1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại tuấn minh, hà nội (khóa luận kinh tế và quản trị kinh doanh)

70 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Công Tác Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất Và Thương Mại Tuấn Minh, Hà Nội
Tác giả Văn Thị Thanh Nguyên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP (13)
    • 1.1 Một số vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương (13)
      • 1.1.1 Khái niệm về tiền lương (13)
      • 1.1.2. Khái niệm về các khoản trích theo lương (14)
    • 1.2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương (15)
      • 1.2.1 Vai trò của tiền lương (15)
      • 1.2.2. Ý nghĩa của tiền lương (15)
    • 1.3. Các hình thức trả lương (16)
      • 1.3.1 Trả lương theo thời gian (16)
      • 1.3.2. Trả lương theo sản phẩm (18)
      • 1.3.3. Hình thức lương khoán (18)
    • 1.4. Mức trích lập các khoản trích theo lương (19)
    • 1.5. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (20)
      • 1.5.1. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (20)
      • 1.5.2. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng (21)
  • CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH (29)
    • 2.1. Giới thiệu tổng quát về Công ty CPPT sản xuất và Thương Mại Tuấn Minh (29)
      • 2.1.1 Sơ lƣợc về công ty, quá trình hình thành và phát triển (0)
      • 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (32)
      • 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ một máy kế toán Công ty (33)
      • 2.1.4. Chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty (34)
      • 2.1.5 Đặc điểm lao động của Công ty (35)
      • 2.1.6 Tình hình cơ sở vật chất của Công ty (37)
      • 2.1.7. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong 3 năm từ năm 2017 – 2019. 26 2.1.8. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây trong giai đoạn từ 2017 – 2019 (38)
    • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN (43)
      • 3.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (43)
        • 3.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty (43)
        • 3.1.2 Kế toán tiền lương tại Công ty (43)
      • 3.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại Tuấn Minh (52)
        • 3.2.1 Hạch toán các khoản trích theo lương và ví dụ minh họa (52)
      • 3.3 Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại Tuấn Minh (58)
        • 3.3.1 Đánh giá chung về công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty (58)
        • 3.3.2 Ƣu điểm (0)
        • 3.3.3 Nhƣợc điểm (0)
        • 3.3.4 Một số đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích (60)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
  • PHỤ LỤC (64)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Một số vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là một hàng hóa đặc biệt, có khả năng tạo ra giá trị qua quá trình sản xuất Tiền lương chính là giá cả của sức lao động, được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động Mức lương này không chỉ phụ thuộc vào cơ chế thị trường mà còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật, bao gồm luật lao động và hợp đồng lao động.

Có nhiều định nghĩa khác nhau về tiền lương ví dụ như:

Tại Pháp, sự trả công được định nghĩa là tiền lương, bao gồm lương cơ bản, lương tối thiểu và các lợi ích khác Những khoản này có thể được thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp bằng tiền hoặc hiện vật, do người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên công việc mà họ thực hiện.

Tại Nhật Bản, tiền lương là khoản thù lao trả cho người lao động bằng tiền mặt và hiện vật, được thanh toán định kỳ cho thời gian làm việc hoặc lao động thực tế Ngoài ra, tiền lương còn bao gồm các khoản thù lao cho thời gian không làm việc như nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương và nghỉ lễ Tuy nhiên, tiền lương không bao gồm các đóng góp của người sử dụng lao động cho bảo hiểm xã hội, quỹ hưu trí và phúc lợi mà người lao động được hưởng từ các chính sách này Khoản tiền nhận được khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được xem là tiền lương.

- Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số khái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau:

Tiền lương là mức giá cho sức lao động, được xác định qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với quy luật cung cầu trong nền kinh tế thị trường.

Tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được sau khi hoàn thành công việc hợp pháp.

Tiền lương là khoản thu nhập thường xuyên mà nhân viên nhận được từ công việc, được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận từ nhà tuyển dụng, tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã bỏ ra để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị hữu ích khác.

1.1.2.Khái niệm về các khoản trích theo lương

Người sử dụng lao động không chỉ chi trả tiền lương mà còn phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định từ tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định, nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động Các khoản trích này được thực hiện theo chế độ tiền lương tại Việt Nam.

Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) được quy định bởi nhà nước, yêu cầu doanh nghiệp trích lập 32% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 21,5% là chi phí của đơn vị và 10,5% do người lao động nộp từ thu nhập Quỹ BHXH hỗ trợ người lao động trong các trường hợp như đau ốm, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động, đồng thời chi trả trợ cấp hưu trí, tiền tuất và bồi dưỡng cho người lao động khi gặp vấn đề sức khỏe hoặc thai sản.

Quỹ Bảo hiểm Y tế (BHYT) được sử dụng để thanh toán các chi phí khám chữa bệnh, viện phí và thuốc men cho người lao động trong thời gian ốm đau hoặc sinh đẻ Tỷ lệ trích nộp vào quỹ này là 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản, trong đó 3% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) và 1,5% khấu trừ từ lương của người lao động.

Kinh phí công đoàn là nguồn tài chính dành cho các hoạt động của công đoàn, với tỷ lệ trích nộp là 2% trên tổng tiền lương thực tế Số tiền này được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Các doanh nghiệp cần phải trích lập và nộp đầy đủ các quỹ hàng quý Một phần chi phí từ quỹ bảo hiểm xã hội có thể được cơ quan quản lý ủy quyền cho hộ, dựa trên chứng từ hợp lý Tuy nhiên, các khoản chi này phải được quyết toán khi nộp quỹ cho cơ quan quản lý Những hỗ trợ này chỉ nhằm mục đích tối thiểu để giúp đỡ người lao động trong trường hợp ốm đau hoặc tai nạn lao động.

Vai trò và ý nghĩa của tiền lương

1.2.1 Vai trò của tiền lương

Tiền lương là yếu tố quan trọng trong việc duy trì và phát triển nguồn lao động của doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cần chú trọng đến chính sách lương hợp lý, nhằm thu hút nhân lực chất lượng cao.

Trong mọi doanh nghiệp, việc sử dụng lực lượng lao động phù hợp với quy mô và yêu cầu sản xuất là điều cần thiết Chi phí tiền lương đóng vai trò quan trọng trong tổng chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sản phẩm Do đó, quản lý lao động hiệu quả không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn giảm giá thành sản phẩm, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Tiền lương không chỉ là một yếu tố chi phí nội bộ của doanh nghiệp mà còn là vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội quan trọng mà chính phủ mỗi quốc gia cần chú ý.

Tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập thiết yếu cho người lao động mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tái sản xuất sức lao động Nó khuyến khích người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc và tích cực tham gia vào sản xuất.

4 cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương chính sức lao động của họ bỏ ra

 Tiền lương đối với người lao động

Người lao động luôn quan tâm đến tiền lương vì đây là nguồn thu nhập chính giúp họ ổn định cuộc sống Khi được trả lương cao, họ sẽ có động lực làm việc tích cực hơn và nâng cao tinh thần lao động.

Và việc tiền lương cao hay thấp cũng ảnh hưởng đến địa vị, trình độ chuyên môn,…Nó phản ánh năng lực thực sự của mình

 Tiền lương đối với doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, chính sách quản lý tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển, ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh Việc quản lý chi phí tài chính một cách hợp lý là cần thiết, nhằm giữ chân nhân viên và thu hút những lao động tài năng, xứng đáng với năng lực của họ.

Ngoài ra tiền lương còn là công cụ hưu hiệu để xây dựng nguồn lực và đó cũng là cách để quản lý nguồn lao động trong doanh nghiệp

 Tiền lương ảnh hưởng tới xã hội

Tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động, giúp họ duy trì cuộc sống hàng ngày thông qua các chi tiêu như ăn uống và may mặc Nó không chỉ là phương tiện để đáp ứng nhu cầu xã hội mà còn thể hiện sự trao đổi hàng hóa cần thiết Hơn nữa, tiền lương cũng góp phần vào thu nhập quốc dân, ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố xã hội.

Các hình thức trả lương

1.3.1 Trả lương theo thời gian

Tiền lương tính theo thời gian là khoản tiền trả cho người lao động dựa trên thời gian làm việc, cấp bậc công việc và tháng lương Khoản tiền này có thể được tính theo các khoảng thời gian khác nhau như tháng, tuần, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động.

 Tiền lương tháng: là tiền lương phải trả cho công nhân viên theo tháng, bậc lương được tính theo thời gian là một tháng

Lương tháng = Tiền lương ngày x Số ngày làm việc thực tế của người lao động trong 1 tháng

 Tiền lương tuần: là khoản tiền được trả cho một tuần làm việc -

Lương tuần = Mức lương tháng x 12

Tiền lương ngày: là tiền lương trích cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Tiền lương ngày = Tiền lương cơ bản 1 tháng

Số ngày làm việc theo quy định 1 tháng

 Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm

Lương giờ = Mức lương ngày

Số giờ làm việc trong ngày

- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x số giờ làm thêm

- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 200% x số giờ làm thêm

- Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 300% x số giờ làm thêm

* Mức lương làm thêm giờ được xác định:

+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

Mức lương làm thêm giờ được quy định rõ ràng: 200% cho giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% cho giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định.

1.3.2.Trả lương theo sản phẩm

Tiền lương theo sản phẩm được trả dựa trên mức độ hoàn thành số lượng và chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm Hình thức trả lương này gắn liền với năng suất lao động, khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả làm việc, từ đó góp phần tăng sản lượng sản phẩm.

Lương sản phẩm được tính bằng cách nhân đơn giá sản phẩm với số lượng sản phẩm hoàn thành Phương pháp này có ưu điểm là chú trọng đến chất lượng công việc của người lao động, kết nối họ với kết quả cuối cùng và tạo động lực để tăng năng suất lao động.

Nhƣợc điểm: tính toán phức tạp, chỉ áp dụng đƣợc với công ty sản xuất ra sản phẩm rõ ràng

Hình thức trả lương khoán là hình thức trả lương theo hợp đồng giao khoán Có ba phương pháp khoán:

Khoá quỹ lương là phương pháp áp dụng khi không thể định mức cho từng bộ phận cụ thể Ưu điểm của phương pháp này là người lao động biết trước số tiền mình nhận được sau khi hoàn thành công việc, từ đó chủ động sắp xếp để hoàn thành nhiệm vụ Tuy nhiên, nhược điểm của nó là có thể dẫn đến tình trạng chỉ hoàn thành công việc một cách hình thức.

Khoán thu nhập là hình thức trả lương cho người lao động không tính vào chi phí mà nằm trong thu nhập của doanh nghiệp Điều này khiến người lao động chú trọng hơn đến hoạt động sản xuất và lợi nhuận của công ty, thay vì chỉ quan tâm đến công việc đã hoàn thành Hình thức này thường phù hợp với các công ty cổ phần, nơi mà đa số cổ đông là chính những người lao động trong công ty.

+ Khoán công việc: theo hình thức này, tiền lương sẽ được tính cho mỗi công việc hoặc khối lƣợng sản phẩm hoàn thành

Tiền lương khoán công việc = Mức lương quy định cho từng CV X Khối lƣợng công việc hoàn thành

Mức trích lập các khoản trích theo lương

* Bảo hiểm xã hội(BHXH)

BHXH là các khoản chi phí được đóng góp để hình thành quỹ bảo hiểm xã hội, nhằm hỗ trợ tài chính cho người lao động khi họ gặp phải tình trạng tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao động.

Khoản trợ cấp BHXH cho người lao động bị ốm đau, thai sản hoặc tai nạn lao động được xác định dựa trên mức lương, chất lượng lao động và thời gian cống hiến của họ cho xã hội.

Quỹ BHXH được quy định tỷ lệ như sau:

Doanh nghiệp cần trích 17,5% từ quỹ, bao gồm 3% cho quỹ ốm đau và thai sản, 14% cho quỹ hưu trí và tử tuất, cùng 0,5% cho quỹ bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Số tiền này sẽ được tính vào chi phí doanh nghiệp.

- Trích 8% (vào quỹ hưu trí và tử tuất) – Phần trích vào lương NLĐ

Người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh miễn phí, bao gồm viện phí và thuốc men khi ốm đau, nhằm xã hội hóa việc chăm sóc sức khỏe Để được khám chữa bệnh không mất tiền, người lao động cần có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), được mua từ tiền trích nộp bảo hiểm Đây là một phần quan trọng trong chế độ chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

Quỹ BHYT được quy định tỷ lệ như sau:

- 3%- Phần trích vào Chi phí Doanh nghiệp

- 1,5% (vào quỹ hưu trí và tử tuất) - Phần trích vào lương NLĐ

* Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bị mất việc làm

BHTN đƣợc trích 1% vào chi phí của doanh nghiệp và khấu trừ 1% vào lương của người lao động

Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là khoản trích nộp từ tiền lương của người lao động, được tính theo tỷ lệ quy định nhằm phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn Khoản KPCĐ này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động.

KPCĐ đƣợc trích 2% vào chi phí của doanh nghiệp.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của doanh nghiệp, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

Tổ chức và ghi chép thông tin một cách trung thực và kịp thời về tình hình lao động, bao gồm sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, cũng như tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động.

Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động, cần tính toán chính xác và kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng cũng như các khoản nợ cấp phải trả Việc phản ánh đầy đủ và chính xác tình hình thanh toán các khoản này là rất quan trọng để duy trì sự minh bạch và tin cậy trong mối quan hệ lao động.

Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, cùng với việc chấp hành các chính sách về lao động tiền lương và các khoản trích theo lương là rất quan trọng Đánh giá tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) giúp đảm bảo tuân thủ các quy định và nâng cao hiệu quả quản lý lao động.

Để đảm bảo tính chính xác trong việc tính toán và phân bổ các khoản tiền lương cùng với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh, cần hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản bảo hiểm.

Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, tiền thưởng, các khoản trích theo lương đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán

Kế toán cần lập báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương, đồng thời tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động và quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN Việc đề xuất các biện pháp nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng lao động và tăng năng suất lao động là rất quan trọng Ngoài ra, cần đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm luật lao động và chính sách chế độ liên quan đến lao động, tiền lương, cũng như các quy định về chi tiêu kinh phí công đoàn và phân phối theo lao động.

1.5.2.Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

 Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)

Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL) Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)

Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09-LĐTL) Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)

Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)

Kế toán các khoản trích theo lương gồm các chứng từ

Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán các khoản trích theo lương:

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10-LĐTL )

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)

1.5.2.2 Tài khoản sử dụng Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lương của người lao động kế toán sử dụng tài khoản 334

* Tài khoản 334: “phải trả người lao động”

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên (CNV) trong kỳ

Bên nợ : Phát sinh giảm

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

Bên có: Phát sinh tăng

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

Dư có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà Công ty còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên ghi nhận các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán cho công nhân viên, bao gồm tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác.

Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác ghi nhận các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho những người lao động không phải là công nhân viên của doanh nghiệp, bao gồm tiền công, tiền thưởng (nếu có) và các khoản phải trả khác liên quan đến thu nhập của người lao động.

* Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ Kết cấu:

Bên nợ: Phát sinh giảm

+ Phản ánh việc chi tiêu KPCĐ, BHXH đơn vị

+ Phản ánh việc nộp các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý cấp trên

Bên có: Phát sinh tăng

+ Phản ánh việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Phản ánh phần BHXH, KPCĐ vƣợt chi đƣợc cấp bù

Dư có: Các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ chƣa nộp hoặc chƣa chi tiêu (Nếu có

Số dƣ Nợ thì số dƣ Nợ phản ánh phần KPCĐ, BHXH vƣợt chi chƣa đƣợc cấp bù)

- Tài khoản 338 đƣợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nhƣ sau:

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình hạch toán nhƣ 111, 112, 138,…

 Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến tiền lương :

- Tính tiền lương phải trả cho CNV

- Hàng tháng, trên cơ sở phải tính toán tiền lương phải trả cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất

Nợ TK 241- XDCB dở dang: Tiền lương công nhân viên XDCB và sửa chữa TSCĐ

Nợ TK 627- Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 641- Chi phí bán hàng (6421)

Nợ TK 642- Chi phí QLDN (6421)

Có TK 334 : Phải trả cho CNV

Mỗi tháng hoặc mỗi năm, doanh nghiệp cần trích một phần tiền lương phải trả cho cán bộ nhân viên từ lợi nhuận để lập quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng Quỹ khen thưởng được sử dụng để chi thưởng cho nhân viên, như thưởng thi đua Khi thực hiện chi thưởng từ quỹ khen thưởng, kế toán sẽ ghi sổ theo định khoản tương ứng.

Nợ TK 431- Quỹ khen thưởng phúc lợi (4311)

Có TK 334- Phải trả CNV

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ (các khoản mà người lao động sử dụng lao động đƣợc tính vào chi phí)

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Trích BHXH, BHYT (Phần do CNV phải nộp từ tiền lương của mình)

Nợ TK 334 : Các khoản phải trả CNV

Khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho cán bộ nhân viên trong trường hợp ốm đau, thai sản, kế toán cần phản ánh theo quy định phù hợp, tùy thuộc vào các quy định cụ thể về việc phân công quản lý và sử dụng quỹ BHXH.

Doanh nghiệp có thể giữ lại một phần quỹ BHXH để chi tiêu trực tiếp cho công nhân viên, như chi phí ốm đau và thai sản Theo quy định, khi tính toán số BHXH phải trả cho công nhân viên, kế toán cần ghi sổ theo định khoản cụ thể.

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334- Phải trả CNV

Sổ quỹ BHXH để lại của doanh nghiệp chi không hết hoặc chi thiếu sẽ thanh toán quyết toán với cơ quan quản lý chuyên trách cấp trên

Trong trường hợp chế độ tài chính yêu cầu toàn bộ sổ trích BHXH phải nộp lên cấp trên và việc chi tiêu trợ cấp BHXH do cán bộ nhân viên tại doanh nghiệp quyết toán sau chi phí thực tế, kế toán cần ghi sổ theo định khoản khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho cán bộ nhân viên.

Nợ TK 138- Phải thu khác (1388)

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên

Trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có tính thời vụ, để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp thường áp dụng phương pháp

13 trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất như một khoản chi phí phải trả, cách tính nhƣ sau :

Mức lương nghỉ phép = Tiền lương thực tế phải trả x Tỷ lệ trích trước phải trả CNV

Tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sản xuất là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý chi phí lao động Tổng số lương chính sách kế hoạch năm của công nhân được trích trước nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và duy trì hiệu quả sản xuất.

- Định kỳ hàng tháng khi tính trước lương nghỉ của công nhân sản xuất, kế toán ghi số :

Nợ TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335- Chi phí phải trả

Các khoản phải thu từ công nhân viên, bao gồm tiền bồi thường vật chất và phần tiền bảo hiểm y tế mà người lao động phải chịu, hiện đang được thu hồi Kế toán cần thực hiện việc định khoản cho các khoản thu này một cách chính xác.

Có TK 138- Phải thu khác

- Kết chuyển các tiền tạm ứng chi không hết trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản :

- Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, người lao động phải nộp Nhà nước, kế toán ghi sổ theo định khoản :

Có TK 333- Thuế và các khoản khác… (3338)

- Khi thanh toán (chi trả) tiền lương và các khoản thu nhập khác cho CNV, kế toán ghi sổ theo định khoản :

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

- Khi chuyển nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan chuyên môn cấp trên quản lý :

Nợ TK 338- Phải trả phải nộp khác (TK cấp 2 tương ứng)

- Khi chi tiêu KPCĐ, kế toán ghi :

* Trình tự hạch toán tiền lương

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng

Thanh toán cho người lao động TL và những khoản thu nhập có tính chất phải trả cho NLĐ

Trả tiền giữ hộ cho NLĐ

Giữ hộ thu nhập cho NLĐ

Khấu trừ các khoản tiền phạt, bồi thường, tiền tạm ứng …

TL NP thực tế phải trả cho NLĐ

Trích trước TLNP theo KH

Thu hộ thuế Thu nhập cá nhân cho DN

Trợ cấp BHXH phải trả cho NLĐ

Tiền lương phải trả cho NLĐ

Chênh lệch giữa chi phí trích lớn hơn chi phí thực tế kết chuyển giảm chi phí trong kì

* Trình tự hạch toán các khoản trích trước tiền lương

Sơ đồ 1.2 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân

TK 334 TK 335 - CP trả trước TK 632

Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNSX

Trích vào chi phí về tiền lương

N phép của công nhân SX

Chi phí thực tế trong thời gian ngừng sản xuất

Chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng SX theo dõi thời vụ, kế hoạch

TK 623, 627 Chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số đã trích trước

* Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Trích vào chi phí về tiền lương

N phép của công nhân SX

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào thu nhập NLĐ

Trợ cấp BHXH cho NLĐ

TK 111, 112 Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

Giới thiệu tổng quát về Công ty CPPT sản xuất và Thương Mại Tuấn Minh

2.1.1 Sơ lược về công ty, quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Sơ lược về công ty a) Lịch sử hình thành và quá trình hình thành:

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Phát Triển Sản Xuất & Thương Mại

 Tên giao dịch: TUAN MINH DEVELOPMENT PRODUCTION AND

 Tên viết tắt: TUAN MINH DPAT.,JSC

 Tổng giám đốc: Văn Công Toán

 Trụ sở giao dịch chính: Km 26, QL 6A, Xã Trường Yên, Huyện

 Loại hình công ty: Công ty cổ phần

 Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy, sửa chữa lắp ráp máy đá tinh khiết

 Vốn điều lệ theo giấy phép kinh doanh: 3.450.000.000đồng

 Tài khoản: 084004702610003- Ngân hàng Đông Á

Công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại Tuấn Minh, được thành lập vào năm 2008 theo giấy phép của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân độc lập, con dấu riêng và khả năng tổ chức đại hội đồng cổ đông, cùng với năng lực tài chính theo quy định của pháp luật.

Qua 11 năm hoạt động công ty đã không ngừng nỗ lực nghiên cứu, tìm hiểu các nhu cầu mà thị trường đang thiếu và đang đòi hỏi Từ đó mạnh dạn đầu tƣ, nghiên cứu vào lĩnh vực bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy, sửa chữa lắp ráp máy đá tinh khiết Công ty có tƣ cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, có điều lệ tổ chức hoạt động, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu để giao dịch

Với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp và nhiệt huyết, công ty đã đóng góp đáng kể vào việc chiếm lĩnh thị trường tại huyện Chương Mỹ và các khu vực lân cận.

TP Hà Nội nói chung

Sự phát triển liên tục của công ty đã nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, giúp đạt hiệu quả kinh doanh cao và tăng thu nhập Công ty cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà Nước, tuy nhiên cũng đối mặt với nhiều thách thức như cạnh tranh từ đối thủ và biến động thị trường Do đó, công ty cần cải thiện hơn nữa để tối ưu hóa hiệu quả kinh tế.

Công ty CPPT Sản Xuất và Thương Mại Tuấn Minh đã thi công nhiều công trình giá trị hàng tỷ đồng và cung cấp đa dạng mặt hàng cho các doanh nghiệp khác Qua đó, công ty đã mở rộng quy trình sản xuất, bảo toàn và bổ sung vốn cũng như tài sản, đồng thời nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân viên và trang bị máy móc hiện đại.

19 b) Chức năng, nhiệm xuất kinh doanh vụ sản của công ty

 Chức năng của công ty:

- Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh và hạch toán độc lập, có con dấu riêng và đƣợc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng

Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, cũng như các quy định của Bộ, Ngành Ngoài ra, công ty còn chịu sự quản lý hành chính và an ninh từ UBND các cấp nơi có trụ sở.

 Nhiệm vụ của công ty:

Công ty phải tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, tuân thủ quy chế hoạt động, đảm bảo trả nợ đúng hạn và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định pháp luật.

- Mở rộng các quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh doanh các mặt hàng theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty

Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh doanh một cách hiệu quả, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hạch toán và kế toán thống kê, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng.

Công ty tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật, nộp đầy đủ thuế, phí và lệ phí, đồng thời quản lý minh bạch các vấn đề nội bộ Chúng tôi cam kết tạo ra môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên, khuyến khích sự sáng tạo, nhiệt huyết và tinh thần trách nhiệm, nhằm xây dựng một tập thể mạnh mẽ và đoàn kết.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Hình thức tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 2.1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty

 Đặc điểm từng bộ phận:

Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty dưới sự giám sát của Hội đồng Quản trị, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng và pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Ban Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, và cách chức các chức danh quản lý, trừ những chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản trị, cũng như quyết định về lương và phụ cấp cho nhân viên, bao gồm cả các quản lý được bổ nhiệm bởi Giám đốc.

Kế toán Nhân viên kinh doanh

Hội đồng quản trị HỘI ĐỒNG

Phòng kế toán có trách nhiệm bảo toàn vốn cho hoạt động kinh doanh, tổ chức công tác kế toán và kiểm tra giám sát các hoạt động kinh doanh thông qua quản lý tiền tệ Ngoài ra, phòng cũng thực hiện chế độ quản lý quỹ tiền mặt và tài sản tương đương tại công ty, đồng thời quản lý các nghiệp vụ thanh toán nội bộ và ngoại bộ theo quy định của nhà nước.

Nhân viên kinh doanh chịu trách nhiệm quản lý vật tư, thiết bị và công cụ sản xuất, đồng thời cung ứng và mua sắm vật tư theo yêu cầu của các bộ phận Họ cũng thực hiện nhiệm vụ Marketing và bán hàng cho Công ty.

Nhân viên kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý toàn bộ thiết bị của công ty, tổ chức khai thác và giám sát tình hình sử dụng vật tư tại các đơn vị sản xuất Họ cũng chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng máy móc và thực hiện tính toán khấu hao để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

- Xưởng sản xuất: có nhiệm vụ thi công, lắp ráp máy móc theo đúng quy trình, trình tự theo sự chỉ dẫn của cấp trên

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ một máy kế toán Công ty

- Bộ phận kế toán có 1 người, Kế toán trưởng sẽ kiêm kế toán tổng hợp:

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra các hoạt động kế toán và tài chính của đơn vị, đảm bảo sự chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý tài chính.

Các công tác tài chính:

Tổ chức và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc theo dõi nguồn vốn được tài trợ và quản lý khoản mục tiền mặt của công ty Ngoài ra, duy trì mối quan hệ với ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng là cần thiết để theo dõi nguồn tiền trong tài khoản.

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CPPT SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TUẤN MINH

3.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty

Hiện tại Công ty tính lương theo hình thức: Lương thời gian

Chế độ trả lương theo thời gian đƣợcáp dụng cho tất cả các lao động cán bộ công nhân viên đang làm việc tại Công ty

Tiền tăng ca và làm thêm cho người lao động được tính theo quy định của luật lao động, đặc biệt trong các trường hợp làm việc vào ngày lễ, chủ nhật và ca đêm.

Nếu lao động làm thêm vào ngày lễ tết như 30 4, 1 5, … thì trả lương thời gian bằng 300% lương cơ bản

Nếu người lao động tăng ca vào ngày thường thì trả lương thời gian bằng 150% lương cơ bản

Ngoài ra công ty còn có các khoản phụ cấp khác nhƣ:

Kế toán tính lương hàng tháng cho công nhân viên dựa trên mức lương cơ bản, phụ cấp, số ngày làm việc thực tế và tiền thưởng của từng nhân viên.

3.1.2 Kế toán tiền lương tại Công ty

- Bảng thanh toán tiền lương

- Các chứng từ liên quan.,,,

Tài khoản TK 334 được sử dụng để ghi nhận các khoản phải trả cho người lao động, bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác Nội dung này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả của doanh nghiệp đối với nhân viên, đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên ghi nhận các khoản nợ và tình hình thanh toán liên quan đến tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của công nhân viên trong doanh nghiệp.

Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác ghi nhận các khoản phải trả và tình hình thanh toán cho những người lao động không phải là công nhân viên của doanh nghiệp Nó bao gồm tiền công, tiền thưởng (nếu có) và các khoản phải trả khác liên quan đến thu nhập của người lao động.

Sổ sách kế toán liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

 Sổ chi tiết TK 334, TK 338

2.2.2.3 Hạch toán tiền lương và thanh toán tiền lương người lao động

Ví dụ 1: Bộ phận quản lý: Tính tiền lương cho Chị Nguyễn Thị Điểm kế toán:

Ngày công theo quy định của Công ty tháng 12/2019 là 26 ngày

Căn cứ vào bảng chấm công Mẫu biểu 2.1, số ngày công thực tế của bà Điểm là 26 ngày Dựa trên thông tin này, kế toán sẽ xác định tiền lương của nhân viên theo phương pháp lương thời gian.

Phụ cấp ăn trƣa: 730.000 đồng Phụ cấp xăng xe: 200.000 đồng

+) Lương làm thêm giờ: Chị Điểm làm thêm giờ 13h, hưởng lương 150%, vậy lương làm thêm giờ của chị là:

 Lương thực tế chị Điểm = 8.930.000 + 750.000 = 9.680.000 đồng

Bộ phận sản xuất dựa trên bảng chấm công (Mẫu biểu 2.1) và bảng thanh toán tiền lương (Mẫu biểu 2.2) tháng 12/2019 để tính lương nhân viên công nhân như sau.

Lương của Đặng Văn Công, Công nhân lương cơ bản thỏa thuận là 4.000.000 đồng tính trên 26 ngày công đi làm

Tháng 12 năm 2019 anh Công làm được 24 công vậy lương cơ bản của anh Công , tính theo lương thời gian:

+) Lương làm thêm giờ của anh Công được tính như sau: Anh Công làm thêm giờ 26 tiếng hưởng lương 150% vậy lương làm thêm giờ của anh Công là:

Vậy tổng tiền lương mà anh Công nhận được sẽ là:

Lương thực tế anh Công = 4.366.154+ 750.000= 5.116.154 đồng

Mẫu bảng chấm công của Công ty Cổ phần Phát triển Sản xuất và Thương mại Tuấn Minh được thiết kế để quản lý thời gian làm việc hiệu quả Địa chỉ công ty nằm tại Km 26 - QL6A, Trường Yên, Chương Mỹ, Hà Nội.

BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 12 năm 9

Ngày trong tháng Ngày công thực tế

01 Văn Công Toán MS001 TGĐ N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

02 Nguyễn Thị Điểm MS002 KTT N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

03 Trần Thị Trang MS003 NV N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

04 Đặng Thị Nhàn MS004 NV N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

05 Nguyễn Quốc Huy MS005 NV N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

06 Trần Văn Quang CNS001 CN N V x x x x x N V x x x x x N x x x x x x N x x x x x V N x NP 22 01 03 20

07 Đặng Văn Dũng CNS002 CN N x x x x x x N V x x x x x N x x x x x x N x x x x x V N x NP 23 01 02 22

08 Nguyễn Trung Kiên CNS003 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

09 Đặng Văn Công CNS004 CN N x x x x x V N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 24 01 01 24

10 Văn Công Trƣa CNS005 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

11 Đặng Quang Hải CNS006 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

12 Nguyễn Văn Hữu CNS007 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

13 Trần Thanh Hùng CNS008 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

14 Văn Công Hà CNS009 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

15 Trần Văn Toàn CNS010 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

16 Đặng Văn Thành CNS011 CN N x x x x x x V V V x x x N x x x x x x x x x x x x N x NP 22 01 03 20

17 Đặng Văn Huy CNS012 CN N x x x x x x x x x x x x N x x x x V V x x x x x x N x NP 23 01 02 22

18 Văn Công Nhật CNS013 CN N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x x x x x x N x NP 25 01 00 26

Hà Nội, ngày 31 tháng 21 năm 2019

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc Công ty

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú: N: Chủ nhật ;V: Nghỉ không lương; NP: Nghỉ hưởng lương

Bảng thanh toán lương của Công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại Tuấn Minh, có địa chỉ tại Km 26 - QL6A - Trường Yên - Chương Mỹ - Hà Nội, cung cấp thông tin rõ ràng về quy trình và mức lương cho nhân viên.

BẢNG TÍNH LƯƠNG Tháng năm 9 Đơn vị tính: Việt Nam Đồng

Chức vụ Lương cơ bản

Tổng lương thực tế Lương đóng BH

Các khoản trích tính vào chi phí doanh nghiệp Các khoản trích, các khoản trừ vào lương

Thực lĩnh Ghi Chú Ăn trƣa Xăng xe Số giờ làm Số tiền làm thêm BHXH

01 Văn Công Toán MS001 TGĐ 8,000,000 730,000 200,000 8,930,000 26 8,930,000 10 576.923 9.506.923 8,000,000 1,400,000 240,000 80,000 1,720,000 640,000 120,000 80,000 840,000 8.666.923

02 Nguyễn Thị Điểm MS002 KTT 8,000,000 730,000 200,000 8,930,000 26 8,930,000 13 750.000 9.680.000 8,000,000 1,400,000 240,000 80,000 1,720,000 640,000 120,000 80,000 840,000 8.840.000

03 Trần Thị Trang MS003 NV 6,500,000 730,000 200,000 7,430,000 26 7,430,000 9 519.231 7.949.231 6,500,000 1,137,500 195,000 65,000 1,397,500 520,000 97,500 65,000 682,500 7.266.731

04 Đặng Thị Nhàn MS004 NV 6,500,000 730,000 200,000 7,430,000 26 7,430,000 10 576.923 8.006.923 6,500,000 1,137,500 195,000 65,000 1,397,500 520,000 97,500 65,000 682,500 7.324.423

05 Nguyễn Quốc Huy MS005 NV 6,500,000 730,000 200,000 7,430,000 26 7,430,000 12 692.308 8.122.308 6,500,000 1,137,500 195,000 65,000 1,397,500 520,000 97,500 65,000 682,500 7.439.808

06 Trần Văn Quang CNS001 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 20 3.638.462 5 144.231 3.782.692 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 3,362,692

07 Đặng Văn Dũng CNS002 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 22 4.002.308 10 288.462 4.200.769 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 3,870,769

08 Nguyễn Trung Kiên CNS003 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4,730,000 19 548.077 5.278.077 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 4,858,077

09 Đặng Văn Công CNS004 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 24 4.366.154 26 750.000 5.116.154 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 4,696,154

10 Văn Công Trƣa CNS005 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4,730,000 39 1.125.000 5.855.000 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 5,435,000

11 Đặng Quang Hải CNS006 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4,366,154 17 490.385 5.220.385 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 4,800,385

12 Nguyễn Văn Hữu CNS007 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4,730,000 20 576.923 5.306.923 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 4,886,923

13 Trần Thanh Hùng CNS008 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4,730,000 30 865.385 5.595.385 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 5,175,385

14 Văn Công Hà CNS009 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4,730,000 30 865.385 5.595.385 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 5,175,385

15 Trần Văn Toàn CNS010 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4,730,000 30 865.385 5.595.385 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 5,175,385

16 Đặng Văn Thành CNS011 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 20 3.638.462 5 144.231 3.782.692 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 3,362,692

17 Đặng Văn Huy CNS012 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 22 4.002.308 5 144.231 4.146.538 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 3,726,538

18 Văn Công Nhật CNS013 CN 4,000,000 730,000 0 4,730,000 26 4.730.000 30 865.385 5.595.385 4,000,000 700,000 120,000 40,000 860,000 320,000 60,000 40,000 420,000 5,175,385

(Nguồn phòng kế toán tài chính)

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2020

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc Công ty

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Dựa trên bảng tính lương tháng 12/2019, vào ngày 31/12/2019, kế toán đã thực hiện hạch toán chi phí lương phải trả cho hai bộ phận: bộ phận sản xuất và bộ phận quản lý.

Vào ngày 10/01/2020, công ty đã thực hiện thanh toán tiền lương cho các bộ phận bằng tiền mặt, trong đó kế toán hạch toán và lập phiếu chi lương cho toàn công ty theo mẫu phiếu chi lương (Biểu số 2.3), kèm theo bảng tính chi tiết về việc thanh toán tiền lương (Mẫu biểu 2.2).

Theo Mẫu biểu 2.2, vào ngày 10/01/2020, kế toán của Công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại Tuấn Minh đã lập phiếu chi lương với địa chỉ tại Km 26 - QL6A - Trường Yên - Chương Mỹ - Hà Nội.

Họ - tên người nhận tiền: Địa chỉ Chức vụ:

Chi thanh toán tiền lương cán bộ công nhân viên tháng 12/2019

Chín mươi chín triệu hai trăm ba mươi tám nghìn sau trăm năm tƣ nghìn đồng

Người lập Người phê duyệt Người nhận

 Sau khi định khoản kế toán ghi vào sổ sách các Chứng từ ghi sổ :

Công ty CPPT sản xuất và thương mại Tuấn Minh, địa chỉ Km 26 – Trường Yên – Chương Mỹ - Hà Nội, sử dụng biểu mẫu 2.1 cho chứng từ ghi sổ, theo mẫu số S03b-DN.

(Ban hành theo TT 200/BTC ban hành ngày 22/10/2014 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 01014 Ngày 31/12/2019

Tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất 622 334 65.160.769

Tính lương phải trả cho bộ phận quản lý 642 334 43.265.385

( Nguồn: phòng tài chính kế toán )

(Kí và ghi rõ họ tên)

(Kí và ghi rõ họ tên)

Biểu mẫu 2.2: Sổ cái TK 4 Đơn vị: Công ty CPPT sản xuất và thương mại Tuấn Minh Địa chỉ: Km 26 –Trường Yên – Chương Mỹ - Hà Nội

(Ban hành theo TT 200/BTC ban hành ngày 22/10/2014 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)

Trích Tháng 12 năm 2019 Tên tài khoản: Phải trả người lao động

Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có

00998 10/12 Thanh toán tiền lương tháng 11/2019 111 99.304.808

Tính lương phải trả CN trực tiếp sx tháng 12/2019

Tính lương phải trả cho bộ phận quản lý tháng 12/2019

Tính khoản trích BHXH tính vào lương người lao động

Tính khoản trích BHYT tính vào lương người lao động

Tính khoản trích BHTN tính vào lương người lao động

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

 Ví dụ: Ngày 31/12/2019 tính các khoản trích theo lương trừ vào lương của người lao động:

- Kế toán tiến hành ghi vào sổ:

Biểu mẫu 2.3: Chứng từ ghi sổ Đơn vị: Công ty CPPT sản xuất và thương mại Tuấn Minh Địa chỉ: Km 26 –Trường Yên –

(Ban hành theo TT 200/BTC ban hành ngày 22/10/2014 của Bộ trưởng BTC)

Số hiệu tài khoản Số tiền

Tính khoản trích BHXH tính vào lương người lao động 334 3383 7.000.000

Tính khoản trích BHYT tính vào lương người lao động 334 3384 1.312.500

Tính khoản trích BHTN tính vào lương người lao động 334 3386 875.000

( Nguồn: phòng tài chính kế toán )

(Kí và ghi rõ họ tên)

(Kí và ghi rõ họ tên)

3.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần phát triển sản xuất và thương mại Tuấn Minh

3.2.1 Hạch toán các khoản trích theo lương và ví dụ minh họa

Kế toán xác định số tiền bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của người lao động dựa trên bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận Bảng thanh toán tiền lương toàn doanh nghiệp cùng với tỷ lệ trích theo lương từ các chứng từ liên quan sẽ giúp kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội chính xác.

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội là công cụ quan trọng để tổng hợp và phân chia các khoản chi trả như tiền lương, tiền thưởng, tiền công thực tế, cùng với các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và bảo hiểm thất nghiệp cần nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng.

Ngày đăng: 02/06/2021, 21:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w