo giá bán lẻ bình thường Người mua thanh toán lần đầu khi mua, và số tiền còn lại sẽ được thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo với tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường, số tiền thanh toán ở các kỳ là bằng nhau, bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi suất trả chậm.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phẩm theo phương thức hàng đổi hàng:
Hàng đổi hàng là hình thức giao dịch trong đó người bán sử dụng sản phẩm hoặc hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư hoặc hàng hóa khác từ người mua Giá trị trao đổi được xác định dựa trên giá bán của hàng hóa đó trên thị trường.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm trong DN
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Chứng từ và các tài khoản sử dụng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Bên nợ bao gồm trị giá vốn hàng hóa của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bất động sản đầu tư đã được tiêu thụ, cùng với các khoản được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Tài khoản 632 không có số dƣ cuối kỳ
1.2.1.2 Trình tự hạch toán giá vốn bán hàng trong Doanh nghiệp
Phương pháp kế toán được thể hiện qua sơ đồ 1.1
TK 155 TK 632 – Giá vốn hàng bán TK911
Trị giá vốn thành phẩm Kết chuyển
Trị giá vốn hàng bán Hàng bán bị trả lại nhập kho
Trị giá vốn hàng gửi đi bán
Sơ đg 1.1 Trình tốn hàng gửi đi bánể hiện qua sơ đồ DN sTrình t
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số )
- Giấy báo có của ngân hàng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được sử dụng để ghi nhận doanh thu thực tế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
- Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
- Kết cấu tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
Bên nợ: Các khoản thuế gián thu phải nộp; Các khoản giảm trừ doanh thu; Kết chuyển DTT vào TK 911
Bên có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ
1.2.2.3 Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng mà người mua nhận sản phẩm trực tiếp tại kho hoặc phân xưởng của doanh nghiệp, không qua kho trung gian Khi hàng hóa được bàn giao, nó chính thức được coi là đã tiêu thụ và người bán không còn quyền sở hữu đối với số hàng này Người mua có trách nhiệm thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho hàng hóa đã nhận.
- Trình tự hạch toán đƣợc ghi nhƣ sau:
- Phản ánh tổng giá của hàng tiêu thụ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu (giá chƣa thuế)
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
- Xác định số thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333: Các khoản thuế phải nộp
- Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu:
Nợ TK 511: Trị giá các khoản giảm trừ
Có TK 3331: Hoàn trả thuế GTGT cho khách hàng
Có TK 111, 112, 131: Tổng số tiền giảm trừ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần (DTT) để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511: Doanh thu thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Tiêu thụ thành phẩm theo phương thức gửi hàng chờ chấp nhận:
Theo phương thức này, doanh nghiệp sẽ định kỳ gửi hàng cho khách hàng dựa trên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán đã ký kết Hàng hóa sẽ được giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng, và trong suốt quá trình xuất kho, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chỉ mất quyền sở hữu đối với mặt hàng khi khách hàng chấp nhận thanh toán, và lúc đó, sản phẩm được coi là đã được tiêu thụ.
- Khi xuất hàng hóa ra khỏi kho và chuyển hàng hóa cho bên mua theo hợp đồng:
Nợ TK 157: Giá trị sản xuất (GTSX) thực tế của hàng gửi đi bán
- Khi số hàng hóa gửi đi bán đƣợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán:
Phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Giá vốn của mặt hàng đƣợc tiêu thụ
Phản ánh doanh thu của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- Bảng tính lương nhân viên;
- Phiếu thanh toán tạm ứng;
- Phiếu xuất kho dùng cho bộ phận bán hàng và bộ phận quản lý DN
Tài khoản 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
TK 642 không có số dƣ cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng” ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ Đồng thời, tài khoản này cũng phản ánh tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý DN” ghi nhận các chi phí quản lý chung phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh quá trình kết chuyển những chi phí này sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
331,… TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Trị giá vốn thành phẩm
Kết chuyển chi phí quản lý kính doanh
Trích khấu hao TSCĐ Các khoản giảm chi phí
Chi phí lương, phụ cấp trích BHXH,…
Sơ đh1.2 : Trình t,…h: Trình t,…i phí qu t,…ý kinh doanh
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong DN
1.3.1 Kế toán hoạt động tài chính và chi phí tài chính
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- Các khoản ghi giảm doanh thu hoạt động tài chính;
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp;
- Kết chuyển doanh thu họat động tài chính thuần sang TK 911 “Xác định kết qủa kinh doanh”
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ
Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
- Các khoản chi phí thuộc họat động tài chính phát sinh trong kỳ;
- Các khoản đƣợc ghi giảm chi phí tài chính;
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Phản ánh các khoản hoạt động tài chính
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh nghiệp có thể nhận chiết khấu thanh toán khi mua vật tư hàng hóa hoặc từ khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, cùng với khoản chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ Kế toán sẽ ghi nhận các khoản này theo quy định.
Có TK 515:Doanh thu hoạt động tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào TK 911
Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911:Xác định kết quả kinh doanh
Kế toán chi phí tài chính
Nợ TK 635:Chi phí tài chính
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911: Xác định kết qủa kinh doanh
Có TK 635: Chi phí tài chính
1.3.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Bên nợ: Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh
- Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có: Cuối kỳ kết chuyển thu nhập khác để xác định KQKD
1.3.2.3 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Ghi chú: (1) Phát sinh chi phí khác
(3) Phát sinh thu nhập khác
Sơ đồ 1.3 K 3đồ ỳ kết chuyển nhập khácchủ yếu c
1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập DN
1.3.3.1 Chứng từ sử dụng Để theo dõi và hạch toán thuế TNDN kế toán cần sử dụng các chứng từ sau:
Tờ khai thuế TNDN tạm tính
Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Sổ sách kế toán sử dụng
Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập DN”: Phản ánh chi phí thuế TNDN của
DN phát sinh trong năm, làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của DN trong năm tài chính hiện hành
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế TNDN hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yêu của các năm trước
Số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thực tế phải nộp trong năm thường nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, điều này dẫn đến việc giảm trừ vào số thuế TNDN đã ghi nhận trong năm.
- Số thuế TNDN hiện hành phải nộp đƣợc ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm năm nay
- Tài khoản 821 có hai tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
+ Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Căn cứ số thuế thu nhập DN phải nộp vào Ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập DN (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập DN
Khi nộp tiền thuế thu nhập DN vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập DN
Cuối năm tài chính, khi xác định số thuế thu nhập DN phải nộp của năm tài chính:
- Nếu số thuế thu nhập DN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thu nhập DN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập DN
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập DN (8211)
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch cần phải nộp sẽ được ghi nhận.
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập DN (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập DN
Đến cuối kỳ, kết chuyển chi phí thuế TNDN:
- Nếu phát sinh nợ TK 8211 lớn hơn phát sinh có TK 8211:
- Nếu phát sinh nợ TK 8211 nhỏ hơn phát sinh có TK 8211:
1.3.4 Kế toán xác định kết qủa hoạt động kinh doanh
1.3.4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
- Nội dung: Kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ kế toán, bao gồm:
Kết quả hoạt động tiêu thụ
Kết quả hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác
- Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Kết chuyển GVHB Kết chuyển
Kết chuyển Doanh thu tài chính
Kết chuyển chi phí Quản lý kinh doanh
Kết chuyển Thu nhập khác
Kết chuyển Chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đc1.4: Trình tn lãi phí t TK 911 - Xác đ phí thuếkhoản 911 ng kinh doanh
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DOKATA
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Dokata
2.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần Dokata
- Tên Công ty: Công ty cổ phần Dokata
- Tên giao dịch: DOKATA JOINT STOCK COMPANY
- Địa chỉ: Số nhà 9 - khu phố Mới - TT.Quốc Oai - huyện Quốc Oai - Hà Nội
- Đại diện pháp luật: Nguyễn Đạt Hùng
- Giám đốc: Nguyễn Ngọc Oanh
- Công ty cổ phần Dokata đƣợc cấp GPKD số 0105724962, cơ quan cấp Thành Phố Hà Nội, cấp ngày 13 tháng 12 năm 2011
- Vốn điều lệ hiện hành: 78 006 038 956 đồng
- Email: dokata.org@gmail.com
2.1.2 Quá trình phát triển của Công ty cổ phần Dokata
Công ty Cổ phần Dokata đã vượt qua nhiều khó khăn từ khi thành lập, nhờ vào nỗ lực và quyết tâm của ban lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên Công ty đã khẳng định vị thế trên thị trường và thiết lập mối quan hệ vững chắc với các đối tác lớn như Woodsland, Lotte Group và Coopmart Sau gần một thập kỷ phát triển, Dokata đã chọn thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa làm địa điểm đặt nhà máy để sản xuất các sản phẩm đầu vào chất lượng cho ngành chế biến lâm sản, bao gồm gỗ keo xẻ, gỗ tinh chế xuất khẩu và viên đốt công nghiệp.
Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Dokata
Quan hệ kiểm tra, Giám sát
Quan hệ tham mưu giúp việc
Quan hệ lãnh đạo, chỉ huy
Sơ đ 2.1 Sơ đlãnh đạo, chỉ huyqu Sơ đlãnhCông ty cng tyn Dokata
Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty, chịu trách nhiệm quyết định các vấn đề quan trọng theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Nhiệm vụ chính của Đại hội đồng cổ đông bao gồm thông qua các chính sách đầu tư dài hạn, định hướng phát triển hoạt động của công ty, quyết định cơ cấu vốn, và có quyền chất vấn, kiểm soát Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Hội đồng quản trị được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, là cơ quan quản lý chính của Công ty Hội đồng có chức năng và nhiệm vụ theo quy định của luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
Quản trị có toàn quyền quản lý Công ty, chịu trách nhiệm định hướng phát triển và đưa ra quyết định phù hợp với từng thời điểm, nhằm đảm bảo Công ty phát triển kinh doanh tương thích với tình hình kinh tế chung của đất nước.
Ban kiểm soát được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm đại diện cho cổ đông trong việc giám sát toàn bộ hoạt động, sản xuất kinh doanh và quản lý điều hành của Công ty.
Ban giám đốc của công ty bao gồm giám đốc và các phó giám đốc, có nhiệm vụ trình bày các vấn đề liên quan đến nhân sự và giải quyết các vấn đề hành chính khác của công ty.
* Các phòng ban chức năng:
Phòng Tổ chức Hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc về công tác tổ chức hành chính của Công ty Chức năng chính của phòng là đề xuất và sắp xếp bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất, theo dõi thực hiện công tác lao động tiền lương, quản lý nhân sự, quản lý hồ sơ và giám sát công tác thi đua, đồng thời thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động.
Phòng kế toán tài chính có vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho Ban giám đốc về công tác kế toán tài chính Nhiệm vụ của phòng bao gồm xây dựng và chỉ đạo kế hoạch kế toán, thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước, thẩm định quyết toán của các đơn vị trực thuộc, cũng như lập và trình duyệt quyết toán của Công ty.
Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Ban giám đốc về bán hàng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, cũng như mở rộng thị trường Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng Tất cả các hoạt động này đều phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc theo nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
Nhà máy sản xuất đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo công nghệ hiện đại Với khả năng cung cấp sản phẩm nhanh chóng, nhà máy đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và giúp tiết kiệm chi phí sản xuất.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty
Công ty cổ phần Dokata chuyên sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm gỗ tinh chế, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp sản xuất đồ dùng gỗ.
Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm gỗ chất lượng cao, bao gồm gỗ ván ép (gỗ pallet), gỗ xẻ thành phẩm, gỗ dăm, thùng gỗ sản xuất thô, gỗ tinh chế xuất khẩu và viên đốt công nghiệp.
Cơ cấu lao động của Công ty cổ phần Dokata
Lao động là yếu tố thiết yếu trong mọi hoạt động sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả và đạt được mục tiêu của Công ty Phân tích tình hình lao động giúp nhận diện tiềm năng và hạn chế trong việc sử dụng lao động, đồng thời cho thấy mối liên hệ giữa lao động, chi phí, doanh thu và lợi nhuận Dữ liệu về tình hình sử dụng lao động của Công ty trong những năm gần đây được trình bày trong bảng 2.2.
Theo bảng thống kê, tình hình lao động của Công ty trong năm 2019 cho thấy số lượng lao động gián tiếp chiếm một tỷ lệ đáng kể.
Trong tổng số lao động, 18 người chiếm 58,06% là những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp Số lao động trực tiếp năm 2019 là 13 người, tương ứng với 41,94% tổng số lao động.
Vào năm 2019, trong cơ cấu lao động của Công ty, trình độ thạc sĩ chiếm 2 người, tương đương 6,45% Lao động có trình độ đại học và cao đẳng là 17 người, chiếm 54,84% tổng số lao động Trong khi đó, lao động phổ thông gồm 12 người, tương ứng với 38,71% cơ cấu lao động của Công ty.
Vào năm 2019, trong tổng số lao động tại Công ty, lao động nam chiếm 61,29% với 19 người, trong khi lao động nữ chỉ chiếm 38,71% với 12 người Tỷ lệ lao động nam vượt trội hơn lao động nữ là 7 người, gần 2/3 tổng số lao động Việc Công ty ưu tiên sử dụng lao động nam là hợp lý do đặc thù công việc tại phân xưởng cần sức lực.
Việc xác định số lượng và chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng, giúp nhà quản lý sắp xếp công việc hợp lý để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực Từ đó, có thể tìm ra các biện pháp quản lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả hơn.
Bảng 2.1 Kế cấu lao động của Công ty cổ phần Dokata (tính đến 31/12/2019)
Chỉ tiêu Số LĐ Cơ cấu (%)
I Phân theo tính chất công việc
II Phân theo trình độ
III Phân theo giới tính
(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán)
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Dokata
Tính đến ngày 31/12/2019, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần Dokata được tổng hợp qua giá trị các loại tài sản cố định (TSCĐ) mà công ty sở hữu, được trình bày trong bảng 2.1.
Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần Dokata
Nguyên giá Giá trị còn lại
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 5 925 672 351 23,21 4 374 275 363 73,82
4 Thiết bị, dụng cụ quản lý 899 980 484 3,52 672 103 945 74,68
Công ty chủ yếu đầu tư vào máy móc, thiết bị với tổng đầu tư đạt 14.393.262.184 đồng, chiếm 56,38% tổng nguyên giá, trong khi giá trị còn lại là 10.735.546.056 đồng, tương ứng 74,59% Đầu tư vào nhà cửa, vật kiến trúc là 5.925.672.351 đồng, chiếm 23,21% tổng nguyên giá, với giá trị còn lại là 4.374.275.363 đồng Công ty đã xây dựng nhà xưởng sản xuất kiên cố và dây chuyền chế biến hiện đại, tuy nhiên cần bảo trì để tối ưu hiệu suất Đối với phương tiện vận tải, tổng đầu tư là 4.312.725.957 đồng, chiếm 16,89% tổng nguyên giá, với giá trị còn lại là 50,02% vào cuối năm 2019 Để đảm bảo tài sản hoạt động hiệu quả và bền lâu, công ty cần có biện pháp bảo dưỡng Thiết bị và dụng cụ quản lý chiếm tỷ trọng thấp nhất, chỉ 3,52%, với mức đầu tư 899.980.484 đồng, cho thấy công ty chưa chú trọng vào lĩnh vực này.
Công ty, được thành lập vào năm 2011, đã hoạt động gần mười năm nhưng vẫn giữ được giá trị tổng tài sản lên tới 70,26% Điều này chứng tỏ rằng phần lớn tài sản của Công ty vẫn còn mới, nhờ vào việc đầu tư mạnh mẽ vào máy móc và dây chuyền sản xuất trong những năm gần đây nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Để tối đa hóa năng suất của máy móc và đạt được hiệu quả cao trong sản xuất và chế biến, Công ty cần xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý.
Tình hình TS và nguồn vốn của Công ty cổ phần Dokata
Vốn sản xuất kinh doanh (SXKD) là yếu tố quyết định sự thành công của một công ty, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và sức cạnh tranh trên thị trường Các công ty có tiềm lực vốn mạnh sẽ có lợi thế trong việc mở rộng quy mô sản xuất Do đó, việc phát triển vốn SXKD cần được các doanh nghiệp chú trọng Qua quá trình kinh doanh, công ty có thể mở rộng nguồn vốn thông qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD, vay dài hạn và vay ngắn hạn.
Tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty qua các năm đƣợc thể hiện qua Bảng
Trong giai đoạn 2018-2019, quy mô tài sản của Công ty đã tăng đáng kể, với mức tăng 18.172.604.412 đồng, tương ứng 77,82% so với năm 2018 Đến năm 2019, tổng tài sản của Công ty đạt mức tăng 36.482.457.030 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 86,86%.
Bảng 2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Dokata qua 3 năm 2017 - 2019
Giá trị (VND) Tỷ trọng
LH (%) Giá trị (VND) TĐPT LH
A.Tài sản ngắn hạn 13 180 509 179 56,45 23 783 512 369 180,44 55 611 638 959 233,82 105,41 B.Tài sản dài hạn 10 170 468 335 43,55 17 740 069 557 174,43 22 394 399 997 126,24 48,38
Tài sản ngắn hạn của Công ty đã tăng trưởng với tỷ lệ bình quân 105,41% trong 3 năm qua, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của các khoản phải thu và hàng tồn kho Cụ thể, vào năm 2017, các khoản phải thu đạt 6.809.409.412 đồng, chiếm 51,67% tổng tài sản ngắn hạn, và đến năm 2018, con số này đã tăng lên 9.746.945 đồng.
Đến năm 2019, các khoản phải thu của Công ty đã tăng lên 38.005.955.656 đồng, chiếm 68,34% trong tài sản ngắn hạn, so với 343 đồng và 40,98% năm trước đó Sự gia tăng này cho thấy Công ty đang cho khách hàng nợ tiền hàng rất lớn Do đó, Công ty cần tích cực thu hồi các khoản nợ để cải thiện dòng vốn và đầu tư cho tái sản xuất kinh doanh.
Vào năm 2017, hàng tồn kho của Công ty đạt 2.709.758.239 đồng, chiếm 20,56% tổng tài sản ngắn hạn Đến năm 2018, hàng tồn kho đã tăng mạnh lên 7.391.
874 962 đồng, chiếm tỷ lệ 31,08% trong tổng tài sản ngắn hạn Năm 2019 hàng tồn kho tiếp tục tăng lên 14 157 779 994 đồng, chiếm tỷ lệ 25,46% trong tổng tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn của Công ty đã tăng trưởng ấn tượng từ 10.170.468.335 đồng năm 2017 lên 17.740.069.557 đồng năm 2018, và đạt 23.394.399.997 đồng vào năm 2019, với tốc độ phát triển bình quân 48,38% qua ba năm Sự gia tăng này chủ yếu do biến động của tài sản cố định (TSCĐ), trong đó TSCĐ năm 2017 đạt 7.911.240.088 đồng, chiếm 77,78% trong tổng tài sản dài hạn Đến năm 2018, TSCĐ tăng mạnh lên 15.639.454.953 đồng, chiếm 88,16% trong tài sản dài hạn, và năm 2019, tài sản dài hạn đạt 17.939.
Công ty đã đầu tư 231.327 đồng, chiếm 80,11% tài sản dài hạn, nhằm nâng cao cơ sở vật chất và mua sắm máy móc mới, thay thế thiết bị cũ để tối ưu hóa quy trình sản xuất Đồng thời, các khoản phải thu dài hạn cũng ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong hai năm 2017.
2019, các khoản phải thu dài hạn của Công ty là 660 000 000 đồng, sang năm 2019 các khoản phải thu dài hạn tăng lên 1 934 948 897 đồng Tài sản dài hạn khác năm
2017 là 319 145 122 đồng, sang năm 2018 tăng lên 1 374 614 604 đồng, đến năm 2019 tài sản dài hạn khác của Công ty tiếp tục tăng lên 2 343 878 773 đồng
Theo nguồn hình thành, cơ cấu nguồn vốn đã tăng liên tục trong các năm 2017, 2018 và 2019 Cụ thể, nợ phải trả tăng từ 2.900.828.878 đồng năm 2017 lên 9.646.824.497 đồng năm 2018, và tiếp tục tăng lên 18.936.
420 795 đồng Nợ dài hạn cũng tăng từ 7 220 196 722 đồng năm 2017 lên 12 559 568
Tính đến năm 2018, tổng nợ của Công ty đạt 10.501.348.064 đồng, giảm so với năm trước Trong khi đó, nợ dài hạn tăng qua ba năm do Công ty vay dài hạn để bù đắp cho một số khoản nợ ngắn hạn và các khoản phải trả khi đến hạn Đặc biệt, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty có xu hướng tăng mạnh, từ 13.229.951.914 đồng vào năm 2017.
Từ năm 2018 đến năm 2019, tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng lên 19.317.189.367 đồng, cho thấy sự gia tăng đáng kể về vốn kinh doanh nhờ sự đóng góp của các cổ đông Công ty đã thành công trong việc huy động vốn kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Dokata (2017-2019)
Bảng 2.4 Kết quả họat động kinh doanh của Công ty cổ phần Dokata qua 3 năm 2017-2019
STT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 TĐPTLH
1 Doanh thu BH và CCDV 20 562 060 851 50 581 909 960 245,99 62 979 529 863 124,50 75,01
6 DT hoạt động tài chính 2 542 232 6 178 919 243,05 2 981 468 48,25 8,29
7 CP hoạt động tài chính 210 225 311 915 385 120 435,43 1 141 206 037 124,66 132,99
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã tăng trưởng mạnh mẽ với tốc độ bình quân đạt 75,01% Cụ thể, doanh thu năm 2017 đạt 20.562.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong năm 2018 đạt 50.581.909.960 đồng, gấp đôi so với năm 2017, và tiếp tục tăng lên 62.979.529.863 đồng vào năm 2019 Sự gia tăng này cho thấy Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả và có mức tăng trưởng ổn định.
- Giá vốn hàng bán cũng tăng lên với tốc độ phát triển bình quân đạt 57,63%, cụ thể năm 2018 tăng 248,14% so với năm 2017, năm 2019 tăng 100,14% so với năm
Năm 2018, tổng khối lượng tiêu thụ tăng qua các năm Đến năm 2019, công ty đã cải thiện hiệu quả sản xuất, tiết kiệm chi phí và giảm giá thành.
Lợi nhuận gộp của Công ty đã tăng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 98,97% Năm 2018, lợi nhuận gộp tăng 242,67%, tương ứng với 11.502.991.473 đồng so với năm 2017, nhờ vào sự gia tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Điều này cho thấy Công ty đã hoạt động hiệu quả trong năm 2018 Đến năm 2019, lợi nhuận gộp tăng 163,15% so với năm 2018; mặc dù có sự giảm so với năm trước, nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn rất tốt nhờ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh và đều, cùng với việc tiết kiệm chi phí giá thành sản phẩm hiệu quả.
Doanh thu từ hoạt động tài chính của Công ty chỉ đạt mức rất nhỏ, với tốc độ phát triển bình quân là 8,29% Nguyên nhân chính là do Công ty ít đầu tư vào lĩnh vực tài chính, dẫn đến doanh thu phát sinh từ tiền lãi cũng rất hạn chế.
Công ty sản xuất, do đặc thù ngành nghề và nguồn vốn hạn chế, thường phải vay thêm vốn để duy trì hoạt động kinh doanh Điều này dẫn đến chi phí tài chính cao, và trong 3 năm qua, chi phí này đã có xu hướng tăng, điều này hoàn toàn dễ hiểu.
Chi phí quản lý kinh doanh đã tăng nhanh chóng qua các năm, với tỷ lệ phát triển bình quân đạt 99,84% Nguyên nhân chính của sự gia tăng này là do công ty mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động bán hàng, dẫn đến việc tăng doanh số và các chi phí liên quan.
27 phí quản lý kinh doanh của Công ty là 7 859 809 340 đồng, đến năm 2018 tăng lên 13
378 294 452 đồng, chi phí quản lý kinh doanh năm 2019 tiếp tục tăng lên là 31 387
Chi phí của Công ty đã tăng lên đáng kể, với mức tăng trưởng bình quân 984,32% trong giai đoạn 2017-2019 Điều này cho thấy Công ty đang gặp phải những khoản chi chưa hợp lý, và cần thực hiện các điều chỉnh để tiết kiệm chi phí hơn.
Mặc dù doanh thu của Công ty tăng trưởng mạnh, nhưng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn ghi nhận lỗ Việc mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh dẫn đến chi phí đầu tư lớn, khiến lợi nhuận âm là điều khó tránh Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty trong ba năm liên tiếp đều âm, cho thấy mặc dù doanh thu tăng, nhưng hiệu quả kinh doanh chưa đạt yêu cầu Nguyên nhân chính là do giá thành sản phẩm và các chi phí hoạt động của Công ty đều gia tăng.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ
Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dokata
3.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Dokata
Tình hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty đƣợc thể hiện qua sơ đồ 3.1
: Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Mối quan hệ tương tác, hỗ trợ
Sơ đố 3.1 Sơ đuan hệ tương tác, hỗ trợ.oán Công ty
Chức năng nhiệm vụ của các thành viên
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp là người hỗ trợ giám đốc trong việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp Họ có nhiệm vụ hướng dẫn nghiệp vụ cho từng phần hành kế toán theo đúng chế độ như chế độ chứng từ, hệ thống tài khoản, chế độ sổ sách và chính sách thuế Ngoài ra, họ còn đôn đốc kiểm tra các phần hành kế toán, giám sát và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành liên quan, cũng như lập báo cáo tài chính và báo cáo kịp thời cho giám đốc và các cơ quan liên quan.
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán kho kiêm thủ kho
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán tiêu thụ và kế toán thuế
Để đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty, cần phân tích các hoạt động kinh tế tài chính theo đúng chế độ chính sách kế toán Việc này giúp xác định kết quả và hiệu quả của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tiền mặt của công ty, thực hiện thanh toán cho các nghiệp vụ phát sinh khi có chứng từ hợp lệ như lương, thưởng, và tiền mua hàng Họ cũng thực hiện các giao dịch với ngân hàng, cập nhật các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời ghi chép và phản ánh số dư cũng như tình hình biến động của các tài khoản vốn bằng tiền và các khoản công nợ.
Kế toán kho đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và giám sát chặt chẽ các thành phẩm nhập kho của doanh nghiệp Công việc này bao gồm việc theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho và ghi chép các sổ sách liên quan để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý hàng hóa.
Kế toán tiêu thụ và kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu Nó bao gồm việc ghi nhận thuế ở khâu tiêu thụ, tính toán và ghi chép chi tiết cũng như tổng hợp giá vốn hàng bán Đồng thời, kế toán cũng tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh Ngoài ra, việc lập báo cáo về doanh thu, chi phí và theo dõi các loại thuế phát sinh hàng tháng là cần thiết để quản lý tình hình nộp thuế hiệu quả.
3.1.2 Hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần Dokata
- Công ty áp dụng chế độ kế toán DN ban hành theo theo thông tƣ 133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng
3.1.3 Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Weekend Accounting Standard của Công ty cổ phần Goldstar Việt Nam.
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ tổ chức hạch toán theo hình thức nhật kí chung
Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ
3.1.4 Hệ thống tài khoản áp dụng tại Công ty cổ phần Dokata
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty cổ phần Dokata áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC (Phụ biểu)
Thực trạng kế toán tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dokata
3.2.1 Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán tại Công ty
3.2.1.1 Phương thức tiêu thụ tại Công ty cổ phần Dokata
Công ty áp dụng phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng, trong đó khi ký hợp đồng với bên mua, các điều khoản hợp đồng sẽ nêu rõ yêu cầu về hình thức mà bên mua mong muốn.
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Công ty sản xuất 31 mẫu mã và kích thước sản phẩm theo yêu cầu trong hợp đồng với bên mua Sau khi hoàn thành sản xuất, hàng hóa sẽ được vận chuyển đến kho hoặc địa điểm chỉ định của bên mua bằng phương tiện của công ty hoặc thuê ngoài Quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc về công ty cho đến khi bên mua kiểm nhận và thanh toán, lúc này hàng hóa mới được coi là tiêu thụ và công ty mất quyền sở hữu.
3.2.1.2 Phương thức thanh toán tại Công ty cổ phần Dokata
Phương thức thanh toán trực tiếp cho phép bên mua thanh toán ngay sau khi nhận hàng, có thể thực hiện bằng tiền mặt, chuyển khoản, hoặc thậm chí bằng hình thức đổi hàng.
Phương thức thanh toán chậm cho phép doanh nghiệp nhận hàng mà chưa thanh toán tiền cho người bán, với điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận Ví dụ, điều kiện “1/10, n/20” quy định rằng trong 10 ngày đầu sau khi chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán sẽ được chiết khấu 1% Từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ “n” Nếu quá 20 ngày mà người mua vẫn chưa thanh toán, họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng.
3.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty cổ phần Dokata
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho,
Tài khoản sử dụng Để hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty, kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Ngoài ra còn sử dụng một số TK 154, 155, 156,
3.2.1.4 Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất bán
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị vốn hàng bán Theo phương pháp này, giá trị hàng tồn kho xuất được xác định một cách chính xác và hợp lý.
Trị giá vốn thành phẩm xuất bán được tính bằng cách nhân số lượng thành phẩm xuất bán với đơn giá bình quân gia quyền trong cả kỳ dự trữ Công thức này cũng bao gồm trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ và trị giá thành phẩm nhập kho.
32 gia quyền cả kỳ = dự trữ Sản lƣợng TP tồn ĐK + Sản lƣợng TP nhập TK
Tính giá xuất kho gỗ keo xẻ trong tháng 12/2019
Tồn đầu kỳ: số lƣợng 387,2 m 3 , giá thực nhập 2 312 450 đ/m 3
- Nhập trong kỳ: số lƣợng 532 m 3 , giá thực nhập 2 356 380 đ/m 3
Giá xuất kho gỗ keo là:
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 3.1: Ngày 16/12/2019 xuất bán gỗ keo xẻ thành phẩm cho Công ty Văn Phú theo hợp đồng số 108 (hóa đơn GTGT số 0022982), khối lƣợng là 54m 3 gỗ, giá bán 2
337 875,109 đồng/m 3 , chƣa thu tiền của khách hàng
Tại thời điểm xuất bán kế toán ghi bút toán phản ánh giá vốn vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 632, sổ cái TK 155
Vào ngày 31/12/2019, kế toán thực hiện bút toán khóa sổ và chuyển chi phí giá vốn sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng 12/2019.
CÔNG TY CỔ PHẦN DOKATA
Số nhà 9, khu phố Mới, TT.Quốc Oai, H.Quốc Oai, HN
Mẫu số: 01- VT (Ban hành theo T T số 133/2016/TT-BTC ngày
Số: 0000955 Người nhận hàng: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Văn Phú Địa chỉ: Xóm 1, xã Minh Tân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Lý do xuất: Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty Văn Phú
Xuất tại kho (ngăn lô): Kho thành phẩm (KTP) Địa điểm: số nhà 9, khu phố Mới, thị trấn Quốc Oai, huyện Quốc Oai, Hà Nội
Tên, nhãn hiệu, quy cách,phẩm chất vật tƣ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu
1 Gỗ keo rừng xẻ thành phẩm TP m 3 54 54 2 337 875,109 126 245 256
Thành tiền ghi bằng chữ: Một trăm hai mươi sáu triệu hai trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi sáu đồng chẵn
Số chứng từ gốc kèm theo:
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mý, họ tên) S, nh, họ tên)ng
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
CT Ngày Số Diễn giải TK Phát sinh Nợ Phát sinh Có
PC 02/12/2019 104 Chi tiền xăng hóa đơn số 3519
- - Chí phí quản lý DN 6422 287 344
- - Thuế VAT đƣợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ 1331 28 734
- - Chí phí quản lý DN 6422 110 000
PK 11/12/2019 18 Nhƣợng bán ô tô Ford Ranger Cty Hƣng Nam hóa đơn 22963
- - Phải thu của khách hàng 131 200 000 000
HD 16/12/2019 55 Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22982
- - Phải thu của khách hàng 131 172 800 000
- - Doanh thu bán hàng hóa 5111 172 800 000
- - Phải thu của khách hàng 131 17 280 000
PK 17/12/2019 48 Quyết toán thuế GTGT phải nộp năm 2019
- - Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác 3339 18 814 248
BC 18/12/2019 71 Thu tiền bồi thường bảo hiểm xe ô tô
- - Doanh thu hoạt động tài chính 515 452
BC 31/12/2019 84 Lãi tháng 12/2019Ngân hàngTMCP Công Thương Việt Nam Vietinbank
- - TGNH - Ngân hàng TMCP Công Thương VN 11211 721
- - Doanh thu hoạt động tài chính 515 721
PC 31/12/2019 119 TT tiền Xe Honda CRV
- - Phải trả cho người bán 331 3 100 000
PK 31/12/2019 58 Chi phí xăng xe ô tô vận tải hóa DN tƣ nhân Linh Lan đơn số 904
- - Thuế VAT đƣợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ 1331 4 546 645
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
Ngày CT Mã CT Số CT Diễn giải TK Phát sinh Nợ Phát sinh Có TK ĐƢ
01/12/2019 HD 0000091 Xuất bán gỗ keo xẻ ván Cty Xây dựng 668 hóa đơn 22971 632 3 765 709 155
06/12/2019 HD 0000092 Xuất bán gỗ keo xẻ CT TVXD TM Ngọc Toàn hóa đơn 22973 632 216 150 037 155
Trong tháng 12 năm 2019, Công ty sản xuất và thương mại Văn Phú đã thực hiện nhiều giao dịch xuất bán gỗ keo xẻ với các hóa đơn lần lượt từ số 22977 đến số 23000 Các giao dịch này bao gồm các số lượng và giá trị khác nhau, với các hóa đơn ghi nhận từ ngày 09 đến 30 tháng 12 Mỗi giao dịch đều được xác nhận bằng mã hóa đơn và số lượng cụ thể, thể hiện sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh của công ty.
31/12/2019 PK 11 Kết chuyển giá vốn hàng hóa 632 > 911 7 695 661 327 911
- - Cộng số phát sinh trong tháng 7 695 661 327 7 695 661
3.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần Dokata
Công ty sử dụng các chứng từ như Hoá đơn GTGT (mẫu số 01GTKT3/005 do Công ty tự đặt in), Phiếu thu, Giấy báo có ngân hàng (sổ phụ) và Ủy nhiệm thu để theo dõi và hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm.
Công ty sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để theo dõi hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận một cách thuận lợi và chi tiết.
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
Vào tháng 12/2019, Công ty Cổ phần Dokata đã nhận được nhiều đơn đặt hàng từ các khách hàng như Công ty TNHH Tư vấn đầu tư xây dựng 668 và Công ty TNHH một thành viên Tư vấn xây dựng thương mại Ngọc Toàn, trong đó Công ty TNHH Sản xuất và thương mại Văn Phú là đối tác chính.
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở ví dụ 3.1, kế toán lập hóa đơn GTGT ngày 16 tháng 12 năm 2019(mẫu số 3.4)
Khi giao sản phẩm cho khách hàng và nhận thanh toán, kế toán sẽ ghi chép vào sổ chi tiết 5111 - Doanh thu bán hàng hóa và 5112 - Doanh thu bán thành phẩm Sau đó, kế toán tiếp tục cập nhật vào sổ nhật ký chung (Mẫu số 3.2) và sổ cái tài khoản 511 (Mẫu số 3.7).
MồngTK 3.4 Hóa đơn giá tri tài khoả
Mẫu số: 01GTKT3/005 HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: KT/19P
Ngày 16 tháng 12 năm 2019 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN DOKATA
Mã số thuế:0 1 0 5 7 2 4 9 6 2 Địa chỉ: Số nhà 9, khu phố Mới, Thị trấn Quốc Oai,Huyện Quốc Oai, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: Số tài khoản
Người mua hàng: [Họ tên người mua hàng] Tên đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Văn Phú Địa chỉ: Xóm 1, xã Minh Tân, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Số tài khoản:……… Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 1 1 0 0 7 9 2 4 3 1
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Gỗ keo xẻ thành phẩm m 3 54 3 200 000 172 800 000
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 17 280 000
Tổng cộng tiền thanh toán: 190 080 000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín mươi triệu không trăm tám mươi nghìn đồng chẵn.
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng (Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
MCần k 3.5: S5 kiểm tra, đối ch
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ chi tiết TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
Từ ngày 01/12/2019 đến ngày 31/12/2019 Đơn vị tính:Đồng
Mã CT Ngày Số CT Diễn giải TK Phát sinh Nợ Phát sinh có TK đối ứng
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Doanh thu bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Kết chuyển doanh thu bán hàng hóa 5111 > 911 5111 4 474 938 800 911
Cộng số phát sinh trong tháng 4 474 938 800 4 474 938 800
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ chi tiết TK 5112 – Doanh txhu bán thành phẩm
Từ ngày 01/12/2019 đến ngày 31/12/2019 Đơn vị tính:Đồng
CT Ngày Số CT Diễn giải TK Phát sinh Nợ Phát sinh có TK đối ứng
Xuất bán gỗ keo xẻ ván Công ty TNHH tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
Xuất bán gỗ Công ty TNHH MTV TVXD TM Ngọc Toàn hóa đơn
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số
Kết chuyển doanh thu bán thành phẩm 5112 > 911 5111 4 440 989 760 911
Cộng số phát sinh trong tháng 5112 4 440 989 760 4 440 989 760
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ngày chứng từ Mã chứng từ Số chứng từ Diễn giải Phát sinh Nợ Phát sinh Có Tài khoản đối ứng
Xuất bán gỗ keo xẻ ván Công ty TNHH tƣ vấn đầu tƣ xây dựng 668 hóa đơn 22971 5 636 085 1111
Xuất bán gỗ CT TNHH MTV TVXD TM Ngọc Toàn hóa đơn 22973 315 022 800 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22977 2 506 870 470 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22979 296 446 800 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22980 304 122 000 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22981 308 817 600 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22982 172 800 000 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22984 305 130 930 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22985 306 781 800 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22986 149 316 200 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22987 217 757 085 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22988 212 871 600 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22989 213 249 180 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22990 113 623 305 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22991 220 201 785 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22992 205 023 765 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22993 536 927 460 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22993 548 799 915 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22995 115 368 090 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22996 555 508 050 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22997 552 501 765 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22998 209 236 305 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 22999 218 678 850 131
Xuất bán gỗ keo xẻ Công ty TNHH SX&TM Văn Phú hóa đơn số 23000 200 583 720 131
Cộng số phát sinh trong tháng 8 618 475 560 8 618 475 560
Cuối tháng, kế toán kết chuyển tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định kết quả kinh doanh của DN trong năm:
Công ty chi tiết tài khoản 511 theo từng mặt hàng, trong đó TK 5111 ghi nhận doanh thu từ bán hàng hóa, còn TK 5112 ghi nhận doanh thu từ bán thành phẩm Điều này cho thấy hệ thống sổ sách của Công ty tuân thủ nghiêm ngặt quy định về hệ thống tài khoản kế toán.
DN do Bộ Tài chính ban hành yêu cầu chi tiết tài khoản cấp 2, cấp 3 hoặc từng danh mục tài khoản, giúp kế toán dễ dàng nắm bắt và theo dõi thông tin dữ liệu cho từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
3.2.3.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata
Thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata
3.3.1 Kế toán hoạt động tài chính tại Công ty
3.3.1.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu tài chính của Công ty chủ yếu đến từ lãi suất từ tiền gửi ngân hàng hàng tháng Tuy nhiên, do số tiền trong tài khoản ngân hàng của Công ty không đáng kể, nên doanh thu từ hoạt động tài chính rất hạn chế.
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán Doanh thu họat động tài chính Công ty sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu họat động tài chính”
Chứng từ sử dụng: Bảng sao kê tài khoản ngân hàng
Khi phát sinh lãi, kế toán dựa vào bảng sao kê ngân hàng để hạch toán vào phần mềm kế toán, từ đó phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ nhật ký chung và sổ chi tiết.
Vào ngày 25/12/2019, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đã trả lãi cho Công ty với số tiền 452 đồng từ tiền gửi có kỳ hạn tháng 12.
Ví dụ 3.6: Ngày 31/12/2019 Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt
Nam trả lãi tiền gửi có kỳ hạn tháng 12 cho Công ty, số tiền: 721 đồng
Sau khi định khoản, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung và tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Cuối kỳ kế toán kết chuyển tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhƣ sau:
Số chứng từ Diễn giải
- - Số phát sinh trong tháng
24/12/2019 BC 81 Lãi tháng 12/2019 Ngân hàng TMCP Tiên phong bank 856 11213
Lãi TGNH tháng 12/2019 Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam BIDV- STK: 213.10.000.488.254 90 11214
Lãi TGNH tháng 12/2019 Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam BIDV-STK: 2131.000.4333.888 452 11215
Lãi tháng 12/2019 Ngân hàng TMCP Công thương Việt
31/12/2019 PK 25 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515 > 911 2 119 911
- - Cộng số phát sinh trong tháng 2 119 2 119
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ cái tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Công ty hiếm khi để tiền nhàn rỗi trong tài khoản ngân hàng, mà chủ yếu sử dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh và tái đầu tư vòng vốn Số tiền lãi trên tài khoản ngân hàng cho thấy sự tích cực trong việc quản lý vốn và tối ưu hóa lợi nhuận.
3.3.1.2 Kế toán chi phí tài chính tại Công ty
Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính” để hạch toán các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ kế toán
Chứng từ sử dụng: Ủy nhiệm chi Các chứng từ liên quan khác
Vào ngày 21/12/2019, Công ty đã thanh toán số tiền lãi vay dài hạn và trung hạn cho Ngân hàng Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển BIDV, với số tiền là 8.092.125 đồng, cho tháng 11 năm 2019.
Vào ngày 29/12/2019, Công ty đã thanh toán số tiền lãi vay dài hạn cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong, liên quan đến khoản vay mua xe ô tô Honda CRV trong tháng 11 năm 2019, với tổng số tiền là 2.687.821 đồng.
Vào ngày 29/12/2019, Công ty đã thanh toán khoản lãi vay dài hạn cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong, liên quan đến khoản vay mua xe ô tô Mazda CX5, với số tiền 2.987.900 đồng cho tháng 10 năm 2019.
Cuối kỳ kế toán kết chuyển tổng hợp chi phí tài chính sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhƣ sau:
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ cái tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Diễn giải Phát sinh Nợ Phát sinh Có Tài khoản đối ứng
- - Số phát sinh trong tháng
Thanh toán tiền gốc + lãi vay dài hạn T10/2019 xe ô tô
21/12/2019 BN 229 TT tiền lãi vay T12/19 món vay ngắn hạn+trung hạn 8 092 125 11215
Thanh toán tiền gốc + lãi vay dài hạn T11/2019 xe ô tô
Thanh toán tiền gốc + lãi vay dài hạn T11/2019 xe ô tô
Thanh toán tiền gốc + lãi vay dài hạn T11/2019 xe ô tô
31/12/2019 PK 26 Kết chuyển Chi phí tài chính 635 > 911 20 214 254 911
- - Cộng số phát sinh trong tháng 20 214 254 20 214 254
3.3.2 Kế toán hoạt động khác tại Công ty cổ phần Dokata
3.3.2.1 Kế toán thu nhập khác
Kế toán sử dụng tài khoản 711 "Thu nhập khác" để hạch toán các khoản thu nhập không thường xuyên Để thực hiện việc này, cần sử dụng các chứng từ như phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ liên quan khác nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc ghi chép.
Ví dụ 3.10: Ngày 11/12/2019 nhƣợng bán ô tô Ford Ranger cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ thương mại Hưng Nam, số tiền: 200 000 000 đồng
Ví dụ 3.11: Ngày 21/12/2019 Công ty thu tiền bồi thường bảo hiểm xe ô tô, số tiền: 5.676.000 đồng
Cuối kỳ kế toán kết chuyển tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhƣ sau:
Sau khi định khoản, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung và tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Ngày CT Mã CT Số CT Diễn giải Phát sinh Nợ Phát sinh Có TK đối ứng
- - Số phát sinh trong tháng
Nhƣợng bán ô tô Ford Ranger Cty Hƣng Nam hóa đơn
21/12/2019 BC 71 Thu tiền bồi thường bảo hiểm xe ô tô 5 676 000 11215
31/12/2019 PK 21 Thu nhập hoạt động khác 711 > 911 187 494 746 911
- - Cộng số phát sinh trong tháng 187 494 746 187 494 746
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ cái tài khoản 711 – Thu nhập khác
3.3.2.2 Kế toán chi phí khác:
Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác” hạch toán
- Các chứng từ liên quan khác
Khi phát sinh các khoản chi phí khác, kế toán hạch toán:
Ví dụ 3.13: Ngày 17/12/2019 Công ty Quyết toán thuế GTGT phải nộp năm
2019, phát sinh các khoản thuế phải nộp, số tiền: 18 814 248 đồng
Ví dụ 3.14: Ngày 30/12/2019 Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong TP
Bank phạt tiền chậm nộp quá hạn khoản vay tháng 12, số tiền: 27 771 đồng
Cuối kỳ kế toán kết chuyển tổng hợp chi phí khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhƣ sau:
Sau khi định khoản, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung và tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 811 “Chi phí khác”
Mẫu số 3.16 Trích sổ cái TK 811
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Sổ cái tài khoản 811 – Chi phí khác
Diễn giải Phát sinh Nợ Phát sinh Có Tài khoản đối ứng
17/12/2019 PK 48 Quyết toán thuế GTGT phải nộp năm 2019 18 814 248 3339
30/12/2019 BN 236 Phạt chậm nộp quá hạn Tháng 12/2019 NH tiên phong 27 771 11213
31/12/2019 PK 23 Kết chuyển chi phí khác 811 > 911 18 842 019 911
- - Cộng số phát sinh trong tháng 18 842 019 18 842 019
3.3.3 Kế toán chi phí thuế nhu nhập DN tại Công ty cổ phần Dokata
- Tờ khai thuế TNDN tạm tính;
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng: Sử dụng tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập DN” để hạch toán
Trình tự hạch toán: Kế toán sau khi xác định khoản thuế TNDN DN cần phải nộp, kế toán hạch toán nhƣ sau:
Cuối kỳ kế toán kết chuyển tổng hợp chi phí khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhƣ sau:
Sau khi định khoản, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung và tiến hành ghi vào sổ cái tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập DN”
Mẫu số 3.17 Trích sổ cái TK 821
Công ty Cổ phần Dokata
Số nhà 9, Khu phố Mới, TT Quốc Oai, H Quốc Oai, HN
Ngày CT Mã CT Số CT Diễn giải Phát sinh Nợ Phát sinh Có TK đối ứng
- - Số phát sinh trong tháng
31/12/2019 PK 091 Chi phi thuế TNDN 2019 tạm nộp 14 404 454 3334
31/12/2019 PK 24 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập DN 821 > 911 14 404 454 911
- - Cộng số phát sinh trong tháng 14 404 454 14 404 454
- - Số phát sinh lũy kế 14 404 454 14 404 454
3.3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động SXKD tại Công ty cổ phần Dokata
Công thức xác định kết qủa hoạt động kinh doanh:
SXKD = Doan thu thuần về tiêu thụ - Giá vốn hàng bán -
Chi phí quản lý kinh doanh
Công thức xác định kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu thuần hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
Công thức xác định kết quả hoạt động khác:
KQ hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển các lọai doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ vào
TK 911 để xác định kế quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: Đồng
STT Diễn giải TK Nợ TK Có Số tiền
3 Kết chuyển CP quản lý kinh doanh 642
4 Thu nhập hoạt động khác 711 > 911 711 911 187 494 746
5 Chi phí hoạt động khác 811 > 911 911 811 18 842 019
7 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
8 Kết chuyển Chi phí tài chính 635 > 911 911 635 20 214 254
Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động
3.4.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata
Về chế độ kế toán:
- Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty tương đối hoàn chỉnh
- Chứng từ sử dụng trong Công ty tuân thủ theo đúng quy định của Bộ tài chính và phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Các chứng từ kế toán được sắp xếp, phân loại và lưu trữ rất đầy đủ, cẩn thận và chặt chẽ theo từng kỳ kế toán
Về công tác kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức hợp lý và hoạt động theo nguyên tắc, với sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng kế toán và các bộ phận khác Đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phong phú, trong đó chức năng và nhiệm vụ của từng vị trí được phân công rõ ràng và cụ thể.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Weekend để tối ưu hóa công việc kế toán, giúp quy trình nhập dữ liệu trở nên đơn giản và nhanh chóng hơn so với ghi chép thủ công Điều này không chỉ tiết kiệm thời gian làm việc mà còn hạn chế lỗi tính toán, đảm bảo thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời cho cấp trên và các phòng ban liên quan.
Công ty hiện đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, kết hợp ghi chép hàng ngày và tổng hợp số liệu báo cáo hàng tháng Khi có nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, các chứng từ được lập đầy đủ theo quy trình và chuyển về phòng kế toán ngay trong ngày hoặc vào hôm sau, đảm bảo việc quản lý chứng từ chặt chẽ và thường xuyên.
- Trang thiết bị của các phòng ban nói chung và phòng kế toán nói riêng đƣợc trang bị rất đầy đủ, đƣợc kết nối mạng internet nội bộ
Mặc dù Công ty có nhiều ưu điểm trong công tác kế toán và quản lý tiêu thụ thành phẩm, vẫn tồn tại một số nhược điểm cần khắc phục.
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá vốn xuất kho, vì phương pháp này đơn giản và chỉ cần thực hiện một lần vào cuối kỳ Tuy nhiên, nhược điểm lớn của phương pháp này là khiến công tác kế toán dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp này không đáp ứng được tính kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Công ty chƣa trích lập kinh phí công đoàn
- Công ty chƣa trích lập các khoản dự phòng kinh doanh
- Doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, tuy đơn giản, dễ tính nhƣng không phản ánh đúng giá trị hao mòn TSCĐ trong kỳ
Nhà máy sản xuất của Công ty tọa lạc tại Thanh Hóa, cách xa văn phòng công ty, dẫn đến một số khó khăn trong việc vận chuyển thành phẩm và quản lý điều hành.
3.4.2 Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần Dokata Để công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng của Công ty cổ phần Dokata đƣợc hoàn thiện và đem lại hiệu qủa cao nhất thì việc hạn chế những nhƣợc điểm trên là điều ban lãnh đạo Công ty cần quan tâm đến
Em xin đƣợc đề xuất một số ý kiến nhƣ sau:
Công ty nên bổ sung thêm kế toán viên chuyên trách cho các mảng khác nhau, đặc biệt là công nợ và kế toán ngân hàng, nhằm giảm tải công việc cho kế toán viên hiện tại Việc này sẽ giúp phân chia công việc hợp lý hơn, từ đó nâng cao tốc độ và độ chính xác trong việc thu thập và xử lý chứng từ Đồng thời, công ty cần cải thiện quy trình kiểm tra kế toán bằng cách thành lập bộ máy kiểm soát nội bộ, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của phòng kế toán.
Để đảm bảo hiệu quả trong công việc kế toán, cần nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình hạch toán đối với chứng từ và sổ sách theo quy định của pháp luật, điều lệ và quy định của công ty.
Công ty nên mở tài khoản chi tiết cho từng tiểu khoản để quản lý rõ ràng hơn, giúp việc trích xuất dữ liệu dễ dàng phục vụ báo cáo cho ban quản trị và các phòng ban liên quan Ngay cả khi không có nghiệp vụ kế toán, thông tin từ kế toán vẫn dễ dàng nắm bắt Điều này cho phép kế toán thực hiện phân tích và tư vấn cho Ban giám đốc nhằm giảm thiểu các khoản chi phí không hợp lý và không cần thiết trong kỳ kế toán.
Trong thời gian tới, Công ty nên tiến hành trích lập các khoản dự phòng nhằm đề phòng các rủi ro trong kinh doanh
Công ty nên áp dụng phương pháp tính giá trị xuất kho hàng hóa khác để đảm bảo thông tin kế toán được cập nhật kịp thời Đối với từng loại tài sản cố định (TSCĐ), cần có phương pháp tính khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn, nhằm phản ánh chính xác giá trị còn lại của TSCĐ.
Công ty cần trích lập kinh phí công đoàn để nâng cao đời sống nhân viên, từ đó tạo động lực và tinh thần làm việc cho họ Việc này không chỉ giúp phát huy khả năng lao động sáng tạo mà còn ảnh hưởng đến chi phí và lợi nhuận của Công ty.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc duy trì và phát triển bền vững là thách thức lớn đối với các công ty Kế toán, với vai trò quản lý kinh tế tài chính, cần được cải tiến để phù hợp với tình hình mới, giúp các công ty quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh Đặc biệt, công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò quan trọng Do đó, việc hoàn thiện quy trình hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là cần thiết cho sự phát triển của mỗi công ty.
Sau thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Dokata, tôi đã nắm bắt được thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kinh nghiệm này giúp tôi hiểu rõ hơn về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp và các nhiệm vụ của kế toán viên Qua đó, tôi có thể so sánh lý luận với thực tiễn, từ đó bổ sung kiến thức đã học Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tế, bài nghiên cứu không tránh khỏi thiếu sót Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và cán bộ trong công ty để hoàn thiện khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1 Bộ tài chính (2016), Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
2 Bộ tài chính (2016), QĐ 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
3 Công ty Cổ phần Dokata (2019): Tài liệu đặc điểm hình thành và phát triển, tài liệu kế toán
4 Giáo trình Kế toán tài chính – Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam
5 Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
TÊN TÀI KHOẢN Cấp 1 Cấp 2
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN
128 Đầu tƣ nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1288 Các khoản đầu tƣ khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
1331 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1332 Thuế GTGT đƣợc khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
1368 Phải thu nội bộ khác
1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
1386 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cƣợc
151 Hàng mua đang đi đường
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
214 Hao mòn tài sản cố định
2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
2147 Hao mòn bất động sản đầu tƣ
217 Bất động sản đầu tƣ
228 Đầu tƣ góp vốn vào đơn vị khác
2281 Đầu tƣ vào công ty liên doanh, liên kết
229 Dự phòng tổn thất tài sản
2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
2292 Dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác
2293 Dự phòng phải thu khó đòi
2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
241 Xây dựng cơ bản dở dang
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
331 Phải trả cho người bán
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp
33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3335 Thuế thu nhập cá nhân
3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất
3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
33381 Thuế bảo vệ môi trường
3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
334 Phải trả người lao động
3361 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
3368 Phải trả nội bộ khác
338 Phải trả, phải nộp khác
3381 Tài sản thừa chờ giải quyết
3386 Nhận ký quỹ, ký cƣợc
3387 Doanh thu chƣa thực hiện
3388 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay và nợ thuê tài chính
3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm hàng hóa
3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng
3524 Dự phòng phải trả khác
353 Quỹ khen thưởng phúc lợi
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3561 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
3562 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành TSCĐ
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU
411 Vốn đầu tƣ của chủ sở hữu
4111 Vốn góp của chủ sở hữu
4112 Thặng dƣ vốn cổ phần
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
418 Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
421 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối
4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối năm nay
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa
5112 Doanh thu bán thành phẩm
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
642 Chi phí quản lý kinh doanh