CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
1.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Theo quan niệm cổ điển:
Bán hàng là quá trình trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ giữa người bán và người mua, trong đó người bán nhận lại tiền hoặc giá trị đã thỏa thuận từ người mua.
Bán hàng là quá trình chuyển đổi sản phẩm từ hình thái hàng hóa sang tiền tệ, đồng thời tạo ra kết quả tiêu thụ cho doanh nghiệp.
Theo một số quan điểm hiện đại phổ biến thì :
Bán hàng đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, là quá trình gặp gỡ giữa người bán và người mua tại các địa điểm khác nhau Sự thành công trong cuộc đàm phán trao đổi sản phẩm sẽ giúp công ty đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra.
Bán hàng là quá trình tương tác với khách hàng tiềm năng để hiểu rõ nhu cầu của họ, trình bày và chứng minh giá trị sản phẩm, tiến hành đàm phán mua bán, cũng như thực hiện giao hàng và thanh toán.
- Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàng những thứ mà họ muốn
1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Bán hàng đóng vai trò then chốt trong hoạt động thương mại của doanh nghiệp, giúp chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Đây là khâu trung gian, tạo cầu nối giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng, góp phần thực hiện mục tiêu sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.
Quá trình bán hàng không chỉ khẳng định năng lực kinh doanh của doanh nghiệp mà còn giúp thu hồi tổng chi phí và tạo ra giá trị thặng dư Giá trị thặng dư này đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước và hỗ trợ mở rộng quy mô kinh doanh.
Quá trình bán hàng hóa chịu sự tác động và quản lý từ nhiều bên, bao gồm nhà nước, chủ doanh nghiệp, cổ đông, và các đối tác liên quan Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp áp dụng nhiều biện pháp để quản lý tiêu thụ hàng hóa hiệu quả Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, giúp theo dõi số lượng, chất lượng và giá trị hàng hóa từ khâu mua đến tiêu thụ Nhờ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh và xây dựng các kế hoạch tiêu thụ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
Doanh nghiệp thực hiện tốt nghiệp vụ này sẽ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, từ đó khuyến khích tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất Điều này không chỉ giúp tăng doanh thu và mở rộng thị phần mà còn khẳng định uy tín của doanh nghiệp trong các mối quan hệ Hơn nữa, việc này cũng động viên người lao động, nâng cao mức sống cho họ và giúp doanh nghiệp thu hồi lợi nhuận mong muốn, góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
1.1.3 Nhiệm vụ của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Để đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý quá trình bán hàngsản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Bài viết phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế liên quan đến tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ bao gồm mức bán ra, doanh thu và đặc biệt là lãi thuần từ hoạt động tiêu thụ.
Ghi chép và phản ánh kịp thời sự biến động của hàng hóa ở mọi trạng thái như hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến và hàng gửi đại lý là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lƣợng tiêu thụ hàng hóa, thanh toán chấp nhận thanh toán, hàng trả lại
Để đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, việc phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu tiêu thụ là rất quan trọng, nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn.
Để đảm bảo hiệu quả trong việc tiêu thụ và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, cần phản ánh và giám sát tình hình tiêu thụ, cung cấp số liệu chính xác, lập báo cáo tài chính và quyết toán đầy đủ, kịp thời Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần chú ý đến một số điểm quan trọng để thực hiện tốt nhiệm vụ này.
Để đảm bảo lập báo cáo bán hàng chính xác và phản ánh doanh thu kịp thời, cần xác định đúng thời điểm tiêu thụ Việc báo cáo thường xuyên về tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng theo từng hợp đồng kinh tế sẽ giúp giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra, đồng thời đôn đốc thanh toán và nộp tiền hàng vào quỹ.
Các chứng từ ban đầu cần phải đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ Cần tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu một cách hợp lý và khoa học, đảm bảo quy trình luân chuyển diễn ra thông suốt để tránh tình trạng trùng lặp, bỏ sót và chậm trễ.
Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
Trong nền kinh tế thị trường, hàng hóa được tiêu thụ qua nhiều phương thức khác nhau, giúp đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Việc linh hoạt trong lựa chọn các phương thức tiêu thụ như bán buôn, bán lẻ, hàng đổi hàng, bán hàng đại lý và hàng trả góp đã đóng góp quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ của doanh nghiệp.
Phương thức bán buôn hàng hóa là hình thức cung cấp sản phẩm cho người mua trung gian, nhằm mục đích họ tiếp tục phân phối hoặc bán lại cho các nhà sản xuất khác.
Phương thức bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để sử dụng vào mục đích tiêu dùng nào đó
Phương thức hàng đổi hàng là hình thức tiêu thụ trong đó người bán trao đổi sản phẩm của mình để nhận lại hàng hóa từ người mua Giá trị trao đổi được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm trên thị trường.
Phương thức bán hàng đại lý là hình thức trong đó bên chủ hàng cung cấp sản phẩm cho bên nhận đại lý để tiến hành bán Bên đại lý sẽ nhận thù lao dưới dạng hoa hồng hoặc chênh lệch giá từ việc tiêu thụ hàng hóa.
Phương thức bán hàng trả góp cho phép người mua thanh toán nhiều lần cho sản phẩm, biến hàng hóa thành hàng tiêu thụ ngay khi giao Doanh nghiệp không chỉ nhận được số tiền bán hàng mà còn thu thêm lãi từ việc người mua trả chậm.
Phương thức thanh toán tiền trực tiếp:
Thanh toán trực tiếp là phương thức chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ từ người mua sang người bán ngay khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao Hình thức thanh toán này có thể thực hiện bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc séc.
Phương thức thanh toán trả chậm:
Phương thức thanh toán này cho phép quyền sở hữu tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi hàng hóa đã được chuyển giao, tạo ra khoản công nợ đối với khách hàng Để quản lý nợ phải thu hiệu quả, doanh nghiệp cần hạch toán chi tiết theo từng khách hàng và từng lần thanh toán Để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán.
Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán a) Khái niệm:
Trị giá vốn hàng xuất bán của công ty được xác định bằng giá mua hàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong kỳ Các phương pháp tính giá nhập kho cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Với giá hàng hóa mua trong nước:
Giá nhập = Giá trị hàng mua + Chi phí thu mua – Các khoản giảm giá
- Giá trị trên hóa đơn: là giá trị hàng hóa trên hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
Chi phí thu mua bao gồm các khoản như chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản và các khoản chi phí liên quan khác cho đến khi hàng hóa được nhập kho tại công ty.
- Các khoản giảm giá hàng bán như: Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán,…
Với hàng hóa phải gia công, sơ chế, tân trang:
Giá thực tế của hàng hóa mua ngoài hoặc thuê gia công, sơ chế, tân trang được tính bằng công thức: Giá nhập = Giá trị hàng mua + Chi phí thu mua + Chi phí gia công chế biến - Các khoản giảm giá.
Với hàng hóa do liên doanh hay cổ đông góp vốn:
Giá thực tế của hàng hóa được sử dụng để góp vốn liên doanh và cổ phần là mức giá mà các bên tham gia đồng thuận Các phương pháp tính giá xuất kho cần được áp dụng để xác định giá trị hàng hóa một cách chính xác.
Theo phương pháp này, sản phẩm và hàng hóa xuất kho sẽ được tính theo đơn giá nhập kho của lô hàng tương ứng Đây là phương án tối ưu, tuân thủ nguyên tắc kế toán, đảm bảo chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.
Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO):
Hàng hóa được nhập trước sẽ được xuất trước, và khi hết số hàng nhập trước, sẽ đến lượt hàng nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập Do đó, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ phản ánh giá thực tế của các vật liệu được mua vào trong kỳ.
Phương pháp bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá xuất kho hàng bán được xác định dựa trên đơn giá bình quân, bao gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập.
Trị giá vốn thực tế xuất kho = Số lượng hàng hóa xuất kho x Giá đơn vị bình quân gia quyền
Trong đó: Đơn giá xuất kho bình quân =
Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Phương pháp giá bán lẻ:
+ Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 133/2016/TT-BTC
Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách trừ lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý từ giá bán của hàng tồn kho Tỷ lệ này được điều chỉnh để phản ánh việc các mặt hàng có thể bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu.
Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho các đơn vị đặc thù như siêu thị và các hình thức kinh doanh tương tự, với chứng từ sử dụng phù hợp.
Phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn kho, và phiếu xuất kho gửi bán đại lý là những chứng từ quan trọng trong quản lý kho Ngoài ra, các chứng từ thanh toán khác cũng đóng vai trò không kém trong quy trình này Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản cần được thiết lập rõ ràng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch.
- Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” để hạch toán chi phí giá vốn cùa hàng bán
Bên nợ: + Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Bên có: + Trị giá vốn của hàng hóa nhập lại kho
+ Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
TK 632 không có số dƣ cuối kỳ
Chi phí NVL, CCDC TP sản suất KC GVHB & XĐ KQKD
Phần hao hụt tính vào HTK tính vào GVH Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Dự phòng giảm giá HTK kì này phải lớn hơn kì trướcđã lập
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán giá vốn bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá vốn hàng bị trả lại nhập kho
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác TK156
- Cách hạch toán: Đối với doanh nghiệp hạch toán thành phẩm, hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên:
TK 632 Gía vốn hàng bán
Hàng gửi bán đã xác định bán
TP gửi bán k không qua kho
Xuất kho thành phẩm để bán
Hàng bán bị trả lại kho
Hình thức bán buôn trực tiếp qua kho được xác định dựa trên hóa đơn thuế GTGT, trong đó kế toán ghi nhận doanh thu và đồng thời phản ánh trị giá vốn hàng hóa xuất bán.
Nợ TK632: trị giá vốn hàng xuất bán
Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho): Căn cứ vào hóa đơn mua hàng ghi sổ:
Nợ TK157: hàng gửi bán
Nợ TK1331: thuế GTGT đƣợc khấu trừ
Có TK331: phải trả người bán
Khi giao hàng bên mua thông báo đã nhận hàng và trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi doanh thu đồng thời phản ánh giá vốn:
Nợ TK632: trị giá vốn hàng xuất kho
Có TK157: hàng gửi bán
Trường hợp bán nguyên cả lô hàng kế toán có thể hạch toán thẳng vào TK632-giá vốn hàng bán
Khi mua hàng về không qua kho giao thẳng cho khách hàng tức là đã tiêu thụ, kế toán lên doanh thu đồng thời phản ánh giá vốn
Nợ TK632: giá vốn hàng xuất kho
Nợ TK1331: thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ
Có TK331: số tiền phải trả người bán
Bán lẻ dựa trên phiếu bán hàng và giấy nộp tiền hàng được lập vào cuối ngày hoặc cuối ca bán hàng Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu bán hàng và đồng thời ghi định khoản phản ánh giá vốn hàng bán.
Nợ TK632: giá vốn hàng bán
Bán hàng giao đại lý: khi giao cho đại lý kế toán ghi
Nợ TK157: hàng gửi bán
Doanh nghiệp hạch toán thành phẩm hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ cần thực hiện việc kết chuyển trị giá hàng tồn cuối kỳ trước vào tài khoản 611 - mua hàng vào đầu kỳ kế toán.
Có TK156,TK157: hàng hóa hoặc hàng gửi bán
Cuối kỳ kiểm kê đánh giá hàng tồn kho để xác định trị giá hàng xuất kho theo công thức:
Trị giá hàng xuất bán = trị giá hàng tồn đầu kỳ + trị giá hàng nhập trong kỳ - trị giá hàng tồn cuối kỳ
Sau đó kết chuyển trị giá vốn hàng bán và hàng tồn cuối kỳ vào TK liên quan Kết chuyển sổ hàng hóa còn tồn đầu kỳ:
Nợ TK157: hàng gửi bán
Có TK611: mua hàng Đồng thời phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK632: giá vốn hàng bán
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, và đóng góp vào việc tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn quyền nắm giữ quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch hàng hóa + Xác định đƣợc các chi phí liên quan đến giao dịch hàng hóa
Tài khoản này được sử dụng để hạch toán các khoản doanh thu và giảm trừ doanh thu trong kỳ kế toán, giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Phiếu xuất kho, Hợp đồng kinh tế, thỏa thuận giũa bên mua và bên bán, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo cáo…
Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết bán hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 có các TK cấp 2 bao gồm:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 – Doanh thu bán hàng sản phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty
ty TNHH Xây Dựng Và Trang Trí Nội Thất TYC
3.1.1 Công tác kế toán tại công ty a Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Công ty TNHH xây dựng và trang trí nội thất TYC là một doanh nghiệp nhỏ, được tổ chức sản xuất và quản lý một cách tập trung Để phù hợp với quy mô hoạt động, công ty đã chọn hình thức kế toán tập trung, trong đó mọi công việc kế toán được thực hiện tại phòng kế toán Bên cạnh đó, công ty cũng bố trí nhân viên kinh tế tại các phân xưởng để hướng dẫn hạch toán ban đầu, thu thập và kiểm tra chứng từ, số liệu trước khi chuyển về phòng kế toán tập trung.
Sơ đồ 3.1: Bộ máy kế toán của công ty
Chú thích: : Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp
: Mối quan hệ hỗ trợ
Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng là người có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán trong doanh nghiệp, bao gồm việc kiểm tra, tổng hợp và đôn đốc các phần hành kế toán Họ có quyền ký duyệt các chứng từ kế toán và báo cáo thống kê liên quan, đồng thời có khả năng từ chối các chứng từ không hợp lệ Chỉ khi có chữ ký của kế toán trưởng, các báo cáo mới có giá trị pháp lý.
- Kế toán tổng hợp: tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin về tình hình tài chính của công ty
Kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ đảm nhiệm việc tính toán lương và các khoản trích theo lương, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thu chi hàng ngày Công việc này dựa trên chứng từ hợp lệ để ghi sổ quỹ và lập báo cáo tài chính hàng ngày Hình thức kế toán được áp dụng tại công ty cần đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong mọi giao dịch tài chính.
Hệ thống tài khoản sử dụng được áp dụng cho các công ty theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/08/2016 bởi Bộ Tài chính.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô công ty, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán là tiền Việt Nam (VNĐ), trong khi ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá của Ngân hàng Trung ương vào ngày phát sinh nghiệp vụ.
Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
+ Thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu: 0%
+ Thuế giá trị gia tăng hàng nội địa: 10%
Giá vốn hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
Kỳ lập báo cáo: theo quý
Dựa trên các đặc điểm cụ thể của công ty, cơ cấu tổ chức và trình độ nhân viên kế toán, công ty đã áp dụng hệ thống chứng từ phù hợp.
- Hoá đơn mua hàng, bán hàng
- Phiếu nhập xuất kho NVL, CCDC
- Bảng kê nhập, xuất NVL, CCDC
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
- Bảng tính giá thành sản phẩm
3.1.2 Hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán ghi số nhật ký chung theo sơ đồ
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ hình thức tổ chức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
*Trình tự ghi chép cụ thể như sau:
Hằng ngày, dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán ghi chép các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung Sau đó, thông tin từ sổ nhật ký chung sẽ được sử dụng để ghi vào sổ cái của các tài khoản kế toán tương ứng.
Cuối tháng, quý hoặc năm, việc tổng hợp số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh là cần thiết Sau khi kiểm tra và đối chiếu số liệu, bảng tổng hợp chi tiết sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính Theo nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Có trên bảng cân đối số phát sinh phải tương ứng với tổng số phát sinh Nợ và Có trên sổ Nhật ký chung trong cùng kỳ.
3.1.3 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Và Trang Trí Nội Thất TYC a Đặc điểm kế toán bán hàng tại Công ty
Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm chủ yếu như nhà cửa, đồ nội thất cho không gian trong và ngoài, bao gồm lan can, cầu thang, bàn ghế, giường và tủ.
…Việc quản lý hàng hóa, hạch toán hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai b Phương thức bán hàng của Công ty
Bán lẻ là hình thức kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ của người tiêu dùng, với giá bán cao hơn do chi phí lưu kho và bán hàng Mặc dù doanh số tăng trưởng chậm hơn, doanh nghiệp lại thu thập được nhiều thông tin quý giá từ khách hàng.
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp có thể được thực hiện tại kho của công ty hoặc tại địa điểm mà bên mua chỉ định, tùy thuộc vào các điều khoản trong hợp đồng Đồng thời, kế toán doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cần phải ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu một cách chính xác.
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng
- Chứng từ kế toán liên quan khác
Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 5111
Tài khoản sử dụng Để hạch toán doanh thu bán hàng công ty sử dụng chi tiết là TK 5111
Khi có yêu cầu của khách hàng, kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT và đƣợc lập thành 3 liên trong đó:
Liên 1: Lưu lại phòng kế toán
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Giao cho thủ kho để làm thủ tục xuất kho
Vào ngày 04/01/2020, công ty đã phát hành hóa đơn GTGT số 0000207 (theo mẫu sổ 3.1) và phiếu xuất kho số XK01/001 (phụ biểu 1) cho Công ty TNHH Noi Pictures, với tổng giá trị trước thuế là 9.600.000 đồng và thuế suất GTGT là 10% Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt Kế toán đã thực hiện việc viết hóa đơn GTGT.
Mẫu số 3.1: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN Mẫu số 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu : TC/14P
Ngày 04 tháng 01 năm 2020 Số : 0000207 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT TYC
MST : 010 396 0900 Địa chỉ: Số 22, ngõ 389/76 Trương Định, P Tân Mai, Q Hoàng Mai, TP
Tên đơn vị: Công ty TNHH Noi Pictures Địa chỉ : Số 62, Phố Yên Phụ, P Yên Phụ, Q Tây Hồ, TP Hà Nội
Số TK : MST : 0102856706 Điện thoại :
Hình thức thanh toán : TM Đơn vị : VNĐ
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền
Tổng tiền thanh toán: Mười triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng
Người mua hàngNgười bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)
Công ty TNHH Noi Pictures thanh toán luôn trong ngày, bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu hàng bán
Ngày 31/01/2020 kết chuyển DTBH và CCDV trong tháng sang tài khoản
911 để xác định kết quả kinh doanh Sau đó kế toán vào Sổ Nhật KýChung ( mẫu sổ 3.2) và từ sổ nhật ký chung lập sổ cái TK 511 (mẫu sổ 3.3 )
Mẫu sổ 3.2: Trích sổ nhật kí chung Đơn vị: Công ty TNHH XD&TT nội thất TYC Địa chỉ : Số 22, ngõ 389/76 Trương Định, P
Tân Mai, Q Hoàng Mai, TP Hà Nội
Mẫu số S03a-DNN ( Ban hành theo thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Mua hàng theo số hóa đơn 0008652 152
Mua hàng theo số hóa đơn 0008652 1331 152
Mua hàng theo số hóa đơn 0008652 111 152
Hạch toán nộp phí môn bài năm
Hạch toán nộp phí môn bài năm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Mua xăng của công ty CP Thương mại và vận tải xăng dầu
Mua xăng của công ty CP Thương mại và vận tải xăng dầu
Mua xăng của công ty CP Thương mại và vận tải xăng dầu
Bán hàng cho Công ty TNHH Noi Pictures 111
Bán hàng cho Công ty TNHH
Bán hàng cho Công ty TNHH Noi Pictures 3331 111
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số hóa đơn 0000212
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số hóa đơn 0000212
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số
Doanh thu cung cấp dịch vụ theo
Doanh thu cung cấp dịch vụ theo
Doanh thu cung cấp dịch vụ theo
Chi sự kiện tiếp khách 6422 111
Chi sự kiện tiếp khách 111 6422
Chi phí thanh lý máy hàn bằng tiền mặt 811 111
Chi phí thanh lý máy hàn bằng tiền mặt 133 111
Chi phí thanh lý máy hàn bằng tiền mặt 111
Thu từ thanh lý máy hàn 111
Thu từ thanh lý máy hàn 711 111
Thu từ thanh lý máy hàn 331 111
Doanh thu thi công theo HĐ số
Doanh thu thi công theo HĐ số
Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa bán 6421 111
Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa bán 111 6421
Chi tiền quảng cáo bằng tiền mặt 6421 111 6.850.000 23/1/2020 PC01/013 23/1/2020
Chi tiền quảng cáo bằng tiền mặt 111 6421 6.850.000
Nhận đƣợc quyết định của cơ quan thuế hoàn lại số 3331 711 16.600.000 thuế đã nộp năm trước
Nhận đƣợc quyết định của cơ quan thuế hoàn lại số thuế đã nộp năm trước 711 3331 16.600.000
Ngân hàng BIDV thu lãi vay tháng
Ngân hàng BIDV thu lãi vay tháng
Nhận đƣợc lãi tiền gửi từ NH
TM CP công thương việt nam 112 515
Nhận đƣợc lãi tiền gửi từ NH
TM CP công thương việt nam 515 112
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số hóa đơn số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số hóa đơn số
Lương phải trả nhân viên bộ phận công trình 154 334
Lương phải trả nhân viên bộ phận công trình 334 154
Phân bổ KH TSCĐ bộ phận
Phân bổ KH TSCĐ bộ phận
K/c chi phí sản xuất từ 154 sang
31/1/2020 31/01/2020 kết chuyển chi phí bán hàng 6421 911 9.850.000
Mẫu sổ 3.3: Trích sổ cái TK 511 Đơn vị: Công ty TNHH XD&TT nội thất TYC Địa chỉ : Số 22, ngõ 389/76 Trương Định, P Tân
Mai, Q Hoàng Mai, TP Hà Nội
Mẫu số S03b-DNN ( Ban hành theo thông tƣ số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
Tên TK: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Số hiệu TK: 511 Tháng 01 Năm 2020
SH Ngày tháng Nợ Có
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số HĐ 0000211 112
Bán hàng cho Công ty TNHH Noi
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số hóa đơn
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số HĐ số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số HĐ số
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số HĐ 0000225 111
Doanh thu cung cấp dịch vụ theo HĐ số
20.000.000 20/1/2020 HĐ0000235 20/01/2020 Doanh thu thi công theo HĐ số 0000235 111
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo số hóa đơn số
Tổng số phát sinh trong tháng 287.759.000
(Ký, họ tên) d Kế toán giá vốn hàng bán
Phiếu xuất kho: được thủ kho lập 3 liên (1 liên lưu tại gốc, 1 liên giao cho thủ kho, 1 liên giao cho khách hàng)
Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 632
Công ty sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán để hạch toán chi phí giá vốn của hàng bán trong kỳ
Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho trong toàn bộ kỳ dự trữ Đơn giá bình quân được xác định bằng cách cộng giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ với giá thực tế của hàng nhập trong kỳ, sau đó chia cho tổng số lượng hàng tồn kho đầu kỳ và số lượng hàng nhập trong kỳ.
Quy trình hạch toán bắt đầu từ việc ghi nhận phiếu xuất kho vào sổ Nhật ký chung Sau đó, từ sổ Nhật ký chung, kế toán sẽ lập sổ cái tài khoản 632 để quản lý và theo dõi chi phí liên quan.
Những thành tựu mà công ty đã đạt đƣợc
Công ty đã hoạt động được 11 năm, vượt qua nhiều khó khăn để khẳng định vị thế trong thị trường Sự phát triển mạnh mẽ của công ty có sự đóng góp quan trọng từ bộ phận quản lý, đặc biệt là bộ máy kế toán, đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý Qua thời gian thực tập, tôi nhận thấy rằng công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã cung cấp thông tin thiết yếu cho quản lý, đồng thời thông tin từ bộ phận kế toán luôn nhanh chóng, chính xác và kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và lập báo cáo kế toán.
Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC, hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Hệ thống tài khoản kế toán hiện tại của công ty được đánh giá là hợp lý và khoa học trong công tác kế toán.
Công ty đã thực hiện tốt quy định về hóa đơn và chứng từ ban đầu, xây dựng một hệ thống biểu mẫu chứng từ phù hợp với các yêu cầu quản lý và hoạt động kinh tế Các chứng từ kế toán được kiểm tra tính hợp pháp trước khi ghi sổ chi tiết và sổ cái, đảm bảo quá trình lập và luân chuyển chứng từ diễn ra kịp thời và chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
Hệ thống sổ kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức sổ nhật ký chung, với mẫu sổ đơn giản và dễ ghi chép, nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho các bộ phận liên quan.
Phòng kế toán công ty được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu hạch toán và trình độ nghiệp vụ của nhân viên Mỗi nhân viên đều có kinh nghiệm và trách nhiệm cao đối với công việc được giao Công tác kế toán được phân công rõ ràng, giúp phát huy tính chủ động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm, cũng như sự thành thạo trong công việc của từng cá nhân.
Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại
Mặc dù công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh của công ty mang lại nhiều ưu điểm và phù hợp với sự phát triển công nghệ cũng như hiện đại hóa trong quản lý, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục.
Công ty hiện đang gặp khó khăn trong việc tổ chức bộ máy kế toán, khi khối lượng công việc của phòng kế toán tổng hợp quá lớn, dẫn đến việc chậm trễ trong việc ghi chép sổ sách và gia tăng khả năng xảy ra sai sót Đặc biệt, với sự phát triển mạnh mẽ của công ty và kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai, hình thức bộ máy kế toán hiện tại sẽ tạo ra nhiều áp lực cho nhân viên kế toán.
Việc tổ chức, xử lý và luân chuyển chứng từ trong công ty thường phụ thuộc vào thói quen của kế toán, dẫn đến tình trạng nhiều chứng từ bị luân chuyển một cách tùy tiện Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến việc xử lý thông tin và thực hiện nghiệp vụ của các bộ phận trong công ty.
Trong khâu quản lý công nợ, việc theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng hiện chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin cơ bản như tên khách hàng và tổng số nợ trên sổ cái cũng như sổ chi tiết TK131 Tuy nhiên, điều này không cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng thanh toán, tình hình tài chính và thời hạn trả nợ của khách hàng.
Công ty có số lượng khách hàng lớn, tuy nhiên, mặc dù báo cáo kế toán trưởng đã đề cập đến kế hoạch thu hồi nợ, rủi ro nợ khó đòi vẫn tồn tại Hiện tại, công ty chưa thực hiện việc trích lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi.
Những giải pháp để khắc phục những tồn tại đó
Để cải thiện những vấn đề tồn tại của công ty và phù hợp với quy định của nhà nước cũng như trình độ của nhân viên kế toán, tôi xin đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Công ty TNHH xây dựng và trang trí nội thất TYC nên lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi để tuân thủ nguyên tắc “thận trọng” trong kế toán Việc này cho phép công ty chi nhanh khoản dự phòng bằng cách dành một phần lợi nhuận của năm hiện tại để trang trải cho các khoản nợ phải thu khó đòi có thể xử lý trong năm sau, mà không làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của năm tiếp theo.
Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp cần xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được Việc này nhằm trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi, từ đó tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (TK6422) trong kỳ báo cáo.
Nguyên tắc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi yêu cầu phải có bằng chứng đáng tin cậy, như khách hàng phá sản hoặc gặp tổn thất lớn về tài sản, dẫn đến khả năng thanh toán thấp Ngoài ra, việc đơn vị đã thực hiện nhiều thủ tục đòi nợ nhưng vẫn không thu hồi được cũng là cơ sở quan trọng để xác định cần lập dự phòng.
Để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ tại công ty TNHH xây dựng và trang trí nội thất TYC, cần xây dựng các chính sách chiến lược kinh doanh hiệu quả nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tăng doanh thu Công ty nên chú trọng đến các hoạt động marketing như quảng cáo và giới thiệu sản phẩm để thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng Đồng thời, việc nghiên cứu thị trường là cần thiết để điều chỉnh các chiến lược phù hợp với nhu cầu thị trường Tất cả các hoạt động này cần được thực hiện với chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận cao nhất.
Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, kế toán viên cần lập dự toán và định mức cho vốn bằng tiền, hàng tồn kho, cũng như sản lượng hàng hóa mua vào và bán ra Ngoài ra, cần dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho từng kỳ.
Kế toán viên không chỉ đảm nhiệm công việc nhập dữ liệu và ghi chép sổ sách, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho lãnh đạo về các phương án kinh doanh.
Để nâng cao trình độ và có khả năng đưa ra ý kiến chuyên môn, kế toán viên cần không ngừng học hỏi và tìm tòi Doanh nghiệp cũng cần thực hiện các biện pháp nhằm phát triển năng lực cho đội ngũ kế toán của mình.